Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Giao an tin hoc 12 (du 52 tiet)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an tin hoc 12 (du 52 tiet)": http://123doc.vn/document/567784-giao-an-tin-hoc-12-du-52-tiet.htm


GV: giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.
HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.
IV. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
GV: nêu yêu cầu kiểm tra
- Nêu khái niệm CSDL và hệ QTCSDL?
- Các mức thể hiện của CSDL?
HS: trả lời
GV: nhận xét, cho điểm.
3. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL
GV: giới thiệu các yêu cầu cơ bản của hệ
CSDL.
HS: ghi vở
GV: giải thích, trong các hệ CSDL phổ
biến hiện nay, dữ liệu cần được tổ chức
dưới dạng các bản ghi (như bản ghi trong
Pascal). Trong hệ QTCSDL cần phải có
công cụ khai báo cấu trúc, xem, cập nhật,
thay đổi cấu trúc.
GV: giải thích thêm, dữ liệu phải thoả mãn
một số tính chất nhất định theo yêu cầu
thực tế, điều này giúp cho những người
chưa hiểu sâu về chuyên môn nghiệp vụ
vẫn có thể làm tốt công việc của mình khi
sử dụng hệ CSDL.
GV: tính chất này ít nhiều cần được quan
tâm khi xây dựng CSDL, giúp xử lí sai sót
khách quan trong quá trình khai thác
CSDL.
GV: tính chất này nhằm đảm bảo không rò
rỉ thông tin, tức là đảm bảo để những
người không có quyền biết thì không thể
biết được.
GV: giải thích thêm, khi có một số thay
đổi hệ CSDL ở những mức làm việc vật lí
hay khái niệm nhằm tăng hiệu quả sử dụng
hoặc đáp ứng yêu cầu phát sinh trong thực
tế, người dùng luôn mong muốn phải thay
đổi ít nhất các chương trình đã xây dựng.
Đây chính là ý nghĩa của tính chất này.
3. Hệ cơ sở dữ liệu
c) Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL
- Tính cấu trúc: dữ liệu trong CSDL được
lưu trữ theo một cấu trúc xác định.
- Tính toàn vẹn: các giá trị được lưu trữ
trong CSDL phải thoả mãn một số ràng
buộc, tuỳ thuộc vào hoạt động cảu tổ chức
mà CSDL phản ánh.
- Tính nhất quán: nhằm đảm bảo tính đúng
đắn của các dữ liệu trong CSDL, ngay cả
khi gặp sự cố trong quá trình khai thác
CSDL.
- Tính an toàn và bảo mật thông tin: CSDL
cần được bảo vệ an toàn chống lại sự truy
xuất trái phép và phải khôi phục được
CSDL nếu gặp sự cố.
- Tính độc lập: vì một CSDL phục vụ cho
nhiều người với nhiều mục đích khác nhau
nên dữ liệu cần phải độc lập với các ứng
dụng. Có hai mức độc lập: độc lập ở mức
vật lí, độc lập ở mức khái niệm.
GV: giải sử trong CSDL đã có thuộc tính
“Ngày sinh” thì có cần thiết phải đưa ra
thuộc tính “Tuổi” không? Vì sao?
HS: nêu ý kiến, ghi vở
- Tính không dư thừa: trong CSDL thường
không lưu trữ những dữ liệu trùng lặp hoặc
những thông tin dễ dàng suy diễn từ những
thông tin đã có. Tránh gây lãng phí bộ nhớ
và không nhất quán thông tin.
Hoạt động 2: Một số ứng dụng
GV: hãy nhắc lại một số ứng dụng của Tin
học đã được nói đến trong chương trình
lớp 10
HS: nhắc lại một số ứng dụng
GV: nêu một số ứng dụng của CSDL vào
một số lĩnh vực
HS: ghi bài
d) Một số ứng dụng
- Việc xây dựng, phát triển và khai thác hệ
CSDL ngày càng nhiều và đa dạng trong
hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, giáo
dục, y tế, …
- Cơ sở giáo dục
- Cơ sở kinh doanh
- Cơ sở sản xuất
- Các tổ chức
- Ngân hàng
- Hãng hàng không
Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn về nhà
GV: nêu yêu cầu củng cố
- Khi xây dựng CSDL cần quan tâm đến
những tính chất gì?
- Việc ứng dụng hệ CSDL đã mang lại
thay đổi gì?
- Trong mọi hoạt động con người có vai
trò gì?
HS: trả lời câu hỏi
GV: nêu yêu cầu về nhà
- Xem lại nội dung kiến thức đã học trong
bài.
- Trả lời các câu hỏi SGK.
HS: ghi nội dung về nhà
V. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 7/8/2008 Tiết 4
BÀI TẬP
I. Mục tiêu
Kiến thức
- Củng cố lại cho học sinh các kiến thức về một số khái niệm cơ bản.
Kĩ năng
- Học sinh có khả năng trình bày lời giải cho các bài tập.
Thái độ
- Học sinh có ý thức sử dụng các CSDL vào các lĩnh vực trong đời sống.
II. Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan.
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu hoặc bảng phụ.
III. Chuẩn bị
GV: Giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.
HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.
IV. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
3. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Bài tập
GV: nêu câu hỏi
- Nêu một số ứng dụng CSDL của một tổ
chức mà em biết?
HS: lấy một số ví dụ
GV: CSDL đó bao gồm những thông tin
gì? CSDL phục vụ cho những đối tượng
nào, về vấn đề gì?
HS: trả lời câu hỏi
GV: nêu câu hỏi tiếp theo
- Hãy nêu ví dụ minh hoạ cho một vài yêu
cầu cơ bản đối với hệ CSDL?
HS: nêu ý kiến, lấy ví dụ minh hoạ.
GV: lấy thêm một số ví dụ khác minh hoạ
cho học sinh tham khảo.
GV: chiếu lên phông hồ sơ giáo viên của
một trường và đưa ra các yêu cầu
- Với hồ sơ trên có thể thống kê, tổng hợp
những gì?
- Có thể thêm hay bới cột nào trong hồ sơ
Câu 1: Nhà trường có ứng dụng CSDL.
CSDL của trường chứa thông tin về học
sinh và phục vụ quản lí học sinh.
Câu 2: Ví dụ minh hoạ cho các yêu cầu cơ
bản đối với hệ CSDL.
- Tính cấu trúc: CSDL thường được quản lí
dưới dạng các bản ghi.
- Tính toàn vẹn: ví dụ một học sinh vào lớp
một phải từ 6 tuổi trở lên, nếu không đúng
thì không được vào lớp 1.
- Tính nhất quán: chia hộp bi gồm hai mầu
xanh và đỏ, khi đó một người chỉ nhận bi
đỏ người còn lại chỉ nhận bi xanh.
- Tính an toàn và bảo mật thông tin: học
sinh quản lí sổ đầu bài của lớp có trách
nhiệm bảo quản và dữ sổ, học sinh khác
không được sử dụng SĐB vào bất kì mục
đích gì.
- Tính độc lập: trong hồ sơ lớp có thể bổ
sung cột theo dõi chuyên cần.
- Tính không dư thừa: trong hồ sơ lớp có
cột giới tính, không cần thiết phải thêm
vào cột số lượng học sinh nam, số lượng
học sinh nữ.
Bài tập
Stt
Họ
tên
Ngày
sinh
Giới
tính
Là GV
chủ
nghiệm
Môn
Số
tiết/năm
Hệ số
lượng
1
cho phù hợp hơn?
- Giả sử là người khai thác CSDL thì có
thể khai thác với những mục đích gì?
- Có thể có yêu cầu tìm kiếm thông tin như
thế nào?
- Theo em, nhập dữ liệu là tạo lập hồ sơ
hay cập nhật hồ sơ? Tại sao?
HS: thảo luận trả lời các câu hỏi.
GV: chiếu lên phông hồ sơ lớp và đưa ra
một số yêu cầu
- Ai có thể là người tạo lập hồ sơ?
- Những ai có quyền sửa chữa hồ sơ và
thường sửa những thông tin gì?
- Một số mục tiêu khai thác hồ sơ trong
năm học?
HS: nêu ý kiến
GV: phân tích thêm ý kiến của học sinh.
2
3

40
Stt
Họ
tên
Ngày
sinh
Giới
tính
Đoàn
viên
Địa
chỉ
Điểm
Toán
Điểm
Tin
1
2

26
GV: chiếu lên phông hệ thống câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu học sinh trả lời, giải thích
cho sự lựa chọn của mình.
GV: chiếu lên phông các câu hỏi trắc nghiệm của các bài tập: 1.5, 1.6, 1.7, 1.8, 1.10,
1.11, 1.13, 1.19, 1.20 (SBT).
HS: trả lời các câu hỏi, giải thích.
Hoạt động 2: Hướng dẫn về nhà
GV: nêu yêu cầu về nhà
- làm các bài tập 1.5 đến 1.14 SBT.
- trả lời các câu hỏi trang 20 và làm bài tập
trong sách bài tập.
HS: ghi nội dung về nhà
V. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 8/8/2008 Tiết 5
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (Tiết 1)
I. Mục tiêu
Kiến thức
- Học sinh biết khái niệm hệ QTCSDL, biết các chức năng của hệ QTCSDL: tạo lập CSDL,
cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kết xuất thông tin.
Kĩ năng
- Chưa rèn luyện kĩ năng gì
Thái độ
- Học sinh nhận thấy được tầm quan trọng của hệ QTCSDL.
II. Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan.
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu hoặc bảng phụ.
III. Chuẩn bị
GV: Giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.
HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.
IV. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
GV: nêu yêu cầu kiểm tra
HS:1
- Nêu một số ứng dụng CSDL của một số tổ chức mà em biêt?
- Hãy phân biệt CSDL với hệ QTCSDL?
HS: 2
- Giả sử phải xây dựng một CSDL quản lí mượn/trả sách ở thư viện, theo em cần phải lưu
trữ những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của
người thủ thư?
HS: 3
- Hãy nêu ví dụ minh hoạ cho một vài yêu câu cơ bản đối với hệ CSDL?
HS: lên bảng trả lời
GV: nhận xét, cho điểm.
3. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
GV: yêu cầu học sinh nêu lại khái niệm hệ
QTCSDL
HS: nhắc lại khái niệm
GV: từ khái niệm hãy cho biết với mỗi hệ
QTCSDL cần có những chức năng gì?
HS: nêu ý kiến
GV: chốt lại, mỗi hệ QTCSDL cần phải có
ba chức năng cơ bản đó là: cung cấp môi
trường tạo lập CSDL, cung cấp môi trường
cập nhật và khai thác dữ liệu, cung cấp
công cụ kiểm soát điều khiển truy cập vào
CSDL.
HS: lắng nghe, ghi bài
GV: giải thích thêm cho học sinh tại sao
phải cung cấp cho người dùng các công cụ
để khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu,
ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.
HS: lắng nghe
GV: lấy một số ví dụ cho học sinh phát
hiện chức năng tiếp theo của hệ QTCSDL?
HS: từ ví dụ, nêu chức năng tiếp theo của
hệ QTCSDL.
GV: nêu chức năng tiếp theo của hệ
QTCSDL
1. Các chức năng của hệ quản trị cơ sở
dữ liệu
- Khái niệm: Hệ QTCSDL được dùng để
tạo lập, cập nhật CSDL và khai thác thông
tin trong CSDL.
a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
- Mỗi hệ QTCSDL cần phải cung cấp một
môi trường cho người dùng dễ dàng khai
báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể
hiện thông tin và các ràng buộc khai báo
trên dữ liệu.
- Mỗi hệ QTCSDL cần cung cấp cho người
dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.
b) Cung cấp môi trường cập nhật và khai
thác dữ liệu
- Ngôn ngữ để người dùng cập nhật và
khai thác thông tin được gọi là ngôn ngữ
thao tác dữ liệu
- Thao tác dữ liệu bao gồm:
+ Cập nhật (nhập, sửa, xoá dữ liệu,…)
HS: ghi bài
GV: nhắc lại bài cũ, khi xây dựng CSDL
thì phải đảm bảo được một số yêu cầu cơ
bản, vậy làm thế nào đảm bảo được các
yêu cầu này?
HS: nêu ý kiến
GV: giới thiệu chức năng thứ ba của hệ
QTCSDL
HS: ghi bài
GV: giải thích dõ hơn cho học sinh từng
nhiệm vụ của một hệ QTCSDL.
HS: lắng nghe, ghi bài
+ Khai thác (sắp xếp, tìm kiếm, kết xuất
báo cáo,…)
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển
truy cập vào cơ sở dữ liệu
- Để đảm bảo được các yêu cầu cơ bản của
một hệ CSDL, hệ QTCSDL phải có các bộ
chương trình thực hiện những nhiệm vụ
sau:
+ Đảm bảo an ninh, ngăn ngừa truy cập
không được phép.
+ Duy trì tính nhất quán của dữ liệu
+ Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng
thời
+ Đảm bảo khôi phục CSDL khi có sự cố ở
phần cứng hay phần mềm
+ Quản lí từ điển dữ liệu, bao gồm các mô
tả dữ liệu trong CSDL.
Hoạt động 2: Củng cố, hướng dẫn về nhà
GV: yêu cầu học sinh, nhắc lại các chức
năng cơ bản của hệ QTCSDL và vai trò
của mỗi chức năng
HS: nhắc lại bài
GV: nêu yêu cầu về nhà
- Xem lại các nội dung đã học
- Trả lời các câu hỏi SGK
HS: ghi nội dung về nhà
V. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 10/8/2008 Tiết 6
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (Tiết 2)
I. Mục tiêu
Kiến thức
- Học sinh biết được hoạt động tương tác của các thành phần trong một hệ QTCSDL, biết
vài trò của con người khi làm việc với hệ CSDL, biết các bước xây dựng CSDL.
Kĩ năng
- Ban đầu có kĩ năng xây dựng CSDL.
Thái độ
- Học sinh nhận thấy được vai trò của hệ QTCSDL.
II. Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan.
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu hoặc bảng phụ.
III. Chuẩn bị
GV: Giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.
HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.
IV. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
GV: nêu yêu cầu kiểm tra
- Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu trong một hệ QTCSDL cho phép người dùng làm những gì?
- Hãy kể các thao tác dữ liệu, nêu ví dụ minh hoạ?
- Vì sao hệ QTCSDL lại phải có khả năng kiểm soát và điều khiển các truy cập đến CSDL?
Hãy nêu ví dụ minh họa?
HS: lên bảng trả lời
GV: nhận xét, cho điểm.
3. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Hoạt động của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu
GV: chiếu lên phông sơ đồ hoạt động của
một hệ QTCSDL và giải thích hoạt động
của nó
HS: lắng nghe, ghi bài
2. Hoạt động của một hệ quản trị cơ sở
dữ liệu
*. Sơ đồ mô tả sự tương tác của hệ
QTCSDL với người dùng và với CSDL.
*. Hoạt động:
- Mỗi hệ QTCSDL bao gồm hai thành phần
chính là bộ xử lí truy vấn (bộ xử lí yêu
cầu) và bộ quản lí dữ liệu.
- Một số chức năng của hệ QTCSDL được
hỗ trợ bởi hệ điều hành.
- Khi có yêu cầu của người dùng, hệ
QTCSDL sẽ gửi yêu cầu đó đến thành
phần xử lí truy vấn và bộ quản lí dữ liệu
(hệ QTCSDL), khi đó hệ QTCSDL yêu cầu
hệ điều hành tìm kiếm các tệp dữ liệu cần
thiết. Các tệp tìm thấy sẽ được trả về hệ
QTCSDL để xử lí và đưa ra kết quả cho
người dùng.
Hoạt động 2: Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
GV: giới thiệu các vai trò của con người
3. Vai trò của con người khi làm việc với
CSDL
a) Người quản trị CSDL
Trình ứng dụng Truy vấn
Bộ xử lí truy vấn
Bộ quản lí dữ liệu
Bộ quản lí tệp
CSDL
khi làm việc với hê CSDL
HS: lắng nghe, ghi bài
GV: lấy các ví dụ mô tả từng vai trò của
con người khi làm việc với CSDL.
- Là những người có quyền điều hành hệ
CSDL
- Có trách nhiệm quản lí CSDL, hệ
QTCSDL và các phần mềm liên quan.
- Có vai trò cài đặt CSDL vật lí, cấp phát
truy cập CSDL, cấp phần mềm và phần
cứng theo yêu cầu của trình ứng dụng và
người dùng.
b) Người lập trình ứng dụng
- Là người xây dựng lên các chương trình
ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác của
người sử dụng.
c) Người dùng
- Là người có nhu cầu khai thác thông tin
từ CSDL, tương tác với các hệ thống thông
qua việc sử dụng những chương trình ứng
dụng đã được xây dựng.
- Người dùng thường chia thành từng
nhóm để phân quyền truy cập, khai thác dữ
liệu.
Hoạt động 3: Các bước xây dựng thuật cơ sở dữ liệu
GV: giới thiệu các bước xây dựng cơ sở
dữ liệu
HS: lắng nghe, ghi bài.
GV: yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
kiến thức đã học trong bài
HS: nhắc lại
4. Các bước xây dựng thuật cơ sở dữ
liệu
Bước 1: Khảo sát
Bước 2: Thiết kế
Bước 3: Kiểm thử
V. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 11/8/2008 Tiết 7
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1
I. Mục tiêu
Kiến thức
- Học sinh biết xác định những việc cần làm trong hoạt động quản lí một công việc đơn
giản.
- Học sinh biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản.
Kĩ năng
- Bước đầu có kĩ năng xây dựng CSDL.
Thái độ
- Học sinh có ý thức sử dụng các CSDL vào các lĩnh vực trong đời sống.
II. Phương pháp, phương tiện dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan.
- Phương tiện: máy tính, máy chiếu hoặc bảng phụ.
III. Chuẩn bị
GV: Giáo án, SGK, SBT, tài liệu liên quan.
HS: học bài cũ và xem trước nội dung bài mới.
IV. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định tổ chức
GV: kiểm tra sĩ số
HS: báo cáo sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
3. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội quy thư viện
GV: nêu yêu cầu bài tập 1 (tìm hiểu nội
quy, thẻ mượn/trả sách, sổ quản lí sánh)
GV: nêu các câu hỏi gợi mở cho học sinh
(GV: chú ý học sinh chỉ tìm hiểu cách thức
phục vụ mượn đọc tại chỗ, mượn về nhà, nội
quy thư viện)
- Trong thư viện có những nội quy gì?
- Thẻ thư viện có những loại thẻ nào?
- Nếu như mượn về nhà thì cần có điều kiện
gì để quản lí sách?
- Có những loại sổ sách quản lí nào?
HS: nêu ý kiến
GV: lấy một số ví dụ
HS: ghi vở
Bài 1
*. Nội quy thư viện
- Một số ràng buộc: thời hạn mượn sách,
số lượng sách được mượn mỗi lần, quy
ước một số sự cố khi vi phạm nội quy,
…)
- Thẻ thư viện:
+ Thẻ mượn đọc
+ Thẻ mượn về nhà (phiếu mượn/trả)
- Sổ quản lí sách
+ Số theo dõi sách trong kho
+ Sổ theo dõi tình hình sách cho mượn
(tình hình đọc sách của độc giả)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hoạt động chính của thư viện
GV: từ việc tìm hiểu nội quy thư viện trong
bài 1 và từ thực tế, thư viện có những hoạt
động cơ bản nào?
HS: nêu ý kiến
GV: hướng học sinh đến hai hoạt động cơ
bản là: quản lí sách, mượn/trả sách.
GV: để quản lí sách thì có thể có những
hoạt động nào?
HS: nêu ý kiến
GV: ghi lại ý kiến của học sinh
HS: ghi bài
GV: khi thực hiện hoạt động mượn/trả sách
thì có những hoạt động nào?
HS: nêu ý kiến
GV: ghi lại ý kiến học sinh
HS: ghi bài
Bài 2
*. Quản lí sách gồm các hoạt động
- Nhập/xuất sách vào/ra kho (theo hoá
đơn mua hoạc theo biên lai giải quyết sự
cố vi phạm nội quy), thanh lí sách (do
sách có nội dung lạc hậu, theo biên lai
xử lí sự cố mất sách), đền bù sách hoặc
tiền (do mất sách),…
*. Mượn/trả sách gồm các hoạt động
- Cho mượn: kiểm tra thẻ đọc, phiếu
mượn, tìm sách trong kho, ghi sổ
mượn/trả và trao sách cho học sinh
mượn.
- Nhận sách trả: kiểm tra thẻ đọc, phiếu
mượn, đối chiếu sách trả và phiếu mượn,
ghi sổ mượn/trả, ghi sự cố sách trả quá
hạn hoặc hỏng (nếu có), nhập sách về
kho.
- Tổ chức thông tin về sách và tác giả:
giới thiệu sách theo chủ đề, chuyên đề,
tác giả, sách mới,…
Hoạt động 3: Các đối tượng cần quản lí khi xây dựng
CSDL quản lí sách, mượn/trả sách
GV: tuỳ theo thực trạng thư viện mỗi
trường, các thông tin chi tiết có thể khác
nhau. Nhìn chung bao gồm những đối tượng
như thế nào?
HS: thảo luận, nêu ý kiến
GV: liệt kê lại các ý kiến của học sinh:
người mượn, sách, tác giả, hoá đơn nhập,
biên bản thanh lí, biên bản giải quyết sự cố
mất sách, đền bù sách,…
GV: thông tin về mỗi đối tượng có thể là
những gì?
HS: nêu ý kiến bổ sung cho nhau để hoàn
chỉnh thông tin cho mỗi đối tượng
GV: ghi bảng
HS: nêu ý kiến bà ghi bài
GV: nêu một số câu hỏi gợi ý cho học sinh
- Tại sao số thể mượn là thông tin chính về
một người đọc, mã sách là thông tin chính
về sách?
- Có thể giảm bớt những thông tin nào cho
mỗi đối tượng?
- Có thể tìm sách của một tác giả hiện có
trong thư viện bằng câu hỏi thoả mãn điều
kiện nào?
- Làm thế nào để biết được cuốn sách nào
đó còn trong thư viện hay không?
- Bạn A đã mượn đọc những cuốn sách nào
trong tháng này?
Bài 3: Liệt kê đối tượng cần quản lí khi
xây dựng CSDL quản lí sách và
mượn/trả sách.
Hoạt động 4: Bảng CSDL và các thông tin quản lí trong mỗi bảng
GV: dựa trên cơ sở của bài tập 3 hãy chuyển
thành bảng dữ liệu quản lí các đối tượng
này?
GV: nêu một số câu hỏi gợi ý, hướng dẫn
học sinh
HS: dựa vào gợi ý, hướng dẫn của giáo viên
thảo luận nhóm nêu ý kiến
GV: ghi tóm tắt ý kiến của học sinh
HS: ghi bài
Bài 4: Một số bảng CSDL thư viện
- Khi cấp thẻ mượn cho một độ giả mới
thì cần cập nhật bảng nào?
- Khi một bạn đọc mượn sách thì cần
cập nhật những bảng nào?
- Trong bảng PHIEUMUON, thông tin
ngày cần trả phải chịu ràng buộc nào?
- Khi một bạn đọc đến trả sách, cần cập
nhật những bảng nào?
- Khi có hoá đơn nhập sách mới cần cập
nhật những bảng nào?
STT Đối tượng Thông tin về đối tượng
1 Người mượn (HS)
- Số thẻ
- Họ và tên
- Ngày sinh
- Giới tính
- Lớp
- Địa chỉ
- Ngày cấp thẻ
- Ghi chú
2 Sách
- Mã sách
- Tên sách
- Loại sách
- Nhà xuất bản
- Giá tiền
- Mã tác giả
- Tóm tắt nội dung sách (1-2
dòng)
3 Tác giả
- Mã tác giả
- Họ và tên tác giả
- Ngày sinh
- Ngày mất (nếu có)
- Tóm tắt tiểu sử (1-2 dòng)
4 Hoá đơn nhập
- Số hiệu hoá đơn
- Ngày nhập
- Số lượng sách
- Mã sách
5 Biên bản thanh lí
- Mã sách
- Ngày thanh lí
- Người được thanh lí
- Hình thức thanh lí

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét