Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

Trên cơ sở quan điểm của Triết học Mác – Lênin về hình thái kinh tế - xã hội, phân tích hình thái Kinh tế - xã hội Việt Nam hiện nay


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Trên cơ sở quan điểm của Triết học Mác – Lênin về hình thái kinh tế - xã hội, phân tích hình thái Kinh tế - xã hội Việt Nam hiện nay": http://123doc.vn/document/566989-tren-co-so-quan-diem-cua-triet-hoc-mac-lenin-ve-hinh-thai-kinh-te-xa-hoi-phan-tich-hinh-thai-kinh-te-xa-hoi-viet-nam-hien-nay.htm


Chuyên đề Triết học
gắn bó chặt chẽ với quan hệ sản xuất, biến đổi cùng với sự biến đổi của quan
hệ sản xuất.
1.1.3. Cấu trúc của hình thái kinh tế - xã hội
1.1.3.1. Quan hệ sản xuất
- Khi nghiên cứu Chủ nghĩa Mác - Lênin ta thấy quan hệ sản xuất là
quan hệ cơ bản quyết định những quan hệ sản xuất khác. Thật vậy sản xuất
của xã hội là hoạt động đặc trưng riêng của con người và xã hội loài người, đó
là sự phân biệt khác nhau cơ bản giữa xã hội loài người và xã hội loài vật. Sản
xuất xã hội bao gồm sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản
thân con người. Thực tế chứng minh ba quá trình này của sản xuất không tách
biệt với nhau, trong đó sản xuất vật chất giữ vai trò nền tảng và là cơ sở của
sự tồn tại cũng như phát triển xã hội. Theo Mác thì sản xuất vật chất quy định
và quyết định toàn bộ đời sống xã hội.
- Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản
xuất (sản xuất và tái sản xuất xã hội). Do con người không thể tách khỏi cộng
đồng nên trong quá trình sản xuất phải có những mối quan hệ với nhau. Vậy
việc phải thiết lập các mối quan hệ trong sản xuất tự nó đã là một vấn đề có
tính quy luật. Nhìn tổng thể quan hệ sản xuất gồm 3 mặt :
- Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, tức là quan hệ giữa người với
tư liệu sản xuất, nói cách khác là tư liệu sản xuất thuộc về ai.
- Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất, tức là quan hệ giữa người
với người trong sản xuất và trao đổi của cải vật chất như : phân công chuyên
môn hoá và hợp tác hóa lao động, quan hệ giữa người quản lý và công nhân
v.v…
- Quan hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra, tức là quan hệ chặt
chẽ giữa sản xuất và sản phẩm với cùng một mục tiêu chung là sử dụng hợp lí
và có hiệu quả tư liệu sản xuất.
HVTH : Tiêu Chí Thành - 5 - GVHD : TS. Nguyễn Đình Tư
Chuyên đề Triết học
Trong quan hệ sản xuất thì quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất đóng
vai trò quyết định.
1.1.3.2. Lực lượng sản xuất
- Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự
nhiên trong quá trình sản xuất, đồng thời thể hiện năng lực thực tiễn của con
người trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất. Lực lượng sản xuất bao
gồm : người lao động với kỹ năng lao động của họ và tư liệu sản xuất, trước
hết là công cụ lao động. Trong quá trình sản xuất, sức lao động của con người
và tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động kết hợp với nhau thành lực
lượng sản xuất.
- Trong các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất, con người lao động và
công cụ lao động là yếu tố quan trọng nhất. Người lao động là chủ thể của quá
trình lao động sản xuất, với sức mạnh và kỹ năng lao động của mình, sử dụng
tư liệu lao động (công cụ lao động) tác động vào đối tượng lao động để sản
xuất ra của cải vật chất. Công cụ lao động do con người tạo ra với mục đích
nhân sức mạnh bản thân lên trong quá trình lao động sản xuất. Sự cải tiến và
hoàn thiện không ngừng của công cụ lao động đã làm biến đổi toàn bộ tư liệu
sản xuất.
1.1.3.3. Kiến trúc thượng tầng
- Theo Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Mác và Ăngghen thì kiến trúc
thượng tầng là toàn bộ những quan điểm : chính trị, pháp quyền, triết học, đạo
đức, tôn giáo, nghệ thuật. Cùng với những thiết chế xã hội tương ứng như nhà
nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v Kiến trúc thượng tầng là
những hiện tượng xã hội, biểu hiện tập trung đời sống tinh thần của xã hội. Là
bộ mặt tinh thần tư tưởng của hình thái kinh tế - xã hội. Nó đóng vai trò quan
trọng cùng các bộ phận khác trong xã hội hợp thành cơ cấu hoàn chỉnh của
hình thái kinh tế xã hội. Kiến trúc thượng tầng được hình thành và phát triển
HVTH : Tiêu Chí Thành - 6 - GVHD : TS. Nguyễn Đình Tư
Chuyên đề Triết học
phù hợp với cơ sở hạ tầng, nhưng nó lại là công cụ để bảo vệ, duy trì và phát
triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó. Theo Mác kiến trúc thượng tầng được xây
dựng trên những quan hệ sản xuất.
- Theo chủ nghĩa Mác - Lênin thì trong xã hội có giai cấp cho nên kiến
trúc thượng tầng mang tính giai cấp, trong đó, nhà nước có vai trò đặc biệt
quan trọng. Nó tiêu biểu cho chế độ chính trị của một xã hội nhất định. Nhờ
có nhà nước, giai cấp thống trị mới thực hiện được sự thống trị của mình về
tất cả các mặt của đời sống xã hội.
1.1.4. Mối quan hệ biện chứng giữa quan hệ sản xuất, lực lượng sản
xuất và kiến trúc thượng tầng
- Quan điểm về mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và
quan hệ sản xuất, Mác cho rằng : “Những quan hệ xã hội đều gắn liền mật
thiết với những lực lượng sản xuất. Do có được những lực lượng sản xuất
mới, loài người thay đổi được phương thức sản xuất, cách kiếm sống của
mình, loài người thay đổi tất cả những quan hệ xã hội của mình”. Như vậy
theo Mác lực lượng sản xuất đóng vai trò quyết định trong việc thay đổi toàn
bộ các quan hệ xã hội.
- Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phương thức
sản xuất, chúng tồn tại không tách rời nhau, tác động qua lại lẫn nhau một
cách biện chứng, tạo thành quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Từ đó tạo nên quy luật cơ bản nhất
của sự vận động và phát triển của xã hội.
- Khuynh hướng chung của sản xuất vật chất là không ngừng phát triển.
Sự phát triển đó xét đến cùng là bắt nguồn từ sự biến đổi và phát triển của lực
lượng sản xuất, trước hết là công cụ lao động. Sự phát triển của lực lượng sản
xuất được đánh dấu bằng trình độ của lực lượng sản xuất. Trình độ lực lượng
sản xuất trong từng giai đoạn lịch sử thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của
HVTH : Tiêu Chí Thành - 7 - GVHD : TS. Nguyễn Đình Tư
Chuyên đề Triết học
con người trong giai đoạn lịch sử đó. Trình độ lực lượng sản xuất biểu hiện ở
trình độ công cụ lao động, trình độ, kinh nghiệm và kỹ năng lao động của con
người, trình độ tổ chức và phân công lao động xã hội, trình độ ứng dụng khoa
học vào sản xuất.
- Trong quá trình hoạt động sản xuất, lực lượng sản xuất không ngừng
được hoàn thiện và phát triển mà trước hết là phát triển công cụ sản xuất. Đến
một trình độ nhất định, tính chất của lực lượng sản xuất thay đổi về cơ bản khi
đó quan hệ sản xuất cũ lỗi thời trở thành vật cản đối với sự phát triển của lực
lượng sản xuất. Đến một mức độ nhất định quan hệ sản xuất ấy bị phá vỡ để
xác lập một kiểu quan hệ sản xuất mới cao hơn từ đó một phương thức sản
xuất mới ra đời, một hình thái kinh tế xã hội mới xuất hiện. Như vậy lực
lượng sản xuất đóng vai trò quyết định đối với quan hệ sản xuất.
- Quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tuân theo quy
luật “Quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất”. Khi quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất thì thúc đẩy sản xuất phát triển”.
- Khi một phương thức sản xuất mới ra đời, khi đó quan hệ sản xuất
phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Sự phù hợp của quan
hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là trạng thái mà
trong đó, quan hệ sản xuất là "hình thức phát triển" của lực lượng sản xuất.
- Song song đó sự phát triển của lực lượng sản xuất đến một trình độ
nhất định lại làm cho quan hệ từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sự
phát triển của lực lượng sản xuất. Khi đó quan hệ sản xuất trở thành xiềng
xích của lực lượng sản xuất, kìm hãm lực lượng sản xuất phát triển. Yêu cầu
khách quan của sự phát triển của lực lượng sản xuất tất yếu sẽ dẫn đến thay
thế quan hệ sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất tiếp tục phát triển. Thay thế
HVTH : Tiêu Chí Thành - 8 - GVHD : TS. Nguyễn Đình Tư
Chuyên đề Triết học
quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới cũng có nghĩa là phương thức
sản xuất cũ mất đi, phương thức sản xuất mới ra đời thay thế.
Từ nghiên cứu các quan hệ hình thành trong quá trình sản xuất ra của
cải vật chất, Mác đi đến nghiên cứu các mặt khác của đời sống xã hội như
chính trị, pháp quyền, các hình thái ý thức xã hội v.v… Trong các mối quan
hệ xã hội hết sức phức tạp và tác động qua lại một cách biện chứng Mác đã
phát hiện ra : cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, tồn tại xã hội
quyết định ý thức xã hội, phương thức sản xuất quyết định các mặt của đời
sống xã hội. Từ đó cho thấy xã hội là một hệ thống, trong đó các mặt có mối
liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau, làm cho xã hội vận động, phát triển theo
các quy luật khách quan. Từ các mối quan hệ xã hội vận động theo các quy
luật khách quan, Mác cho rằng giữa lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và
kiến trúc thượng tầng có mối quan hệ biện chứng với nhau. Mối quan hệ này
được gọi là hình thái kinh tế - xã hội.
1.2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ
HỘI LÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ, TỰ NHIÊN
Xã hội loài người đã phát triển trải qua nhiều hình thái kinh tế xã hội
nối tiếp nhau. Trên cơ sở phát hiện ra các quy luật vận động phát triển khách
quan của xã hội, Mác đã đi đến kết luận: "Sự phát triển của những hình thái
kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên".
- Hình thái kinh tế - xã hội là một hệ thống, trong đó các mặt không
ngừng tác động qua lại lẫn nhau tạo thành các quy luật vận động, phát triển
khách quan của xã hội. Đó là quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, quy luật cơ sở hạ tầng quyết định
kiến trúc thượng tầng và các quy luật xã hội khác. Chính sự tác động của các
quy luật khách quan đó mà các hình thái kinh tế xã hội vận động phát triển từ
thấp đến cao. Nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xã hội là ở sự
HVTH : Tiêu Chí Thành - 9 - GVHD : TS. Nguyễn Đình Tư
Chuyên đề Triết học
phát triển của lực lượng sản xuất. Chính sự phát triển của lực lượng sản xuất
đã quyết định, làm thay đổi quan hệ sản xuất. Đến lượt mình, quan hệ sản
xuất thay đổi sẽ làm cho kiến trúc thượng tầng thay đổi theo, và do đó mà
hình thái kinh tế xã hội cũ được thay thế bằng hình thái kinh tế xã hội mới cao
hơn, tiến bộ hơn. Quá trình đó diễn ra một cách khách quan chứ không phải
theo ý muốn chủ quan. Lênin viết: "Chỉ có đem quy những quan hệ sản xuất
vào trình độ của những lực lượng sản xuất thì người ta mới có được một cơ sở
vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái xã hội là một quá
trình lịch sử tự nhiên".
- Con đường phát triển của mỗi dân tộc không chỉ bị chi phối bởi các
quy luật chung, mà còn bị tác động bởi các điều kiện về tự nhiên, về chính trị,
về truyền thống văn hóa, về điều kiện quốc tế, v.v… Chính vì vậy, lịch sử
phát triển của nhân loại hết sức phong phú, đa dạng. Mỗi dân tộc đều có nét
độc đáo riêng trong lịch sử phát triển của mình. Có những dân tộc lần lượt trải
qua các hình thái kinh tế xã hội từ thấp đến cao; nhưng cũng có những dân tộc
bỏ qua một hay một số hình thái kinh tế - xã hội nào đó. Tuy nhiên, việc bỏ
qua đó cũng diễn ra theo một quá trình lịch sử - tự nhiên chứ không phải theo
ý muốn chủ quan.
- Như vậy, quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển xã hội chẳng
những diễn ra bằng con đường phát triển tuần tự, mà còn bao hàm cả sự bỏ
qua, trong những điều kiện nhất định, một hoặc một vài hình thái kinh tế - xã
hội nhất định.
1.3. GIÁ TRị KHOA HỌC CỦA HỌC THUYẾT HÌNH THÁI
KINH TẾ - XÃ HỘI
Trước Mác, chủ nghĩa duy tâm giữ vai trò thống trị trong khoa học xã
hội. Sự ra đời học thuyết hình thái kinh tế xã hội đã đưa lại cho khoa học xã
hội một phương pháp nghiên cứu thực sự khoa học đó là :
HVTH : Tiêu Chí Thành - 10 - GVHD : TS. Nguyễn Đình Tư
Chuyên đề Triết học
- Sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội, phương thức sản xuất
quyết định các mặt của đời sống xã hội. Cho nên, không thể xuất phát từ ý
thức, tư tưởng, từ ý chí chủ quan của con người để giải thích các hiện tượng
trong đời sống xã hội mà phải xuất phát từ phương thức sản xuất.
- Xã hội không phải là sự kết hợp một cách ngẫu nhiên, máy móc giữa
các cá nhân, mà là một cơ thể sống sinh động, các mặt thống nhất chặt chẽ với
nhau, tác động qua lại lẫn nhau. Trong đó, quan hệ sản xuất là quan hệ cơ bản,
quyết định các quan hệ xã hội khác, là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các
chế độ xã hội. Điều đó cho thấy, muốn nhận thức đúng đời sống xã hội, phải
phân tích một cách sâu sắc các mặt của đời sống xã hội và mối quan hệ lẫn
nhau giữa chúng. Đặc biệt phải đi sâu phân tích về quan hệ sản xuất thì mới
có thể hiểu một cách đúng đắn về đời sống xã hội. Chính quan hệ sản xuất
cũng là tiêu chuẩn khách quan để phân kỳ lịch sử một cách đúng đắn, khoa
học.
- Sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử
tự nhiên, tức diễn ra theo các quy luật khách quan chứ không phải theo ý
muốn chủ quan. Cho nên, muốn nhận thức đúng đời sống xã hội phải đi sâu
nghiên cứu các quy luật vận động phát triển của xã hội. Lênin viết: "Xã hội là
một cơ thể sống đang phát triển không ngừng (chứ không phải là một cái gì
được kết thành một cách máy móc và do đó cho phép có thể tùy ý phối hợp
các yếu tố xã hội như thế nào cũng được), một cơ thể mà muốn nghiên cứu nó
thì cần phải phân tích một cách khách quan những quan hệ sản xuất cấu thành
một hình thái xã hội nhất định và cần phải nghiên cứu những quy luật vận
hành và phát triển của hình thái xã hội đó".
- Kể từ khi học thuyết hình thái kinh tế xã hội của Mác ra đời cho đến
nay, loài người đã có những bước phát triển hết sức to lớn về mọi mặt, nhưng
học thuyết đó vẫn nguyên giá trị. Nó vẫn là phương pháp thực sự khoa học để
HVTH : Tiêu Chí Thành - 11 - GVHD : TS. Nguyễn Đình Tư
Chuyên đề Triết học
nhận thức một cách đúng đắn về đời sống xã hội. Đương nhiên, học thuyết đó
không bao giờ có tham vọng giải thích tất cả, mà chỉ có ý muốn vạch ra một
phương pháp duy nhất khoa học để giải thích lịch sử.
CHƯƠNG 2 : HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM VÀ
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
2.1. HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM
Sự nghiệp đổi mới của nước ta đến nay đạt được những thành tựu hết
sức to lớn và có ý nghĩa lịch sử cũng chính nhờ chúng ta nhận thức đúng đắn
bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh và vận dụng một cách sáng tạo trong thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã
hội ở nước ta. Thực tiễn 25 năm thực hiện chính sách đổi mới (1986 – 2010)
vừa qua cho thấy, công cuộc xây dựng, phát triển đất nước ngày càng đi vào
chiều sâu thì chúng ta càng phải đối diện với những vấn đề khó khăn, phức
tạp mới, lại đặt ra cho đất nước những cơ hội lớn và thách thức mới. Tất cả
đều đòi hỏi chúng ta phải nhận thức lại cho đúng, vận dụng sáng tạo, bổ sung
và phát triển lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cho phù hợp với bối
cảnh mới của thế giới và các điều kiện cụ thể trong nước hiện nay.
Đảng ta luôn kiên định con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp
với xu hướng của thời đại và điều kiện cụ thể ở nước ta thể hiện ở chỗ :
- Mặc dù Chủ nghĩa xã hội bị khủng hoảng và sụp đổ, tuy nhiên đó là
sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội tập trung, quan liêu, bao cấp, chứ
không phải của chủ nghĩa xã hội với tính cách là một xã hội cao hơn chủ
nghĩa tư bản. Chủ nghĩa tư bản mặc dù đang đạt được nhiều thành tự to lớn
nhất là về khoa học công nghệ. Tuy nhiên các thành tựu chủ nghĩa tư bản tạo
ra đến lượt nó lại trở thành cái phủ định chủ nghĩa tư bản và thay thế bằng xã
hội khác cao hơn là chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản.
HVTH : Tiêu Chí Thành - 12 - GVHD : TS. Nguyễn Đình Tư
Chuyên đề Triết học
- Đảng ta đã đề ra các mục tiêu chung của chủ nghĩa xã hội là :”Dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Con đường phát triển và đi
lên của nước ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư
bản chủ nghĩa. Tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất
và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa. Nhưng tiếp thu, kế thừa những
thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt là
khoa học và công nghệ để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền
kinh tế hiện đại.
Hình thái kinh tế - xã hội Việt Nam là hình thái kinh tế - xã hội ở thời
kỳ quá độ từ Chủ nghĩa tư bản sang Chủ nghĩa xã hội. Với các quan hệ sản
xuất gồm nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất. Trong đó sở
hữu Nhà nước và tập thể giữ vai trò chủ đạo, phù hợp với trình độ phát triển
không đồng đều của lực lượng sản xuất, với một kiến trúc thượng tầng mang
tính chất Xã hội chủ nghĩa và được xây dựng trên những quan hệ sản xuất chủ
đạo.
Nước ta đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là một tất yếu của lịch sử.
Để “nhận dạng”con đường đi lên của nước ta, trước hết cần phân tích đầy đủ
và chính xác điểm xuất phát từ đó nước ta quá độ lên CNXH. Để xác định con
đường đi lên của mình, cụ thể trong điều kiện hiện nay chính là thực hiện sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước thì điều cần thiết là phải xuất
phát từ thực trạng kinh tế xã hội của đất nước, xuất phát từ đặc điểm của lực
lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ở nước ta để lựa chọn đúng hình thức kinh
tế cho hiệu quả, xác định rõ những bước đi cụ thể theo mục tiêu đã chọn.
Kiên định quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin đến nay Đảng ta đã
thông qua và ban hành thực hiện thành công hai chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội 10 năm là :
HVTH : Tiêu Chí Thành - 13 - GVHD : TS. Nguyễn Đình Tư
Chuyên đề Triết học
- Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000 (1991
– 2000). Việc thực hiện thành công Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế -
xã hội 10 năm 1991 - 2000 đã đưa nước ta ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế -
xã hội, bước vào giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
- Chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng
xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành một nước công nghiệp (2001 - 2010). Việc thực hiện thành công chiến
lược đã đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước
đang phát triển có thu nhập trung bình.
Nhận định chung về quá trình định hướng xã hội chủ nghĩa Đảng ta
khẳng định : “Về cơ bản việc hoạch định và thực hiện đường lối đổi mới
những năm qua là đúng đắn, đúng định hướng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên
trong quá trình thực hiện có một số khuyết điểm, lệch lạc kéo dài, dẫn đến
chệch hướng ở mức độ này hay mức độ khác. Nhận định đó là đúng đắn và
sáng suốt, phản ánh tinh thần đầy trách nhiệm của Đảng ta đối với vận mệnh
của dân tộc, của hàng triệu quần chúng nhân dân lao động – nền tảng của chế
độ ta. Từ đó, một mặt cổ vũ cho nhân dân ta phát huy tinh thần tự lực tự
cừơng để đưa đất nước ra khỏi cảnh nghèo nàn lạc hậu, mặt khác đòi hỏi mọi
người phát huy tinh thần trách nhiệm khắc phục mọi trở ngại trên con đường
đi tới một chế độ do nhân dân lao động làm chủ. Như vậy con đường đi lên
chủ nghĩa xã hội là con đường đúng đắn mặc dù còn nhiều khó khăn trước
mắt nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta không chịu lùi bước trước
bất cứ khó khăn, thử thách nào”.
Tuy nhiên trước đây trong quan hệ sản xuất, Đảng và Nhà nước ta đã
đưa quan hệ sản xuất lên quá cao so với trình độ lạc hậu của lực lượng sản
xuất ở nước ta làm cho lực lượng sản xuất không phát triển được và sản xuất
bị đình trệ. Văn kiện Đại hội VI đánh giá như sau :“Trong nhận thức cũng
HVTH : Tiêu Chí Thành - 14 - GVHD : TS. Nguyễn Đình Tư

(Hình học 10 - Chương III) Bài giảng: Đường hypebol


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "(Hình học 10 - Chương III) Bài giảng: Đường hypebol ": http://123doc.vn/document/567151-hinh-hoc-10-chuong-iii-bai-giang-duong-hypebol.htm


(H)Ox = {A
1
, A
2
} có toạ độ là A
1
( a, 0), A
2
(a, 0) và đoạn thẳng A
1
A
2
gọi là
trụ cthực của (H) có độ dài bằng 2a.
(H) không cắt Oy, đặt B
1
(0, b); B
2
(0, b) và đoạn thẳng B
1
B
2
gọi là trục ảo của
(H) có độ dài bằng 2b.
Vậy trục thực của Hyperbol là trục đối xứng cắt Hyperbol, trục ảo là trục đối
xứng không cắt Hyperbol.
Bốn điểm A
1
, A
2
, B
1
, B
2
gọi là bốn đỉnh của Hypebol (H)
Lu ý: Hai tiêu điểm của Hypebol (H) luôn ở trên trục thực.
c. Hình chữ nhật cơ sở: hình chữ nhật có các đỉnh là giao điểm của các đờng thẳng x
= a và các đờng thẳng y = b đợc gọi là hình chữ nhật cơ sở của (H).
d. Từ M(x, y)(H)

2
2
a
x
1 |x| a





ax
ax
.
Nh vậy Hyperbol (H) là tập hợp của hai tập con không giao nhau.
Tập con của (H) chứa những điểm M(x, y) thoả mãn xa gọi là nhánh bên phải
của Hyperbol.
Tập con của (H) chứa những điểm M(x, y) thoả mãn x a gọi là nhánh bên
trái của Hyperbol.
Hai nhánh này đối xứng nhau qua trục ảo và cả hai đều nhận trục thực làm trục
đối xứng.
e. Hyperbol (H) có 2 đờng tiệm cận là: y =
a
b
x.
f. Cách dựng Hyperbol (H)
Xác định vị trí các điểm A
1
( a, 0) ;A
2
(a, 0), B
1
(0, b), B
2
(0, b) trên hệ toạ độ.
Dựng các đờng thẳng x = a và y = b cắt nhau tại P, Q, R, S.
Hình chữa nhật PQRS có kích thớc 2a, 2b gọi là hình chữ nhật cơ sở của
Hyperbol.
Kẻ hai đờng tiệm cận là hai đơng chéo của hình chữ nhật cơ sở.
Dựa trên hai đỉnh A
1
, A
2
và hai đờng tiệm cận để vẽ Hyperbol.
3.1. Hyperbol liên hợp
Định nghĩa 3. Hai Hyperbol có phơng trình:
(H
1
):
1
b
y
a
x
2
2
2
2
=
và (H
2
):
2
2
2
2
b
y
a
x

= 1
gọi là hai Hyperbol liên hợp.
Chú ý: Hai Hyperbol liên hợp:
- Có chung các đợng tiệm cận và hình chữ nhật
cơ sở.
- Có các tiêu điểm và đỉnh khác nhau.
Trục thực của Hyperbol này là trục ảo của Hyperbol
kia và ngợc lại.
5
y
x
O
A
1
F
1
F
2
A
2
B
2
B
1
4. Tâm sai của Hypebol
Tâm sai của Hypebol là số thực e bằng tỉ số giữa tiêu cự và độ dài trục thực của
Hypebol.
Đối với Hypebol (H):
1
b
y
a
x
2
2
2
2
=
thì e =
a
c
.
Đối với Hypebol (H):
1
b
y
a
x
2
2
2
2
=
thì e =
b
c
.
Chú ý: Mọi Hypebol đều có tâm sai lớn hơn 1.
phơng pháp giải Các dạng toán thờng gặp
Bài toán 1: Xác định các thuộc tính của Hypebol (H).
Phơng pháp thực hiện
Ta thực hiện theo các bớc:
Bớc 1: Chuyển phơng trình ban đầu của Hypebol (H) về dạng chính tắc
(H):
2
2
2
2
b
y
a
x

= 1.
Bớc 2: Xét các khả năng:
Khả năng 1: Nếu
(H):
2
2
2
2
b
y
a
x

= 1
ta đợc:
(H) có trục thực thuộc Ox, độ dài bằng 2a
chứa hai tiêu điểm
F
1
( c, 0), F
2
(c, 0) với c
2
= a
2
+ b
2
.
(H) có trục ảo thuộc Oy với độ dài bằng 2b.
Tâm sai e =
a
c
.
Khả năng 2: Nếu
(H):
2
2
2
2
b
y
a
x

= 1
ta đợc:
(H) có trục thực thuộc Oy, độ dài bằng 2b
chứa hai tiêu điểm
F
1
(0, c), F
2
(0, c) với c
2
= a
2
+ b
2
.
(H) có trục ảo thuộc Ox với độ dài bằng 2a.
Tâm sai e =
b
c
.
Chú ý: Trong trờng hợp phơng trình của (H) có dạng:
(H):
2
2
2
2
b
)y(
a
)x(



= 1.
6
y
x
O
A
1
F
1
F
2
A
2
y
x
O
F
1
F
2
B
2
B
1
ta thực hiện phép tịnh tiến hệ trục Oxy theo vectơ
OI
với I(, ) thành hệ trục IXY
với công thức đổi trục:



=
=
yY
xX




+=
+=
Yy
Xx
ta đợc:
(H):
1
b
Y
a
X
2
2
2
2
=
từ đó chỉ ra các thuộc tính của (H) trong hệ trục IXY rồi suy ra các thuộc tính của (H)
trong hệ trục Oxy.
Ví dụ 1: Cho Hyperbol (H) có phơng trình:
(H): 9x
2
16y
2
= 144.
a. Chuyển phơng trình của (H) về dạng chính tắc. Tìm toạ độ các đỉnh, toạ độ các
tiêu điểm, tính tâm sai, các đờng tiệm cận của (H) và xác định phơng trình tham
số của (H).
b. Viết phơng trình Hyperbol (H
1
) liên hợp của (H). Tìm các thuộc tính của (H
1
)
và xác định phơng trình tham số của (H
1
).
c. Viết phơng trình chính tắc và phơng trình tham số của Elíp (E) có tiêu điểm
trùng với tiêu điểm của (H) và ngoại tiếp hình chữ nhật cơ sở của (H).
Giải
a. Đa phơng trình Hyperbol về dạng
(H):
9
y
16
x
22

= 1 a = 4, b = 3 và c = 5.
Từ đó:
Tâm O(0, 0).
Toạ độ các đỉnh A
1
( 4, 0), A
2
(4, 0).
Toạ độ các tiêu điểm F
1
( 5, 0), F
2
(5, 0).
Tâm sai e =
4
5
.
Phơng trình hai đờng tiệm cận là y =
4
3
x.
Phơng trình tham số của (H) có dạng:
(H):





=
=
tgt3y
tcos
4
x
, t[0, 2)\{
2

,
2
3

}.
b. Phơng trình Hyperbol (H
1
) liên hợp của (H) có dạng:
7
(H
1
):
9
y
16
x
22

= 1.
Các thuộc tính của (H
1
) và phơng trình tham số của (H
1
) bạn dọc tự làm
c. Giả sử phơng trình chính tắc của Elíp có dạng:
(E):
1
b
y
a
x
2
2
2
2
=+
, với a > b. (1)
Tiêu cự c = 5 a
2
b
2
= 5
2
(2)
P(4, 3) là một đỉnh của hình chữ nhật cơ sở của (H). Để Elíp (E) ngoại tiếp hình
chữ nhật cơ sở của (H)
P(4, 3)(E) 9a
2
+ 16b
2
a
2
.b
2
= 0 (3)
Từ (2), (3) suy ra a
2
= 40, b
2
= 15.
Vậy phơng trình chính tắc (E):
1
15
y
40
x
22
=+
,
và phơng trình tham số có dạng:
(E):





=
=
tcos15y
tsin102x
, t[0, 2).
Bài toán 2: Lập phơng trình của Hypebol (H).
Phơng pháp thực hiện
Ta lựa chọn một trong hai cách sau:
Cách 1: Sử dụng phơng trình chính tắc của Hypebol
(H):
1
b
y
a
x
2
2
2
2
=
Từ đó cần tìm a, b (hoặc a
2
, b
2
) bằng cách thiết lập một hệ hai phơng trình với ẩn a,
b (hoặc a
2
, b
2
).
Cách 2: Sử dụng định nghĩa
Chú ý:
1. Cần phải cân nhắc giả thiết của bài toán thật kỹ càng để lựa chọn dạng phơng trình
thích hợp. Trong trờng hợp không có gì đặc biệt, ta luôn giả sử Hypebol (H) có ph-
ơng trình:
(H):
1
b
y
a
x
2
2
2
2
=
2. Trong nhiều trờng hợp đặc thù chúng ta còn sử dụng phơng pháp quỹ tích để xác
phơng trình Hypebol hoặc chứng minh tập hợp điểm là Hypebol, trong trờng hợp
này này chúng ta thờng thực hiện theo hai bớc sau:
Bớc 1: Chứng minh tập hợp điểm là Hypebol (H) bằng việc chỉ ra hai điểm cố
định A, B và M thoả mãn |MA MB| = 2a không đổi.
8
Bớc 2: Lập phơng trình chính tắc của Hypebol (H) nhận A, B làm tiêu điểm và có
độ dài trục thực bằng 2a.
Ví dụ 2: Cho ba điểm F
1
(4, 0), F
2
(4, 0) và điểm A(2, 0).
a. Lập phơng trình Hyperbol (H) đi qua A và có tiêu điểm F
1
, F
2
.
b. Tìm toạ độ điểm M trên (H) sao cho MF
2
= 2MF
1
.
Giải
a. Vì hai tiêu điểm F
1
và F
2
thuộc Ox và đối xứng qua Oy nên Hypebol (H) có dạng:
(H):
1
b
y
a
x
2
2
2
2
=
(1)
- Tiêu cự c = 4 a
2
+ b
2
= 4
2
(2)
- Điểm A(2, 0)(H) a
2
= 4 (3)
- Từ (2), (3) suy ra a
2
= 4, b
2
= 12.
Vậy phơng trình (H):
1
12
y
4
x
22
=
.
b. Giả sử M(x
0
, y
0
)(H) sao cho MF
2
= 2MF
1
, ta có:
|MF
1
MF
2
| = 2a MF
1
= 2a
2
1
MF
= 4a
2

[( 4 x
0
)
2
+
2
0
y
] = 4.16 [(4 + x
0
)
2
+
2
0
y
] = 64 (4)
Mặt khác M(x
0
, y
0
)(H)

1
12
y
4
x
2
0
2
0
=
(5)
Giải hệ tạo bởi (4), (5), ta đợc M
1
( 3,
15
), M
2
( 3,
15
).
Ví dụ 3: Lập phơng trình chính tắc và phơng trình tham số của Hypebol (H) đi qua điểm
M(5, 4) và mỗi đờng tiệm cận tạo với trục hoành một góc 45
0
.
Giải
Xét hai trờng hợp:
Trờng hợp 1: Với Hyperbol (H) có phơng trình:
(H):
2
2
2
2
b
y
a
x

= 1 (1)
Điểm M(2, 3)(H) 25b
2
16a
2
= a
2
.b
2
(2)
Tiệm cận của (H) tạo với trục hoành một góc 45
0

a
b
= tg45
0
a = b (3)
Giải hệ phơng trình tạo bởi (2), (3) ta đợc a = b = 3.
Vậy phơng trình chính tắc của Hypebol (H)
(H):
9
y
9
x
22

= 1,
và khi đó phơng trình tham số của (H) có dạng:
9
(H):





=
=
tcos
3
y
tgt3x
, t[0, 2)\{
2

,
2
3

}.
Trờng hợp 2: Với Hyperbol (H) có phơng trình:
(H):
2
2
2
2
b
y
a
x

= 1 giải tơng tự.
Chú ý: Bằng cách lập luận có thể khẳng định Hypebol (H) chỉ có thể là dạng:
2
2
2
2
b
y
a
x

= 1.
Bài toán 3: Xét vị trí tơng đối của điểm, đờng thẳng và Hypebol.
Phơng pháp thực hiện
Bằng việc xét hệ phơng trình tạo bởi (H) và (d), khi đó số nghiệm của phơng trình
bằng số giao điểm của (d) và (H).
Ví dụ 4: Cho Hypebol (H) có phơng trình:
(H):
1
9
y
4
x
22
=
.
Gọi (d) là đờng thẳng qua O có hệ số góc k, (d') là đờng thẳng qua O và vuông góc
với (d).
a. Tìm điều kiện đối với k để (d) và (d') đều cắt (H).
b. Tính theo k diện tích hình thoi với 4 đỉnh là 4 giao điểm của (d), (d') và (H).
c. Xác định k để hình thoi ấy có diện tích nhỏ nhất.
Giải
a. Ta lần lợt có:
Đờng thẳng (d) qua O có hệ số góc k có dạng: y = kx.
Đờng thẳng (d') qua O và vuông góc với (d) có dạng: y =
k
1
x.
Toạ độ giao điểm A, C của (d) và (H) là nghiệm của hệ :





=
=
kxy
1
9
y
4
x
22
(9 4k
2
)x
2
= 36 (1)
Phơng trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi:
9 4k
2
> 0 |k| < 3/2 (2)
Khi đó:
10
2
A
x
=
2
k49
36
=

2
A
y
=
2
2
k49
k36
=
.
Toạ độ giao điểm B, D của (d') và (H) là nghiệm của hệ:







=
=
x
k
1
y
1
9
y
4
x
22
(9k
2
4)y
2
= 36 (3)
Phơng trình (3) có hai nghiệm phân biệt khi:
9 4k
2
> 0 |k| >
3
2
(4)
Khi đó:
2
B
x
=
4k9
k36
2
2


2
B
y
=
4k9
36
2

.
Kết hợp (2) và (4), ta đợc:
3
2
< |k| <
2
3







<<
<<
2
3
k
3
2
3
2
k
2
3
. (I)
b. Nhận xét:
A, C là giao điểm của (d) và (H) A, C đối xứng qua O.
B, D là giao điểm của (d) và (H) B, D đối xứng qua O.
Ngoài ra ACBD.
Vậy ABCD là hình thoi.
Ta có:
S
ABCD
= 4S

AOB
= 4.
2
1
.OA.OB = 2
2
A
2
A
yx
+
2
B
2
B
yx
+
= 2.
2
2
2
k49
k36
k49
36
=
+
=
4k9
36
4k9
k36
22
2

+

=
)4k9)(k49(
)k1(72
22
2

+
c. Hình thoi ABCD có diện tích nhỏ nhất

)4k9)(k49(
)k1(72
22
2

+
nhỏ nhất.
Ta có:
11
)4k9)(k49(
)k1(72
22
2

+

)]4k9()k49[(
2
1
)k1(72
22
2
+
+
=
5
144
.
Vậy, hình thoi ABCD có diện tích nhỏ nhất bằng
5
144
đạt đợc khi:
9 4k
2
= 9k
2
4 k = 1.
Bài toán 4: Điểm và Hypebol.
Phơng pháp thực hiện
Với Hypebol (H) có phơng trình:
(H):
1
b
y
a
x
2
2
2
2
=
.
Ta lựa chọn một trong hai cách sau:
Cách 1: Ta thực hiện theo các bớc:
Bớc 1: Lấy điểm M(x
0
, y
0
)(H) suy ra
2
2
0
2
2
0
b
y
a
x

= 1.
Bớc 2: Dựa vào điều kiện K có thêm đợc điều kiện cho x
0
, y
0
. Từ đó suy ra toạ độ
điểm M.
Cách 1: Ta thực hiện theo các bớc:
Bớc 1: Chuyển phơng trình Hypebol về dạng tham số:
(H):





=
=
btgty
tcos
a
x
, t[0, 2)\{
2

,
2
3

}.
Bớc 2: Điểm M(H) M(a.sint, b.cost).
Bớc 3: Dựa vào điều kiện K có thêm đợc điều kiện cho x
0
, y
0
. Từ đó suy ra toạ độ
điểm M.
Chú ý: Ta cần lu ý các trờng hợp sau:
1. Nếu điểm phải tìm thoả mãn điều kiện về bán kính qua tiêu điểm ta sử dụng công
thức tính bán kính qua tiêu điểm theo toạ độ điểm đó là:
Điểm M(x, y)(H) luôn có:
a. F
1
M =
a
cx
+ a và F
2
M =
a
cx
a với x > 0.
b. F
1
M =
a
cx
a và F
2
M =
a
cx
+ a với x < 0.
2. Nếu điểm phải tìm thoả mãn điều kiện về góc ta đa bài toán về xét hệ thức lợng
trong tam giác.
12
3. Nếu điểm phải tìm là giao của Hypebol với một đờng khác ta xét hệ phơng trình t-
ơng giao để tìm toạ độ giao điểm.
Ví dụ 5: Cho Hyperbol (H) có phơng trình:
(H):
1
9
y
16
x
22
=
.
Tìm điểm M trên (H) sao cho:
a. Có toạ độ nguyên.
b. Nhìn hai tiêu điểm dới một góc 90
0
.
Giải
a. Ta chỉ cần tìm các cặp (x, y) nguyên không âm, khi đó các nghiệm còn lại là (x,
y), ( x, y), ( x, y). Ta có:






=
+
Zy,x
144y16x9
22






+

=+
+
y4x3y4x3
Zy,x
144)y4x3)(y4x3(




=
=
0y
4x
.
Vậy có hai điểm trên (H) có toạ độ nguyên là M
9
( 4, 0), M
10
(4, 0).
b. MF
1
MF
2
M thuộc đờng tròn (C) đờng kính F
1
F
2
= 10 có phơng trình:
(C): x
2
+ y
2
= 25.
Vậy toạ độ điểm M là nghiệm của hệ:





=+
=
1yx
1
9
y
16
x
2
0
2
0
2
0
2
0

ta đợc bốn điểm:
M
1
(
5
344
,
5
9
), M
2
(
5
344
,
5
9
), M
3
(
5
344
,
5
9
), M
4
(
5
344
,
5
9
),
B. bài tập rèn luyện
B. bài tập rèn luyện
Bài tập 1. Xét điểm M(t) có toạ độ cho bởi:





=
=
tgt3y
tcos
1
x
, t(
2

,
2

).
a. Chứng minh rằng khi t thay đổi, điểm M(t) vạch trên một nhánh của Hyperbol
(H). Xác định toạ độ tiêu điểm của Hyperbol đó.
13
b. Chứng minh điều kiện cần và đủ để đờng thẳng nối 2 điểm phân biệt M(t
1
), M(t
2
)
đi qua một tiêu điểm của (H) là tan
2
t
1
. tan
2
t
2
=
3
1
.
Bài tập 2. Lập phơng trình chính tắc và phơng trình tham số của Hypebol (H) có cùng
hình chữ nhật cơ sở với (E) có phơng trình:
(E):
4
y
9
x
22
+
= 1.
Bài tập 3. Lập phơng trình chính tắc của Hypebol, biết hai tiêu điểm F
1
(1, 1), F
2
(3,
3) và độ dài trục thực bằng 8.
Bài tập 4. Cho Elíp (E) và Hypebol (H) có phơng trình:
(E):
1
4
y
9
x
22
=+
và (H):
1
4
y
1
x
22
=
.
Lập phơng trình đờng tròn đi qua các giao điểm của hai Hyperbol.
Bài tập 5. Cho Hyperbol (H) có phơng trình:
(H):
1
b
y
a
x
2
2
2
2
=
,
Tìm điểm M trên (H) sao cho độ dài F
1
M (tiêu điểm F
1
(c, 0)) ngắn nhất, dài nhất.
Bài tập 6. Cho Hyperbol (H) có phơng trình:
(H):
1
9
y
9
x
22
=
.
Cho A(3, 0) và ABC đều nội tiếp trong (H). Tìm toạ độ các đỉnh B, C.
Bài tập 7. Cho Hypebol (H) có phơng trình:
(H):
1
b
y
a
x
2
2
2
2
=
.
a. Chứng minh rằng tích các khoảng cách từ M(H) đến các tiệm cận của nó là
một hằng số, tính giá trị đó.
b. Từ điểm M(H) kẻ các đờng thẳng song song với hai tiệm cận và cắt chúng tại
P, Q. Chứng minh rằng diện tích hình bình hành OPMQ là một hằng số, tính giá
trị đó.
Bài tập 8. Cho Hyperbol (H) và đờng thẳng (d) có phơng trình:
(H):
1
8
y
4
x
22
=
và (d): x
2
y 2 = 0.
a. Chứng minh rằng (d) luôn cắt (H) tại hai điểm phân biệt A, B. Tính độ dài AB.
b. Tìm toạ độ điểm C thuộc (H) sao cho :
- ABC có diện tích bằng 5.
- ABC cân.
- ABC vuông.
Bài tập 9. Cho Hyperbol (H) và đờng thẳng (d) có phơng trình:
(H):
1
4
y
25
x
22
=
và (d): 2x + 15y 10 = 0.
14

tuần 18


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "tuần 18": http://123doc.vn/document/567338-tuan-18.htm


Kế hoạch bài học lớp 4
GV Hoàng Thị Ngọc
Tuần 18
Thứ ba ngày 23 tháng 12 năm 2008.
Toán
Dấu hiệu chia hết cho 3
I/ Mục tiêu:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3 và không chia hết cho 3.
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 để chọn hay viết các số chia hết cho 3.
- áp dụng giải bài toán có liên quan.
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 9.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng con ,bảng nhóm
III/ Các hoạt dộng dạy học:
Hoạt dộng của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
* Hoạt động 1: HĐCN
- HS nêu:
6 : 3 = 5 91 : 3 =30 (d 1 )
15 : 3 = 2 Ta có 9 + 1 = 10
24 : 3 = 8 10 : 3 = 3(d 1)
123 : 3 = 41
Ta có: 1+2+3=6
6 : 3 = 2

- HS nêu: Các số có tổng các chữ số chia
hết cho 3 thì chia hết cho 3 và ngợc lại.
* Hoạt động 2: HĐCN
- HS làm bảng con.
+ Các số chia hết cho 3: 231, 1872.
+ Các số không chia hết cho 3: 14, 502,
6823,
*Hoạt động 3: HĐCN
- HS làm bảng con.
Viết ba số có ba chữ số chia hết cho 3
444, 522, 126,

* Hoạt động 4: HĐN
- HS làm bảng nhóm
+ Các số chia hết cho 3 nhng không chia
hết cho 9.
561, 7921,
- GV yêu cầu HS tìm các số chia hết cho
3 và không chia hết cho 3.
- Những số nh thế nào thì chia hết cho 3?
* Qua thực hành giúp HS biết dấu hiệu
chia hết cho .
- GV đa ra một số VD YC HS vận dụng
tìm số chia hết cho 3 không chia hết cho
3.
* Củng cố dấu hiệu chia hết cho 3.
* Củng cố dấu hiệu chia hết cho 3 và 9.
*Củng cố nội dung bài học
Trờng T H Canh Nậu Năm học: 2008 - 2009.
Kế hoạch bài học lớp 4
GV Hoàng Thị Ngọc
địa lý
Ôn tập học kì I( tiếp)
I/ Mục tiêu:
*Học xong bài này, HS biết:
- Chỉ trên bản đồ ĐLTN Việt Nam vị trí trung du Bắc bộ và Tây Nguyên.
- Hệ thống hoá ở mức độ đơn giản các kiến thức về tự nhiên, con ngời, HĐSX của ngời
dân ởẳtung du Bắc Bộ và Tây Nguyên .
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ ĐLTN Việt Nam.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
*Hoạt động 1: HĐCL
- HS lên chỉ vị trí trung du Bắc Bộ, TP Đà
Lạt và các cao nguyên ở Tây Nguyên.
- HS trình bày đặc điểm tiêu biểu về địa
hình khí hậu của ba vùng đất trên.
+ Trung du Bắc Bộ: có nhiều vùng đồi,
đỉnh tròn , sờn thoải,
+Tây Nguyên: có cao nguyên Lâm Viên,
Plây- cu, Con Tum,
+ Đà Lạt: nằm ở độ cao 1500m, khí hậu
quanh năm mát mẻ.
* Hoạt động 2 : HĐN
-HS thảo luận nhóm và nêu các HĐSX
của ngời dân:
+Trung du Bắc Bộ: trồng chè, cây ăn quả,
trồng rừng và cây công nghiệp.
+ Tây Nguyên: trồng cây công nghiệp,
chăn nuôi gia súc, khai thác sức nớc,
trồng rừng và khai thác rừng.
- HS thoải mái nêu theo sự hiểu biết:
+ Do địa hình, khí hậu,
- GV treo BĐ ĐLTN Việt Nam
* Giúp HS nhớ đợc những đặc điểm tiêu
biểu về địa hình và khí hậu của trung du
Bắc Bộ và Tây Nguyên.
* Củng cố, hệ thống lại các HĐSX của
ngời dân ở trung du Bắc Bộ và Tây
Nguyên .
- So sánh HĐSX của ngời dân các vùng,
vì sao HĐSX của họ không giống nhau?
*Củng cố nội dung bài học.
Trờng T H Canh Nậu Năm học: 2008 - 2009.
Kế hoạch bài học lớp 4
GV Hoàng Thị Ngọc
Luyện từ và câu
ôn tập cuối học kì I
I/ Mục tiêu:
- Ôn tập kiến thức đã học về danh từ, động từ, tính từ.
- Ôn tập củng cố về kiểu câu kể Ai làm gì?
- Từ đó biết vận dụng kiểu câu vào bài viết.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm, bảng phụ.
III/ Các hoạt động day học:
Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
* Hoạt động 1:HĐCN
- HS đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
+ Danh từ: xe, thị trấn, nắng,
+ Động từ: chơi đùa, dừng lại,
+ Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ,
- HS nêu KN về DT, ĐT, TT.
* Hoạt động 2:HĐN
- HS thảo luận nhóm bàn tìm câu kể Ai
làm gì? Xác định CN,VN.
+ Buổi chiều, xe/ dừng lại ở một thị
CN VN
trấn nhỏ.

* Hoạt động 3: HĐCN
- HS viết một đoạn văn kể những việc em
làm ở lớp có sủ dụng kiểu câu kể Ai là
gì?
- GV đa bảng phụ chép nội dung đoạn
văn.
* Củng cốcác kiến thức về DT, ĐT, TT.
* Giúp HS biết bộ phận trả lời cho câu hỏi
Ai ( con gì, cái gì ) là CN. Bộ phận trả lời
cho câu hỏi: Làm gì? là VN và là kiểu câu
kể Ai làm gì?
* Củng cố giúp HS nhận dạng câu kể Ai
làm gì? Xác định đợc CN, VN.
* Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để
viết một đoạn văn có sử dụng kiểu câu kể
Ai làm gì?
* Củng cố nội dung bài
Trờng T H Canh Nậu Năm học: 2008 - 2009.
Kế hoạch bài học lớp 4
GV Hoàng Thị Ngọc
Thứ năm ngày 25 tháng 12 năm 2008
Toán
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
- Củng cố cácdấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 để chọn hay viết các số chia hết cho 2,
3, 5, 9.
- Giải toán có lời văn.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng conm, bảng nhóm.
III/ Các hoạt dộng dạy học:
Hoạt dộng của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
* Hoạt động 1: HĐCN
- HS làm bảng con.
a/ 4568;2050;35766
b/ 2229; 35766
c/ 7435; 2050
d/ 35776
- HS nêu các dấu hiệu chia hết ch 2, 3, 5,
9
* Hoạt động 2: HĐCN
- HS làm bảng con.
+ Các số chia hết cho 3 & 5 : 245
+ Các số chia hết cho 2&3 : 354
*Hoạt động 3: HĐCN
- HS làm bảng nhóm
a/ 2253 + 4315 -173 = 6395
b/ 6438 - 2325 x 2 =1788
* Hoạt động 4: HĐN
- HS đọc, phân tích bài toán rồi giải vào
vở
- GV yêu cầu HS tìm các số chia hết cho
2, 3, 5, 9.
- Những số nh thế nào thì chia hết cho 2,
3, 5, 9?
* Qua thực hành giúp HS biết dấu hiệu
chia hết cho 2, 3, 5, 9.
* Củng cố dấu hiệu chia hết cho 3&5;
2&3
* Củng cố KN tính giá trị BT & dấu hiệu
chia hết cho 2 và 5.
- Giúp HS biết vận dụng dấu hiệu chia hết
cho 3&5 để tính.
*Củng cố nội dung bài học
Trờng T H Canh Nậu Năm học: 2008 - 2009.
Kế hoạch bài học lớp 4
GV Hoàng Thị Ngọc
chính tả
ôn tập học kì I
Bài viết chiếc xe đạp của chú t.
I/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả Chiếc xe đạp của chú T.
- Làm đợc bài tập luyện tập phân biệt các tiếng có âm đầu , vần dễ lẫn :s/x
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
* Hoạt động 1: Viết chính tả
- HS nghe đọc
- Chú t gọi chiếc xe đạp của mình là
con ngựa sắt.
-HS luyện viết từ khó:
Láng bóng, ro ro, lau, rút cái rẻ,
- HS lấy vở viết bài
- Soát lỗi chính tả
* Hoạt động 2 : Làm bài tập chính tả
- HS làm vào vở.
+ Tìm các tính từ chứa tiếng bắt đầu bằnh
s/x.
Sung sớng, xấu,

- GV đọc đoạn văn
? Chú t gọi chiếc xe đạp của mình là gì?
- Giúp HS viết đúng các tiếng có âm l/n,
d/r/gi.
- GV đọc cho HS viết bài
- Đọc soát lỗi chính tả
* Giúp HS phân biệt tốt s/x.
* Củng cố nội dung bài.
Trờng T H Canh Nậu Năm học: 2008 - 2009.
Kế hoạch bài học lớp 4
GV Hoàng Thị Ngọc
Luyện từ và câu
ôn tập cuối học kì I
I/ Mục tiêu:
- Ôn tập kiến thức đã học về danh từ, động từ, tính từ.
- Ôn tập củng cố về kiểu câu kể Ai làm gì?
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm, bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
* Hoạt động 1:HĐCN
- HS đọc đoạn văn và tìm từ đồng nghĩa
với từ hiền.
+ hiền hậu, hiền lành.
- HS đặt câu với các từ vừa tìm đợc
Mẹ em là ngời rất hiền hậu.
* Hoạt động 2:HĐCN
- HS lựa chọn các đáp án.
a/ Dùng để hỏi.
b/ Dùng để yêu cầu đề nghị.
c/ Dùng thay lời chào.
* Hoạt động 3:HĐN
- HS làm bảng nhóm:
+ DT: bà, Thanh,
+ ĐT: trở về,
+TT: bình yên, thong thả,
* Hoạt động 4: HĐN
- HS xác định CN, VN trong câu văn:
Sự yên lặng làm Thanh/mãi mới cất đ -
ợc tiếng gọi khẽ.
- GV đa bảng phụ chép nội dung đoạn
văn Về thăm bà.
* Củng cố và mở rộng vốn từ Trung thực-
Nhân hậu
- Câu Cháu đã về đấy ? đợc dùng để làm
gì?
* Củng cố giúp HS nhận dạng câu hỏi.
- Tìm DT, ĐT, TT có trong câu văn sau:
Lần nào trở về với bà, Thanh cũng
thấy bình yên và thong thả.
* Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để
tìm đợc DT,ĐT, TT có trong câu văn.
* Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để
tìm đợc CN, VN trong câu văn.
* Củng cố nội dung bài
Trờng T H Canh Nậu Năm học: 2008 - 2009.
Kế hoạch bài học lớp 4
GV Hoàng Thị Ngọc
Khoa học
Không khí cần cho sự sống
I/ Mục tiêu:
* Giúp HS:
- Hiểu đợc: ngời, động vật, thực vật đều cần đến không khí để thở.
- Hiểu đợc vai trò của khí ô-xi với quá trình hô hấp.
- Nêu đợc những VD để chứng tỏ KK cần cho sự sống của con ngời, động vật, thực vật.
- Nêu đợc những ứng dụng vai trò của khí ô- xi vào đời sống.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Vai trò của KK đối với đời sống của
con ngời.
* Hoạt động 1:HĐN
- HS làm việc theo nhóm2.
- 2 HS lấy tay bịt mũi nhau và ngậm
miệng lại.
+ HS thoải mái nêu cảm nhận sau khi làm
thí nghiệm: tức ngực, khó thở,bị ngạt,
-HS rút ra nhận xét:KK rất cần cho QT hô
hấp của con ngời
2. Vai trò của KK đối với đời sống của
ĐV, TV
* Hoạt động 2: HĐN
- HS nêu nguyên nhân dẫn đến con bọ
ngựa và cây bị chết.
+ Do thiếu KK
3. ứng dụng vai trò của khí ô-xi trong
đời sống.
* Hoạt động 3: HĐN
Làm việc theo nhóm
+Bình ô-xi hỗ trợ cho việc thở.
+ Máy bơm không khí vào nớc.
* GV hỗ trợ HS làm thí nghiệm.
- Em cảm thấy thế nào khi bị bịt mũi và
ngậm miệng lại?
* Giúp HS nắm đợc vai trò của KK đối
với đời sống của con ngời. Trong KK có
ô-xi nếu thiếu ô-xi quá 3- 4 phút con ngời
sẽ chết.
* GV cho HS QS hình minh hoạ SGK
trang 72 giúp HS hiểuKK rất cần cho dời
sống của ĐV, TV
* Giúp HS biết những ứng dụng vai trò
của khí ô-xi trong đời sống.
-Theo em trong KK TP nào quan trọng
nhất đối với sự thở?
* Củng cố nội dung bài.
Trờng T H Canh Nậu Năm học: 2008 - 2009.
Kế hoạch bài học lớp 4
GV Hoàng Thị Ngọc
Âm nhạc
Ôn tập bài hát: khăn quàng thắm mãi vai em, bạn ơi lắng
nghe
I/ Mục tiêu:
- HS hát đúng giai điệu thuộc lời bài ca của bài hát. Tập hát diễn cảm.
- HS hăng hái tham gia các hoạt động kết hợp với bài hát và mạnh dạn lên biểu diễn tr-
ớc lớp.
II/ Đồ dùng dạy học:
- SGK âm nhạc 4.
- Một số nhạc cụ .
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
* Hoạt động 1: Ôn tập bài : Bạn ơi lắng
nghe.
- Cả lớp hát bài hát một lần.
- Luyện tập hát trong nhóm.
- Các nhóm trình diễn trớc lớp, Có động
tác phụ hoạ.
* Hoạt động 2: Ôn tập bài hát Khăn
quàng thắm mãi vai em.
- Cả lớp hát bài hát một lần.
- Luyện tập hát trong nhóm.
- Các nhóm trình diễn trớc lớp, Có động
tác phụ hoạ.
* Hoạt động 3: Ôn tập TĐN
- HS đọc từng bài TĐN , kết hợp gõ đệm
theo phách.
- Đọc từng bài TĐN sau đó ghép lời
.
- GV hát mẫu một lần. HD HS hát.
- Giúp đỡ HS phần động tác phụ hoạ.
- GV đi giúp đỡ các nhóm.
* Giúp HS hát đúng giai điệu vui tơi,
* Giúp HS đọc đúng 4 bài TĐN.
* Củng cố nội dung bài.
Trờng T H Canh Nậu Năm học: 2008 - 2009.
Kế hoạch bài học lớp 4
GV Hoàng Thị Ngọc
Sinh hoạt lớp
Tuần 18
I.Mục tiêu
- Kiểm điểm các mặt hoạt động trong tuần , nhằm khắc phục những mặt còn tồn tại ,
phát huy những u điểm đạt đợc .
- Đề ra phơng hớng hoạt động tuần tới .
ii. n ội dung
1. Lớp trởng báo cáo tình hình hoạt động chung trong tuần
2. GV nhận xét chung
a. Ưu điểm
- Nhìn chung lớp có ý thức trong học tập cũng nh việc thực hiện các nội qui , qui định
của nhà trờng đề ra :
+ Trong lớp chăm chú nghe giảng , hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài .
+ Học bài và làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp .
b. Nhợc điểm
- Bên cạnh những u điểm mà lớp đã đạt đợc vẫn còn một số mặt hạn chế nh sau :
+ Một số bạn còn đi học muộn.
+ Nghỉ học không có giấy xin phép.
+ Trong lớp vẫn còn hiện tợng nói chuyện riêng.
+ Hay quên sách vở ở nhà.
3. Phơng hớng hoạt động tuần tới.
- Khắc phục dứt điểm những mặt còn tồn tại, phát huy những u điềm đã đạt đợc.
- Tiếp tục phát huy tinh thần học tập của tháng 11 , phát huy ý thức học nhóm , xây
dựng đôi bạn cùng tiến .
Trờng T H Canh Nậu Năm học: 2008 - 2009.
Kế hoạch bài học lớp 4
GV Hoàng Thị Ngọc
Tuần18
Thứ sáu ngày 26 tháng 12 năm 2008
Toán
Luyện tập nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3.
I/ Mục tiêu:
- Củng cố các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 để chọn hay viết các số chia hết cho 2,
3, 5, 9.
- Giải toán có lời văn.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng con, bảng nhóm.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
* Hoạt động 1: HĐCN
- HS làm bảng con.
a/ 328; 3330; 17652
b/ 156; 2505;
c/ 375; 2000; 8780; 1605
d/ 108
- HS nêu các dấu hiệu chia hết cho 2, 3,
5, 9
* Hoạt động 2: HĐCN
- HS làm bảng con.
+ Các số chia hết cho 3 & 5 : 1065
+ Các số chia hết cho 2&3 : 108; 510
*Hoạt động 3: HĐCN
- HS làm bảng nhóm
a/ 2253 + 4315 -173 = 6395
b/ 6438 - 2325 x 2 =1788
* Hoạt động 4: HĐN
- HS đọc, phân tích bài toán rồi giải vào
vở
- GV yêu cầu HS tìm các số chia hết cho
2, 3, 5, 9.
- Những số nh thế nào thì chia hết cho 2,
3, 5, 9?
* Qua thực hành giúp HS biết dấu hiệu
chia hết cho 2, 3, 5, 9.
* Củng cố dấu hiệu chia hết cho 3&5;
2&3
* Củng cố KN tính giá trị BT & dấu hiệu
chia hết cho 2 và 5.
- Giúp HS biết vận dụng dấu hiệu chia hết
cho 3&5 để tính.
*Củng cố nội dung bài học
Trờng T H Canh Nậu Năm học: 2008 - 2009.

TÍNH SƯ PHẠM TRONG BÀI GIẢNG POWERPOIT


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "TÍNH SƯ PHẠM TRONG BÀI GIẢNG POWERPOIT": http://123doc.vn/document/567561-tinh-su-pham-trong-bai-giang-powerpoit.htm



Soạn giáo án với PowerPoint

Chuẩn bị nội dung

Hệ thống câu hỏi/đáp

Âm thanh, hình ảnh, đoạn phim tư liệu
liên quan…

Lên kế hoạch bố cục cho các slide

Soạn thảo trên PowerPoint

Sử dụng Slide layout, design template…

Sử dụng hiệu ứng để làm nổi bật nội
dung trình bày, tăng tính sinh động

Các hướng sử dụng PowerPoint

Thay thế bảng và phấn thuần túy

Tốn kém chi phí thiết bị

Bài học dễ trở nên nhàm chán

Khai thác tốt tính năng multimedia
của PowerPoint

Thay thế rất sinh động giáo cụ trực
quan, thí nghiệm, tài liệu minh họa

Bài giảng sinh động, trực quan

Tạo hứng thú cho người học

Một số khó khăn trong dạy và học
bằng PowerPoint

Cơ sở vật chất

Giá thành trang thiết bị còn cao

Điều kiện giảng dạy còn thiếu thốn

Người dạy

Trình độ tin học chưa cao và đồng đều

Chưa được tập huấn, tự mày mò là chủ yếu

Tốn nhiều thời gian và công sức soạn bài

Người học

Ít tương tác với người dạy hơn

Ghi chép không kịp nội dung trình chiếu

Một số chú ý

Nội dung

Thông tin phải được chọn lọc, mở rộng,
cập nhật, …

Đầy đủ những nội dung cơ bản

Tránh sai sót lỗi chính tả

Một số chú ý

Hình thức

Màu chữ và màu nền tương phản, dễ đọc

Dùng những câu, mệnh đề ngắn gọn,
xúc tích

Không đưa quá nhiều hình ảnh, văn bản vào
cùng một Slide

Sử dụng hiệu ứng, chuyển trang đơn giản
tránh gây mất tập trung cho người nghe

Sử dụng định dạng trang đơn giản, không
cầu kỳ

Kế hoạch làm việc

Kế hoạch làm việc

Soạn giảng 4 tiết minh họa (SGK 10)

Bài 3. Giới thiệu về máy tính

Bài 16. Định dạng văn bản

Bài 20. Mạng máy tính

Bài 21. Mạng thông tin toàn cầu Internet

Chia nhóm

4-5 người/nhóm x 12 nhóm

Báo cáo  Thảo luận

Nhóm

Bài 3: 01, 10, 09

Bài 16: 04, 03, 06

Bài 20: 02, 11, 08

Bài 21: 12, 05, 07
Mỗi bài 1 tiết

Kế hoạch làm việc

Phiếu đánh giá
Bài:
Nhóm
Điểm/10
Nội dung Tính sư phạm Tính thẫm mỹ
01
02
03

Microsoft PowerPoint

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Giao an tin hoc 12 (du 52 tiet)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an tin hoc 12 (du 52 tiet)": http://123doc.vn/document/567784-giao-an-tin-hoc-12-du-52-tiet.htm


GV: giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.
HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.
IV. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
GV: nêu yêu cầu kiểm tra
- Nêu khái niệm CSDL và hệ QTCSDL?
- Các mức thể hiện của CSDL?
HS: trả lời
GV: nhận xét, cho điểm.
3. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL
GV: giới thiệu các yêu cầu cơ bản của hệ
CSDL.
HS: ghi vở
GV: giải thích, trong các hệ CSDL phổ
biến hiện nay, dữ liệu cần được tổ chức
dưới dạng các bản ghi (như bản ghi trong
Pascal). Trong hệ QTCSDL cần phải có
công cụ khai báo cấu trúc, xem, cập nhật,
thay đổi cấu trúc.
GV: giải thích thêm, dữ liệu phải thoả mãn
một số tính chất nhất định theo yêu cầu
thực tế, điều này giúp cho những người
chưa hiểu sâu về chuyên môn nghiệp vụ
vẫn có thể làm tốt công việc của mình khi
sử dụng hệ CSDL.
GV: tính chất này ít nhiều cần được quan
tâm khi xây dựng CSDL, giúp xử lí sai sót
khách quan trong quá trình khai thác
CSDL.
GV: tính chất này nhằm đảm bảo không rò
rỉ thông tin, tức là đảm bảo để những
người không có quyền biết thì không thể
biết được.
GV: giải thích thêm, khi có một số thay
đổi hệ CSDL ở những mức làm việc vật lí
hay khái niệm nhằm tăng hiệu quả sử dụng
hoặc đáp ứng yêu cầu phát sinh trong thực
tế, người dùng luôn mong muốn phải thay
đổi ít nhất các chương trình đã xây dựng.
Đây chính là ý nghĩa của tính chất này.
3. Hệ cơ sở dữ liệu
c) Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL
- Tính cấu trúc: dữ liệu trong CSDL được
lưu trữ theo một cấu trúc xác định.
- Tính toàn vẹn: các giá trị được lưu trữ
trong CSDL phải thoả mãn một số ràng
buộc, tuỳ thuộc vào hoạt động cảu tổ chức
mà CSDL phản ánh.
- Tính nhất quán: nhằm đảm bảo tính đúng
đắn của các dữ liệu trong CSDL, ngay cả
khi gặp sự cố trong quá trình khai thác
CSDL.
- Tính an toàn và bảo mật thông tin: CSDL
cần được bảo vệ an toàn chống lại sự truy
xuất trái phép và phải khôi phục được
CSDL nếu gặp sự cố.
- Tính độc lập: vì một CSDL phục vụ cho
nhiều người với nhiều mục đích khác nhau
nên dữ liệu cần phải độc lập với các ứng
dụng. Có hai mức độc lập: độc lập ở mức
vật lí, độc lập ở mức khái niệm.
GV: giải sử trong CSDL đã có thuộc tính
“Ngày sinh” thì có cần thiết phải đưa ra
thuộc tính “Tuổi” không? Vì sao?
HS: nêu ý kiến, ghi vở
- Tính không dư thừa: trong CSDL thường
không lưu trữ những dữ liệu trùng lặp hoặc
những thông tin dễ dàng suy diễn từ những
thông tin đã có. Tránh gây lãng phí bộ nhớ
và không nhất quán thông tin.
Hoạt động 2: Một số ứng dụng
GV: hãy nhắc lại một số ứng dụng của Tin
học đã được nói đến trong chương trình
lớp 10
HS: nhắc lại một số ứng dụng
GV: nêu một số ứng dụng của CSDL vào
một số lĩnh vực
HS: ghi bài
d) Một số ứng dụng
- Việc xây dựng, phát triển và khai thác hệ
CSDL ngày càng nhiều và đa dạng trong
hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, giáo
dục, y tế, …
- Cơ sở giáo dục
- Cơ sở kinh doanh
- Cơ sở sản xuất
- Các tổ chức
- Ngân hàng
- Hãng hàng không
Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn về nhà
GV: nêu yêu cầu củng cố
- Khi xây dựng CSDL cần quan tâm đến
những tính chất gì?
- Việc ứng dụng hệ CSDL đã mang lại
thay đổi gì?
- Trong mọi hoạt động con người có vai
trò gì?
HS: trả lời câu hỏi
GV: nêu yêu cầu về nhà
- Xem lại nội dung kiến thức đã học trong
bài.
- Trả lời các câu hỏi SGK.
HS: ghi nội dung về nhà
V. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 7/8/2008 Tiết 4
BÀI TẬP
I. Mục tiêu
Kiến thức
- Củng cố lại cho học sinh các kiến thức về một số khái niệm cơ bản.
Kĩ năng
- Học sinh có khả năng trình bày lời giải cho các bài tập.
Thái độ
- Học sinh có ý thức sử dụng các CSDL vào các lĩnh vực trong đời sống.
II. Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan.
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu hoặc bảng phụ.
III. Chuẩn bị
GV: Giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.
HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.
IV. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
3. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Bài tập
GV: nêu câu hỏi
- Nêu một số ứng dụng CSDL của một tổ
chức mà em biết?
HS: lấy một số ví dụ
GV: CSDL đó bao gồm những thông tin
gì? CSDL phục vụ cho những đối tượng
nào, về vấn đề gì?
HS: trả lời câu hỏi
GV: nêu câu hỏi tiếp theo
- Hãy nêu ví dụ minh hoạ cho một vài yêu
cầu cơ bản đối với hệ CSDL?
HS: nêu ý kiến, lấy ví dụ minh hoạ.
GV: lấy thêm một số ví dụ khác minh hoạ
cho học sinh tham khảo.
GV: chiếu lên phông hồ sơ giáo viên của
một trường và đưa ra các yêu cầu
- Với hồ sơ trên có thể thống kê, tổng hợp
những gì?
- Có thể thêm hay bới cột nào trong hồ sơ
Câu 1: Nhà trường có ứng dụng CSDL.
CSDL của trường chứa thông tin về học
sinh và phục vụ quản lí học sinh.
Câu 2: Ví dụ minh hoạ cho các yêu cầu cơ
bản đối với hệ CSDL.
- Tính cấu trúc: CSDL thường được quản lí
dưới dạng các bản ghi.
- Tính toàn vẹn: ví dụ một học sinh vào lớp
một phải từ 6 tuổi trở lên, nếu không đúng
thì không được vào lớp 1.
- Tính nhất quán: chia hộp bi gồm hai mầu
xanh và đỏ, khi đó một người chỉ nhận bi
đỏ người còn lại chỉ nhận bi xanh.
- Tính an toàn và bảo mật thông tin: học
sinh quản lí sổ đầu bài của lớp có trách
nhiệm bảo quản và dữ sổ, học sinh khác
không được sử dụng SĐB vào bất kì mục
đích gì.
- Tính độc lập: trong hồ sơ lớp có thể bổ
sung cột theo dõi chuyên cần.
- Tính không dư thừa: trong hồ sơ lớp có
cột giới tính, không cần thiết phải thêm
vào cột số lượng học sinh nam, số lượng
học sinh nữ.
Bài tập
Stt
Họ
tên
Ngày
sinh
Giới
tính
Là GV
chủ
nghiệm
Môn
Số
tiết/năm
Hệ số
lượng
1
cho phù hợp hơn?
- Giả sử là người khai thác CSDL thì có
thể khai thác với những mục đích gì?
- Có thể có yêu cầu tìm kiếm thông tin như
thế nào?
- Theo em, nhập dữ liệu là tạo lập hồ sơ
hay cập nhật hồ sơ? Tại sao?
HS: thảo luận trả lời các câu hỏi.
GV: chiếu lên phông hồ sơ lớp và đưa ra
một số yêu cầu
- Ai có thể là người tạo lập hồ sơ?
- Những ai có quyền sửa chữa hồ sơ và
thường sửa những thông tin gì?
- Một số mục tiêu khai thác hồ sơ trong
năm học?
HS: nêu ý kiến
GV: phân tích thêm ý kiến của học sinh.
2
3

40
Stt
Họ
tên
Ngày
sinh
Giới
tính
Đoàn
viên
Địa
chỉ
Điểm
Toán
Điểm
Tin
1
2

26
GV: chiếu lên phông hệ thống câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu học sinh trả lời, giải thích
cho sự lựa chọn của mình.
GV: chiếu lên phông các câu hỏi trắc nghiệm của các bài tập: 1.5, 1.6, 1.7, 1.8, 1.10,
1.11, 1.13, 1.19, 1.20 (SBT).
HS: trả lời các câu hỏi, giải thích.
Hoạt động 2: Hướng dẫn về nhà
GV: nêu yêu cầu về nhà
- làm các bài tập 1.5 đến 1.14 SBT.
- trả lời các câu hỏi trang 20 và làm bài tập
trong sách bài tập.
HS: ghi nội dung về nhà
V. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 8/8/2008 Tiết 5
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (Tiết 1)
I. Mục tiêu
Kiến thức
- Học sinh biết khái niệm hệ QTCSDL, biết các chức năng của hệ QTCSDL: tạo lập CSDL,
cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kết xuất thông tin.
Kĩ năng
- Chưa rèn luyện kĩ năng gì
Thái độ
- Học sinh nhận thấy được tầm quan trọng của hệ QTCSDL.
II. Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan.
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu hoặc bảng phụ.
III. Chuẩn bị
GV: Giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.
HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.
IV. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
GV: nêu yêu cầu kiểm tra
HS:1
- Nêu một số ứng dụng CSDL của một số tổ chức mà em biêt?
- Hãy phân biệt CSDL với hệ QTCSDL?
HS: 2
- Giả sử phải xây dựng một CSDL quản lí mượn/trả sách ở thư viện, theo em cần phải lưu
trữ những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của
người thủ thư?
HS: 3
- Hãy nêu ví dụ minh hoạ cho một vài yêu câu cơ bản đối với hệ CSDL?
HS: lên bảng trả lời
GV: nhận xét, cho điểm.
3. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
GV: yêu cầu học sinh nêu lại khái niệm hệ
QTCSDL
HS: nhắc lại khái niệm
GV: từ khái niệm hãy cho biết với mỗi hệ
QTCSDL cần có những chức năng gì?
HS: nêu ý kiến
GV: chốt lại, mỗi hệ QTCSDL cần phải có
ba chức năng cơ bản đó là: cung cấp môi
trường tạo lập CSDL, cung cấp môi trường
cập nhật và khai thác dữ liệu, cung cấp
công cụ kiểm soát điều khiển truy cập vào
CSDL.
HS: lắng nghe, ghi bài
GV: giải thích thêm cho học sinh tại sao
phải cung cấp cho người dùng các công cụ
để khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu,
ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.
HS: lắng nghe
GV: lấy một số ví dụ cho học sinh phát
hiện chức năng tiếp theo của hệ QTCSDL?
HS: từ ví dụ, nêu chức năng tiếp theo của
hệ QTCSDL.
GV: nêu chức năng tiếp theo của hệ
QTCSDL
1. Các chức năng của hệ quản trị cơ sở
dữ liệu
- Khái niệm: Hệ QTCSDL được dùng để
tạo lập, cập nhật CSDL và khai thác thông
tin trong CSDL.
a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
- Mỗi hệ QTCSDL cần phải cung cấp một
môi trường cho người dùng dễ dàng khai
báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể
hiện thông tin và các ràng buộc khai báo
trên dữ liệu.
- Mỗi hệ QTCSDL cần cung cấp cho người
dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.
b) Cung cấp môi trường cập nhật và khai
thác dữ liệu
- Ngôn ngữ để người dùng cập nhật và
khai thác thông tin được gọi là ngôn ngữ
thao tác dữ liệu
- Thao tác dữ liệu bao gồm:
+ Cập nhật (nhập, sửa, xoá dữ liệu,…)
HS: ghi bài
GV: nhắc lại bài cũ, khi xây dựng CSDL
thì phải đảm bảo được một số yêu cầu cơ
bản, vậy làm thế nào đảm bảo được các
yêu cầu này?
HS: nêu ý kiến
GV: giới thiệu chức năng thứ ba của hệ
QTCSDL
HS: ghi bài
GV: giải thích dõ hơn cho học sinh từng
nhiệm vụ của một hệ QTCSDL.
HS: lắng nghe, ghi bài
+ Khai thác (sắp xếp, tìm kiếm, kết xuất
báo cáo,…)
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển
truy cập vào cơ sở dữ liệu
- Để đảm bảo được các yêu cầu cơ bản của
một hệ CSDL, hệ QTCSDL phải có các bộ
chương trình thực hiện những nhiệm vụ
sau:
+ Đảm bảo an ninh, ngăn ngừa truy cập
không được phép.
+ Duy trì tính nhất quán của dữ liệu
+ Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng
thời
+ Đảm bảo khôi phục CSDL khi có sự cố ở
phần cứng hay phần mềm
+ Quản lí từ điển dữ liệu, bao gồm các mô
tả dữ liệu trong CSDL.
Hoạt động 2: Củng cố, hướng dẫn về nhà
GV: yêu cầu học sinh, nhắc lại các chức
năng cơ bản của hệ QTCSDL và vai trò
của mỗi chức năng
HS: nhắc lại bài
GV: nêu yêu cầu về nhà
- Xem lại các nội dung đã học
- Trả lời các câu hỏi SGK
HS: ghi nội dung về nhà
V. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 10/8/2008 Tiết 6
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (Tiết 2)
I. Mục tiêu
Kiến thức
- Học sinh biết được hoạt động tương tác của các thành phần trong một hệ QTCSDL, biết
vài trò của con người khi làm việc với hệ CSDL, biết các bước xây dựng CSDL.
Kĩ năng
- Ban đầu có kĩ năng xây dựng CSDL.
Thái độ
- Học sinh nhận thấy được vai trò của hệ QTCSDL.
II. Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan.
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu hoặc bảng phụ.
III. Chuẩn bị
GV: Giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.
HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.
IV. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
GV: nêu yêu cầu kiểm tra
- Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu trong một hệ QTCSDL cho phép người dùng làm những gì?
- Hãy kể các thao tác dữ liệu, nêu ví dụ minh hoạ?
- Vì sao hệ QTCSDL lại phải có khả năng kiểm soát và điều khiển các truy cập đến CSDL?
Hãy nêu ví dụ minh họa?
HS: lên bảng trả lời
GV: nhận xét, cho điểm.
3. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Hoạt động của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu
GV: chiếu lên phông sơ đồ hoạt động của
một hệ QTCSDL và giải thích hoạt động
của nó
HS: lắng nghe, ghi bài
2. Hoạt động của một hệ quản trị cơ sở
dữ liệu
*. Sơ đồ mô tả sự tương tác của hệ
QTCSDL với người dùng và với CSDL.
*. Hoạt động:
- Mỗi hệ QTCSDL bao gồm hai thành phần
chính là bộ xử lí truy vấn (bộ xử lí yêu
cầu) và bộ quản lí dữ liệu.
- Một số chức năng của hệ QTCSDL được
hỗ trợ bởi hệ điều hành.
- Khi có yêu cầu của người dùng, hệ
QTCSDL sẽ gửi yêu cầu đó đến thành
phần xử lí truy vấn và bộ quản lí dữ liệu
(hệ QTCSDL), khi đó hệ QTCSDL yêu cầu
hệ điều hành tìm kiếm các tệp dữ liệu cần
thiết. Các tệp tìm thấy sẽ được trả về hệ
QTCSDL để xử lí và đưa ra kết quả cho
người dùng.
Hoạt động 2: Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
GV: giới thiệu các vai trò của con người
3. Vai trò của con người khi làm việc với
CSDL
a) Người quản trị CSDL
Trình ứng dụng Truy vấn
Bộ xử lí truy vấn
Bộ quản lí dữ liệu
Bộ quản lí tệp
CSDL
khi làm việc với hê CSDL
HS: lắng nghe, ghi bài
GV: lấy các ví dụ mô tả từng vai trò của
con người khi làm việc với CSDL.
- Là những người có quyền điều hành hệ
CSDL
- Có trách nhiệm quản lí CSDL, hệ
QTCSDL và các phần mềm liên quan.
- Có vai trò cài đặt CSDL vật lí, cấp phát
truy cập CSDL, cấp phần mềm và phần
cứng theo yêu cầu của trình ứng dụng và
người dùng.
b) Người lập trình ứng dụng
- Là người xây dựng lên các chương trình
ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác của
người sử dụng.
c) Người dùng
- Là người có nhu cầu khai thác thông tin
từ CSDL, tương tác với các hệ thống thông
qua việc sử dụng những chương trình ứng
dụng đã được xây dựng.
- Người dùng thường chia thành từng
nhóm để phân quyền truy cập, khai thác dữ
liệu.
Hoạt động 3: Các bước xây dựng thuật cơ sở dữ liệu
GV: giới thiệu các bước xây dựng cơ sở
dữ liệu
HS: lắng nghe, ghi bài.
GV: yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
kiến thức đã học trong bài
HS: nhắc lại
4. Các bước xây dựng thuật cơ sở dữ
liệu
Bước 1: Khảo sát
Bước 2: Thiết kế
Bước 3: Kiểm thử
V. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 11/8/2008 Tiết 7
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1
I. Mục tiêu
Kiến thức
- Học sinh biết xác định những việc cần làm trong hoạt động quản lí một công việc đơn
giản.
- Học sinh biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản.
Kĩ năng
- Bước đầu có kĩ năng xây dựng CSDL.
Thái độ
- Học sinh có ý thức sử dụng các CSDL vào các lĩnh vực trong đời sống.
II. Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan.
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu hoặc bảng phụ.
III. Chuẩn bị
GV: Giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.
HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.
IV. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
3. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội quy thư viện
GV: nêu yêu cầu bài tập 1 (tìm hiểu nội
quy, thẻ mượn/trả sách, sổ quản lí sánh)
GV: nêu các câu hỏi gợi mở cho học sinh
(GV: chú ý học sinh chỉ tìm hiểu cách thức
phục vụ mượn đọc tại chỗ, mượn về nhà, nội
quy thư viện)
- Trong thư viện có những nội quy gì?
- Thẻ thư viện có những loại thẻ nào?
- Nếu như mượn về nhà thì cần có điều kiện
gì để quản lí sách?
- Có những loại sổ sách quản lí nào?
HS: nêu ý kiến
GV: lấy một số ví dụ
HS: ghi vở
Bài 1
*. Nội quy thư viện
- Một số ràng buộc: thời hạn mượn sách,
số lượng sách được mượn mỗi lần, quy
ước một số sự cố khi vi phạm nội quy,
…)
- Thẻ thư viện:
+ Thẻ mượn đọc
+ Thẻ mượn về nhà (phiếu mượn/trả)
- Sổ quản lí sách
+ Số theo dõi sách trong kho
+ Sổ theo dõi tình hình sách cho mượn
(tình hình đọc sách của độc giả)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hoạt động chính của thư viện
GV: từ việc tìm hiểu nội quy thư viện trong
bài 1 và từ thực tế, thư viện có những hoạt
động cơ bản nào?
HS: nêu ý kiến
GV: hướng học sinh đến hai hoạt động cơ
bản là: quản lí sách, mượn/trả sách.
GV: để quản lí sách thì có thể có những
hoạt động nào?
HS: nêu ý kiến
GV: ghi lại ý kiến của học sinh
HS: ghi bài
GV: khi thực hiện hoạt động mượn/trả sách
thì có những hoạt động nào?
HS: nêu ý kiến
GV: ghi lại ý kiến học sinh
HS: ghi bài
Bài 2
*. Quản lí sách gồm các hoạt động
- Nhập/xuất sách vào/ra kho (theo hoá
đơn mua hoạc theo biên lai giải quyết sự
cố vi phạm nội quy), thanh lí sách (do
sách có nội dung lạc hậu, theo biên lai
xử lí sự cố mất sách), đền bù sách hoặc
tiền (do mất sách),…
*. Mượn/trả sách gồm các hoạt động
- Cho mượn: kiểm tra thẻ đọc, phiếu
mượn, tìm sách trong kho, ghi sổ
mượn/trả và trao sách cho học sinh
mượn.
- Nhận sách trả: kiểm tra thẻ đọc, phiếu
mượn, đối chiếu sách trả và phiếu mượn,
ghi sổ mượn/trả, ghi sự cố sách trả quá
hạn hoặc hỏng (nếu có), nhập sách về
kho.
- Tổ chức thông tin về sách và tác giả:
giới thiệu sách theo chủ đề, chuyên đề,
tác giả, sách mới,…
Hoạt động 3: Các đối tượng cần quản lí khi xây dựng
CSDL quản lí sách, mượn/trả sách
GV: tuỳ theo thực trạng thư viện mỗi
trường, các thông tin chi tiết có thể khác
nhau. Nhìn chung bao gồm những đối tượng
như thế nào?
HS: thảo luận, nêu ý kiến
GV: liệt kê lại các ý kiến của học sinh:
người mượn, sách, tác giả, hoá đơn nhập,
biên bản thanh lí, biên bản giải quyết sự cố
mất sách, đền bù sách,…
GV: thông tin về mỗi đối tượng có thể là
những gì?
HS: nêu ý kiến bổ sung cho nhau để hoàn
chỉnh thông tin cho mỗi đối tượng
GV: ghi bảng
HS: nêu ý kiến bà ghi bài
GV: nêu một số câu hỏi gợi ý cho học sinh
- Tại sao số thể mượn là thông tin chính về
một người đọc, mã sách là thông tin chính
về sách?
- Có thể giảm bớt những thông tin nào cho
mỗi đối tượng?
- Có thể tìm sách của một tác giả hiện có
trong thư viện bằng câu hỏi thoả mãn điều
kiện nào?
- Làm thế nào để biết được cuốn sách nào
đó còn trong thư viện hay không?
- Bạn A đã mượn đọc những cuốn sách nào
trong tháng này?
Bài 3: Liệt kê đối tượng cần quản lí khi
xây dựng CSDL quản lí sách và
mượn/trả sách.
Hoạt động 4: Bảng CSDL và các thông tin quản lí trong mỗi bảng
GV: dựa trên cơ sở của bài tập 3 hãy chuyển
thành bảng dữ liệu quản lí các đối tượng
này?
GV: nêu một số câu hỏi gợi ý, hướng dẫn
học sinh
HS: dựa vào gợi ý, hướng dẫn của giáo viên
thảo luận nhóm nêu ý kiến
GV: ghi tóm tắt ý kiến của học sinh
HS: ghi bài
Bài 4: Một số bảng CSDL thư viện
- Khi cấp thẻ mượn cho một độ giả mới
thì cần cập nhật bảng nào?
- Khi một bạn đọc mượn sách thì cần
cập nhật những bảng nào?
- Trong bảng PHIEUMUON, thông tin
ngày cần trả phải chịu ràng buộc nào?
- Khi một bạn đọc đến trả sách, cần cập
nhật những bảng nào?
- Khi có hoá đơn nhập sách mới cần cập
nhật những bảng nào?
STT Đối tượng Thông tin về đối tượng
1 Người mượn (HS)
- Số thẻ
- Họ và tên
- Ngày sinh
- Giới tính
- Lớp
- Địa chỉ
- Ngày cấp thẻ
- Ghi chú
2 Sách
- Mã sách
- Tên sách
- Loại sách
- Nhà xuất bản
- Giá tiền
- Mã tác giả
- Tóm tắt nội dung sách (1-2
dòng)
3 Tác giả
- Mã tác giả
- Họ và tên tác giả
- Ngày sinh
- Ngày mất (nếu có)
- Tóm tắt tiểu sử (1-2 dòng)
4 Hoá đơn nhập
- Số hiệu hoá đơn
- Ngày nhập
- Số lượng sách
- Mã sách
5 Biên bản thanh lí
- Mã sách
- Ngày thanh lí
- Người được thanh lí
- Hình thức thanh lí

Thời nguyên thủy trên đất nước ta


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Thời nguyên thủy trên đất nước ta": http://123doc.vn/document/568002-thoi-nguyen-thuy-tren-dat-nuoc-ta.htm



Quan sát hình 24 và đọc sách giáo khoa
phần 1 trang 22 và trả lời câu hỏi
1. Nước ta xưa kia là một
vùng đất như thế nào ?

Trả lời
-
Nước ta xưa kia là một vùng
núi rừng rậm rập, nhiều hang
động, sông suối, vùng ven biển
dài, khí hậu hai mùa nóng lạnh
rõ rệt, thuận lợi cho con người
và sinh vật sinh sống.
- Các nhà khảo Cổ đã phát hiện
ra nhiều di tích của người tối cổ
ở Việt Nam

Quan sát hình 24 và đọc sách giáo khoa
phần 1 trang 22 và trả lời câu hỏi
2. Người tối cổ là người thế
nào ?

Trả lời
2. Cách đây khoảng 4-5 triệu năm 1
loài vượn cổ đã từ trên cây chuyển
xuống đất kiếm ăn, biết dùng những
hòn đá ghè vào nhau thành những
mảnh tước đá để đào bới thức ăn, đó
là mốc đánh dấu người tối cổ ra đời.
-
Họ sống thành từng bầy trong hang
động, sống băng hái lượm và săn bắt
- Cuộc sống hoàn toàn phụ thuộc vào
thiên nhiên

Quan sát lược đồ và hình 18
3. Di tích của người tối cổ
tìm thấy ở đâu trên đất nước
Việt Nam ?
4. Nhìn vào H18 em thấy có
vật gì ?
5. Việc tìm thấy những chiếc
răng chứng tỏ điều gì ?

Trả lời
- Những chiếc răng hoá
thạch là bằng chứng cho
thấy rằng những người
vượn đã có mặt trên lãnh
thổ Việt Nam và học
đang tiến hoá để thành
người hiện đại. Đó là
những chủ nhân của lịch
sử nguyên thuỷ Việt
Nam tổ tiên của
chúng ta

Quan sát lược đồ và hình 19
6. Ngoài các di tích ỏ Lạng
Sơn, người tối cổ còn cư trú
ở địa phương nào trên đất nư
ớc ta ?
7. Quan sát rìu đá núi Đọ có
hình thù như thế nào ?
8. Người nguyên thuỷ dùng
để làm gì ? Với công cụ
bằng đá thô sơ như vậy con
người có thể kiếm được
nhiều thức ăn không ?
9. Việc tìm thấy rìu đá trên
chứng tỏ điều gì ?

Trả lời
-
Đây là loại công cụ rìu đá tiêu
biểu, rất ít và hiếm được tìm thấy ở
núi Đọ năm 1960 có niên đại 30-40
vạn năm. Đây là loại công cụ được
ghè đẽo rất thô sơ của người
nguyên thuỷ Việt Nam công cụ này
đựơc trưng bày ở Bào tàng lịch sử
Việt Nam
-
Quan sát rìu đá núi Đọ ta thấy nó
có hình trái hạnh nhân. Thông thư
ờng nó dài 13cm, rộng 10 cm, kích
thước nhỏ gọn cầm trong tay, phần
dưới được ghè đẽo qua loa làm lưỡi
để chặt, cắt còn phần trên tròn
trĩnh là đốc cầm của rìu tay, khi
cầm rìu tay, người ta dùng lòng bàn
tay nắm cán đốc,ngón tay cái tì lên
mặt đốc,còn 4 ngón kia năm chặt
mặt đối diện .
-
Kỹ thuật chế tác loại công cụ này
là ghè đẽo trực tiếp từ hạch đá ,

Phần II:
Lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến thế kỷ X
Chương I : Buổi đầu lịch sử nước ta
Bài 8 : Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta
1. Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu ?
Kết luận :
Như vậy chúng ta có quyền khẳng định : Việt nam là một trong những
quê hương của loài người

10. Em có nhận xét gì về địa điểm sinh
sống của người tối cổ trên đất nước ta?
Trả lời
Người tối cổ sinh sống trên mọi miền đất
nước ta, tập trung chủ yếu ở Bắc Bộ và
Trung Bắc Bộ

Đồ án nền móng


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Đồ án nền móng": http://123doc.vn/document/568221-do-an-nen-mong.htm


GVHD:NGUYễN THANH HƯƠNG Đồ án nền móng

Đất cát hạt nhỏ trạng thái chặt vừa có môđun biến dạng E = 10700(kPa)

đất tơng đối
tốt.
Kết luận:
Mực nớc ngầm ở độ sâu 1m kể từ mặt đất tự nhiên. mực nớc ngầm nằm khá cao nhng
không có khả năng ăn mòn cấu kiện bê tông cốt thép.
2.)thiết kế móng cột trục B(M1) theo 3 phơng án
2.1) Xác định tải trọng tác dụng xuống móng.
Tải trọng tính toán tại chân cột ở đỉnh móng:
N
o
tt
= 1354(kN)
M
o
tt
= 262(kNm)
Q
tt
= 26(kN)
Tải trọng tiêu chuẩn tại chân cột ở đỉnh móng:

1354
1177,3913( )
1,15
= = =
tt
tc
o
o
N
N KN
n
26
22,609( )
1,15
= = =
tt
tc
o
o
Q
Q KN
n
Chọn cốt
0,00
là mặt đất phía trong nhà, mặt khác theo sơ đồ đất trong nhà và ngoài nhà
chênh lệch nhau 0,6 m, đất ngoài nhà cách đỉnh móng 0,8m

tải trọng tính toán ở đỉnh
móng ở cốt -1,4m.
2.2) Thiết kế móng M1 theo ph ơng án móng đơn BTCT chôn nông trên nền thiên
nhiên.
2.2.1 Chọn độ sâu chôn móng
Chọn độ sâu chôn móng h=1,6(m) đối với nền đất phía ngoài nhà, nh vậy móng
đặt trong lớp đất thứ nhất là sét pha vàng nhạt, mực nớc ngầm nằm trên đáy móng.
Nh vậy móng đặt sâu trong lớp đất sét pha vàng nhạt 0,7m.
2.2.2) Xác định kích th ớc sơ bộ đáy móng
SVTH:hoàng thị biên- lớp 03x4
5
262
227,826( )
1,15
= = =
tt
tc
o
o
M
M KNm
n
0,000
(-0,6)
cốt khảo sát

m
tt
o
o
tt
n
m
tt
GVHD:NGUYễN THANH HƯƠNG Đồ án nền móng

Giả thiết b=1,6(m).
- Cờng độ tính toán của đất tại đế móng:

'
1 2
II II cII
tc
m m
R (A.b. B.h. D )
k
= + +
Tra bảng 3-1(HDĐNM)
m
1
=1,1 đất sét pha vàng nhạt có I
l
> 0,5
m
2
= 1 nhà khung không phải dạng tuyệt đối cứng
k
tc
= 1 vì các chỉ tiêu cơ lý của đất lấy theo kết quả trực tiếp đối với đất.
Tra bảng 3-2(HDĐANM)

II
= 13,5

A=0,22; B=2,11; D =4,62; c
II
= 23(kPa);
)/(684,13
6,01,09,0
673,8.6,04,18.1,05,16.9,0
3'
mkN
h
h
i
ii
II
=
++
++
==





1,1.1
R (0,27.1,6.8,673 2,11.1,6.13,684 4,62.23) 171,824(KPa)
1
= + + =
- Diện tích sơ bộ của đế móng :

tc
o
sb
tb
N
F
R h
=


2
1177,3913
9,211m )
171,824 20.2,2
= =

Với
3
tb
20KN / m ) =
Vì móng chịu tải lệch tâm khá lớn nên ta tăng diện tích đế móng lên :

* 2
1 sb
F k .F 1,2.9,211 11,053(m )= = =
SVTH:hoàng thị biên- lớp 03x4
6
GVHD:NGUYễN THANH HƯƠNG Đồ án nền móng

Chọn
2
l
k 1,2
b
= =

*
2
F
b
k
=
=
11,053
3,034m
1,2
=
Lấy b=3(m)

l 1,2.3 3,6(m)= =
chọn l=3,4(m)
tính lại
1,1.1
R (0,27.3.8,673 2,11.1,6.13,684 4,62.23) 175,431(KPa)
1
= + + =
- áp lực tiêu chuẩn ở đế móng :

tc
tc
o l
max,min tb
N 6e
P 1 h
lb l

= +


Chiều cao làm việc của móng: h
m
=1,6 - 0,8=0,8(m)

tc tc
o m
l
tc
o
M Q .h 227,826 22,609.0,8
e 0,209
N 1177,3913
+ +
= = =
m

tc
max,min
1177,3913 6.0,209
P (1 ) 20.2,2
3,4.3 3,4
= +

tc
max
P 202,004(KPa)=

tc
min
P 118,507(KPa)=

tc tc
tc
max min
tb
P P 202,004 118,507
P 160,256(KPa)
2 2
+ +
= = =
* Kiểm tra điều kiện áp lực tại đế móng:

tc
max
P 202,004(KPa) 1,2R 1,2.175,431 210,517(KPa)= = =

tc
tb
P 160,256(KPa) R 175,431(KPa)= < =
Điều kiện áp lực đợc thoả mãn,vậy kích thớc móng
(l b) (3,4 3)mì = ì
2.2.3. Kiểm tra điều kiện áp lực lên lớp đất yếu
Để đảm bảo cho nền đất dới đáy móng ổn định và biến dạng trong giới hạn dẻo thì ta đi
kiểm tra điều kiện:

y y
gl bt
z h z h h dy
R
= = +
+
Ta có: -

=
+=
ii
bt
hhz
h
d

= 0,9.16,5 + 0,1.18,4 + 4,7. 8,673 = 57,453 kPa
-
gl gl
z hy 4,1m o z 0
K .
= = =
=
SVTH:hoàng thị biên- lớp 03x4
7
GVHD:NGUYễN THANH HƯƠNG Đồ án nền móng

gl tc bt
z 0 tb z h
P 160,256 21,8938 138,3622(KPa)
= =
= = =
Ta tìm hệ số K
0
y
0
2.h
l 2z l 3,4 2z 2.4,1
K f( ; ); 1,133; 2,733
b b b 3 b b 3
= = = = =
Tra bảng ta đợc
0
K 0,232837=
gl
z hy
0,232837.138,3622 32,216KPa
=
= =
Tính R
đy
:
'
1 2
dy y II y II II
tc
Fm m
R (A.b . B.H . D.c )
K
= + +
Tra bảng 3-1(sách hớng dẩn đồ án nền và móng)
m
1
=1,1 đất sét pha vàng nhạt có độ sệt I
l
>0,5
m
2
=1 Do nhà khung
K
tc
=1 vì các chỉ tiêu cơ lý của đất lấy theo kết quả thí nghiệm trực tiếp đối với đất.
Với = 12,5
0
tra bảng 3-2 (HDĐANM) ta có:
A=0,24; B=1,99; D=4,49
'
II
0,1.18,4 16,5.0,9 4,7.8,673
10,079
5,7
+ +
= =
kN/m
3
H
y
=h+h
y
= 1,6+4,1=5,7m
SVTH:hoàng thị biên- lớp 03x4
8


gl
zi
zi
bt


bt
zi+hy
zi
gl

mnn
GVHD:NGUYễN THANH HƯƠNG Đồ án nền móng

l b 3,4 3
a 0,2
2 2

= = =
m
tc
0
y
gl
z hy
N 1177,3913
F 36,547
32,216
=
= = =

m
2
y y
b F a= +
2
a 36,547 0,2 0,2 5,849 = + =
m
`
kPaR
dy
007,228)18.49,4079,10.7,5.99,1643,8.849,5.24,0(
1
1.1,1
=++=
Ta thấy:
kPakPaR
gl
hz
bt
hhzdy
yy
669,89216,32453,57007,228
=+=+>=
=+=

Vậy đã thoả mản điều kiện áp lực lên nền đất yếu (nền đất sét pha xám tro)
2.2.4, Kiểm tra kích th ớc sơ bộ đáy móng theo TTGHII :
- ứng suất bản thân tại đế móng:

bt
z h i i
h 0,9.16,5 18,4.0,1 8,673.0,6 21,8938(KPa)
=
= = + + =

ứng suất gây lún tại đế móng
gl tc bt
z 0 tb z h
P 160,256 21,8938 138,3622(KPa)
= =
= = =
- ứng suất gây lún tại độ sâu z
i
:
Chia đất nền dới đế móng thành các lớp phân tố có chiều dày
i
b 3
h 0,75(m)
4 4
= =
.
Chọn h
i
=0,2b=0,2.3=0,6(m)

gl gl
zi oi z 0
K .
=
=
Bảng để tính
gl
zi
bt
zi

,
SVTH:hoàng thị biên- lớp 03x4
9
GVHD:NGUYễN THANH HƯƠNG Đồ án nền móng

SVTH:hoàng thị biên- lớp 03x4
Điểm Z(m) 2Z/B L/B
K
0

gl
zi

bt
zi
0 0,00 0,00 1,133 1 138,362 21,894
1 0,60 0,40 1,133 0,965 133,566 27,098
2 1,20 0,80 1,133 0,820 113,457 32,301
3 1,80 1,20 1,133 0,637 88,091 37,505
4 2,40 1,60 1,133 0,480 66,460 42,709
5 3,00 2,00 1,133 0,365 50,456 47,913
6 3,60 2,40 1,133 0,282 38,972 53,117
6* 4,10 2,73 1,133 0,232 32,054 57,438
7 4,20 2,80 1,133 0,222 30,670 58,302
8 4,80 3,20 1,133 0,160 22,138 63,488
9 5,40 3,60 1,133 0,145 20,109 68,674
10 6,00 4,00 1,133 0,121 16,696 73,860
11 6,60 4,40 1,133 0,102 14,067 79,046
12 7,20 4,80 1,133 0,087 12,038 84,231
13 7,80 5,20 1,133 0,075 10,331 89,417
14 8,40 5,60 1,133 0,065 9,040 94,603
10
gl
zi

GVHD:NGUYễN THANH HƯƠNG Đồ án nền móng

Tại độ sâu 8,4 kể từ đế móng có:

gl
= 9,04kPa < 0,1
bt
= 0,1 . 94,603 = 9,46kPa
vậy giới hạn nền đến tại điểm 14 ở độ sâu 8,4(m) kể từ đế móng.
Độ lún (S) của nền xác định theo công thức:

=

gl
zi i
oi
.h
S .
E
cmm
S
48,50548,0
2
040,9
331,10 138,22
2
670,30
5180
6,0.8,0
2
670,30
2
054,32
5180
1,0.8,0
2
054,32
2
972,38
6260
5,0.8,0
2
972,38
456,50 566,133
2
362,138
6260
6,0.8,0
==






+++++






++






++






++++=
S = 5,48cm < S
gh
= 8cm

Thoả mãn điều kiện độ lún tuyệt đối.

MNN
Biểu đồ ứng suất gây lún
2.2.5, Tính toán độ bền và cấu tạo móng:
SVTH:hoàng thị biên- lớp 03x4
11
GVHD:NGUYễN THANH HƯƠNG Đồ án nền móng

Dùng bê tông B15, R
b
= 8500(kPa), R
bt
= 750(kPa)
Cốt thép C
II
, R
s
=280000(kPa).
Khi tính toán độ bền ta phải dùng tổ hợp tải trọng bất lợi nhất.
Trọng lợng của móng và đất trên các bậc móng không làm cho móng bị uốn và không gây
ra đâm thủng nên ta không kể đến.
* áp lực tính toán ở đáy móng:

tt
P
min
max
=




tt
o
N 6.e
1
l.b l
với e=0,209m
=
tt
max,min
1354 6.0,209
P (1 )
3,4.3 3,4
tt
P
max
=181,704
tt
P
min
=83,786(KPa)
+ +
= = =
tt tt
tt
max min
tb
P P 181,704 83,786
P 132,745KPa)
2 2
c
l l 3,4 0,5
L 1,45(m)
2 2

= = =


= + =

+ =
tt tt tt tt
1 min max min
l L
P P (P P )
l
3,4 1,45
83,786 (181,704 83,786) 139,945(KPa)
3,4
Làm lớp bê tông lót dày 10cm, vữa ximăng cát vàng B7,5 đá
4 6
ì
nên ta chọn lớp bảo vệ
cốt thép 0,035m.
Chọn chiều cao móng h
m
= 0,8

h
0
= 0,8 - 0,035 = 0,765m)
*Kiểm tra chiều cao làm việc của móng theo điều kiện đâm thủng:
Diện tích đâm thủng:
c=L-h
0
=1,45- 0,765= 0,685 m
SVTH:hoàng thị biên- lớp 03x4
12
1450
3400
p
min
p
p
1
tt
tt
tt
max
GVHD:NGUYễN THANH HƯƠNG Đồ án nền móng

F
ct
= c.b = 0,685 . 3 = 2,055m
2
áp lực tính toán trung bình trong phạm vi diện tích gây đâm thủng.
2
max
tt
c
tt
tt
ct
PP
P
+
=

kPaPP
l
cl
PP
tttttttt
c
976,161)786,83704,181(
4,3
685,04,3
786,83)(
minmaxmin
=

+=

+=
kPa
PP
P
tt
c
tt
tt
ct
84,171
2
976,161704,181
2
max
=
+
=
+
=
-Lực đâm thủng:
kPaFPN
ct
tt
ctct
1312,353055,2.84,171.
===
- Lực chống đâm thủng: .R
bt
.h
0
.b
tb
b
tb
=b
c
+h
0
=0,3+0,765=1,065 m
.R
bt
.h
0
.b
tb
= 1 . 750 . 0,765 . 1,065 = 611,044 kN >
N
ct
= 353,1312 kN
móng không bị phá hoại do chọc thủng
Tính toán cốt thép cho móng.
Cốt thép để dùng cho móng chịu mômen do áp lực
phản lực của đất nền gây ra.
Khi tính mômen ta quan niệm cánh nh những
công sôn đợc ngàm vào các tiết diện đi qua mép cột.
* Mô men tơng ứng với mặt ngàm I-I
)(15,529
6
945,139704,181.2
.45,1.3
6
2
.
2
1max
2
KNm
pp
LbM
tttt
I
=
+
=
+
=
Diện tích cốt thép để chịu mômen M
I

)(45,27)(002745,0
280000.765,0.9,0
15,529
9,0
22
.
cmm
Rh
M
A
So
I
I
S
====
Chọn
1418

; A
S
= 27,708cm
2
> 27,45(cm
2
)
Chiều dài một thanh:
mall 35.3025.0.24,32
,*
1
===
Khoảng cách các cốt thép dài cần bố trí:

,,
.2 abb
=
=3,0 2 x (0,025+0,015) = 2,92m
Khoảng cách giữa hai trục cốt thép:
SVTH:hoàng thị biên- lớp 03x4
13
GVHD:NGUYễN THANH HƯƠNG Đồ án nền móng

a =
m
n
b
171.0
118
92,2
1
,
=

=

chọn a170mm
* Mô men tơng ứng với mặt ngàm II-II:
)(277,411745,132.
8
)3,00,3.(4,3
.
8
)(
2
2
KNmP
bbl
M
tt
tb
c
II
=

=

=
Diện tích cốt thép chịu mômen M
II
)(73,21)(002173,0
280000.751,0.9,0
277,411
9,0
22
'
.
cmm
Rh
M
A
So
IIII
II
S
====

Với h

0
= h
0
- (
1

/2+
2

)

h
0
-
1

= 0.765 0.014 = 0.751m
Chọn cốt thép 20

12 A
S
= 22,62cm
2
Chiều dài mỗi thanh:
mb 95,2025,0.20,3
*
==
.
Khoảng cách các cốt thép ngắn cần bố trí:

ml 32,3)025,0015,0(24,3
,
=+=
Khoảng cách giữa hai trục cốt thép:
a =
m
n
l
174,0
120
32,3
1
,
=

=

. chọn a170
SVTH:hoàng thị biên- lớp 03x4
14

phương trình mu và logarit


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "phương trình mu và logarit": http://123doc.vn/document/568482-phuong-trinh-mu-va-logarit.htm



KiĨm tra bµi cò
®iỊn vµo dÊu ®Ĩ ®­ỵc mƯnh ®Ị ®óng…
víi 0<a 1; 0< c 1; b≠ ≠
1
; b
2
; b>0

ta cã:
1) ®/n: log
a
b = α ⇔ b = …
2) log
a
( b
1
.b
2
) = log
a
b
1
log…
a
b
2
3) Log
a
(b
1
/ b
2
) = log
a
b
1
log…
a
b
2
4) Log
a
b
n
= …
5) log
a
= …
6) Log

=
7) = .…
8) = …
9) Sè 0 vµ sè ©m l«garit…
a
log b
α
¸p dơng ®n l«garit
tìm x biÕt ;
a)log
3
x = 3 (1)
b) log
4
x = 2 (2)
n
b
c
c
log b
log a
a
α
+

a
1
log b
n
a
n.log b
a
b
a
1
log b
α
kh«ng cã
log
a
b
a
b

§5 ph­¬ng trÌnh mò vµ ph­¬ng
trÌnh l«garit
II. Ph­¬ng trình logarit

®Þnh nghÜa:
Pt logarit lµ pt cã chøa Èn sè
trong biĨu thøc d­íi dÊu
logarit.
1) Ph­¬ng trinh l«garit c¬
b¶n
®n: pt l«garit c¬ b¶n cã d¹ng:
log
a
x= b (a>0; a≠1)
Theo ®n l«garit ta cã:
Log
a
x=b⇔ x= a
b

C¸c pt :
log
3
x= 3 ( 1) ; log
4
x = 2 (2)
log
2
2
x log–
2x
-2=0,
Log(3x-2)= 5 . … Gäi lµ c¸c
pt logarit

Ta cã thĨ xem pt : log
a
x = b lµ pt hoµnh ®é giao ®iĨm cđa ®å thÞ
(C) y = log
a
x vµ ®­êng th ng (d) : ẳ y= b. S giao i m c a ( d) vố đ ể ủ à
(C) b ng s nghi m c a ptằ ố ệ ủ
-1 1 2 3 4 5 6 7
-2
-1
1
2
3
x
y
a
b
y=b
-1 1 2 3 4 5 6 7
-2
-1
1
2
3
x
y
a
b
y=b
y = log
a
x
( 0< a≠ 1 )
y = log
a
x
( a> 1 )
b
b
Tõ ®å thÞ ta thÊy (d) lu«n cắt ( C) t¹i mét ®iĨm nªn pt: log
a
x = b
lu«n cã nghiệm duy nhất x = a
b
víi mäi b
Minh hoạ bằng đồ thò

§5 ph­¬ng trÌnh mò vµ ph­¬ng
trÌnh logarit
II. Ph­¬ng trình logarit
1) Ph­¬ng trinh l«garit c¬
b¶n
®n: pt l«garit c¬ b¶n cã d¹ng:
log
a
x= b (a>0; a≠1)
Ta cã:
log
a
x= b⇔ x= a
b
(a>0; a≠1)
? Em h·y cho vÝ dơ vỊ pt
l«garit c¬ b¶n vµ gi¶i pt
nµy

Bµi tËp tr¾c nghiƯm
(Khoanh trßn chØ c¸i chØ ph­¬ng ¸n ®óng)
C©u 1: pt : log
5
x = 2 cã nghiƯm:
A. x= 10 B. x= 25 C. x= 32 D. x= 3
C©u 2: pt logx= -2 cã nghiƯm :
A. x= -2 B. x=100 C. x=1/100 D. x= 10
C©u 3: pt: lnx = - 1/2 cã nghiƯm :
A. x =e B. x= C. x= D. x = e
2
e
1
e

§5 ph­¬ng trÌnh mò vµ ph­¬ng
trÌnh l«garit
2) C¸ch gi¶i mét sè ph­¬ng trình l«garit ®¬n gi¶n
Pt cã thĨ ®­a vỊ pt l«garit c¬ b¶n b»ng c¸ch ¸p dơng c¸c
ph­¬ng ph¸p:

a)Phương pháp đưa về cùng cơ số
PhiÕu häc tËp sè 1:
Gi¶i pt : log
2
x+ log
4
x+ log
8
x = 11
Lêi gi¶i:
log
2
x+ log
4
x+ log
8
x = 11
VËy pt cã nghiƯm x=64
2 2 2
2
2 2
6
1 1
log log log 11
2 3
1 1
(1 ) log 11
2 3
11
log 11 log 6
6
2 64
x x x
x
x x
x
⇔ + + =
⇔ + + =
⇔ = ⇔ =
⇔ = =

b)Ph­¬ng ph¸p ®Ỉt Èn phơ
PhiÕu häc tËp sè 2
Gi¶i pt sau:
HD: Quan s¸t thÊy pt chØ chøa mét biĨu thøc log
3
x , nªn nÕu ta
®Ỉt t= log
3
x thì ta ®­ỵc pt quen thc chøa Èn ë mÉu ®· biÕt
c¸ch gi¶i ë líp 9.

C¸ch gi¶i :
+ ®k;
+ ®Ỉt Èn phơ; tìm ®k cho Èn phơ;
+ Gi¶i pt Èn phơ
+ Gi¶i pt logarit c¬ b¶n
3 3
1 2
1
5 log 1 logx x
+ =
+ +

Lêi gi¶i phiÕu häc tËp sè 2
Gi¶i pt
:
Lêi gi¶i:
®k: x>0, log
3
x≠-5; log
3
x≠-1
®Ỉt t = log
3
x ( ®k: t≠-5; t≠ -1) , ta cã pt:
+ Víi t =2 ⇔ log
3
x = 2⇔ x=3
2
= 9
+ Víi t=3 ⇔ log
3
x = 3⇔ x = 3
3
=27
VËy pt cã 2 nghiƯm x =9 vµ x=27
3 3
1 2
1
5 log 1 logx x
+ =
+ +
2
2
1 2
1 5 6 0
3
5 1
t
t t
t
t t
=

+ = ⇒ − + = ⇔

=
+ +

(Tm ®k)
(Tm ®k)

c) Ph­¬ng ph¸p mò ho¸
PhiÕu häc tËp sè 3:
Gi¶i pt : Log
2
( 5- 2
x
) =2-x
Lêi gi¶i:
+ ®k : 5- 2
x
>0
Log
2
( 5- 2
x
) =2-x⇔
Ta cã 5 2–
x
= 2
2-x
⇔5-2
x
= 4/2
x
⇔2
2x
- 5.2
x
+ 4 =0
®Ỉt t= 2
x
( t>0 ) ta cã pt: t
2
-5t+4 = 0⇔t=1 hc t=4 ( ®Ịu tho¶
m·n ®k t>0)
+ Víi t= 1⇔2
x
= 1⇔x=0
+ víi t= 4⇔ 2
x
=4⇔ x= 2
VËy pt cã 2 nghiƯm x=0 vµ x=2
2
log (5 2 )
2
2 2
x
x


=
phÐp biÕn ®ỉi nµy (ta n©ng hai vÕ cđa
pt lªn cïng mét c¬ sè ) ta gäi lµ phÐp
mò ho¸

C¸ch gi¶i mét sè ph­¬ng trình l«garit ®¬n gi¶n
Pt cã thĨ ®­a vỊ pt l«garit c¬ b¶n b»ng c¸ch ¸p dơng
c¸c ph­¬ng ph¸p:
a) ®­a vỊ cïng c¬ sè:
b) ®Ỉt Èn phơ:
+ ®k cđa pt
+ ®Ỉt Èn phơ, tìm ®k cho Èn phơ
+ Gi¶i pt tìm Èn phơ tho¶ m·n ®k
+ Gi¶i c¸c pt l«garit c¬ b¶n t­¬ng øng víi Èn phơ tìm ®­ỵc vµ
tr¶ lêi
c) Mò ho¸ hai vÕ :

§5 ph­¬ng trÌnh mò vµ ph­¬ng
trÌnh logarit
2)Cách giải một số pt l«garit
đơn giản
a) ®­a vỊ cïng c¬ sè:
b) ®Ỉt Èn phơ:
c) Mò ho¸ hai vÕ :
II. Ph­¬ng trình l«garit
®Þnh nghÜa:
Pt l«garit lµ pt cã chøa Èn sè
trong biĨu thøc d­íi dÊu
l«garit.
1) Ph­¬ng trinh l«garit c¬
b¶n
®n: pt l«garit c¬ b¶n cã d¹ng:
log
a
x= b (a>0; a≠1)
C ng củ ố
log
a
x= b⇔ x= a
b
(a>0; a≠1)
Chú ý : log
a
x = b⇔x= a
b
nên
x>0 ta không cần tìm ĐK.
Còn đối với các pt lôgarit
khác phải tìm ĐK xác đònh
của pt