Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
Vuon treo Babilon
Ở phương tây, Trung Đông
Ở phương tây, Trung Đông
thường được coi là một vùng
thường được coi là một vùng
cộng đồng đa số
cộng đồng đa số
Hồi giáo
Hồi giáo
Ả Rập
Ả Rập
.
.
Các nhóm ngôn ngữ chính gồm:
Các nhóm ngôn ngữ chính gồm:
tiếng Ả Rập
tiếng Ả Rập
,
,
tiếng Assyri
tiếng Assyri
tiếng Hebrew
tiếng Hebrew
,
,
tiếng Ba Tư
tiếng Ba Tư
,
,
tiếng Kurd
tiếng Kurd
và
và
tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
.
.
Trung Đông
Trung Đông
Một cách định nghĩa được sử dụng rộng rãi
Một cách định nghĩa được sử dụng rộng rãi
khác về "Trung Đông" là của công nghiệp
khác về "Trung Đông" là của công nghiệp
hàng không, được duy trì trong tổ chức
hàng không, được duy trì trong tổ chức
tiêu chuẩn của
tiêu chuẩn của
Hiệp hội Vận chuyển Hàng không Quốc tế
Hiệp hội Vận chuyển Hàng không Quốc tế
.
.
Định nghĩa này - tới đầu năm
Định nghĩa này - tới đầu năm
2006
2006
- bao
- bao
gồm
gồm
Bahrain
Bahrain
,
,
Ai Cập
Ai Cập
,
,
Iran
Iran
,
,
Iraq
Iraq
,
,
Israel
Israel
,
,
Jordan
Jordan
,
,
Kuwait
Kuwait
,
,
Liban
Liban
,
,
Palestine
Palestine
,
,
Oman
Oman
,
,
Qatar
Qatar
,
,
Ả Rập Saudi
Ả Rập Saudi
,
,
Sudan
Sudan
,
,
Syria
Syria
,
,
Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất
Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất
và
và
Yemen
Yemen
Định nghĩa này được sử dụng rộng rãi
Định nghĩa này được sử dụng rộng rãi
trong những cách tính vé và thuế hành
trong những cách tính vé và thuế hành
khách và hàng hóa trên thế giới.
khách và hàng hóa trên thế giới.
Trung Đông
Trung Đông
Thay đổi về ý nghĩa theo thời gian
Thay đổi về ý nghĩa theo thời gian
Cho tới
Cho tới
Thế chiến thứ hai
Thế chiến thứ hai
quan ni
quan ni
ệm
ệm
bờ
bờ
biển phía đông vùng Địa Trung Hải là
biển phía đông vùng Địa Trung Hải là
Cận Đông
Cận Đông
là rất
là rất
ph
ph
ổ
ổ
bi
bi
ến
ến
.
.
Sau này Trung Đông có nghĩa là vùng từ
Sau này Trung Đông có nghĩa là vùng từ
Lưỡng Hà
Lưỡng Hà
tới
tới
Myanma
Myanma
, đó là vùng giữa
, đó là vùng giữa
Cận Đông và Viễn Đông.
Cận Đông và Viễn Đông.
Nghĩa được
Nghĩa được
hi
hi
ểu
ểu
bị ảnh hưởng bởi ý tưởng
bị ảnh hưởng bởi ý tưởng
trước đó rằng Địa Trung Hải là "biển ở
trước đó rằng Địa Trung Hải là "biển ở
giữa".
giữa".
Trung Đông
Trung Đông
Bắc Phi
Bắc Phi
mặc dù thường bị đặt bên
mặc dù thường bị đặt bên
ngoài vùng Trung Đông chính thức,
ngoài vùng Trung Đông chính thức,
nhưng có những mối liên kết về văn
nhưng có những mối liên kết về văn
hoá và ngôn ngữ sâu sắc với vùng
hoá và ngôn ngữ sâu sắc với vùng
này, thỉnh thoảng được gộp vào và
này, thỉnh thoảng được gộp vào và
thỉnh thoảng lại bị loại ra khỏi vùng
thỉnh thoảng lại bị loại ra khỏi vùng
Trung Đông trong cách định nghĩa
Trung Đông trong cách định nghĩa
vùng này của các phương tiện truyền
vùng này của các phương tiện truyền
thông đại chúng và trong sử dụng
thông đại chúng và trong sử dụng
không chính thức
không chính thức
Trung Đông
Trung Đông
Hiện nay thuật ngữ này được sử dụng
Hiện nay thuật ngữ này được sử dụng
ph
ph
ổ
ổ
bi
bi
ến
ến
tr
tr
ê
ê
n th
n th
ế
ế
gi
gi
ới
ới
Một số người đã chỉ trích thuật ngữ
Một số người đã chỉ trích thuật ngữ
Trung Đông
Trung Đông
vì nó hàm ý
vì nó hàm ý
trọng Âu
trọng Âu
(
(
bởi vì nó do người châu Âu đưa ra
bởi vì nó do người châu Âu đưa ra
):
):
1.
1.
Vùng này chỉ là phía đông nếu ta đang đứng ở
Vùng này chỉ là phía đông nếu ta đang đứng ở
Tây Âu
Tây Âu
.
.
2.
2.
Đối với một
Đối với một
người Ấn Độ
người Ấn Độ
, nó nằm ở phía tây;
, nó nằm ở phía tây;
3.
3.
đối với một
đối với một
người Nga
người Nga
, nó nằm ở phía Nam.
, nó nằm ở phía Nam.
4.
4.
Sự miêu tả "giữa" cũng
Sự miêu tả "giữa" cũng
d
d
ễ
ễ
dẫn tới một số nhầm lẫn cùng với
dẫn tới một số nhầm lẫn cùng với
sự thay đổi về các định nghĩa.
sự thay đổi về các định nghĩa.
Trước
Trước
Thế chiến thứ nhất
Thế chiến thứ nhất
:
:
-
"Cận Đông" được dùng trong
"Cận Đông" được dùng trong
tiếng Anh
tiếng Anh
để chỉ vùng
để chỉ vùng
Balkans
Balkans
và
và
Đế chế Ottoman
Đế chế Ottoman
,
,
-
trong khi "Trung Đông" để chỉ
trong khi "Trung Đông" để chỉ
Ba Tư
Ba Tư
,
,
Afghanistan
Afghanistan
và
và
Trung Á
Trung Á
,
,
Turkistan
Turkistan
và vùng Cáp c
và vùng Cáp c
a.
a.
-
Trái lại, "
Trái lại, "
Viễn Đông
Viễn Đông
" để chỉ các quốc gia
" để chỉ các quốc gia
Đông Á
Đông Á
, ví dụ
, ví dụ
Trung Quốc
Trung Quốc
,
,
Nhật Bản
Nhật Bản
,
,
Triều Tiên
Triều Tiên
,
,
Hồng Kông
Hồng Kông
,
,
Đài Loan
Đài Loan
, vân
, vân
vân.
vân.
Những người chỉ trích thường đòi sử dụng một thuật ngữ
Những người chỉ trích thường đòi sử dụng một thuật ngữ
khác để thay thế, ví dụ như "Tây Á“
khác để thay thế, ví dụ như "Tây Á“
, “Tây Nam Á”…
, “Tây Nam Á”…
Trung Đông
Trung Đông
Với sự biến mất của Đế chế Ottoman năm 1918,
Với sự biến mất của Đế chế Ottoman năm 1918,
"Cận Đông" đã hầu như bị loại bỏ ra khỏi tiếng
"Cận Đông" đã hầu như bị loại bỏ ra khỏi tiếng
Anh thông thường .
Anh thông thường .
Tuy nhiên,
Tuy nhiên,
thu
thu
ật
ật
ng
ng
ữ
ữ
"Cận Đông" vẫn được giữ lại
"Cận Đông" vẫn được giữ lại
trong nhiều môn học hàn lâm, gồm cả
trong nhiều môn học hàn lâm, gồm cả
khảo cổ học
khảo cổ học
và
và
lịch sử cổ đại
lịch sử cổ đại
.
.
"Cận Đông" được
"Cận Đông" được
dùng để miêu tả một vùng tương tự với thuật ngữ
dùng để miêu tả một vùng tương tự với thuật ngữ
"Trung Đông“
"Trung Đông“
T
T
huật ngữ "Trung Đông" được sử dụng ở những
huật ngữ "Trung Đông" được sử dụng ở những
vùng sử dụng tiếng Anh/Pháp trên thế giới.
vùng sử dụng tiếng Anh/Pháp trên thế giới.
Tại
Tại
Đức
Đức
, thuật ngữ
, thuật ngữ
Naher Osten
Naher Osten
(Cận Đông) vẫn
(Cận Đông) vẫn
được
được
m
m
ột
ột
s
s
ố
ố
sử dụng
sử dụng
T
T
rong tiếng Nga
rong tiếng Nga
Ближний Восток
Ближний Восток
(Cận Đông) vẫn
(Cận Đông) vẫn
là thuật ngữ duy nhất để chỉ vùng này.
là thuật ngữ duy nhất để chỉ vùng này.
Trung Đông
Trung Đông
Ở Việt Nam, hầu như chưa có cuốn
Ở Việt Nam, hầu như chưa có cuốn
sách nào phân biệt rạch ròi các thuật
sách nào phân biệt rạch ròi các thuật
ngữ:
ngữ:
Trung Đông, Cận Đông, Trung
Trung Đông, Cận Đông, Trung
Cận Đông…
Cận Đông…
Trước đây, phương tiện truyền
Trước đây, phương tiện truyền
thông thường dùng “Trung cận
thông thường dùng “Trung cận
đông”, ít dùng từ “Cận đông”
đông”, ít dùng từ “Cận đông”
Hiện nay phổ biến dùng từ “Trung
Hiện nay phổ biến dùng từ “Trung
đông”
đông”
Trung Đông
Trung Đông
7 kì quan thế giới
7 kì quan thế giới
1. Kim tự tháp Giza
1. Kim tự tháp Giza
2.
2.
Vườn treo Babylon
Vườn treo Babylon
Vườn Semiramis
Vườn Semiramis
-
-
theo sự thể
theo sự thể
hiện ở thế kỷ 20
hiện ở thế kỷ 20
unit2 c
English6
Unit 3
Teacher : Nguyen huu Thieu
SECTION C: FAMILIES (A1)
SECTION C: FAMILIES (A1)
Listen and read.
Listen and read.
This is my family. We are in our living
room. There are four people in my family: my
mother, my mother, my brother and me. This is
my father. He is forty. He is an engineer. This is
my other. She is thirty-five. She is a teacher. My
brother is eight. He is a student.
I) New words
I) New words
Silent reading
Read individual
- Engineer (n)
- Doctor (n)
- Nurse (n)
Groups work
Groups work
a) How many people are there in your family?
b) How old is her father?
c) What does he do?
d) How old is her mother?
e) What does she do?
f) How old is her brother?
g) Where does he do?
h) Where are they?
Question and answer the questions
II. Gra mma r
II. Gra mma r
1. What does she do?
She’s a teacher.
2. What does he do?
He’s an engineer.
What + does + he / she + do . . ?
He / She + is + (teân ngh nghi p)ề ệ
H i tr l i v ngh nghi p ỏ ả ờ ề ề ệ
:
Play
Play
a
a
game
game
•
Pairs work:
•
Asking the jobs
•
Look at the picture then ask answer the
questions
Question and answer the questions
Question and answer the questions
a) How many people are there in your family?
- There are four people in my family.
b) How old is her father?
5/ Homework
5/ Homework
-
Learn by heart the lesson.
-
Rewrite new words
-
Prepare Section C2 C4)
Chính tả HK1
-GV chọn cho lớp làm bài tập 3a hay 3b.
- GV yêu cầu HS giơ bảng. Biểu dương bảng viết đúng,
đẹp cho cả lớp xem.
điền vần nhanh.
- Cả lớp làm bài vào nháp.
- Cả lớp nhận xét về phát
âm.
- Cả lớp làm bài vào Vở bài
tập.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
Khen ngợi những HS có tiến bộ về chữ viết, chính tả, yêu cầu HS viết bài và làm bài tập chính
tả.
-Yêu cầu HS viết bài và làm bài tập chính tả chưa tốt về nhà làm lại cho tốt.
- Xem và chuẩn bò tiết học sau bài: Ai có lỗi.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 5 -
Tuần 2: Ngày soạn: Ngày dạy
AI CÓ LỖI
I- Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe viết chính xác đoạn 3 của bài “Ai có lỗi”.
-Chú ý viết đúng tên riêng người nước ngoài.
-Tiếng có vần uêch, vần uyu, âm vần do phương ngữ: s / x, ăn / ăng.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết 2 hoặc 3 lần nội dung bài tập 3.
- HS: VBT.
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV mời 2 đến 3 học sinh viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con các từ ngữ GV đọc: ngọt ngào,
ngao ngán, hiền hành, chìm nổi, cái liềm.
-GV nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết dạy.
b/ Các hoạt động:
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bò.
-GV đọc 1 lần đoạn văn cần viết chính tả.
-GV hướng dẫn học sinh nhận xét.
-Đoạn văn nói điều gì ?
-Tìm tên riêng trong bài chính tả.
-Nhận xét về cách viết tên riêng.
-GV yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con
(giấy nháp) những tiếng dễ sai: Cô- rét - ti,
khuỷu tay, sứt chỉ.
b/ Đọc cho HS viết:
-GV đọc thong thả từng đoạn thơ, mỗi câu đọc 2
lần kết hợp theo dõi uốn nắn tư thế ngồi , chữ
viết của học sinh.
c/ Chấm, chữa bài.
-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội
dung và hình thức chữ viết, cách trình bày.
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
a/ Bài tập 2.
-GV nêu yêu cầu trong BT.
- GV chia bảng thành 3 – 4 cột và chia lớp thành
3 – 4 nhóm.
-2,3 học sinh đọc lại.
- HS xung phong trả lời
-Cô-rét-ti.
- Học sinh tập viết vào bảng con.
- Cả lớp viết bài vào vở.
-HS tự chữa bài bằng bút chì ra lề
vở
- Mỗi nhóm lên viết bảng có từ
chứa vần uêch / uyu.
- Các nhóm thay nhau đọc kết quả
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 6 -
Lời giải:
- nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, tuệch
toạc, khuếch khoác, trống huếch, trống hoác.
- khuỷu tay, khuỷu chân, ngã khu, khúc khuỷu.
b/ Bài tập 3 lựa chọn:
-GV chọn cho lớp làm bài tập 3a hay 3b.
- GV mở bảng phụ phát cho 4 – 5 HS mỗi em
một băng giấy thi làm bài tại chỗ.
và kiểm tra chéo.
- Cả lớp cùng nhận xét về chính tả
và phát âm.
- Cả lớp làm bài trên giấy nháp.
- Đại diện nhóm đọc kết quả.
- Cả lớp đối chiếu với bài của mình
và nhận xét tuyên dương những
bạn làm đúng.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- Khen ngợi những em có tiến bộ về chữ viết, chính tả.
- Yêu cầu HS viết bài và làm bài tập chính tả chưa tốt về nhà làm lại cho nhớ.
-Nhắc HS khắc phục những thiếu sót trong đồ dùng học tập, sách vở, chữ viết, tư thế ngồi viết.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 7 -
TIẾT4: Ngày soạn: Ngày dạy:
CÔ GIÁO TÍ HON
I- Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe viết chính xác 55 tiếng trong bài “Cô giáo tí hon”.
- Phân biệt s / x (vần ăn / ăng) tiếng có vần đầu là s / x
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Giấy to viết sẵn nội dung bài tập 2a và 2b.
- HS: VBT.
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra 2, 3HS viết bảng lớp ( Cả lớp viết bảng hoặc giấy nháp).
-GV đọc HS viết: nguệch ngoạc, khuỷu tay, xấu hổ, cá sấu, sông sâu, xâu kim.
3/ Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học .
b- Các hoạt động :
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bò.
- GV đọc 1 lần đoạn văn.
-Đoạn văn có mấy câu?
-Chữ đầu câu viết như thế nào?
-Tìm tên riêng trong đoạn văn?
-Cần viết tên riêng thế nào?
-GV mời 2,3 HS lên bảng, đọc chậm cho những em
này viết tiếng dễ sai. Cả lớp viết giấy nháp.
-GV nhận xét sữa lỗi.
b/ Đọc cho HS viết:
- GV theo dõi, uốn nắn.
c/ Chấm, chữa bài.
-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội dung
chính tả, chữ viết.
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
a/ Bài tập 2: lựa chọn
-GV chọn cho HS bài tập 2a hoặc 2b.
-GV giúp HS hiểu yêu cầu bài.
-Phải tìm đúng những tiếng có thể ghép với mỗi
tiếng đã cho.
-Viết đúng chính tả những tiếng đó.
-2 HS đọc lại. Cả lớp đọc
thầm theo.
-Đoạn văn có 5 câu.
-Chữ đầu câu được viết hoa.
-Tên riêng trong đoạn văn Bé
– tên bạn đóng vai cô giáo.
- 2,3 HS lên bảng viết tiếng
dễ sai.
- Cả lớp viết giấy nháp.
-HS viết bài vào vở.
-HS tự chữa bài bằng bút chì
ra lề đỏ.
-Một HS đọc yêu cầu bài. Cả
lớp đọc thầm theo.
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 8 -
- GV phát phiếu cho 5 đến 7 nhóm HS làm bài.
-Lời giải đúng.
-1 HS làm mẫu trên bảng.
-Cả lớp làm bài.
-Đại diệm nhóm lên dán bài
trên bảng và đọc kết quả.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- GV khen ngợi những HS học tốt, có tiến bộ, nhắc nhở những em chưa cố gắng.
- Yêu cầu HS viết bài và chính tả chưa đạt về nhà viết lại.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 9 -
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 10 -
Tuần 3: Ngày soạn: Ngày dạy:
CHIẾC ÁO LEN
I- Mục tiêu:
1/ Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe viết chính xác đoạn 4 (63 chữ) trong bài “Chiếc áo len”.
- Làm bài tập chính tả phân biệt các phụ âm đầu hoặc thanh hỏi/ ngã.
2/ Ôn bảng chữ:
-Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: - 3,4 băng giấy. Nội dung bài tập 2.
- Bảng phụ kẻ bảng bài tập 3.
- HS: VBT
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc 3 HS viết bảng lớp các từ ngữ sau: xào rau, sà xuống, xinh xẻo, ngày sinh.
- Nhận xét ghi điểm.
3/ Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học .
b/ Các hoạt động:
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bò.
-Hướng dẫn HS nhận xét, chính tả.
-GV hỏi:
-Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
-Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu câu gì ?
-Cho HS viết vào bảng con các từ khó.
b/ Đọc cho HS viết, viết bài vào vở:
c/ Chấm, chữa bài.
-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội dung
chính tả, chữ viết.
+ Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
a/ Bài tập 2: lựa chọn
-GV chọn cho HS bài tập 2a hoặc 2b. Giúp HS nắm
vững yêu cầu của bài tập.
- Chốt lại lời giải đúng.
Câu a:Cuộn tròn, chận thật, chậm trễ.
Câu b: Vừa dài mà lại vừa vuông
Giúp nhau kẻ chỉ, vạch đường thẳng băng.
- Một hoặc hai HS đọc đoạn 4
của bài. Chiếc áo len.
-Các chữ đầu đoạn, đầu câu,
tên riêng của người.
-Dấu hai chấm, dấu ngoặc
kép.
-HS tập viết bảng con.
- Cả lớp viết bài vào vở.
-HS tự chữa bài bằng bút chì
ra lề đỏ.
-3,4 HS làm bài tập làm bài
tại chỗ. Cả lớp làm vào nháp.
Sau đó đọc kết quả bài tập
2b.
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 11 -
Cái thước kẻ
Tên nghe nặng tròch
Lòng dạ thẳng băng
Vành tai thợ mộc nằm ngang
Anh đi học vẽ, sẵn sàng đi theo.
Bút chì.
b/ Bài tập 3:
-GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập.
-GV khuyến khích HS đọc thuộc ngay tại lớp.
-Cả lớp nhận xét.
-Một HS làm mẫu : gh – ghê
hát.
-HS làm vào vở và bảng con.
-1 HS lên chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-HS đọc 9 tên chữ trong VBT.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- GV khen ngợi những HS học tốt, có tiến bộ, nhắc nhở những em chưa cố gắng.
- Yêu cầu HS viết bài và chính tả chưa đạt về nhà viết lại.
- GV yêu cầu HS về nhà học thuộc 19 chữ đã học.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 12 -
TIẾT6: Ngày soạn: Ngày dạy:
CHỊ EM
I- Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Chép lại đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát.
-Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn, tr/ ch, ăc / oắc.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: - Bảng phụ viết bài thơ.
-Bảng lớp viết (2 hoặc 3) nội dung bài tập 2.
-HS: VBT.
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc 3 HS viết bảng lớp ( Cả lớp viết bảng con).
-Trăng tròn, chậm trễ, chào hỏi, trung thực.
- (Nhận xét ghi điểm).
3/ Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học .
b- Các hoạt động :
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bò.
- GV đọc bài thơ.
- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài:
-Hướng dẫn HS nhận xét về cách trình bày.
-Bài thơ viết theo thể thơ gì?
Cách trình bày thơ lục bát thế nào?
-Những chữ nào viết hoa trong bài?
-VD: Trải chiếu, lim dim, luống rau, hát ru.
b/ HS nhìn SGK – chép vào vở.
c/ Chấm chữa bài.
-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội
dung chính tả, chữ viết.
+ Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập chính
tả:
a/ Bài tập 2:
-GV nêu yêu cầu của bài.
-Chốt lại lời giải đúng: Đọc ngắn ngữ, ngoắc
tay nhau, dấu ngoặc đơn.
b/ Bài tập 3: Lựa chọn.
- 2 đến 3 HS đọc lại. Cả lớp theo
dõi SGK.
-Chữ đầu dòng.
- HS tự chép bài.
-HS tự chữa bài bằng bút chì ra lề
đỏ.
-Cả lớp làm vào vở.
-2,3 HS lên bảng làm thi đua.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-Cả lớp chữa bài trong vở.
-HS làm bài vào vở, HS báo cáo
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 13 -
-GV chọn cho HS lớp mình làm bài tập 3a
hoặc 3b.
-Giúp HS nắm vững yêu cầu của bài.
kết quả.
-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời
giải đúng.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- GV khen ngợi những HS học tốt, có tiến bộ, nhắc nhở những em chưa cố gắng.
-Yêu cầu HS viết lại chính tả chưa đạt về nhà viết lại.
-Cả lớp đọc lại các từ tìm được ở bài tâp 3.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 14 -
- GV yêu cầu HS giơ bảng. Biểu dương bảng viết đúng,
đẹp cho cả lớp xem.
điền vần nhanh.
- Cả lớp làm bài vào nháp.
- Cả lớp nhận xét về phát
âm.
- Cả lớp làm bài vào Vở bài
tập.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
Khen ngợi những HS có tiến bộ về chữ viết, chính tả, yêu cầu HS viết bài và làm bài tập chính
tả.
-Yêu cầu HS viết bài và làm bài tập chính tả chưa tốt về nhà làm lại cho tốt.
- Xem và chuẩn bò tiết học sau bài: Ai có lỗi.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 5 -
Tuần 2: Ngày soạn: Ngày dạy
AI CÓ LỖI
I- Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe viết chính xác đoạn 3 của bài “Ai có lỗi”.
-Chú ý viết đúng tên riêng người nước ngoài.
-Tiếng có vần uêch, vần uyu, âm vần do phương ngữ: s / x, ăn / ăng.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết 2 hoặc 3 lần nội dung bài tập 3.
- HS: VBT.
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV mời 2 đến 3 học sinh viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con các từ ngữ GV đọc: ngọt ngào,
ngao ngán, hiền hành, chìm nổi, cái liềm.
-GV nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết dạy.
b/ Các hoạt động:
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bò.
-GV đọc 1 lần đoạn văn cần viết chính tả.
-GV hướng dẫn học sinh nhận xét.
-Đoạn văn nói điều gì ?
-Tìm tên riêng trong bài chính tả.
-Nhận xét về cách viết tên riêng.
-GV yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con
(giấy nháp) những tiếng dễ sai: Cô- rét - ti,
khuỷu tay, sứt chỉ.
b/ Đọc cho HS viết:
-GV đọc thong thả từng đoạn thơ, mỗi câu đọc 2
lần kết hợp theo dõi uốn nắn tư thế ngồi , chữ
viết của học sinh.
c/ Chấm, chữa bài.
-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội
dung và hình thức chữ viết, cách trình bày.
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
a/ Bài tập 2.
-GV nêu yêu cầu trong BT.
- GV chia bảng thành 3 – 4 cột và chia lớp thành
3 – 4 nhóm.
-2,3 học sinh đọc lại.
- HS xung phong trả lời
-Cô-rét-ti.
- Học sinh tập viết vào bảng con.
- Cả lớp viết bài vào vở.
-HS tự chữa bài bằng bút chì ra lề
vở
- Mỗi nhóm lên viết bảng có từ
chứa vần uêch / uyu.
- Các nhóm thay nhau đọc kết quả
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 6 -
Lời giải:
- nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, tuệch
toạc, khuếch khoác, trống huếch, trống hoác.
- khuỷu tay, khuỷu chân, ngã khu, khúc khuỷu.
b/ Bài tập 3 lựa chọn:
-GV chọn cho lớp làm bài tập 3a hay 3b.
- GV mở bảng phụ phát cho 4 – 5 HS mỗi em
một băng giấy thi làm bài tại chỗ.
và kiểm tra chéo.
- Cả lớp cùng nhận xét về chính tả
và phát âm.
- Cả lớp làm bài trên giấy nháp.
- Đại diện nhóm đọc kết quả.
- Cả lớp đối chiếu với bài của mình
và nhận xét tuyên dương những
bạn làm đúng.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- Khen ngợi những em có tiến bộ về chữ viết, chính tả.
- Yêu cầu HS viết bài và làm bài tập chính tả chưa tốt về nhà làm lại cho nhớ.
-Nhắc HS khắc phục những thiếu sót trong đồ dùng học tập, sách vở, chữ viết, tư thế ngồi viết.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 7 -
TIẾT4: Ngày soạn: Ngày dạy:
CÔ GIÁO TÍ HON
I- Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe viết chính xác 55 tiếng trong bài “Cô giáo tí hon”.
- Phân biệt s / x (vần ăn / ăng) tiếng có vần đầu là s / x
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Giấy to viết sẵn nội dung bài tập 2a và 2b.
- HS: VBT.
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra 2, 3HS viết bảng lớp ( Cả lớp viết bảng hoặc giấy nháp).
-GV đọc HS viết: nguệch ngoạc, khuỷu tay, xấu hổ, cá sấu, sông sâu, xâu kim.
3/ Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học .
b- Các hoạt động :
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bò.
- GV đọc 1 lần đoạn văn.
-Đoạn văn có mấy câu?
-Chữ đầu câu viết như thế nào?
-Tìm tên riêng trong đoạn văn?
-Cần viết tên riêng thế nào?
-GV mời 2,3 HS lên bảng, đọc chậm cho những em
này viết tiếng dễ sai. Cả lớp viết giấy nháp.
-GV nhận xét sữa lỗi.
b/ Đọc cho HS viết:
- GV theo dõi, uốn nắn.
c/ Chấm, chữa bài.
-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội dung
chính tả, chữ viết.
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
a/ Bài tập 2: lựa chọn
-GV chọn cho HS bài tập 2a hoặc 2b.
-GV giúp HS hiểu yêu cầu bài.
-Phải tìm đúng những tiếng có thể ghép với mỗi
tiếng đã cho.
-Viết đúng chính tả những tiếng đó.
-2 HS đọc lại. Cả lớp đọc
thầm theo.
-Đoạn văn có 5 câu.
-Chữ đầu câu được viết hoa.
-Tên riêng trong đoạn văn Bé
– tên bạn đóng vai cô giáo.
- 2,3 HS lên bảng viết tiếng
dễ sai.
- Cả lớp viết giấy nháp.
-HS viết bài vào vở.
-HS tự chữa bài bằng bút chì
ra lề đỏ.
-Một HS đọc yêu cầu bài. Cả
lớp đọc thầm theo.
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 8 -
- GV phát phiếu cho 5 đến 7 nhóm HS làm bài.
-Lời giải đúng.
-1 HS làm mẫu trên bảng.
-Cả lớp làm bài.
-Đại diệm nhóm lên dán bài
trên bảng và đọc kết quả.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- GV khen ngợi những HS học tốt, có tiến bộ, nhắc nhở những em chưa cố gắng.
- Yêu cầu HS viết bài và chính tả chưa đạt về nhà viết lại.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 9 -
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 10 -
Tuần 3: Ngày soạn: Ngày dạy:
CHIẾC ÁO LEN
I- Mục tiêu:
1/ Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe viết chính xác đoạn 4 (63 chữ) trong bài “Chiếc áo len”.
- Làm bài tập chính tả phân biệt các phụ âm đầu hoặc thanh hỏi/ ngã.
2/ Ôn bảng chữ:
-Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: - 3,4 băng giấy. Nội dung bài tập 2.
- Bảng phụ kẻ bảng bài tập 3.
- HS: VBT
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc 3 HS viết bảng lớp các từ ngữ sau: xào rau, sà xuống, xinh xẻo, ngày sinh.
- Nhận xét ghi điểm.
3/ Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học .
b/ Các hoạt động:
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bò.
-Hướng dẫn HS nhận xét, chính tả.
-GV hỏi:
-Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
-Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu câu gì ?
-Cho HS viết vào bảng con các từ khó.
b/ Đọc cho HS viết, viết bài vào vở:
c/ Chấm, chữa bài.
-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội dung
chính tả, chữ viết.
+ Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
a/ Bài tập 2: lựa chọn
-GV chọn cho HS bài tập 2a hoặc 2b. Giúp HS nắm
vững yêu cầu của bài tập.
- Chốt lại lời giải đúng.
Câu a:Cuộn tròn, chận thật, chậm trễ.
Câu b: Vừa dài mà lại vừa vuông
Giúp nhau kẻ chỉ, vạch đường thẳng băng.
- Một hoặc hai HS đọc đoạn 4
của bài. Chiếc áo len.
-Các chữ đầu đoạn, đầu câu,
tên riêng của người.
-Dấu hai chấm, dấu ngoặc
kép.
-HS tập viết bảng con.
- Cả lớp viết bài vào vở.
-HS tự chữa bài bằng bút chì
ra lề đỏ.
-3,4 HS làm bài tập làm bài
tại chỗ. Cả lớp làm vào nháp.
Sau đó đọc kết quả bài tập
2b.
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 11 -
Cái thước kẻ
Tên nghe nặng tròch
Lòng dạ thẳng băng
Vành tai thợ mộc nằm ngang
Anh đi học vẽ, sẵn sàng đi theo.
Bút chì.
b/ Bài tập 3:
-GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập.
-GV khuyến khích HS đọc thuộc ngay tại lớp.
-Cả lớp nhận xét.
-Một HS làm mẫu : gh – ghê
hát.
-HS làm vào vở và bảng con.
-1 HS lên chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-HS đọc 9 tên chữ trong VBT.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- GV khen ngợi những HS học tốt, có tiến bộ, nhắc nhở những em chưa cố gắng.
- Yêu cầu HS viết bài và chính tả chưa đạt về nhà viết lại.
- GV yêu cầu HS về nhà học thuộc 19 chữ đã học.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 12 -
TIẾT6: Ngày soạn: Ngày dạy:
CHỊ EM
I- Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Chép lại đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát.
-Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn, tr/ ch, ăc / oắc.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: - Bảng phụ viết bài thơ.
-Bảng lớp viết (2 hoặc 3) nội dung bài tập 2.
-HS: VBT.
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc 3 HS viết bảng lớp ( Cả lớp viết bảng con).
-Trăng tròn, chậm trễ, chào hỏi, trung thực.
- (Nhận xét ghi điểm).
3/ Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học .
b- Các hoạt động :
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết:
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bò.
- GV đọc bài thơ.
- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài:
-Hướng dẫn HS nhận xét về cách trình bày.
-Bài thơ viết theo thể thơ gì?
Cách trình bày thơ lục bát thế nào?
-Những chữ nào viết hoa trong bài?
-VD: Trải chiếu, lim dim, luống rau, hát ru.
b/ HS nhìn SGK – chép vào vở.
c/ Chấm chữa bài.
-GV chấm 5 – 7 bài nhận xét từng bài về nội
dung chính tả, chữ viết.
+ Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập chính
tả:
a/ Bài tập 2:
-GV nêu yêu cầu của bài.
-Chốt lại lời giải đúng: Đọc ngắn ngữ, ngoắc
tay nhau, dấu ngoặc đơn.
b/ Bài tập 3: Lựa chọn.
- 2 đến 3 HS đọc lại. Cả lớp theo
dõi SGK.
-Chữ đầu dòng.
- HS tự chép bài.
-HS tự chữa bài bằng bút chì ra lề
đỏ.
-Cả lớp làm vào vở.
-2,3 HS lên bảng làm thi đua.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-Cả lớp chữa bài trong vở.
-HS làm bài vào vở, HS báo cáo
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 13 -
-GV chọn cho HS lớp mình làm bài tập 3a
hoặc 3b.
-Giúp HS nắm vững yêu cầu của bài.
kết quả.
-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời
giải đúng.
4/ Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
- GV khen ngợi những HS học tốt, có tiến bộ, nhắc nhở những em chưa cố gắng.
-Yêu cầu HS viết lại chính tả chưa đạt về nhà viết lại.
-Cả lớp đọc lại các từ tìm được ở bài tâp 3.
5/ Họa động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bò bài tiếp theo.
- Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
____________________________________________________________________________________________
Chính tả. HKI - 14 -
Quyết định 38/2007/QĐ-UBND Quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và thủ tục đầu tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
tâm Xúc tiến Đầu tư-Thương mại-Du lịch của tỉnh (là đơn vị sự nghiệp hoạt động hỗ trợ xúc tiến đầu tư,
thương mại và du lịch) để yêu cầu cung cấp thông tin đầu tư, đề nghị hỗ trợ, tư vấn pháp lý đầu tư miễn
phí.
2. Ưu đãi đối với hoạt động xúc tiến đầu tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định
108/2006/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan;
3. Mức hỗ trợ đối với việc xúc tiến thương mại thực hiện theo quy định của Quyết định số 279/2005/QĐ-
TTg ngày 03/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 261/2007/QĐ-UBND, ngày 23 tháng 4
năm 2007 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư-thương
mại-du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2007–2010.
Điều 13. Quy định khác
Các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt việc kêu gọi đầu tư, hướng dẫn, giới thiệu nhà đầu tư đến đầu tư tại tỉnh
Tây Ninh sẽ được khen thưởng theo quy định.
Chương 3:
CẢI TIẾN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 14: Tiếp nhận, giải quyết thủ tục đầu tư
Nhà đầu tư được hướng dẫn mọi thủ tục đầu tư theo cơ chế một đầu mối, thể hiện tính công khai, minh
bạch, đảm bảo thủ tục đơn giản, nhanh chóng và thuận lợi.
1. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư-Thương mại-Du lịch có trách nhiệm là đầu mối hỗ trợ và cung cấp thông tin
liên quan cho nhà đầu tư; thay mặt, giúp đỡ hoặc hỗ trợ nhà đầu tư liên hệ với các cơ quan chức năng hoặc
UBND các huyện, thị xã để giải quyết nhanh, đúng hạn các thủ tục đầu tư theo yêu cầu của nhà đầu tư
thông qua thỏa thuận giữa hai bên.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn và phối hợp với các ngành, các cấp có
liên quan để giải quyết thủ tục đầu tư và tham mưu UBND tỉnh quyết định đối với các dự án đầu tư nằm
ngoài khu công nghiệp, ngoài khu kinh tế cửa khẩu;
3. Ban Quản lý các khu công nghiệp Tây Ninh là cơ quan đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn và quyết định đối
với các dự án đầu tư trong và ngoài nước nằm trong khu công nghiệp thuộc lĩnh vực được phân cấp.
4. Ban Quản lý Khu Kinh tế cửa khẩu Mộc Bài là cơ quan đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn và quyết định đối
với các dự án đầu tư trong và ngoài nước nằm trong khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài thuộc lĩnh vực được
phân cấp.
5. Ban Quản lý Khu Kinh tế cửa khẩu Xa Mát là cơ quan đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn và phối hợp với các
ngành, các cấp có liên quan để giải quyết thủ tục đầu tư và tham mưu UBND tỉnh quyết định đối với các dự
án đầu tư nằm trong khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát.
Điều 15. Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính
Các thủ tục hành chính về đầu tư được giải quyết nhanh nhất theo quy định về thời gian tối đa thực hiện đối
với từng loại thủ tục được nêu cụ thể tại biểu Phụ lục IV đính kèm.
Điều 16: Quyền hạn, trách nhiệm của các ngành liên quan
Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã có liên quan đến dự án đầu tư có trách nhiệm cung cấp
kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết có liên quan đến dự án đầu tư cho Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư-Thương mại-Du lịch, Ban quản lý các KCN Tây Ninh, Ban quản lý khu KTCK Mộc Bài và các cơ
quan tham mưu cấp Giấy chứng nhận đầu tư; có trách nhiệm phối hợp thực hiện các thủ tục có liên quan
đến đầu tư do ngành, đơn vị mình phụ trách đúng thời hạn theo Quy định này.
Chương 4:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17: Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc triển khai quy định này:
1. Các Sở, ngành, UBND huyện, thị xã phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng quản lý
nhà nước thuộc lĩnh vực chuyên ngành hoặc địa bàn của mình đối với các dự án đầu tư.
2. Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phải xem việc giải quyết các vấn đề có liên
quan đến đầu tư là một nội dung công tác trọng tâm. Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện, thị xã chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra ách tắc, nhũng nhiễu, gây khó
khăn cho nhà đầu tư trong công việc liên quan đến đầu tư và bị chế tài theo quy định của pháp luật.
3. Các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức sắp xếp bộ máy, bố trí nhân sự và trang bị cơ
sở vật chất thích hợp để đảm bảo thực hiện Quy định này; thường xuyên nghiên cứu cải tiến và đơn giản
hóa các thủ tục, hồ sơ, đồng thời xây dựng riêng cơ chế xử lý giải quyết thủ tục đầu tư với các mẫu, biểu in
sẵn thuận lợi để cung cấp cho nhà đầu tư, các ngành liên quan. Các ngành có trách nhiệm ban hành và công
khai hóa các quy trình, hồ sơ, thủ tục trên trang thông tin điện tử hay tại trụ sở làm việc trong thời hạn 15
(mười lăm) ngày làm việc kể từ khi Quy định này có hiệu lực.
4. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phân công một thành viên trong
ban lãnh đạo chịu trách nhiệm xử lý các vấn đề có liên quan đến đầu tư, thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu
tư để phối hợp thực hiện và được cập nhật mỗi khi có thay đổi.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện Quyết định này. Định kỳ 06 tháng một lần
có sơ kết, đánh giá, báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện và những vấn đề mới phát sinh cần xử lý.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Hùng Việt
PHỤ LỤC 1:
DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2007- 2010 TỈNH TÂY NINH
1. DỰ ÁN TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TÂY NINH:
- Mục tiêu: Xây dựng Trung tâm thương mại, trung tâm tài chính tiền tệ; văn phòng cho thuê, trung tâm hội
nghị cho thuê kết hợp dịch vụ khách sạn, nhà hàng.
- Địa điểm: Đại lộ 30/4, phường 2, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Diện tích khu đất dự kiến: 15.000 m
2
.
- Quy mô: Công trình xây dựng gồm khu 1 và khu 2 liên kết nhau trong một khối thống nhất; có kiến trúc
hiện đại, hài hòa cảnh quan khu vực. Chiều cao tối đa: 8- 10 tầng; chiều cao tối thiểu: 4 tầng. Đỉnh cao tối
đa không quá 45 m. Mật độ xây dựng tối đa 40%. Chỉ giới xây dựng: khoảng lùi là 03 m so với chỉ giới
đường đỏ. Trong đó:
+ Khu I: Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khu hội nghị, hội thảo và kinh doanh tài chính tiền tệ.
+ Khu II : Khách sạn, nhà hàng, căn hộ cao cấp cho thuê, mua, shop bán hàng.
- Tổ chức khu công viên - cây xanh (kết hợp giải khát, ăn uống ngoài trời, bể bơi); đất giao thông bãi
xe….hợp lý.
- Vốn đầu tư dự kiến: 10- 40 triệu USD .
2. CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP:
2.1 Khu công nghiệp Phước Đông
- Mục tiêu: Thu hút các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp Phước Đông.
- Địa chỉ: Ấp Suối Cao, xã Phước Đông, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, cách thành phố Hồ Chí Minh 47 km.
- Quy mô: 400 ha
2.2 Khu công nghiệp Bời Lời
- Mục tiêu: Thu hút các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp Bời Lời.
- Địa chỉ: Ấp Bến Kinh, xã Đôn Thuận, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, gần đường N2, gần sông Sài Gòn, giáp ranh huyện Củ Chi- thành phố Hồ
Chí Minh và tỉnh Bình Dương.
- Quy mô: 500 ha.
2.3 Khu công nghiệp Gia Bình
- Mục tiêu: Thu hút các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp Gia Bình.
- Địa chỉ: Ấp Bình Nguyên, xã Gia Bình, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, cách thị trấn Trảng Bàng 5 km, nằm cạnh đường Xuyên Á, đường N2.
- Quy mô: 200 ha.
2.4 Khu công nghiệp Thạnh Đức
- Mục tiêu: Thu hút các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp Thạnh Đức.
- Địa chỉ: Ấp Bến Đình, xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, cách thị trấn Gò Dầu 12 km.
- Quy mô: 500 ha.
2.5 Khu công nghiệp Hiệp Thạnh
- Mục tiêu: Thu hút các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp Hiệp Thạnh.
- Địa chỉ: Ấp Chánh, xã Hiệp Thạnh, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, nằm gần Quốc lộ 22B.
- Quy mô: 200 ha.
3. DỰ ÁN ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC CỤM CÔNG
NGHIỆP:
3.1 Cụm công nghiệp Bến Kéo
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Bến Kéo.
- Địa chỉ: Ấp Long Yên, xã Long Thành Nam, huyện Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thủy bộ thuận lợi, nằm cặp Quốc lộ 22B, có cảng Bến Kéo.
- Quy mô: 143,9 ha.
- Vốn đầu tư dự kiến: 20 triệu USD
3.2 Cụm công nghiệp Tân Bình
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Tân Bình.
- Địa chỉ: Ấp Tân Phước, xã Tân Bình, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, gần trung tâm thị xã Tây Ninh.
- Quy mô: 92 ha.
- Vốn đầu tư dự kiến: 11 triệu USD
3.3 Cụm công nghiệp Chà Là
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi đầu tư vào Cụm công nghiệp Chà Là.
- Địa chỉ: xã Chà Là, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, gần thị xã Tây Ninh.
- Quy mô dự kiến: 100 ha (trước đây 59 ha).
- Vốn đầu tư dự kiến: 12 triệu USD
3.4 Cụm công nghiệp Thanh Điền
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi đầu tư vào Cụm công nghiệp Thanh Điền.
- Địa chỉ: Ấp Thanh Sơn, xã Thanh Thuận, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, gần thị xã Tây Ninh.
- Quy mô dự kiến: 100 ha (trước đây 50,2 ha).
- Vốn đầu tư dự kiến : 12 triệu USD
3.5 Cụm công nghiệp Trường Hòa
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Trường Hòa.
- Địa chỉ: Ấp Trường Cữu, xã Trường Hòa, huyện Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, gần thị xã Tây Ninh.
- Quy mô: 93,7 ha.
- Vốn đầu tư dự kiến: 12 triệu USD
3.6 Cụm công nghiệp Suối Cạn
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Suối Cạn.
- Địa chỉ: Ấp Cầu, xã Tân Phong, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, nằm gần Quốc lộ 22B.
- Quy mô: 133 ha.
- Vốn đầu tư dự kiến: 16 triệu USD
3.7 Cụm công nghiệp Long Chữ
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Long Chữ.
- Địa chỉ: Ấp Long Hòa 1, xã Long Chữ, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi.
- Quy mô: 150 ha.
- Vốn đầu tư dự kiến: 18 triệu USD
3.8 Cụm công nghiệp Tân Phú
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Tân Phú.
- Địa chỉ: Ấp Tân Lợi, xã Tân Phú, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi.
- Quy mô: 200 ha.
- Vốn đầu tư dự kiến : 24 triệu USD
3.9 Cụm công nghiệp Tân Hội
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Tân Hội.
- Địa chỉ: Ấp Hội An, xã Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi.
- Quy mô: 150 ha.
- Vốn đầu tư dự kiến : 18 triệu USD
3.10 Cụm công nghiệp Bàu Hai Năm
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Bàu Hai Năm.
- Địa chỉ: Ấp Lộc Khê, xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi.
- Quy mô: 200 ha.
- Vốn đầu tư dự kiến: 24 triệu USD
3.11 Cụm công nghiệp Bàu Rông
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Bàu Rông.
- Địa chỉ: Ấp Lộc Trác, xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi.
- Quy mô: 200 ha.
- Vốn đầu tư dự kiến: 24 triệu USD
4. DỰ ÁN ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU KINH TẾ
CỬA KHẨU:
4.1 Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài và các dự án đầu tư trực tiếp vào khu
kinh tế cửa khẩu Mộc Bài
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế cửa khẩu
Mộc Bài.
- Địa điểm: Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài.
- Vốn đầu tư dự kiến: 40 triệu USD
Địa chỉ liên hệ: Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài– ĐT: 066.876 126.
4.2 Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát và các dự án đầu tư trực tiếp vào khu kinh
tế cửa khẩu Xa Mát
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh tại khu kinh tế cửa khẩu Xa
Mát.
- Địa điểm: Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát.
- Vốn đầu tư dự kiến: 40 triệu USD
Địa chỉ liên hệ: Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát– ĐT: 066.812 705.
4.3 Dự án hệ thống cấp nước khu thương mại- đô thị kinh tế cửa Khẩu Mộc Bài
- Mục tiêu: Sản xuất nước sạch cung cấp cho các khu công nghiệp, khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài.
- Địa điểm: Khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài – xã An Thạnh, huyện Bến Cầu.
- Công suất: 20.000m3/ngày đêm.
- Vốn đầu tư dự kiến: 30 triệu USD.
Địa chỉ liên hệ: Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài– ĐT: 066.876 126.
4.4 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài
- Mục tiêu: thu gom và xử lý nước thải trong khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài.
- Công suất 9.000 m3/ngày đêm.
- Vốn đầu tư dự kiến:12 triệu USD
Địa chỉ liên hệ: Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài – ĐT: 066.876 126.
5. DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT ETHANOL NHIÊN LIỆU:
- Mục tiêu: Nhà máy sản xuất ethanol nhiên liệu.
- Địa chỉ: xã Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Quy mô: 50 triệu lít/năm.
- Nguyên liệu: Mía cây, mật rỉ, mì lát khô và củ mì tươi.
- Diện tích dự kiến: 50 ha.
- Hình thức đầu tư: Góp vốn thành lập Công ty cổ phần.
- Vốn đầu tư dự kiến: 30 triệu USD.
v Thông tin về đối tác Việt Nam :
+Tên công ty: Công ty TNHH 1 thành viên Mía đường Tây Ninh (Tanisugar)
+Địa chỉ: Số 17 đường Võ Thị Sáu, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
ĐT : 066.250 337- 8- 9
+Lĩnh vực kinh doanh: Trồng và chế biến kinh doanh mía đường; thiết bị phục vụ ngành đường; sản phẩm
nhựa.
6. DỰ ÁN CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM SAU BỘT MÌ:
- Tên dự án: Chế biến các sản phẩm sau bột mì.
- Mục tiêu: Sản xuất Glucose, maltodextrin.
- Địa điểm: xã Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Diện tích dự kiến: 10ha.
- Quy mô dự kiến: 30.000 tấn/năm.
- Vốn đầu tư dự kiến: 5- >10 triệu USD
v Thông tin về đối tác Việt Nam :
+Tên công ty: Công ty TNHH 1 thành viên Mía đường Tây Ninh (Tanisugar)
+Địa chỉ: Số 17 đường Võ Thị Sáu, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
ĐT: 066.250 337- 8- 9
+Lĩnh vực kinh doanh: Trồng và chế biến kinh doanh mía đường; thiết bị phục vụ ngành đường; sản phẩm
nhựa.
7. NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÁNH KẸO:
- Mục tiêu: Sản xuất bánh kẹo.
- Địa điểm: Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh .
- Quy mô dự kiến: 3000 tấn bánh kẹo cao cấp/ năm.
- Vốn đầu tư dự kiến: 3 triệu USD
- Địa chỉ liên hệ : Sở Kế hoạch và Đầu tư –số 300 Cách mạng Tháng 8, phường 2, thị xã Tây Ninh, tỉnh
Tây Ninh- ĐT: 066.827 638
8. DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HOA QUẢ XUẤT KHẨU:
- Mục tiêu: Trồng, thu hoạch và chế biến hoa quả xuất khẩu.
- Địa điểm: Cụm công nghiệp Tân Bình- thị xã Tây Ninh .
- Quy mô dự kiến: 5.000tấn/năm.
- Vốn đầu tư dự kiến: 10 triệu USD.
- Địa chỉ liên hệ: Sở Kế hoạch và Đầu tư- số 300 Cách mạng tháng 8, phường 2, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây
Ninh- ĐT: 066.827 638; UBND thị xã Tây Ninh- số 209 A đường 30- 4 khu phố 1, phường 1, thị xã Tây
Ninh- Điện thoại: 066. 822 157
9. DỰ ÁN CHĂN NUÔI GIA SÚC VÀ CHẾ BIẾN THỊT, SỮA:
- Tên dự án: Dự án chăn nuôi gia súc và chế biến thịt, sữa.
- Mục tiêu: Phát triển chăn nuôi và chế biến thực phẩm cho tiêu dùng và xuất khẩu.
- Địa điểm: Các huyện: Tân Châu, Tân Biên, Châu Thành, Bến Cầu.
- Vốn đầu tư dự kiến: 10 triệu USD.
v Thông tin về đối tác Việt Nam:
+Tên công ty: Trung tâm Giống nông nghiệp Tây Ninh.
+ Địa chỉ: 310 Ninh Trung, Ninh Sơn, Thị xã Tây Ninh.
+ Điện thoại: (066).822478.
+ Fax: (066).820649
+Lĩnh vực kinh doanh: Mua bán, xuất nhập khẩu các loại con giống, cây giống và chế biến thực phẩm.
10. DỰ ÁN CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC:
- Tên dự án: Chế biến thức ăn gia súc.
- Mục tiêu: Chế biến thức ăn gia súc để cung cấp cho địa phương và các vùng lân cận.
- Địa điểm: các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Quy mô dự kiến: 50.000 tấn/năm.
- Vốn đầu tư dự kiến: 3 triệu USD.
- Địa chỉ liên hệ : Sở Kế hoạch và Đầu tư- số 300 Cách mạng tháng 8, phường 2, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây
Ninh- ĐT: 066.827 638
11. DỰ ÁN SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM TỪ MỦ CAO SU:
- Mục tiêu: Sản xuất săm lốp xe, găng tay y tế.
- Địa điểm: Huyện Tân Châu, Tân Biên.
- Quy mô dự kiến: 2 triệu sản phẩm/năm.
- Vốn đầu tư dự kiến: 2 triệu USD
v Thông tin về đối tác Việt Nam :
+ Tên công ty: Công ty TNHH 1 thành viên Cao su 1 - 5 Tây Ninh (Taruco).
+ Địa chỉ: 015 đường Võ Thị Sáu, phường 3, thị xã Tây Ninh.
+ Điện thoại: (066).822504.
+ Fax: (066).821027.
+ Lĩnh vực kinh doanh: Trồng để khai thác, chế biến và kinh doanh các loại mủ cao su.
12. DỰ ÁN NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC VÀ SẢN XUẤT PHÂN BÓN TỪ RÁC:
- Tên dự án: Nhà máy xử lý rác và sản xuất phân bón từ rác.
- Mục tiêu: Xử lý và chế biến rác thải trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và các tỉnh lân cận thành các sản phẩm
hữu dụng theo công nghệ tiên tiến.
- Địa điểm: huyện Tân Châu, Gò Dầu.
- Quy mô dự kiến: 60.000 tấn/năm.
- Vốn đầu tư dự kiến: 10 triệu USD.
- Địa chỉ liên hệ : Sở Kế hoạch và Đầu tư –số 300 Cách mạng tháng 8, phường 2, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây
Ninh- ĐT: 066.827 638.
13. NHÀ MÁY SẢN XUẤT SĂM LỐP Ô TÔ, MÁY KÉO:
- Tên dự án: Nhà máy sản xuất săm lốp ô tô, máy kéo.
- Mục tiêu: Sản xuất săm lốp ô tô, máy kéo.
- Địa điểm: Khu công nghiệp Trảng Bàng.
- Quy mô dự kiến: 500.000 – 1.000.000 cái/năm.
- Vốn đầu tư dự kiến: 5- 10 triệu USD
- Địa chỉ liên hệ : Ban Quản lý các khu công nghiệp Tây Ninh- Khu công nghiệp Trảng Bàng Tây Ninh-
ĐT: 066. 882 395.
14. DỰ ÁN KHU DU LỊCH SINH THÁI MA THIÊN LÃNH–NÚI BÀ ĐEN TÂY NINH:
- Mục tiêu: xây dựng khu sinh thái, nghỉ dưỡng (bao gồm khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khu vui chơi
giải trí, thể thao, du lịch công đồng)
- Địa điểm: xã Ninh Sơn và xã Thạnh Tân, Thị xã Tây Ninh.
- Quy mô: Diện tích đất 96 ha
- Vốn đầu tư dự kiến: 13,5 triệu USD
- Địa chỉ liên hệ: Sở Thương mại và Du lịch Tây Ninh- đường cách mạng tháng 8, phường 2, thị xã Tây
Ninh, tỉnh Tây Ninh- ĐT: 066.815 163; Công ty CP Du lịch - Thương mại Tây Ninh.
15. DỰ ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HỒ DẦU TIẾNG:
- Mục tiêu: xây dựng thành khu nghỉ dưỡng, giải trí, thể thao, công viên, sân golf, công viên rừng, khu săn
bắn, câu cá, bãi tắm, du thuyền, các môn thể thao trên nước ……
- Địa điểm: Hồ Dầu Tiếng, huyện Dương Minh Châu.
- Quy mô: Diện tích mặt hồ: 27.000ha, diện tích đảo Nhím: 340ha.
- Vốn đầu tư dự kiến: 18,75 triệu USD
- Địa chỉ liên hệ: Sở Thương mại- Du lịch Tây Ninh- đường cách mạng tháng 8, phường 2, thị xã Tây Ninh,
tỉnh Tây Ninh- ĐT: 066.815 163
16. DỰ ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI VƯỜN QUỐC GIA LÒ GÒ–XA MÁT:
- Mục tiêu: xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ tham quan du lịch, xây dựng các tuyến du lịch sinh thái, về
nguồn, nghỉ dưỡng, thể thao, cắm trại, nghiên cứu, thăm quan …
- Địa điểm: Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát, huyện Tân Biên.
- Quy mô: Diện tích rừng: 18.765ha, diện tích khu hành chính : 128 ha
- Vốn đầu tư dự kiến: 2 triệu USD
- Địa chỉ liên hệ: Sở Thương mại- Du lịch Tây Ninh- đường cách mạng tháng 8, phường 2, thị xã Tây
Ninh, tỉnh Tây Ninh- ĐT: 066.815 163
17. DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CÁC TUYẾN DU LỊCH SINH THÁI:
- Mục tiêu: Xây dựng và phát triển các tuyến du lịch về các Khu căn cứ Cách Mạng, Vườn Quốc gia Lò Gò,
Xa Mát, du lịch sinh thái, tạo tuyến du lịch nối liền các Khu du lịch trong địa bàn tỉnh và kết nối với các
điểm du lịch địa phương lân cận.
- Địa điểm: huyện Tân Biên.
- Vốn đầu tư dự kiến: 10 triệu USD.
- Địa chỉ liên hệ: Sở Thương mại- Du lịch Tây Ninh- đường cách mạng tháng 8, phường 2, thị xã Tây
Ninh, tỉnh Tây Ninh- ĐT: 066.815 163
18. DỰ ÁN TRƯỜNG DẠY NGHỀ:
- Mục tiêu: Đào tạo công nhân có tay nghề đáp ứng yêu cầu phát triển của các Khu công nghiệp, Khu kinh
tế trọng điểm của tỉnh.
- Địa điểm: Các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu.
- Vốn đầu tư dự kiến: 3 triệu USD.
- Địa chỉ liên hệ: Sở Lao động –Thương binh và Xã hội Tây Ninh- số 132 đường Trần Hưng Đạo, khu phố
1, phường 1, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh- ĐT: 066. 822 511
19. DỰ ÁN XÂY DỰNG BỆNH VIỆN CHẤT LƯỢNG CAO:
- Mục tiêu: Xây dựng cơ sở y tế có dịch vụ chất lượng cao phục vụ cho các nhà đầu tư nước ngoài và
những người có thu nhập cao đòi hỏi có dịch vụ y tế tốt.
- Địa điểm :Thị xã Tây Ninh, huyện Gò Dầu.
- Quy mô: Bệnh viện 150 – 200 giường.
- Vốn đầu tư dự kiến: 20 triệu USD.
- Địa chỉ liên hệ: Sở Y tế Tây Ninh- số 037 đường Lê Lợi, khu phố 3, phường 3, thị xã Tây Ninh- ĐT:
066.824 364
20. DỰ ÁN KHU DÂN CƯ SỐ 2 PHƯỜNG III , THỊ XÃ TÂY NINH:
- Mục tiêu: Xây dựng cơ sở hạ tầng, khu dân cư
- Địa điểm: phường 3 thị xã Tây Ninh.
- Vốn đầu tư dự kiến : 12,5 triệu USD
- Địa chỉ liên hệ: UBND thị xã Tây Ninh - số 209 A đường 30- 4, khu phố 1, phường 1, thị xã Tây Ninh-
Điện thoại: 066. 822 157
21. DỰ ÁN KHU DÂN CƯ XÃ BÌNH MINH:
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng, khu dân cư
- Địa điểm: xã Bình Minh thị xã Tây Ninh.
- Quy mô dự kiến : 7 ha
- Vốn đầu tư dự kiến : 312.500 USD
- Địa chỉ liên hệ: UBND thị xã Tây Ninh- số 209 A đường 30- 4, khu phố 1, phường 1, thị xã Tây Ninh-
Điện thoại: 066. 822 157
22. DỰ ÁN KHU DÂN CƯ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ NINH SƠN, THỊ XÃ TÂY NINH:
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng, khu dân cư
- Địa điểm: xã Ninh Sơn thị xã Tây Ninh.
- Quy mô: 6 ha
- Vốn đầu tư dự kiến: 468.750 USD
- Địa chỉ liên hệ: UBND thị xã Tây Ninh- số 209 A đường 30- 4, khu phố 1, phường 1, thị xã Tây Ninh-
Điện thoại: 066. 822 157
23. DỰ ÁN CHỢ PHƯỜNG 4 , THỊ XÃ TÂY NINH:
- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng chợ phường 4, thị xã Tây Ninh.
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng chợ .
- Địa điểm: Phường 4, thị xã Tây Ninh.
- Quy mô: 1,2 ha
- Vốn đầu tư dự kiến: 1,56 triệu USD
- Địa chỉ liên hệ: UBND thị xã Tây Ninh- số 209 A đường 30- 4, khu phố 1, phường 1, thị xã Tây Ninh-
Điện thoại: 066. 822 157
24. DỰ ÁN TRƯỜNG MẦM NON TÂN BÌNH, THẠNH TÂN, THỊ XÃ TÂY NINH:
- Mục tiêu: Xây dựng trường mầm non
- Địa điểm: các xã Tân Bình, Thạnh Tân, thị xã Tây Ninh.
- Quy mô dự kiến : 1 ha
- Vốn đầu tư dự kiến: 625.000 USD
- Địa chỉ liên hệ: UBND thị xã Tây Ninh- số 209 A đường 30- 4, khu phố 1, phường 1, thị xã Tây Ninh-
Điện thoại: 066. 822 157
25. DỰ ÁN XÂY DỰNG CHỢ HIỆP NINH, NINH THẠNH, THẠNH TÂN:
- Mục tiêu: Xây dựng chợ.
- Địa điểm: Phường Hiệp Ninh, xã Ninh Thạnh, xã Thạnh Tân, thị xã Tây Ninh.
- Quy mô: 0,5 ha
- Vốn đầu tư dự kiến : 93.750 USD
- Địa chỉ liên hệ: UBND thị xã Tây Ninh- số 209 A đường 30- 4, khu phố 1, phường 1, thị xã Tây Ninh-
Điện thoại: 066. 822 157
26. HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC HUYỆN HÒA THÀNH:
- Mục tiêu: xử lý nước thải của thị trấn Hòa Thành
- Địa điểm xây dựng: Thị trấn Hòa Thành .
- Quy mô: Công suất xử lý nước thải: 10.000 m
3
/ngày đêm.
- Tổng vốn đầu tư dự kiến: 20 triệu USD.
- Địa chỉ liên hệ: UBND huyện Hòa Thành –đường Ngô Tùng Châu, ấp Hiệp Hòa, xã Hiệp Tân, huyện Hòa
Thành, tỉnh Tây Ninh; ĐT: 066.841 238.
*Và các dự án khác theo đề nghị của nhà đầu tư.
Địa chỉ liên hệ:
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Địa chỉ: Số 300 Cách mạng tháng tám, phường 2, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Điện thoại: 066.827 638
2. Ban quản lý các khu công nghiệp Tây Ninh
Địa chỉ: - Khu công nghiệp Trảng Bàng Tây Ninh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
Điện thoại: 066. 882 395.
3. Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài
Địa chỉ: - Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.
Điện thoại: 066. 876 126.
4. Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát
Địa chỉ: - Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
Điện thoại: 066. 812 705.
5.Trung tâm Xúc tiến Đầu tư –Thương mại- Du lịch
Địa chỉ: UBND tỉnh Tây Ninh- Số 300 Cách mạng tháng tám, phường 2, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Điện thoại: 066. 211 598
PHỤ LỤC 2:
DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2006/NĐ-CP NGÀY 22
THÁNG 09 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38./2007/QĐ-UBND Ngày 09 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh )
A. DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
I. SẢN XUẤT VẬT LIỆU MỚI, NĂNG LƯỢNG MỚI; SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ
CAO, CÔNG NGHỆ SINH HỌC, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN; CƠ KHÍ CHẾ TẠO.
thương mại và du lịch) để yêu cầu cung cấp thông tin đầu tư, đề nghị hỗ trợ, tư vấn pháp lý đầu tư miễn
phí.
2. Ưu đãi đối với hoạt động xúc tiến đầu tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định
108/2006/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan;
3. Mức hỗ trợ đối với việc xúc tiến thương mại thực hiện theo quy định của Quyết định số 279/2005/QĐ-
TTg ngày 03/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 261/2007/QĐ-UBND, ngày 23 tháng 4
năm 2007 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư-thương
mại-du lịch tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2007–2010.
Điều 13. Quy định khác
Các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt việc kêu gọi đầu tư, hướng dẫn, giới thiệu nhà đầu tư đến đầu tư tại tỉnh
Tây Ninh sẽ được khen thưởng theo quy định.
Chương 3:
CẢI TIẾN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 14: Tiếp nhận, giải quyết thủ tục đầu tư
Nhà đầu tư được hướng dẫn mọi thủ tục đầu tư theo cơ chế một đầu mối, thể hiện tính công khai, minh
bạch, đảm bảo thủ tục đơn giản, nhanh chóng và thuận lợi.
1. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư-Thương mại-Du lịch có trách nhiệm là đầu mối hỗ trợ và cung cấp thông tin
liên quan cho nhà đầu tư; thay mặt, giúp đỡ hoặc hỗ trợ nhà đầu tư liên hệ với các cơ quan chức năng hoặc
UBND các huyện, thị xã để giải quyết nhanh, đúng hạn các thủ tục đầu tư theo yêu cầu của nhà đầu tư
thông qua thỏa thuận giữa hai bên.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn và phối hợp với các ngành, các cấp có
liên quan để giải quyết thủ tục đầu tư và tham mưu UBND tỉnh quyết định đối với các dự án đầu tư nằm
ngoài khu công nghiệp, ngoài khu kinh tế cửa khẩu;
3. Ban Quản lý các khu công nghiệp Tây Ninh là cơ quan đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn và quyết định đối
với các dự án đầu tư trong và ngoài nước nằm trong khu công nghiệp thuộc lĩnh vực được phân cấp.
4. Ban Quản lý Khu Kinh tế cửa khẩu Mộc Bài là cơ quan đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn và quyết định đối
với các dự án đầu tư trong và ngoài nước nằm trong khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài thuộc lĩnh vực được
phân cấp.
5. Ban Quản lý Khu Kinh tế cửa khẩu Xa Mát là cơ quan đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn và phối hợp với các
ngành, các cấp có liên quan để giải quyết thủ tục đầu tư và tham mưu UBND tỉnh quyết định đối với các dự
án đầu tư nằm trong khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát.
Điều 15. Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính
Các thủ tục hành chính về đầu tư được giải quyết nhanh nhất theo quy định về thời gian tối đa thực hiện đối
với từng loại thủ tục được nêu cụ thể tại biểu Phụ lục IV đính kèm.
Điều 16: Quyền hạn, trách nhiệm của các ngành liên quan
Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã có liên quan đến dự án đầu tư có trách nhiệm cung cấp
kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết có liên quan đến dự án đầu tư cho Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư-Thương mại-Du lịch, Ban quản lý các KCN Tây Ninh, Ban quản lý khu KTCK Mộc Bài và các cơ
quan tham mưu cấp Giấy chứng nhận đầu tư; có trách nhiệm phối hợp thực hiện các thủ tục có liên quan
đến đầu tư do ngành, đơn vị mình phụ trách đúng thời hạn theo Quy định này.
Chương 4:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17: Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc triển khai quy định này:
1. Các Sở, ngành, UBND huyện, thị xã phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng quản lý
nhà nước thuộc lĩnh vực chuyên ngành hoặc địa bàn của mình đối với các dự án đầu tư.
2. Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phải xem việc giải quyết các vấn đề có liên
quan đến đầu tư là một nội dung công tác trọng tâm. Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện, thị xã chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra ách tắc, nhũng nhiễu, gây khó
khăn cho nhà đầu tư trong công việc liên quan đến đầu tư và bị chế tài theo quy định của pháp luật.
3. Các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức sắp xếp bộ máy, bố trí nhân sự và trang bị cơ
sở vật chất thích hợp để đảm bảo thực hiện Quy định này; thường xuyên nghiên cứu cải tiến và đơn giản
hóa các thủ tục, hồ sơ, đồng thời xây dựng riêng cơ chế xử lý giải quyết thủ tục đầu tư với các mẫu, biểu in
sẵn thuận lợi để cung cấp cho nhà đầu tư, các ngành liên quan. Các ngành có trách nhiệm ban hành và công
khai hóa các quy trình, hồ sơ, thủ tục trên trang thông tin điện tử hay tại trụ sở làm việc trong thời hạn 15
(mười lăm) ngày làm việc kể từ khi Quy định này có hiệu lực.
4. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phân công một thành viên trong
ban lãnh đạo chịu trách nhiệm xử lý các vấn đề có liên quan đến đầu tư, thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu
tư để phối hợp thực hiện và được cập nhật mỗi khi có thay đổi.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện Quyết định này. Định kỳ 06 tháng một lần
có sơ kết, đánh giá, báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện và những vấn đề mới phát sinh cần xử lý.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Hùng Việt
PHỤ LỤC 1:
DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2007- 2010 TỈNH TÂY NINH
1. DỰ ÁN TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TÂY NINH:
- Mục tiêu: Xây dựng Trung tâm thương mại, trung tâm tài chính tiền tệ; văn phòng cho thuê, trung tâm hội
nghị cho thuê kết hợp dịch vụ khách sạn, nhà hàng.
- Địa điểm: Đại lộ 30/4, phường 2, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Diện tích khu đất dự kiến: 15.000 m
2
.
- Quy mô: Công trình xây dựng gồm khu 1 và khu 2 liên kết nhau trong một khối thống nhất; có kiến trúc
hiện đại, hài hòa cảnh quan khu vực. Chiều cao tối đa: 8- 10 tầng; chiều cao tối thiểu: 4 tầng. Đỉnh cao tối
đa không quá 45 m. Mật độ xây dựng tối đa 40%. Chỉ giới xây dựng: khoảng lùi là 03 m so với chỉ giới
đường đỏ. Trong đó:
+ Khu I: Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khu hội nghị, hội thảo và kinh doanh tài chính tiền tệ.
+ Khu II : Khách sạn, nhà hàng, căn hộ cao cấp cho thuê, mua, shop bán hàng.
- Tổ chức khu công viên - cây xanh (kết hợp giải khát, ăn uống ngoài trời, bể bơi); đất giao thông bãi
xe….hợp lý.
- Vốn đầu tư dự kiến: 10- 40 triệu USD .
2. CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP:
2.1 Khu công nghiệp Phước Đông
- Mục tiêu: Thu hút các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp Phước Đông.
- Địa chỉ: Ấp Suối Cao, xã Phước Đông, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, cách thành phố Hồ Chí Minh 47 km.
- Quy mô: 400 ha
2.2 Khu công nghiệp Bời Lời
- Mục tiêu: Thu hút các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp Bời Lời.
- Địa chỉ: Ấp Bến Kinh, xã Đôn Thuận, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, gần đường N2, gần sông Sài Gòn, giáp ranh huyện Củ Chi- thành phố Hồ
Chí Minh và tỉnh Bình Dương.
- Quy mô: 500 ha.
2.3 Khu công nghiệp Gia Bình
- Mục tiêu: Thu hút các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp Gia Bình.
- Địa chỉ: Ấp Bình Nguyên, xã Gia Bình, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, cách thị trấn Trảng Bàng 5 km, nằm cạnh đường Xuyên Á, đường N2.
- Quy mô: 200 ha.
2.4 Khu công nghiệp Thạnh Đức
- Mục tiêu: Thu hút các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp Thạnh Đức.
- Địa chỉ: Ấp Bến Đình, xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, cách thị trấn Gò Dầu 12 km.
- Quy mô: 500 ha.
2.5 Khu công nghiệp Hiệp Thạnh
- Mục tiêu: Thu hút các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp Hiệp Thạnh.
- Địa chỉ: Ấp Chánh, xã Hiệp Thạnh, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, nằm gần Quốc lộ 22B.
- Quy mô: 200 ha.
3. DỰ ÁN ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC CỤM CÔNG
NGHIỆP:
3.1 Cụm công nghiệp Bến Kéo
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Bến Kéo.
- Địa chỉ: Ấp Long Yên, xã Long Thành Nam, huyện Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thủy bộ thuận lợi, nằm cặp Quốc lộ 22B, có cảng Bến Kéo.
- Quy mô: 143,9 ha.
- Vốn đầu tư dự kiến: 20 triệu USD
3.2 Cụm công nghiệp Tân Bình
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Tân Bình.
- Địa chỉ: Ấp Tân Phước, xã Tân Bình, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, gần trung tâm thị xã Tây Ninh.
- Quy mô: 92 ha.
- Vốn đầu tư dự kiến: 11 triệu USD
3.3 Cụm công nghiệp Chà Là
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi đầu tư vào Cụm công nghiệp Chà Là.
- Địa chỉ: xã Chà Là, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, gần thị xã Tây Ninh.
- Quy mô dự kiến: 100 ha (trước đây 59 ha).
- Vốn đầu tư dự kiến: 12 triệu USD
3.4 Cụm công nghiệp Thanh Điền
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi đầu tư vào Cụm công nghiệp Thanh Điền.
- Địa chỉ: Ấp Thanh Sơn, xã Thanh Thuận, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, gần thị xã Tây Ninh.
- Quy mô dự kiến: 100 ha (trước đây 50,2 ha).
- Vốn đầu tư dự kiến : 12 triệu USD
3.5 Cụm công nghiệp Trường Hòa
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Trường Hòa.
- Địa chỉ: Ấp Trường Cữu, xã Trường Hòa, huyện Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, gần thị xã Tây Ninh.
- Quy mô: 93,7 ha.
- Vốn đầu tư dự kiến: 12 triệu USD
3.6 Cụm công nghiệp Suối Cạn
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Suối Cạn.
- Địa chỉ: Ấp Cầu, xã Tân Phong, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi, nằm gần Quốc lộ 22B.
- Quy mô: 133 ha.
- Vốn đầu tư dự kiến: 16 triệu USD
3.7 Cụm công nghiệp Long Chữ
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Long Chữ.
- Địa chỉ: Ấp Long Hòa 1, xã Long Chữ, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi.
- Quy mô: 150 ha.
- Vốn đầu tư dự kiến: 18 triệu USD
3.8 Cụm công nghiệp Tân Phú
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Tân Phú.
- Địa chỉ: Ấp Tân Lợi, xã Tân Phú, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi.
- Quy mô: 200 ha.
- Vốn đầu tư dự kiến : 24 triệu USD
3.9 Cụm công nghiệp Tân Hội
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Tân Hội.
- Địa chỉ: Ấp Hội An, xã Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi.
- Quy mô: 150 ha.
- Vốn đầu tư dự kiến : 18 triệu USD
3.10 Cụm công nghiệp Bàu Hai Năm
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Bàu Hai Năm.
- Địa chỉ: Ấp Lộc Khê, xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi.
- Quy mô: 200 ha.
- Vốn đầu tư dự kiến: 24 triệu USD
3.11 Cụm công nghiệp Bàu Rông
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư vào Cụm công nghiệp Bàu Rông.
- Địa chỉ: Ấp Lộc Trác, xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Vị trí: Giao thông thuận lợi.
- Quy mô: 200 ha.
- Vốn đầu tư dự kiến: 24 triệu USD
4. DỰ ÁN ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU KINH TẾ
CỬA KHẨU:
4.1 Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài và các dự án đầu tư trực tiếp vào khu
kinh tế cửa khẩu Mộc Bài
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế cửa khẩu
Mộc Bài.
- Địa điểm: Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài.
- Vốn đầu tư dự kiến: 40 triệu USD
Địa chỉ liên hệ: Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài– ĐT: 066.876 126.
4.2 Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát và các dự án đầu tư trực tiếp vào khu kinh
tế cửa khẩu Xa Mát
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng và đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh tại khu kinh tế cửa khẩu Xa
Mát.
- Địa điểm: Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát.
- Vốn đầu tư dự kiến: 40 triệu USD
Địa chỉ liên hệ: Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát– ĐT: 066.812 705.
4.3 Dự án hệ thống cấp nước khu thương mại- đô thị kinh tế cửa Khẩu Mộc Bài
- Mục tiêu: Sản xuất nước sạch cung cấp cho các khu công nghiệp, khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài.
- Địa điểm: Khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài – xã An Thạnh, huyện Bến Cầu.
- Công suất: 20.000m3/ngày đêm.
- Vốn đầu tư dự kiến: 30 triệu USD.
Địa chỉ liên hệ: Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài– ĐT: 066.876 126.
4.4 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài
- Mục tiêu: thu gom và xử lý nước thải trong khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài.
- Công suất 9.000 m3/ngày đêm.
- Vốn đầu tư dự kiến:12 triệu USD
Địa chỉ liên hệ: Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài – ĐT: 066.876 126.
5. DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT ETHANOL NHIÊN LIỆU:
- Mục tiêu: Nhà máy sản xuất ethanol nhiên liệu.
- Địa chỉ: xã Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Quy mô: 50 triệu lít/năm.
- Nguyên liệu: Mía cây, mật rỉ, mì lát khô và củ mì tươi.
- Diện tích dự kiến: 50 ha.
- Hình thức đầu tư: Góp vốn thành lập Công ty cổ phần.
- Vốn đầu tư dự kiến: 30 triệu USD.
v Thông tin về đối tác Việt Nam :
+Tên công ty: Công ty TNHH 1 thành viên Mía đường Tây Ninh (Tanisugar)
+Địa chỉ: Số 17 đường Võ Thị Sáu, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
ĐT : 066.250 337- 8- 9
+Lĩnh vực kinh doanh: Trồng và chế biến kinh doanh mía đường; thiết bị phục vụ ngành đường; sản phẩm
nhựa.
6. DỰ ÁN CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM SAU BỘT MÌ:
- Tên dự án: Chế biến các sản phẩm sau bột mì.
- Mục tiêu: Sản xuất Glucose, maltodextrin.
- Địa điểm: xã Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Diện tích dự kiến: 10ha.
- Quy mô dự kiến: 30.000 tấn/năm.
- Vốn đầu tư dự kiến: 5- >10 triệu USD
v Thông tin về đối tác Việt Nam :
+Tên công ty: Công ty TNHH 1 thành viên Mía đường Tây Ninh (Tanisugar)
+Địa chỉ: Số 17 đường Võ Thị Sáu, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
ĐT: 066.250 337- 8- 9
+Lĩnh vực kinh doanh: Trồng và chế biến kinh doanh mía đường; thiết bị phục vụ ngành đường; sản phẩm
nhựa.
7. NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÁNH KẸO:
- Mục tiêu: Sản xuất bánh kẹo.
- Địa điểm: Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh .
- Quy mô dự kiến: 3000 tấn bánh kẹo cao cấp/ năm.
- Vốn đầu tư dự kiến: 3 triệu USD
- Địa chỉ liên hệ : Sở Kế hoạch và Đầu tư –số 300 Cách mạng Tháng 8, phường 2, thị xã Tây Ninh, tỉnh
Tây Ninh- ĐT: 066.827 638
8. DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN HOA QUẢ XUẤT KHẨU:
- Mục tiêu: Trồng, thu hoạch và chế biến hoa quả xuất khẩu.
- Địa điểm: Cụm công nghiệp Tân Bình- thị xã Tây Ninh .
- Quy mô dự kiến: 5.000tấn/năm.
- Vốn đầu tư dự kiến: 10 triệu USD.
- Địa chỉ liên hệ: Sở Kế hoạch và Đầu tư- số 300 Cách mạng tháng 8, phường 2, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây
Ninh- ĐT: 066.827 638; UBND thị xã Tây Ninh- số 209 A đường 30- 4 khu phố 1, phường 1, thị xã Tây
Ninh- Điện thoại: 066. 822 157
9. DỰ ÁN CHĂN NUÔI GIA SÚC VÀ CHẾ BIẾN THỊT, SỮA:
- Tên dự án: Dự án chăn nuôi gia súc và chế biến thịt, sữa.
- Mục tiêu: Phát triển chăn nuôi và chế biến thực phẩm cho tiêu dùng và xuất khẩu.
- Địa điểm: Các huyện: Tân Châu, Tân Biên, Châu Thành, Bến Cầu.
- Vốn đầu tư dự kiến: 10 triệu USD.
v Thông tin về đối tác Việt Nam:
+Tên công ty: Trung tâm Giống nông nghiệp Tây Ninh.
+ Địa chỉ: 310 Ninh Trung, Ninh Sơn, Thị xã Tây Ninh.
+ Điện thoại: (066).822478.
+ Fax: (066).820649
+Lĩnh vực kinh doanh: Mua bán, xuất nhập khẩu các loại con giống, cây giống và chế biến thực phẩm.
10. DỰ ÁN CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC:
- Tên dự án: Chế biến thức ăn gia súc.
- Mục tiêu: Chế biến thức ăn gia súc để cung cấp cho địa phương và các vùng lân cận.
- Địa điểm: các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Quy mô dự kiến: 50.000 tấn/năm.
- Vốn đầu tư dự kiến: 3 triệu USD.
- Địa chỉ liên hệ : Sở Kế hoạch và Đầu tư- số 300 Cách mạng tháng 8, phường 2, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây
Ninh- ĐT: 066.827 638
11. DỰ ÁN SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM TỪ MỦ CAO SU:
- Mục tiêu: Sản xuất săm lốp xe, găng tay y tế.
- Địa điểm: Huyện Tân Châu, Tân Biên.
- Quy mô dự kiến: 2 triệu sản phẩm/năm.
- Vốn đầu tư dự kiến: 2 triệu USD
v Thông tin về đối tác Việt Nam :
+ Tên công ty: Công ty TNHH 1 thành viên Cao su 1 - 5 Tây Ninh (Taruco).
+ Địa chỉ: 015 đường Võ Thị Sáu, phường 3, thị xã Tây Ninh.
+ Điện thoại: (066).822504.
+ Fax: (066).821027.
+ Lĩnh vực kinh doanh: Trồng để khai thác, chế biến và kinh doanh các loại mủ cao su.
12. DỰ ÁN NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC VÀ SẢN XUẤT PHÂN BÓN TỪ RÁC:
- Tên dự án: Nhà máy xử lý rác và sản xuất phân bón từ rác.
- Mục tiêu: Xử lý và chế biến rác thải trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và các tỉnh lân cận thành các sản phẩm
hữu dụng theo công nghệ tiên tiến.
- Địa điểm: huyện Tân Châu, Gò Dầu.
- Quy mô dự kiến: 60.000 tấn/năm.
- Vốn đầu tư dự kiến: 10 triệu USD.
- Địa chỉ liên hệ : Sở Kế hoạch và Đầu tư –số 300 Cách mạng tháng 8, phường 2, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây
Ninh- ĐT: 066.827 638.
13. NHÀ MÁY SẢN XUẤT SĂM LỐP Ô TÔ, MÁY KÉO:
- Tên dự án: Nhà máy sản xuất săm lốp ô tô, máy kéo.
- Mục tiêu: Sản xuất săm lốp ô tô, máy kéo.
- Địa điểm: Khu công nghiệp Trảng Bàng.
- Quy mô dự kiến: 500.000 – 1.000.000 cái/năm.
- Vốn đầu tư dự kiến: 5- 10 triệu USD
- Địa chỉ liên hệ : Ban Quản lý các khu công nghiệp Tây Ninh- Khu công nghiệp Trảng Bàng Tây Ninh-
ĐT: 066. 882 395.
14. DỰ ÁN KHU DU LỊCH SINH THÁI MA THIÊN LÃNH–NÚI BÀ ĐEN TÂY NINH:
- Mục tiêu: xây dựng khu sinh thái, nghỉ dưỡng (bao gồm khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khu vui chơi
giải trí, thể thao, du lịch công đồng)
- Địa điểm: xã Ninh Sơn và xã Thạnh Tân, Thị xã Tây Ninh.
- Quy mô: Diện tích đất 96 ha
- Vốn đầu tư dự kiến: 13,5 triệu USD
- Địa chỉ liên hệ: Sở Thương mại và Du lịch Tây Ninh- đường cách mạng tháng 8, phường 2, thị xã Tây
Ninh, tỉnh Tây Ninh- ĐT: 066.815 163; Công ty CP Du lịch - Thương mại Tây Ninh.
15. DỰ ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI HỒ DẦU TIẾNG:
- Mục tiêu: xây dựng thành khu nghỉ dưỡng, giải trí, thể thao, công viên, sân golf, công viên rừng, khu săn
bắn, câu cá, bãi tắm, du thuyền, các môn thể thao trên nước ……
- Địa điểm: Hồ Dầu Tiếng, huyện Dương Minh Châu.
- Quy mô: Diện tích mặt hồ: 27.000ha, diện tích đảo Nhím: 340ha.
- Vốn đầu tư dự kiến: 18,75 triệu USD
- Địa chỉ liên hệ: Sở Thương mại- Du lịch Tây Ninh- đường cách mạng tháng 8, phường 2, thị xã Tây Ninh,
tỉnh Tây Ninh- ĐT: 066.815 163
16. DỰ ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI VƯỜN QUỐC GIA LÒ GÒ–XA MÁT:
- Mục tiêu: xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ tham quan du lịch, xây dựng các tuyến du lịch sinh thái, về
nguồn, nghỉ dưỡng, thể thao, cắm trại, nghiên cứu, thăm quan …
- Địa điểm: Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát, huyện Tân Biên.
- Quy mô: Diện tích rừng: 18.765ha, diện tích khu hành chính : 128 ha
- Vốn đầu tư dự kiến: 2 triệu USD
- Địa chỉ liên hệ: Sở Thương mại- Du lịch Tây Ninh- đường cách mạng tháng 8, phường 2, thị xã Tây
Ninh, tỉnh Tây Ninh- ĐT: 066.815 163
17. DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CÁC TUYẾN DU LỊCH SINH THÁI:
- Mục tiêu: Xây dựng và phát triển các tuyến du lịch về các Khu căn cứ Cách Mạng, Vườn Quốc gia Lò Gò,
Xa Mát, du lịch sinh thái, tạo tuyến du lịch nối liền các Khu du lịch trong địa bàn tỉnh và kết nối với các
điểm du lịch địa phương lân cận.
- Địa điểm: huyện Tân Biên.
- Vốn đầu tư dự kiến: 10 triệu USD.
- Địa chỉ liên hệ: Sở Thương mại- Du lịch Tây Ninh- đường cách mạng tháng 8, phường 2, thị xã Tây
Ninh, tỉnh Tây Ninh- ĐT: 066.815 163
18. DỰ ÁN TRƯỜNG DẠY NGHỀ:
- Mục tiêu: Đào tạo công nhân có tay nghề đáp ứng yêu cầu phát triển của các Khu công nghiệp, Khu kinh
tế trọng điểm của tỉnh.
- Địa điểm: Các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu.
- Vốn đầu tư dự kiến: 3 triệu USD.
- Địa chỉ liên hệ: Sở Lao động –Thương binh và Xã hội Tây Ninh- số 132 đường Trần Hưng Đạo, khu phố
1, phường 1, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh- ĐT: 066. 822 511
19. DỰ ÁN XÂY DỰNG BỆNH VIỆN CHẤT LƯỢNG CAO:
- Mục tiêu: Xây dựng cơ sở y tế có dịch vụ chất lượng cao phục vụ cho các nhà đầu tư nước ngoài và
những người có thu nhập cao đòi hỏi có dịch vụ y tế tốt.
- Địa điểm :Thị xã Tây Ninh, huyện Gò Dầu.
- Quy mô: Bệnh viện 150 – 200 giường.
- Vốn đầu tư dự kiến: 20 triệu USD.
- Địa chỉ liên hệ: Sở Y tế Tây Ninh- số 037 đường Lê Lợi, khu phố 3, phường 3, thị xã Tây Ninh- ĐT:
066.824 364
20. DỰ ÁN KHU DÂN CƯ SỐ 2 PHƯỜNG III , THỊ XÃ TÂY NINH:
- Mục tiêu: Xây dựng cơ sở hạ tầng, khu dân cư
- Địa điểm: phường 3 thị xã Tây Ninh.
- Vốn đầu tư dự kiến : 12,5 triệu USD
- Địa chỉ liên hệ: UBND thị xã Tây Ninh - số 209 A đường 30- 4, khu phố 1, phường 1, thị xã Tây Ninh-
Điện thoại: 066. 822 157
21. DỰ ÁN KHU DÂN CƯ XÃ BÌNH MINH:
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng, khu dân cư
- Địa điểm: xã Bình Minh thị xã Tây Ninh.
- Quy mô dự kiến : 7 ha
- Vốn đầu tư dự kiến : 312.500 USD
- Địa chỉ liên hệ: UBND thị xã Tây Ninh- số 209 A đường 30- 4, khu phố 1, phường 1, thị xã Tây Ninh-
Điện thoại: 066. 822 157
22. DỰ ÁN KHU DÂN CƯ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ NINH SƠN, THỊ XÃ TÂY NINH:
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng, khu dân cư
- Địa điểm: xã Ninh Sơn thị xã Tây Ninh.
- Quy mô: 6 ha
- Vốn đầu tư dự kiến: 468.750 USD
- Địa chỉ liên hệ: UBND thị xã Tây Ninh- số 209 A đường 30- 4, khu phố 1, phường 1, thị xã Tây Ninh-
Điện thoại: 066. 822 157
23. DỰ ÁN CHỢ PHƯỜNG 4 , THỊ XÃ TÂY NINH:
- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng chợ phường 4, thị xã Tây Ninh.
- Mục tiêu: Xây dựng kết cấu hạ tầng chợ .
- Địa điểm: Phường 4, thị xã Tây Ninh.
- Quy mô: 1,2 ha
- Vốn đầu tư dự kiến: 1,56 triệu USD
- Địa chỉ liên hệ: UBND thị xã Tây Ninh- số 209 A đường 30- 4, khu phố 1, phường 1, thị xã Tây Ninh-
Điện thoại: 066. 822 157
24. DỰ ÁN TRƯỜNG MẦM NON TÂN BÌNH, THẠNH TÂN, THỊ XÃ TÂY NINH:
- Mục tiêu: Xây dựng trường mầm non
- Địa điểm: các xã Tân Bình, Thạnh Tân, thị xã Tây Ninh.
- Quy mô dự kiến : 1 ha
- Vốn đầu tư dự kiến: 625.000 USD
- Địa chỉ liên hệ: UBND thị xã Tây Ninh- số 209 A đường 30- 4, khu phố 1, phường 1, thị xã Tây Ninh-
Điện thoại: 066. 822 157
25. DỰ ÁN XÂY DỰNG CHỢ HIỆP NINH, NINH THẠNH, THẠNH TÂN:
- Mục tiêu: Xây dựng chợ.
- Địa điểm: Phường Hiệp Ninh, xã Ninh Thạnh, xã Thạnh Tân, thị xã Tây Ninh.
- Quy mô: 0,5 ha
- Vốn đầu tư dự kiến : 93.750 USD
- Địa chỉ liên hệ: UBND thị xã Tây Ninh- số 209 A đường 30- 4, khu phố 1, phường 1, thị xã Tây Ninh-
Điện thoại: 066. 822 157
26. HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC HUYỆN HÒA THÀNH:
- Mục tiêu: xử lý nước thải của thị trấn Hòa Thành
- Địa điểm xây dựng: Thị trấn Hòa Thành .
- Quy mô: Công suất xử lý nước thải: 10.000 m
3
/ngày đêm.
- Tổng vốn đầu tư dự kiến: 20 triệu USD.
- Địa chỉ liên hệ: UBND huyện Hòa Thành –đường Ngô Tùng Châu, ấp Hiệp Hòa, xã Hiệp Tân, huyện Hòa
Thành, tỉnh Tây Ninh; ĐT: 066.841 238.
*Và các dự án khác theo đề nghị của nhà đầu tư.
Địa chỉ liên hệ:
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Địa chỉ: Số 300 Cách mạng tháng tám, phường 2, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Điện thoại: 066.827 638
2. Ban quản lý các khu công nghiệp Tây Ninh
Địa chỉ: - Khu công nghiệp Trảng Bàng Tây Ninh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
Điện thoại: 066. 882 395.
3. Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài
Địa chỉ: - Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.
Điện thoại: 066. 876 126.
4. Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát
Địa chỉ: - Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
Điện thoại: 066. 812 705.
5.Trung tâm Xúc tiến Đầu tư –Thương mại- Du lịch
Địa chỉ: UBND tỉnh Tây Ninh- Số 300 Cách mạng tháng tám, phường 2, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Điện thoại: 066. 211 598
PHỤ LỤC 2:
DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2006/NĐ-CP NGÀY 22
THÁNG 09 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38./2007/QĐ-UBND Ngày 09 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh )
A. DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
I. SẢN XUẤT VẬT LIỆU MỚI, NĂNG LƯỢNG MỚI; SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ
CAO, CÔNG NGHỆ SINH HỌC, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN; CƠ KHÍ CHẾ TẠO.
Tài liệu Practical mod_perl-CHAPTER 13:TMTOWTDI: Convenience and Habit Versus Performance ppt
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Apache::args Versus Apache::Request::param Versus CGI::param
|
457
First of all, the 6-ms difference in average processing time we saw on the fast
machine when running the light set has now grown to 110 ms. This means that the
few extra operations that
Apache::Registry performs turn out to be very expensive
on a slow machine.
Secondly, you can see that when the heavy set is used, the time difference is no
longer close to that found in the light set, as we saw on the fast machine. We
expected that the added code would take about the same time to execute in the han-
dler and the script. Instead, we see a difference of 673 ms (822 ms – 149 ms).
The explanation lies in the fact that the difference between the machines isn’t merely
in the CPU speed. It’s possible that there are many other things that are different—
for example, the size of the processor cache. If one machine has a processor cache
large enough to hold the whole handler and the other doesn’t, this can be very signif-
icant, given that in our heavy benchmark set, 99.9% of the CPU activity was dedi-
cated to running the calculation code.
This demonstrates that none of the results and conclusions made here should be
taken for granted. Most likely you will see similar behavior on your machine; how-
ever, only after you have run the benchmarks and analyzed the results can you be
sure of what is best for your situation. If you later happen to use a different machine,
make sure you run the tests again, as they may lead to a completely different deci-
sion (as we found when we tried the same benchmark on different machines).
Apache::args Versus Apache::Request::param
Versus CGI::param
Apache::args, Apache::Request::param, and CGI::param are the three most common
ways to process input arguments in mod_perl handlers and scripts. Let’s write three
Apache::Registry scripts that use Apache::args, Apache::Request::param, and CGI::
param
to process a form’s input and print it out. Notice that Apache::args is consid-
ered identical to
Apache::Request::param only when you have single-valued keys. In
the case of multi-valued keys (e.g., when using checkbox groups), you will have to
write some extra code. If you do a simple:
my %params = $r->args;
only the last value will be stored and the rest will collapse, because that’s what hap-
pens when you turn a list into a hash. Assuming that you have the following list:
(rules => 'Apache', rules => 'Perl', rules => 'mod_perl')
and assign it to a hash, the following happens:
$hash{rules} = 'Apache';
$hash{rules} = 'Perl';
$hash{rules} = 'mod_perl';
,ch13.24285 Page 457 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
458
|
Chapter 13: TMTOWTDI: Convenience and Habit Versus Performance
So at the end only the following pair will get stored:
rules => 'mod_perl'
With CGI.pm or Apache::Request, you can solve this by extracting the whole list by its
key:
my @values = $q->param('rules');
In addition, Apache::Request and CGI.pm have many more functions that ease input
processing, such as handling file uploads. However,
Apache::Request is theoretically
much faster, since its guts are implemented in C, glued to Perl using XS code.
Assuming that the only functionality you need is the parsing of key-value pairs, and
assuming that every key has a single value, we will compare the almost identical
scripts in Examples 13-3, 13-4, and 13-5 by trying to pass various query strings.
All three scripts and the modules they use are preloaded at server startup in startup.pl:
use Apache::RegistryLoader ( );
use CGI ( );
CGI->compile('param');
use Apache::Request ( );
Example 13-3. processing_with_apache_args.pl
use strict;
my $r = shift;
$r->send_http_header('text/plain');
my %args = $r->args;
print join "\n", map {"$_ => $args{$_}" } keys %args;
Example 13-4. processing_with_apache_request.pl
use strict;
use Apache::Request ( );
my $r = shift;
my $q = Apache::Request->new($r);
$r->send_http_header('text/plain');
my %args = map {$_ => $q->param($_) } $q->param;
print join "\n", map {"$_ => $args{$_}" } keys %args;
Example 13-5. processing_with_cgi_pm.pl
use strict;
use CGI;
my $r = shift;
my $q = new CGI;
$r->send_http_header('text/plain');
my %args = map {$_ => $q->param($_) } $q->param;
print join "\n", map {"$_ => $args{$_}" } keys %args;
,ch13.24285 Page 458 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Apache::args Versus Apache::Request::param Versus CGI::param
|
459
# Preload registry scripts
Apache::RegistryLoader->new->handler(
"/perl/processing_with_cgi_pm.pl",
"/home/httpd/perl/processing_with_cgi_pm.pl"
);
Apache::RegistryLoader->new->handler(
"/perl/processing_with_apache_request.pl",
"/home/httpd/perl/processing_with_apache_request.pl"
);
Apache::RegistryLoader->new->handler(
"/perl/processing_with_apache_args.pl",
"/home/httpd/perl/processing_with_apache_args.pl"
);
1;
We use four different query strings, generated by:
my @queries = (
join("&", map {"$_=" . 'e' x 10} ('a' 'b')),
join("&", map {"$_=" . 'e' x 50} ('a' 'b')),
join("&", map {"$_=" . 'e' x 5 } ('a' 'z')),
join("&", map {"$_=" . 'e' x 10} ('a' 'z')),
);
The first string is:
a=eeeeeeeeee&b=eeeeeeeeee
which is 25 characters in length and consists of two key/value pairs. The second
string is also made of two key/value pairs, but the values are 50 characters long (a
total of 105 characters). The third and fourth strings are each made from 26 key/
value pairs, with value lengths of 5 and 10 characters respectively and total lengths of
207 and 337 characters respectively. The
query_len column in the report table is one
of these four total lengths.
We conduct the benchmark with a concurrency level of 50 and generate 5,000
requests for each test. The results are:
name val_len pairs query_len | avtime rps
apreq 10 2 25 | 51 945
apreq 50 2 105 | 53 907
r_args 50 2 105 | 53 906
r_args 10 2 25 | 53 899
apreq 5 26 207 | 64 754
apreq 10 26 337 | 65 742
r_args 5 26 207 | 73 665
r_args 10 26 337 | 74 657
cgi_pm 50 2 105 | 85 573
cgi_pm 10 2 25 | 87 559
cgi_pm 5 26 207 | 188 263
cgi_pm 10 26 337 | 188 262
,ch13.24285 Page 459 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
460
|
Chapter 13: TMTOWTDI: Convenience and Habit Versus Performance
where apreq stands for Apache::Request::param( ), r_args stands for Apache::args( )
or $r->args( ), and cgi_pm stands for CGI::param( ).
You can see that
Apache::Request::param and Apache::args have similar perfor-
mance with a few key/value pairs, but the former is faster with many key/value pairs.
CGI::param is significantly slower than the other two methods.
These results also suggest that the processing gets progressively slower as the num-
ber of key/value pairs grows, but longer lengths of the key/value pairs have less of a
slowdown impact. To verify that, let’s use the
Apache::Request::param method and
first test several query strings made of five key/value pairs with value lengths grow-
ing from 10 characters to 60 in steps of 10:
my @strings = map {'e' x (10*$_)} 1 6;
my @ae = ('a' 'e');
my @queries = ( );
for my $string (@strings) {
push @queries, join "&", map {"$_=$string"} @ae;
}
The results are:
val_len query_len | avtime rps
10 77 | 55 877
20 197 | 55 867
30 257 | 56 859
40 137 | 56 858
50 317 | 56 857
60 377 | 58 828
Indeed, the length of the value influences the speed very little, as we can see that the
average processing time almost doesn’t change as the length of the value grows.
Now let’s use a fixed value length of 10 characters and test with a varying number of
key/value pairs, from 2 to 26 in steps of 5:
my @az = ('a' 'z');
my @queries = map { join("&", map {"$_=" . 'e' x 10 } @az[0 $_]) }
(1, 5, 10, 15, 20, 25);
The results are:
pairs query_len | avtime rps
2 25 | 53 906
6 77 | 55 869
12 142 | 57 838
16 207 | 61 785
21 272 | 64 754
26 337 | 66 726
,ch13.24285 Page 460 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Buffered Printing and Better print( ) Techniques
|
461
Now by looking at the average processing time column, we can see that the number
of key/value pairs makes a significant impact on processing speed.
Buffered Printing and Better print( )
Techniques
As you probably know, this statement:
local $|=1;
disables buffering of the currently select( )ed file handle (the default is STDOUT).
Under mod_perl, the STDOUT file handle is automatically tied to the output socket. If
STDOUT buffering is disabled, each print( ) call also calls ap_rflush( ) to flush
Apache’s output buffer.
When multiple
print( ) calls are used (bad style in generating output), or if there are
just too many of them, you will experience a degradation in performance. The sever-
ity depends on the number of
print( ) calls that are made.
Many old CGI scripts were written like this:
print "<body bgcolor=\"black\" text=\"white\">";
print "<h1>Hello</h1>";
print "<a href=\"foo.html\">foo</a>";
print "</body>";
This example has multiple print( ) calls, which will cause performance degradation
with
$|=1. It also uses too many backslashes. This makes the code less readable, and
it is more difficult to format the HTML so that it is easily readable as the script’s out-
put. The code below solves the problems:
print qq{
<body bgcolor="black" text="white">
<h1>Hello</h1>
<a href="foo.html">foo</a>
</body>
};
You can easily see the difference. Be careful, though, when printing an <html> tag.
The correct way is:
print qq{<html>
<head></head>
};
You can also try the following:
print qq{
<html>
<head></head>
};
,ch13.24285 Page 461 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
462
|
Chapter 13: TMTOWTDI: Convenience and Habit Versus Performance
but note that some older browsers expect the first characters after the headers and
empty line to be
<html> with no spaces before the opening left angle bracket. If there
are any other characters, they might not accept the output as HTML might and print
it as plain text. Even if this approach works with your browser, it might not work
with others.
Another approach is to use the here document style:
print <<EOT;
<html>
<head></head>
EOT
Performance-wise, the qq{} and here document styles compile down to exactly the
same code, so there should not be any real difference between them.
Remember that the closing tag of the here document style (
EOT in our example) must
be aligned to the left side of the line, with no spaces or other characters before it and
nothing but a newline after it.
Yet another technique is to pass the arguments to
print( ) as a list:
print "<body bgcolor=\"black\" text=\"white\">",
"<h1>Hello</h1>",
"<a href=\"foo.html\">foo</a>",
"</body>";
This technique makes fewer print( ) calls but still suffers from so-called backslashitis
(quotation marks used in HTML need to be prefixed with a backslash). Single quotes
can be used instead:
'<a href="foo.html">foo</a>'
but then how do we insert a variable? The string will need to be split again:
'<a href="',$foo,'.html">', $foo, '</a>'
This is ugly, but it’s a matter of taste. We tend to use the qq operator:
print qq{<a href="$foo.html">$foo</a>
Some text
<img src="bar.png" alt="bar" width="1" height="1">
};
What if you want to make fewer print( ) calls, but you don’t have the output ready all
at once? One approach is to buffer the output in the array and then print it all at once:
my @buffer = ( );
push @buffer, "<body bgcolor=\"black\" text=\"white\">";
push @buffer, "<h1>Hello</h1>";
push @buffer, "<a href=\"foo.html\">foo</a>";
push @buffer, "</body>";
print @buffer;
,ch13.24285 Page 462 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Buffered Printing and Better print( ) Techniques
|
463
An even better technique is to pass print( ) a reference to the string. The print( )
used under Apache overloads the default CORE::print( ) and knows that it should
automatically dereference any reference passed to it. Therefore, it’s more efficient to
pass strings by reference, as it avoids the overhead of copying.
my $buffer = "<body bgcolor=\"black\" text=\"white\">";
$buffer .= "<h1>Hello</h1>";
$buffer .= "<a href=\"foo.html\">foo</a>";
$buffer .= "</body>";
print \$buffer;
If you print references in this way, your code will not be backward compatible with
mod_cgi, which uses the
CORE::print( ) function.
Now to the benchmarks. Let’s compare the printing techniques we have just dis-
cussed. The benchmark that we are going to use is shown in Example 13-6.
Example 13-6. benchmarks/print.pl
use Benchmark;
use Symbol;
my $fh = gensym;
open $fh, ">/dev/null" or die;
my @text = (
"<!DOCTYPE HTML PUBLIC \"-//IETF//DTD HTML//EN\">\n",
"<HTML>\n",
" <HEAD>\n",
" <TITLE>\n",
" Test page\n",
" </TITLE>\n",
" </HEAD>\n",
" <BODY BGCOLOR=\"black\" TEXT=\"white\">\n",
" <H1>\n",
" Test page \n",
" </H1>\n",
" <A HREF=\"foo.html\">foo</A>\n",
"text line that emulates some real output\n" x 100,
" <HR>\n",
" </BODY>\n",
"</HTML>\n",
);
my $text = join "", @text;
sub multi {
my @copy = @text;
my_print($_) for @copy;
}
sub single {
my $copy = $text;
,ch13.24285 Page 463 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
464
|
Chapter 13: TMTOWTDI: Convenience and Habit Versus Performance
my_print($copy);
}
sub array {
my @copy = @text;
my_print(@copy);
}
sub ref_arr {
my @refs = \(@text);
my_print(@refs);
}
sub concat {
my $buffer;
$buffer .= $_ for @text;
my_print($buffer);
}
sub my_join {
my $buffer = join '', @text;
my_print($buffer);
}
sub my_print {
for (@_) {
print $fh ref($_) ? $$_ : $_;
}
}
timethese(100_000, {
join => \&my_join,
array => \&array,
ref_arr => \&ref_arr,
multi => \&multi,
single => \&single,
concat => \&concat,
});
timethese(100_000, {
'array /b' => sub {my $ofh=select($fh);$|=0;select($ofh); array( ) },
'array /u' => sub {my $ofh=select($fh);$|=1;select($ofh); array( ) },
'ref_arr/b' => sub {my $ofh=select($fh);$|=0;select($ofh); ref_arr( )},
'ref_arr/u' => sub {my $ofh=select($fh);$|=1;select($ofh); ref_arr( )},
'multi /b' => sub {my $ofh=select($fh);$|=0;select($ofh); multi( ) },
'multi /u' => sub {my $ofh=select($fh);$|=1;select($ofh); multi( ) },
'single /b' => sub {my $ofh=select($fh);$|=0;select($ofh); single( ) },
'single /u' => sub {my $ofh=select($fh);$|=1;select($ofh); single( ) },
'concat /b' => sub {my $ofh=select($fh);$|=0;select($ofh); concat( ) },
'concat /u' => sub {my $ofh=select($fh);$|=1;select($ofh); concat( ) },
'join /b' => sub {my $ofh=select($fh);$|=0;select($ofh); my_join( )},
Example 13-6. benchmarks/print.pl (continued)
,ch13.24285 Page 464 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Buffered Printing and Better print( ) Techniques
|
465
Under Perl 5.6.0 on Linux, the first set of results, sorted by CPU clocks, is:
Benchmark: timing 100000 iterations of array, concat, multi, ref_array
single: 6 wallclock secs ( 5.42 usr + 0.16 sys = 5.58 CPU)
join: 8 wallclock secs ( 8.63 usr + 0.14 sys = 8.77 CPU)
concat: 12 wallclock secs (10.57 usr + 0.31 sys = 10.88 CPU)
ref_arr: 14 wallclock secs (11.92 usr + 0.13 sys = 12.05 CPU)
array: 15 wallclock secs (12.95 usr + 0.26 sys = 13.21 CPU)
multi: 38 wallclock secs (34.94 usr + 0.25 sys = 35.19 CPU)
single string print is obviously the fastest; join, concatination of string, array of refer-
ences to string, and array of strings are very close to each other (the results may vary
according to the length of the strings); and print call per string is the slowest.
Now let’s look at the same benchmark, where the printing was either buffered or not:
Benchmark: timing 100000 iterations of
single /b: 10 wallclock secs ( 8.34 usr + 0.23 sys = 8.57 CPU)
single /u: 10 wallclock secs ( 8.57 usr + 0.25 sys = 8.82 CPU)
join /b: 13 wallclock secs (11.49 usr + 0.27 sys = 11.76 CPU)
join /u: 12 wallclock secs (11.80 usr + 0.18 sys = 11.98 CPU)
concat /b: 14 wallclock secs (13.73 usr + 0.17 sys = 13.90 CPU)
concat /u: 16 wallclock secs (13.98 usr + 0.15 sys = 14.13 CPU)
ref_arr/b: 15 wallclock secs (14.95 usr + 0.20 sys = 15.15 CPU)
array /b: 16 wallclock secs (16.06 usr + 0.23 sys = 16.29 CPU)
ref_arr/u: 18 wallclock secs (16.85 usr + 0.98 sys = 17.83 CPU)
array /u: 19 wallclock secs (17.65 usr + 1.06 sys = 18.71 CPU)
multi /b: 41 wallclock secs (37.89 usr + 0.28 sys = 38.17 CPU)
multi /u: 48 wallclock secs (43.24 usr + 1.67 sys = 44.91 CPU)
First, we see the same picture among different printing techniques. Second, we can
see that the buffered print is always faster, but only in the case where
print() is
called for each short string does it have a significant speed impact.
Now let’s go back to the
$|=1 topic. You might still decide to disable buffering, for
two reasons:
• You use relatively few
print( ) calls. You achieve this by arranging for print( )
statements to print multiline text, not one line per print( ) statement.
• You want your users to see output immediately. If you are about to produce the
results of a database query that might take some time to complete, you might
want users to get some feedback while they are waiting. Ask yourself whether
you prefer getting the output a bit slower but steadily from the moment you
press the Submit button, or having to watch the “falling stars” for a while and
then getting the whole output at once, even if it’s a few milliseconds faster—
assuming the browser didn’t time out during the wait.
'join /u' => sub {my $ofh=select($fh);$|=1;select($ofh); my_join( )},
});
Example 13-6. benchmarks/print.pl (continued)
,ch13.24285 Page 465 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
466
|
Chapter 13: TMTOWTDI: Convenience and Habit Versus Performance
An even better solution is to keep buffering enabled and call $r->rflush( ) to flush
the buffers when needed. This way you can place the first part of the page you are
sending in the buffer and flush it a moment before you perform a lengthy operation
such as a database query. This kills two birds with the same stone: you show some of
the data to the user immediately so she will see that something is actually happen-
ing, and you don’t suffer from the performance hit caused by disabling buffering.
Here is an example of such code:
use CGI ( );
my $r = shift;
my $q = new CGI;
print $q->header('text/html');
print $q->start_html;
print $q->p("Searching Please wait");
$r->rflush;
# imitate a lengthy operation
for (1 5) {
sleep 1;
}
print $q->p("Done!");
The script prints the beginning of the HTML document along with a nice request to
wait by flushing the output buffer just before it starts the lengthy operation.
Now let’s run the web benchmark and compare the performance of buffered versus
unbuffered printing in the multi-printing code used in the last benchmark. We are
going to use two identical handlers, the first handler having its
STDOUT stream (tied to
socket) unbuffered. The code appears in Example 13-7.
Example 13-7. Book/UnBuffered.pm
package Book::UnBuffered;
use Apache::Constants qw(:common);
local $|=1; # Switch off buffering.
sub handler {
my $r = shift;
$r->send_http_header('text/html');
print "<!DOCTYPE HTML PUBLIC \"-//IETF//DTD HTML//EN\">\n";
print "<html>\n";
print " <head>\n";
print " <title>\n";
print " Test page\n";
print " </title>\n";
print " </head>\n";
print " <body bgcolor=\"black\" text=\"white\">\n";
print " <h1> \n";
print " Test page \n";
print " </h1>\n";
print " <a href=\"foo.html\">foo</a>\n" for 1 100;
print " <hr>\n";
,ch13.24285 Page 466 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Apache::args Versus Apache::Request::param Versus CGI::param
|
457
First of all, the 6-ms difference in average processing time we saw on the fast
machine when running the light set has now grown to 110 ms. This means that the
few extra operations that
Apache::Registry performs turn out to be very expensive
on a slow machine.
Secondly, you can see that when the heavy set is used, the time difference is no
longer close to that found in the light set, as we saw on the fast machine. We
expected that the added code would take about the same time to execute in the han-
dler and the script. Instead, we see a difference of 673 ms (822 ms – 149 ms).
The explanation lies in the fact that the difference between the machines isn’t merely
in the CPU speed. It’s possible that there are many other things that are different—
for example, the size of the processor cache. If one machine has a processor cache
large enough to hold the whole handler and the other doesn’t, this can be very signif-
icant, given that in our heavy benchmark set, 99.9% of the CPU activity was dedi-
cated to running the calculation code.
This demonstrates that none of the results and conclusions made here should be
taken for granted. Most likely you will see similar behavior on your machine; how-
ever, only after you have run the benchmarks and analyzed the results can you be
sure of what is best for your situation. If you later happen to use a different machine,
make sure you run the tests again, as they may lead to a completely different deci-
sion (as we found when we tried the same benchmark on different machines).
Apache::args Versus Apache::Request::param
Versus CGI::param
Apache::args, Apache::Request::param, and CGI::param are the three most common
ways to process input arguments in mod_perl handlers and scripts. Let’s write three
Apache::Registry scripts that use Apache::args, Apache::Request::param, and CGI::
param
to process a form’s input and print it out. Notice that Apache::args is consid-
ered identical to
Apache::Request::param only when you have single-valued keys. In
the case of multi-valued keys (e.g., when using checkbox groups), you will have to
write some extra code. If you do a simple:
my %params = $r->args;
only the last value will be stored and the rest will collapse, because that’s what hap-
pens when you turn a list into a hash. Assuming that you have the following list:
(rules => 'Apache', rules => 'Perl', rules => 'mod_perl')
and assign it to a hash, the following happens:
$hash{rules} = 'Apache';
$hash{rules} = 'Perl';
$hash{rules} = 'mod_perl';
,ch13.24285 Page 457 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
458
|
Chapter 13: TMTOWTDI: Convenience and Habit Versus Performance
So at the end only the following pair will get stored:
rules => 'mod_perl'
With CGI.pm or Apache::Request, you can solve this by extracting the whole list by its
key:
my @values = $q->param('rules');
In addition, Apache::Request and CGI.pm have many more functions that ease input
processing, such as handling file uploads. However,
Apache::Request is theoretically
much faster, since its guts are implemented in C, glued to Perl using XS code.
Assuming that the only functionality you need is the parsing of key-value pairs, and
assuming that every key has a single value, we will compare the almost identical
scripts in Examples 13-3, 13-4, and 13-5 by trying to pass various query strings.
All three scripts and the modules they use are preloaded at server startup in startup.pl:
use Apache::RegistryLoader ( );
use CGI ( );
CGI->compile('param');
use Apache::Request ( );
Example 13-3. processing_with_apache_args.pl
use strict;
my $r = shift;
$r->send_http_header('text/plain');
my %args = $r->args;
print join "\n", map {"$_ => $args{$_}" } keys %args;
Example 13-4. processing_with_apache_request.pl
use strict;
use Apache::Request ( );
my $r = shift;
my $q = Apache::Request->new($r);
$r->send_http_header('text/plain');
my %args = map {$_ => $q->param($_) } $q->param;
print join "\n", map {"$_ => $args{$_}" } keys %args;
Example 13-5. processing_with_cgi_pm.pl
use strict;
use CGI;
my $r = shift;
my $q = new CGI;
$r->send_http_header('text/plain');
my %args = map {$_ => $q->param($_) } $q->param;
print join "\n", map {"$_ => $args{$_}" } keys %args;
,ch13.24285 Page 458 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Apache::args Versus Apache::Request::param Versus CGI::param
|
459
# Preload registry scripts
Apache::RegistryLoader->new->handler(
"/perl/processing_with_cgi_pm.pl",
"/home/httpd/perl/processing_with_cgi_pm.pl"
);
Apache::RegistryLoader->new->handler(
"/perl/processing_with_apache_request.pl",
"/home/httpd/perl/processing_with_apache_request.pl"
);
Apache::RegistryLoader->new->handler(
"/perl/processing_with_apache_args.pl",
"/home/httpd/perl/processing_with_apache_args.pl"
);
1;
We use four different query strings, generated by:
my @queries = (
join("&", map {"$_=" . 'e' x 10} ('a' 'b')),
join("&", map {"$_=" . 'e' x 50} ('a' 'b')),
join("&", map {"$_=" . 'e' x 5 } ('a' 'z')),
join("&", map {"$_=" . 'e' x 10} ('a' 'z')),
);
The first string is:
a=eeeeeeeeee&b=eeeeeeeeee
which is 25 characters in length and consists of two key/value pairs. The second
string is also made of two key/value pairs, but the values are 50 characters long (a
total of 105 characters). The third and fourth strings are each made from 26 key/
value pairs, with value lengths of 5 and 10 characters respectively and total lengths of
207 and 337 characters respectively. The
query_len column in the report table is one
of these four total lengths.
We conduct the benchmark with a concurrency level of 50 and generate 5,000
requests for each test. The results are:
name val_len pairs query_len | avtime rps
apreq 10 2 25 | 51 945
apreq 50 2 105 | 53 907
r_args 50 2 105 | 53 906
r_args 10 2 25 | 53 899
apreq 5 26 207 | 64 754
apreq 10 26 337 | 65 742
r_args 5 26 207 | 73 665
r_args 10 26 337 | 74 657
cgi_pm 50 2 105 | 85 573
cgi_pm 10 2 25 | 87 559
cgi_pm 5 26 207 | 188 263
cgi_pm 10 26 337 | 188 262
,ch13.24285 Page 459 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
460
|
Chapter 13: TMTOWTDI: Convenience and Habit Versus Performance
where apreq stands for Apache::Request::param( ), r_args stands for Apache::args( )
or $r->args( ), and cgi_pm stands for CGI::param( ).
You can see that
Apache::Request::param and Apache::args have similar perfor-
mance with a few key/value pairs, but the former is faster with many key/value pairs.
CGI::param is significantly slower than the other two methods.
These results also suggest that the processing gets progressively slower as the num-
ber of key/value pairs grows, but longer lengths of the key/value pairs have less of a
slowdown impact. To verify that, let’s use the
Apache::Request::param method and
first test several query strings made of five key/value pairs with value lengths grow-
ing from 10 characters to 60 in steps of 10:
my @strings = map {'e' x (10*$_)} 1 6;
my @ae = ('a' 'e');
my @queries = ( );
for my $string (@strings) {
push @queries, join "&", map {"$_=$string"} @ae;
}
The results are:
val_len query_len | avtime rps
10 77 | 55 877
20 197 | 55 867
30 257 | 56 859
40 137 | 56 858
50 317 | 56 857
60 377 | 58 828
Indeed, the length of the value influences the speed very little, as we can see that the
average processing time almost doesn’t change as the length of the value grows.
Now let’s use a fixed value length of 10 characters and test with a varying number of
key/value pairs, from 2 to 26 in steps of 5:
my @az = ('a' 'z');
my @queries = map { join("&", map {"$_=" . 'e' x 10 } @az[0 $_]) }
(1, 5, 10, 15, 20, 25);
The results are:
pairs query_len | avtime rps
2 25 | 53 906
6 77 | 55 869
12 142 | 57 838
16 207 | 61 785
21 272 | 64 754
26 337 | 66 726
,ch13.24285 Page 460 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Buffered Printing and Better print( ) Techniques
|
461
Now by looking at the average processing time column, we can see that the number
of key/value pairs makes a significant impact on processing speed.
Buffered Printing and Better print( )
Techniques
As you probably know, this statement:
local $|=1;
disables buffering of the currently select( )ed file handle (the default is STDOUT).
Under mod_perl, the STDOUT file handle is automatically tied to the output socket. If
STDOUT buffering is disabled, each print( ) call also calls ap_rflush( ) to flush
Apache’s output buffer.
When multiple
print( ) calls are used (bad style in generating output), or if there are
just too many of them, you will experience a degradation in performance. The sever-
ity depends on the number of
print( ) calls that are made.
Many old CGI scripts were written like this:
print "<body bgcolor=\"black\" text=\"white\">";
print "<h1>Hello</h1>";
print "<a href=\"foo.html\">foo</a>";
print "</body>";
This example has multiple print( ) calls, which will cause performance degradation
with
$|=1. It also uses too many backslashes. This makes the code less readable, and
it is more difficult to format the HTML so that it is easily readable as the script’s out-
put. The code below solves the problems:
print qq{
<body bgcolor="black" text="white">
<h1>Hello</h1>
<a href="foo.html">foo</a>
</body>
};
You can easily see the difference. Be careful, though, when printing an <html> tag.
The correct way is:
print qq{<html>
<head></head>
};
You can also try the following:
print qq{
<html>
<head></head>
};
,ch13.24285 Page 461 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
462
|
Chapter 13: TMTOWTDI: Convenience and Habit Versus Performance
but note that some older browsers expect the first characters after the headers and
empty line to be
<html> with no spaces before the opening left angle bracket. If there
are any other characters, they might not accept the output as HTML might and print
it as plain text. Even if this approach works with your browser, it might not work
with others.
Another approach is to use the here document style:
print <<EOT;
<html>
<head></head>
EOT
Performance-wise, the qq{} and here document styles compile down to exactly the
same code, so there should not be any real difference between them.
Remember that the closing tag of the here document style (
EOT in our example) must
be aligned to the left side of the line, with no spaces or other characters before it and
nothing but a newline after it.
Yet another technique is to pass the arguments to
print( ) as a list:
print "<body bgcolor=\"black\" text=\"white\">",
"<h1>Hello</h1>",
"<a href=\"foo.html\">foo</a>",
"</body>";
This technique makes fewer print( ) calls but still suffers from so-called backslashitis
(quotation marks used in HTML need to be prefixed with a backslash). Single quotes
can be used instead:
'<a href="foo.html">foo</a>'
but then how do we insert a variable? The string will need to be split again:
'<a href="',$foo,'.html">', $foo, '</a>'
This is ugly, but it’s a matter of taste. We tend to use the qq operator:
print qq{<a href="$foo.html">$foo</a>
Some text
<img src="bar.png" alt="bar" width="1" height="1">
};
What if you want to make fewer print( ) calls, but you don’t have the output ready all
at once? One approach is to buffer the output in the array and then print it all at once:
my @buffer = ( );
push @buffer, "<body bgcolor=\"black\" text=\"white\">";
push @buffer, "<h1>Hello</h1>";
push @buffer, "<a href=\"foo.html\">foo</a>";
push @buffer, "</body>";
print @buffer;
,ch13.24285 Page 462 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Buffered Printing and Better print( ) Techniques
|
463
An even better technique is to pass print( ) a reference to the string. The print( )
used under Apache overloads the default CORE::print( ) and knows that it should
automatically dereference any reference passed to it. Therefore, it’s more efficient to
pass strings by reference, as it avoids the overhead of copying.
my $buffer = "<body bgcolor=\"black\" text=\"white\">";
$buffer .= "<h1>Hello</h1>";
$buffer .= "<a href=\"foo.html\">foo</a>";
$buffer .= "</body>";
print \$buffer;
If you print references in this way, your code will not be backward compatible with
mod_cgi, which uses the
CORE::print( ) function.
Now to the benchmarks. Let’s compare the printing techniques we have just dis-
cussed. The benchmark that we are going to use is shown in Example 13-6.
Example 13-6. benchmarks/print.pl
use Benchmark;
use Symbol;
my $fh = gensym;
open $fh, ">/dev/null" or die;
my @text = (
"<!DOCTYPE HTML PUBLIC \"-//IETF//DTD HTML//EN\">\n",
"<HTML>\n",
" <HEAD>\n",
" <TITLE>\n",
" Test page\n",
" </TITLE>\n",
" </HEAD>\n",
" <BODY BGCOLOR=\"black\" TEXT=\"white\">\n",
" <H1>\n",
" Test page \n",
" </H1>\n",
" <A HREF=\"foo.html\">foo</A>\n",
"text line that emulates some real output\n" x 100,
" <HR>\n",
" </BODY>\n",
"</HTML>\n",
);
my $text = join "", @text;
sub multi {
my @copy = @text;
my_print($_) for @copy;
}
sub single {
my $copy = $text;
,ch13.24285 Page 463 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
464
|
Chapter 13: TMTOWTDI: Convenience and Habit Versus Performance
my_print($copy);
}
sub array {
my @copy = @text;
my_print(@copy);
}
sub ref_arr {
my @refs = \(@text);
my_print(@refs);
}
sub concat {
my $buffer;
$buffer .= $_ for @text;
my_print($buffer);
}
sub my_join {
my $buffer = join '', @text;
my_print($buffer);
}
sub my_print {
for (@_) {
print $fh ref($_) ? $$_ : $_;
}
}
timethese(100_000, {
join => \&my_join,
array => \&array,
ref_arr => \&ref_arr,
multi => \&multi,
single => \&single,
concat => \&concat,
});
timethese(100_000, {
'array /b' => sub {my $ofh=select($fh);$|=0;select($ofh); array( ) },
'array /u' => sub {my $ofh=select($fh);$|=1;select($ofh); array( ) },
'ref_arr/b' => sub {my $ofh=select($fh);$|=0;select($ofh); ref_arr( )},
'ref_arr/u' => sub {my $ofh=select($fh);$|=1;select($ofh); ref_arr( )},
'multi /b' => sub {my $ofh=select($fh);$|=0;select($ofh); multi( ) },
'multi /u' => sub {my $ofh=select($fh);$|=1;select($ofh); multi( ) },
'single /b' => sub {my $ofh=select($fh);$|=0;select($ofh); single( ) },
'single /u' => sub {my $ofh=select($fh);$|=1;select($ofh); single( ) },
'concat /b' => sub {my $ofh=select($fh);$|=0;select($ofh); concat( ) },
'concat /u' => sub {my $ofh=select($fh);$|=1;select($ofh); concat( ) },
'join /b' => sub {my $ofh=select($fh);$|=0;select($ofh); my_join( )},
Example 13-6. benchmarks/print.pl (continued)
,ch13.24285 Page 464 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Buffered Printing and Better print( ) Techniques
|
465
Under Perl 5.6.0 on Linux, the first set of results, sorted by CPU clocks, is:
Benchmark: timing 100000 iterations of array, concat, multi, ref_array
single: 6 wallclock secs ( 5.42 usr + 0.16 sys = 5.58 CPU)
join: 8 wallclock secs ( 8.63 usr + 0.14 sys = 8.77 CPU)
concat: 12 wallclock secs (10.57 usr + 0.31 sys = 10.88 CPU)
ref_arr: 14 wallclock secs (11.92 usr + 0.13 sys = 12.05 CPU)
array: 15 wallclock secs (12.95 usr + 0.26 sys = 13.21 CPU)
multi: 38 wallclock secs (34.94 usr + 0.25 sys = 35.19 CPU)
single string print is obviously the fastest; join, concatination of string, array of refer-
ences to string, and array of strings are very close to each other (the results may vary
according to the length of the strings); and print call per string is the slowest.
Now let’s look at the same benchmark, where the printing was either buffered or not:
Benchmark: timing 100000 iterations of
single /b: 10 wallclock secs ( 8.34 usr + 0.23 sys = 8.57 CPU)
single /u: 10 wallclock secs ( 8.57 usr + 0.25 sys = 8.82 CPU)
join /b: 13 wallclock secs (11.49 usr + 0.27 sys = 11.76 CPU)
join /u: 12 wallclock secs (11.80 usr + 0.18 sys = 11.98 CPU)
concat /b: 14 wallclock secs (13.73 usr + 0.17 sys = 13.90 CPU)
concat /u: 16 wallclock secs (13.98 usr + 0.15 sys = 14.13 CPU)
ref_arr/b: 15 wallclock secs (14.95 usr + 0.20 sys = 15.15 CPU)
array /b: 16 wallclock secs (16.06 usr + 0.23 sys = 16.29 CPU)
ref_arr/u: 18 wallclock secs (16.85 usr + 0.98 sys = 17.83 CPU)
array /u: 19 wallclock secs (17.65 usr + 1.06 sys = 18.71 CPU)
multi /b: 41 wallclock secs (37.89 usr + 0.28 sys = 38.17 CPU)
multi /u: 48 wallclock secs (43.24 usr + 1.67 sys = 44.91 CPU)
First, we see the same picture among different printing techniques. Second, we can
see that the buffered print is always faster, but only in the case where
print() is
called for each short string does it have a significant speed impact.
Now let’s go back to the
$|=1 topic. You might still decide to disable buffering, for
two reasons:
• You use relatively few
print( ) calls. You achieve this by arranging for print( )
statements to print multiline text, not one line per print( ) statement.
• You want your users to see output immediately. If you are about to produce the
results of a database query that might take some time to complete, you might
want users to get some feedback while they are waiting. Ask yourself whether
you prefer getting the output a bit slower but steadily from the moment you
press the Submit button, or having to watch the “falling stars” for a while and
then getting the whole output at once, even if it’s a few milliseconds faster—
assuming the browser didn’t time out during the wait.
'join /u' => sub {my $ofh=select($fh);$|=1;select($ofh); my_join( )},
});
Example 13-6. benchmarks/print.pl (continued)
,ch13.24285 Page 465 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
466
|
Chapter 13: TMTOWTDI: Convenience and Habit Versus Performance
An even better solution is to keep buffering enabled and call $r->rflush( ) to flush
the buffers when needed. This way you can place the first part of the page you are
sending in the buffer and flush it a moment before you perform a lengthy operation
such as a database query. This kills two birds with the same stone: you show some of
the data to the user immediately so she will see that something is actually happen-
ing, and you don’t suffer from the performance hit caused by disabling buffering.
Here is an example of such code:
use CGI ( );
my $r = shift;
my $q = new CGI;
print $q->header('text/html');
print $q->start_html;
print $q->p("Searching Please wait");
$r->rflush;
# imitate a lengthy operation
for (1 5) {
sleep 1;
}
print $q->p("Done!");
The script prints the beginning of the HTML document along with a nice request to
wait by flushing the output buffer just before it starts the lengthy operation.
Now let’s run the web benchmark and compare the performance of buffered versus
unbuffered printing in the multi-printing code used in the last benchmark. We are
going to use two identical handlers, the first handler having its
STDOUT stream (tied to
socket) unbuffered. The code appears in Example 13-7.
Example 13-7. Book/UnBuffered.pm
package Book::UnBuffered;
use Apache::Constants qw(:common);
local $|=1; # Switch off buffering.
sub handler {
my $r = shift;
$r->send_http_header('text/html');
print "<!DOCTYPE HTML PUBLIC \"-//IETF//DTD HTML//EN\">\n";
print "<html>\n";
print " <head>\n";
print " <title>\n";
print " Test page\n";
print " </title>\n";
print " </head>\n";
print " <body bgcolor=\"black\" text=\"white\">\n";
print " <h1> \n";
print " Test page \n";
print " </h1>\n";
print " <a href=\"foo.html\">foo</a>\n" for 1 100;
print " <hr>\n";
,ch13.24285 Page 466 Thursday, November 18, 2004 12:42 PM
Quyết định 929/2006/QĐ-TCHQ ban hành Quy trình nghiệp vụ quản lý đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu (Bổ sung các phụ lục) do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
******
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 929/2006/QĐ-TCHQ Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI NGUYÊN VẬT LIỆU NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN
XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số
42/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-QP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ
tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải
quan; Căn cứ Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giám sát quản lý về Hải quan, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình nghiệp vụ quản lý đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu và các biểu mẫu kèm theo gồm:
- Sơ đồ tổng quát quy trình nghiệp vụ quản lý đối với nguyên vật liệu nhập sản xuất xuất khẩu;
- Mẫu đăng ký Chi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm nhập sản xuất xuất khẩu (Mẫu: ĐKXKSP/2006);
- Phụ lục hồ sơ thanh khoản (gồm 10 bảng biểu và quy định các chứng từ kèm theo).
- Mẫu phiếu giao nhận hồ sơ thanh khoản (mẫu: PGNHS/2006).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/6/2006.
Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hâi quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Cục Thuế các tỉnh, thành phố
(để phối hợp);
- Lưu VT, GSQL (10).
KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Đặng Thị Bình An
QUY TRÌNH
NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI NGUYÊN VẬT LIỆU NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU
(ban hành kèm theo Quyết định số: 929/QĐ-TCHQ ngày 25 tháng 05 năm 2006 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)
Phần 1:
QUY ĐỊNH CHUNG
1- Quy trình này chỉ quy định các việc phải thực hiện để quản lý đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
(sau đây viết tắt là loại hình NSXXK) cùng với việc thực hiện quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành và các quy định khác về thủ tục hải quan; về chính sách thuế, thủ tục hoàn
thuế đối với loại hình này đã được hướng dẫn tại Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005, Thông tư 113/ 2005/TT-BTC
ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính và các văn bản khác có liên quan. Vì vậy, khi làm thủ tục hải quan đối với loại hình
NSXXK công chức Hải quan phải kết hợp Quy trình này với các văn bản nêu trên.
2- Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguyên vật liệu nhập khẩu theo loại hình NSXXK thủ tục hải
quan thực hiện theo trình tự sau:
- Đăng ký hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu, danh mục nguyên vật liệu;
- Nhập khẩu nguyên vật liệu; đăng ký định mức;
- Xuất khẩu sản phẩm;
- Thanh quyết toán, hoàn thuế, không thu thuế (sau đây gọi tắt là thanh khoản) nguyên vật liệu nhập khẩu.
Việc đăng ký định mức và thanh khoản tuỳ theo lượng tờ khai và nhân lực của từng Chi cục Hải quan để bố trí tổ chức thực
hiện cho phù hợp. Những nơi có lượng tờ khai của loại hình này lớn có thể tổ chức bộ phận chuyên trách đăng ký, kiểm tra
định mức; thanh khoản. Việc kiểm tra hồ sơ thanh khoản có thể thực hiện trước hoặc sau khi ra quyết định hoàn thuế, không
thu thuế. Căn cứ tình hình thực tế, độ tin cậy của doanh nghiệp, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo áp dụng
thống nhất trong toàn Cục việc tiến hành phân loại doanh nghiệp để thực hiện hình thức kiểm tra hồ sơ thanh khoản trước hay
sau khi ra quyết định hoàn thuế, không thu thuế đối với từng doanh nghiệp.
3- Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của loại hình NSXXK nếu chuyển cửa khẩu (kể cả trường hợp đăng ký tờ khai tại
một Chi cục Hải quan nhưng hàng hoá do Chi cục Hải quan khác kiểm tra thực tế) thì thủ tục chuyển cửa khẩu thực hiện theo
quy trình chuyển cửa khẩu.
4- Quy trình này vừa sử dụng để quản lý, thanh khoản loại hình NSXXK bằng hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, vừa sử
dụng để quản lý, thanh khoản loại hình này bằng phương pháp thủ công. Tuy nhiên, đối với những Chi cục Hải quan đã cài đặt
hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý loại hình NSXXK của Tổng cục Hải quan thì việc quản lý, thanh khoản đối
với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhất thiết phải sử dụng hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin này;
những Chi cục Hải quan nào chưa cài đặt được hệ thống này thì mới quản lý, thanh khoản loại hình này bằng phương pháp thủ
công.
Phần 2:
QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
I- THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU:
Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu tại Quy trình này thực hiện theo Quy trình nhập khẩu hàng hoá thương mại hiện
hành của Tổng cục Hải quan và có thêm một số công việc sau:
1- Đăng ký hợp đồng và danh mục nguyên vật liệu nhập khẩu:
a. Hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu (dưới đây gọi tắt là hợp đồng), bảng kê danh mục nguyên
vật liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu đăng ký khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên của hợp đồng: 02
bản chính danh mục nguyên vật liệu; 01 bản chính và 01 bản sao hợp đồng nhập khẩu.
b. Danh mục nguyên vật liệu do doanh nghiệp đăng ký phải có đầy đủ các tiêu chí:
- Tên gọi; mã HS nguyên vật liệu; mã nguyên vật liệu (do doanh nghiệp tự quy định theo hướng dẫn của Chi cục Hải quan làm
thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu);
- Đơn vị tính theo danh mục đơn vị thống kê Việt Nam;
- Nguyên vật liệu chính do doanh nghiệp tự xác định. Nguyên liệu chính là những nguyên liệu cơ bản để sản xuất ra sản phẩm
hoặc nguyên liệu để sản xuất ra những bộ phận, chi tiết cơ bản của sản phẩm (ví dụ: đối với mặt hàng quần áo thì vải để làm
thân áo, cổ áo, tay áo, mũ áo, thân quần là nguyên liệu chính);
Các tiêu chí trên phải được thống nhất trong suốt quá trình từ khi nhập khẩu đến khi thanh khoản.
c. Công chức tiếp nhận hợp đồng, danh mục nguyên vật liệu, ký tên đóng dấu công chức vào hợp đồng và bản danh mục, giao
doanh nghiệp một loại 01 bản, cơ quan Hải quan lưu 01 bản chính danh mục nguyên vật liệu, 01 bản sao hợp đồng nhập khẩu
để theo dõi, đối chiếu khi làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu.
2- Lấy mẫu nguyên vật liệu chính:
a- Đối với trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hoá: Công chức Hải quan kiểm hoá lấy mẫu khi kiểm tra thực tế hàng hoá.
Việc lấy mẫu thực hiện theo trình tự sau:
- Lập phiếu lấy mẫu theo mẫu số 10/PLM/2006 kèm theo;
- Lấy mẫu nguyên vật liệu chính. Đối với nguyên liệu chính là vàng, đá quý và những hàng hoá không thể bảo quản mẫu lâu
dài được (ví dụ: da sống ) thì không phải lấy mẫu.
- Công chức Hải quan lấy mẫu và đại diện chủ hàng ký vào Phiếu lấy mẫu;
- Niêm phong hải quan mẫu nguyên vật liệu kèm Phiếu lấy mẫu, giao cho doanh nghiệp bảo quản để xuất trình cho cơ quan
Hải quan khi có yêu cầu.
- Ghi tên nguyên vật liệu đã lấy mẫu lên tờ khai hải quan;
b- Đối với hàng miễn kiểm tra thực tế:
b.1- Nếu thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu làm tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập: việc lấy mẫu nguyên vật liệu do Chi cục
Hải quan cửa khẩu nhập thực hiện.
b.2- Nếu thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu không đăng ký làm tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập:
- Công chức Hải quan của Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu lập phiếu lấy mẫu ký và đóng dấu công
chức gửi Chi cục Hải quan cửa khẩu đề nghị lấy mẫu. Trong phiếu lấy mẫu ghi rõ nguyên vật liệu cần lấy mẫu; đồng thời ghi
vào ô 37 ( ghi chép khác của hải quan ) của tờ khai hải quan nội dung “hàng hoá phải lấy mẫu”; và ký đóng dấu công chức.
- Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện lấy mẫu nguyên vật liệu trước khi giải phóng hàng. Công chức Hải quan lấy mẫu do
lãnh đạo Chi cục phân công. Trình tự lấy mẫu như điểm a nêu trên, trừ lập phiếu lấy mẫu.
- Trường hợp doanh nghiệp đề nghị được lấy mẫu tại kho của doanh nghiệp (nơi được công nhận là địa điểm kiểm tra) hoặc địa
điểm kiểm tra tập trung của Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu thì Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu ghi vào ô 37
của tờ khai hải quan nội dung “Đề nghị Hải quan cửa khẩu niêm phong phương tiện chứa hàng”; có ký tên, đóng dấu công
chức; Hải quan cửa khẩu niêm phong, ghi số niêm phong hải quan vào tờ khai nhập khẩu; Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu
cử công chức đến kho của doanh nghiệp hoặc địa điểm kiểm tra tập trung để lấy mẫu nguyên vật liệu.
3- Đối với những Chi cục Hải quan ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý loại hình NSXXK thì ngoài các quy định nêu tại
điểm 1, điểm 2, mục I, phần II phải thực hiện thêm các công việc sau:
a- Công chức Hải quan làm nhiệm vụ tiếp nhận, đăng ký tờ khai nhập khẩu:
- Nhập máy danh mục nguyên vật liệu nhập khẩu do doanh nghiệp đăng ký (qua đĩa mềm, đĩa CD, USB hoặc truyền qua
mạng) khi đăng ký tờ khai nhập khẩu lô hàng đầu tiên của hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu;
- Nhập máy các số liệu của tờ khai hải quan theo các tiêu chí trên máy vi tính hoặc đối chiếu số liệu doanh nghiệp truyền đến
với tờ khai hải quan khi đăng ký tờ khai từng lô hàng.
b- Xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan trên máy:
- Đối với lô hàng được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá, trước khi ký xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan, công chức hải quan
nhập máy ngày hoàn thành thủ tục hải quan.
- Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hoá, sau khi có kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá, kiểm hoá viên nhập máy chi tiết
hàng hoá thực nhập và ngày hoàn thành thủ tục hải quan.
II- THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DANH MỤC SẢN PHẨM XUẤT KHẨU (ÁP DỤNG QUẢN LÝ BẰNG MÁY TÍNH); ĐĂNG
KÝ, ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC; KIỂM TRA ĐỊNH MỨC:
1- Địa điểm đăng ký định mức và điều chỉnh định mức đã đăng ký: Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu.
2- Thời điểm đăng ký định mức và điều chỉnh định mức đã đăng ký: trước khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm.
3- Công việc thực hiện:
a. Tiếp nhận bảng định mức doanh nghiệp đăng ký hoặc điều chỉnh định mức đã đăng ký (mẫu 08/ĐMNLNK/2006): 01 mã
hàng 02 bản.
- Ký tên, đóng dấu công chức và cấp số tiếp nhận lên cả 02 bản;
- Trả cho doanh nghiệp 01 bản để xuất trình cho cơ quan Hải quan khi xuất khẩu sản phẩm (nếu phải kiểm tra thực tế hàng
hoá); bản còn lại Hải quan lưu theo dõi.
- Đối với những Chi cục Hải quan ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý loại hình NSXXK thực hiện thêm các công việc
sau:
+ Tiếp nhận đăng ký danh mục sản phẩm xuất khẩu (mẫu 07/ĐKSPXK/2006): Công chức tiếp nhận danh mục sản phẩm kiểm
tra tên gọi, mã số, đơn vị tính, ký tên đóng dấu công chức vào 02 bản kê danh mục do doanh nghiệp lập, giao doanh nghiệp 01
bản, 01 bản lưu tại cơ quan Hải quan.
+ Nhập máy danh mục sản phẩm xuất khẩu.
+ Nhập máy định mức.
b. Kiểm tra định mức đối với trường hợp nghi vấn định mức doanh nghiệp đăng ký hoặc điều chỉnh không đúng với định mức
thực tế.
Phương pháp kiểm tra định mức đối với loại hình NSXXK thực hiện như kiểm tra định mức đối với loại hình gia công.
III- THỦ TỤC HẢI QUAN XUẤT KHẨU SẢN PHẨM:
1- Thủ tục hải quan đối với sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài thực hiện theo Quy trình xuất khẩu hàng hoá thương mại hiện
hành của Tổng cục Hải quan và có thêm các công việc sau:
a- Khi kiểm tra thực tế hàng hoá, Kiểm hoá viên phải đối chiếu mẫu nguyên vật liệu (lấy khi nhập khẩu do doanh nghiệp bảo
quản và xuất trình) với nguyên vật liệu cấu thành trên sản phẩm thực tế xuất khẩu; đối chiếu thực tế sản phẩm xuất khẩu với
bản định mức nguyên vật liệu đã đăng ký do doanh nghiệp xuất trình.
Khi có nghi vấn nguyên vật liệu cấu thành trên sản phẩm xuất khẩu không đúng với nguyên vật liệu nhập khẩu hoặc sản phẩm
xuất khẩu không đúng với bảng định mức do doanh nghiệp xuất trình thì lấy mẫu sản phẩm, lập biên bản, niêm phong mẫu sản
phẩm theo đúng quy định để trình lãnh đạo Chi cục chỉ đạo xử lý.
b- Đối với trường hợp đơn vị Hải quan làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm không phải là đơn vị Hải quan làm thủ tục nhập khẩu
nguyên vật liệu thì trước khi nộp hồ sơ để đăng ký tờ khai xuất khẩu:
- Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu ghi ý kiến lên văn bản “ Đăng ký Chi cục Hải quan làm thủ tục
xuất khẩu sản phẩm NSXXK” của doanh nghiệp theo Mẫu/ĐK XKSP/2006 kèm theo Quy trình này chuyển Chi cục Hải quan
nơi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm; trả cho doanh nghiệp 01 bản đưa vào hồ sơ nộp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất để
làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm; lưu 01 bản còn lại để theo dõi;
- Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm cho doanh nghiệp.
c- Đối với những Chi cục Hải quan ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý loại hình NSXXK thì phải thực hiện thêm các
công việc sau:
c.1- Công chức Hải quan làm nhiệm vụ đăng ký tờ khai xuất khẩu:
- Nhập máy các số liệu của tờ khai hải quan theo các tiêu chí trên máy tính hoặc đối chiếu số liệu doanh nghiệp truyền đến với
tờ khai hải quan.
c.2- Nhập máy ngày xác nhận thực xuất:
- Đối với lô hàng được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá: công chức Hải quan ký xác nhận thực xuất nhập máy ngày thực xuất
trước khi ký xác nhận thực xuất.
- Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hoá, sau khi có kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá, kiểm hoá viên nhập máy chi tiết
hàng hoá thực tế xuất khẩu; công chức Hải quan ký xác nhận thực xuất nhập máy ngày thực xuất trước khi ký xác nhận thực
xuất.
2- Đối với trường hợp sản phẩm xuất khẩu theo hình thức XNK tại chỗ:
Thực hiện theo quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá XNK tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành.
IV- THỦ TỤC THANH KHOẢN TỜ KHAI NSXXK:
1- Chi cục Hải quan thanh khoản: Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu.
2- Nguyên tắc thanh khoản:
- Tất cả tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào thanh khoản phải theo thứ tự thời gian, tờ khai xuất nhập khẩu trước thanh
khoản trước. Trong trường hợp nguyên vật liệu nhập khẩu chưa đưa vào sản xuất hoặc đã sản xuất nhưng chưa thanh khoản,
doanh nghiệp phải giải trình với cơ quan Hải quan khi làm thủ tục thanh khoản.
- Tờ khai nhập khẩu nguyên vật liệu phải có trước tờ khai xuất khẩu sản phẩm;
- Một tờ khai nhập khẩu nguyên vật liệu có thể thanh khoản nhiều lần;
- Một tờ khai xuất khẩu sản phẩm chỉ được sử dụng để thanh khoản một lần;
- Trường hợp một sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên vật liệu nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh và NSXXK
thì phần nguyên vật liệu nhập khẩu theo loại hình NSXXK thanh khoản theo loại hình này; phần nguyên vật liệu nhập khẩu
theo loại hình nhập kinh doanh làm thủ tục hoàn thuế theo quy định đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá
tiêu thụ trong nước sau đó tìm được thị trường xuất khẩu và đưa nguyên vật liệu vào sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đã thực xuất
khẩu sản phẩm ra nước ngoài;
- Trong quá trình kiểm tra hồ sơ thanh khoản, nếu phát hiện vi phạm, công chức Hải quan lập biên bản và báo cáo lãnh đạo Chi
cục xem xét xử lý theo quy định của pháp luật;
- Tuỳ theo điều kiện cụ thể tại từng Chi cục Hải quan, một công chức Hải quan làm nhiệm vụ thanh khoản có thể đảm nhiệm
một bước hoặc một số bước trong Quy trình thanh khoản dưới đây. Nếu các bước trong Quy trình thanh khoản do nhiều công
chức Hải quan thực hiện thì phải có Phiếu bàn giao hồ sơ giữa các công chức Hải quan với nhau.
- Theo quy định tại điểm mục IV điểm 2.1, phần E Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 dẫn trên, thời gian thanh
khoản một hồ sơ tối đa là 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc tiếp nhận và kiểm tra đã đảm bảo tính đầy đủ, đồng bộ, của hồ sơ
thanh khoản theo quy định (trừ trường hợp có vướng mắc chờ ý kiến của cấp trên có thẩm quyền ).
3- Thủ tục thanh khoản:
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ thanh khoản:
Hồ sơ thanh khoản gồm các bảng, biểu và các loại chứng từ được quy định tại phụ lục kèm theo. Khi tiếp nhận hồ sơ thanh
khoản, công chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện các việc sau đây:
- Kiểm tra tính đầy đủ, đồng bộ của bộ hồ sơ thanh khoản do doanh nghiệp nộp và xuất trình.
- Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi thanh khoản, lấy số, trả doanh nghiệp 01 bản.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn doanh nghiệp nộp hoặc xuất trình bổ sung hoặc trả lời từ chối tiếp nhận hồ sơ trong
ngày, ghi rõ lý do trên phiếu yêu cầu nghiệp vụ (ghi cụ thể những chứng từ còn thiếu) và trả hồ sơ cho doanh nghiệp.
Bước 2. Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lệ của hồ sơ thanh khoản.
- Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lệ của hồ sơ thanh khoản do doanh nghiệp nộp và xuất trình;
- Nếu hồ sơ đồng bộ, hợp lệ thì chuyển sang kiểm tra chi tiết.
- Nếu hồ sơ không đồng bộ, không hợp lệ thì thông báo cho doanh nghiệp biết và ghi rõ lý do trên phiếu yêu cầu nghiệp vụ
(ghi cụ thể những nội dung không đồng bộ, không hợp lệ) và trả hồ sơ cho doanh nghiệp.
- Bước này thực hiện tối đa 04 ngày làm việc.
Bước 3. Kiểm tra chi tiết hồ sơ thanh khoản của doanh nghiệp.
Công chức Hải quan được giao nhiệm vụ tại bước này thực hiện các việc:
a. Nếu thanh khoản thủ công:
- Kiểm tra, đối chiếu số liệu trên tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu, định mức với hồ sơ thanh khoản của doanh nghiệp. Đối với
những tờ khai có nghi vấn thì đối chiếu với tờ khai lưu tại Chi cục hải quan.
- Kiểm tra kết quả tính toán trên bảng thanh khoản.
- Kiểm tra báo cáo tính thuế.
b. Nếu thanh khoản bằng máy tính: Đối chiếu số liệu các tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu, định mức, hồ sơ thanh khoản của doanh
nghiệp với số liệu trên máy.
c. Trường hợp số liệu thanh khoản của doanh nghiệp có sai sót thì yêu cầu doanh nghiệp giải trình và báo cáo lãnh đạo Chi cục
xem xét chỉ đạo xử lý.
d. Xác nhận kết quả kiểm tra hồ sơ thanh khoản vào các bảng biểu thanh khoản, ký đóng dấu công chức.
Đối với những trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra chi tiết hồ sơ thanh khoản sau khi ra quyết định hoàn thuế, không thu
thuế thì bước 3 này được thực hiện sau khi đã hoàn thành bước 4 (trừ việc bàn giao hồ sơ lưu sang bộ phận phúc tập).
Bước 4. Làm thủ tục không thu thuế; hoàn thuế:
Công chức Hải quan được giao nhiệm vụ tại bước này thực hiện các việc:
- Đề xuất việc giải quyết không thu thuế, hoàn thuế trình lãnh đạo Chi cục;
- Trên cơ sở văn bản đề nghị của doanh nghiệp, đề xuất trình lãnh đạo Chi cục giải quyết thu thuế đối với nguyên vật liệu dư
thừa, không đưa vào sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo nguyên tắc thu các loại thuế theo đúng quy định. Đối với nguyên vật
liệu vật tư nhập khẩu theo giấy phép, doanh nghiệp phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền;
- Thảo văn bản trình lãnh đạo Chi cục ký báo cáo cấp trên đối với những vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết của Chi cục;
- Lập Quyết định không thu thuế, hoàn thuế; trình ký Quyết định; đóng dấu lưu hành quyết định;
- Đóng dấu “Đã thanh khoản” lên tờ khai xuất khẩu, chứng từ thanh toán; đóng dấu “Đã hoàn thuế”, “không thu thuế” lên tờ
khai nhập khẩu nguyên vật liệu (bản chính doanh nghiệp lưu). Trả doanh nghiệp 01 bộ bảng biểu thanh khoản; 01 bản Quyết
định không thu thuế hoặc hoàn thuế; các chứng từ khác doanh nghiệp xuất trình.
- Chuyển 01 bản Quyết định không thu thuế, hoàn thuế cho bộ phận kế toán thuế để triển khai thực hiện Quyết định.
- Bàn giao hồ sơ lưu ( theo mẫu: BB/2006 ) sang bộ phận phúc tập để tiến hành phúc tập theo Quy trình phúc tập hồ sơ hải
quan do Tổng cục Hải quan ban hành.
Đối với những hồ sơ thanh khoản được kiểm tra chi tiết sau khi ra quyết định hoàn thuế, không thu thuế thì các công việc của
bước 4 này được làm trước bước 3; riêng việc bàn giao hồ sơ lưu sang bộ phận phúc tập được tiến hành sau khi hoàn thành
việc kiểm tra chi tiết hồ sơ thanh khoản./.
Mẫu: ĐKXKSP/2006
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
ĐĂNG KÝ CHI CỤC HẢI QUAN LÀM
THỦ TỤC XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NSXXK
Kính gửi: Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải
quan
Tên doanh nghiệp ;địa chỉ ;mã số doanh
nghiệp
đã làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu tại Chi cục theo hợp đồng nhập khẩu
số
Căn cứ quy định tại điểm IV.2, mục 2, phần B, Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính, để thuận lợi
trong việc làm thủ tục hải quan đề nghị được làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm SXXK tại Chi cục Hải quan thuộc Cục
Hải quan
- Mặt hàng xuất khẩu
- Mã hàng ; số lượng
, ngày tháng năm
Giám đốc doanh nghiệp
(ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu)
Ý kiến của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu:
Căn cứ quy định tại Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính và Quy trình nghiệp vụ quản lý đối với
nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu ban hành kèm theo Quyết định số QĐ-TCHQ ngày / /2006, Chi cục
Hải quan thuộc Cục Hải quan xin chuyển Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải
quan để làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm theo đăng ký trên đây của doanh nghiệp.
, ngày tháng năm
Lãnh đạo Chi cục
(ký, đóng dấu công chức)
Ghi chú: Nếu sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu của một hợp đồng nhập khẩu doanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu nhiều lần tại
một Chi cục Hải quan thì doanh nghiệp chỉ cần đăng ký một lần cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên vật
liệu toàn bộ số sản phẩm xuất khẩu đó.
PHỤ LỤC
HỒ SƠ THANH KHOẢN
(Kèm theo Quyết định số 929/QĐ-TCHQ ngày 25 tháng 05 năm 2006)
I. CÁC BẢNG HIỂU THANH KHOẢN ( 2 BỘ ) THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ L12/2005/TT-BTC NGÀY
15/12/2005 VÀ THEO YÊU CẦU QUẢN LÝ CỦA HẢI QUAN GỒM:
1. Bảng kê các tờ khai nhập khẩu nguyên vật liệu đưa vào thanh khoản
( Mẫu: 01/BKTKNLNK/2006 ).
2. Bảng kê các tờ khai xuất khẩu sản phẩm đưa vào thanh khoản
( Mẫu: 02/BKTKSPXK/2006 ).
3. Báo cáo nguyên vật liệu dùng để sản xuất hàng xuất khẩu
( Mẫu: 03/BCNLSXXK/2006 ).
4. Báo cáo nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu nhập khẩu
( Mẫu: 04/BC N-X-T/2006 )
5. Báo cáo tính thuế trên nguyên vật liệu nhập khẩu.
( Mẫu: 05/BC thuế NLNK/2006 ).
6. Bảng đăng ký danh mục nguyên vật liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu
( Mẫu: 06/ĐKNLNK/2006 ).
7. Bảng đăng ký danh mục sản phẩm xuất khẩu ( Mẫu: 07/ĐKSPXK/2006 ).
8. Bảng kê định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhập khẩu của một đơn vị sản phẩm
( Mẫu: 08/ĐMNLNK/2006 ).
9. Bảng tổng hợp chúng từ thanh toán hàng sản xuất xuất khẩu
( Mẫu: 09/THCTTT/2006 ).
10 Phiếu lấy mẫu nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu ( Mẫu: 10/LPLM/2006 ).
(có 10 biểu cụ thể kèm theo)
II. CÁC CHỨNG TỪ KÈM THEO: ( THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ 113/2005/TT- BTC NGÀY 15/12/2005 CỦA
BỘ TÀI CHÍNH ) GỒM:
1. Công văn yêu cầu hoàn lại thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu, nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu của doanh
nghiệp, trong đó có giải trình cụ thể số lượng, trị giá nguyên vật liệu, nhập khẩu và đã sử dụng để sản xuất hàng hoá xuất khẩu;
số thuế nhập khẩu đã nộp; số lượng hàng hoá xuất khẩu; số thuế nhập khẩu yêu cầu hoàn: nộp 01 bản chính.
2. Bảng đăng ký định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư nhập khẩu của một đơn vị sản phẩm ( Mẫu: 08/ĐMNLNK/2006 kể
trên): xuất trình bản chính, nộp bản sao.
3. Tờ khai hải quan nguyên vật liệu, nhập khẩu đã có xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan: xuất trình bản chính, nộp bản sao.
4. Hợp đồng nhập khẩu: nộp bản sao.
5 . Chứng từ nộp thuế ( nếu có ): xuất trình bản chính, nộp bản sao.
6. Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đã có xác nhận thực xuất: xuất trình bản chính, nộp bản sao.
7. Hợp đồng xuất khẩu: nộp bản sao.
8. Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác: nộp bản sao.
9. Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng cho các lô hàng xuất khẩu kèm bảng kê chúng từ thanh toán ( Mẫu: 09/THCNT/2006
kể trên): xuất trình bản chính, nộp bản sao.
10. Hợp đồng liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu nếu là trường hợp liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu ( nếu có ): nộp bản
sao.
11. Trường hợp doanh nghiệp đưa nguyên liệu , vật tư cho khu phi thuế quan hoặc nước ngoài gia công sau đó nhận sản phẩm
về để sản xuất và/ hoặc xuất khẩu thì ngoài các giấy tờ nêu trên còn phải bổ sung các giấy tờ sau:
Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu nguyên liệu, vật tư cho gia công đã có chứng nhận thực xuất; Tờ khai hải quan hàng hoá
nhập khẩu sản phẩm từ khu phi thuế quan hoặc nước ngoài đã làm thủ tục hải quan: xuất trình bản chính, nộp bản sao.
- Chứng từ nộp thuế: của sản phẩm gia công nhập khẩu: xuất trình bản chính, nộp bản sao.
- Hợp đồng gia công với doanh nghiệp trong khu phi thuế quan hoặc với nước ngoài: nộp bản sao.
Tất cả các bản sao trên dây phải ký, đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp.
Các trường hợp khác được hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu quy định tại Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005
của Bộ Tài chính thì các chúng từ kèm theo thực hiện theo quy định của Thông tư này.
III. VIỆC CHI TIẾT HOÁ CÁC BẢNG, BIỂU THANH KHOẢN:
Quá trình quản lý bằng máy tính có thể sẽ phát sinh các bảng, biểu theo yêu cầu nghiệp vụ và phần mềm được hoàn thiện thì
được phép chi tiết hoá trên cơ sở 10 biểu đã được quy định tại mục I Phụ lục này./.
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Mẫu:01/BKTK NLNK/2006
BẢNG KÊ CÁC TỜ KHAI NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU
ĐƯA VÀO THANH KHOẢN
Tên doanh nghiệp: Địa chỉ:
Mã số doanh nghiệp:
Số hồ sơ thanh khoản: Ngày:
STT Số/ Loại hình tờ khai Ngày đăng ký
Ngày hoàn thành thủ tục
nhập
Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5)
(Số/ Tên loại hình viết tắt)
………….ngày…… tháng……….năm……… ……….ngày…… tháng……….năm……
Công chức Hải quan kiểm tra, đối chiếu Giám đốc Doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu công chức) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu: 02/BKTK SPXK/2006
BẢNG KÊ CÁC TỜ KHAI XUẤT KHẨU SẢN PHẨM ĐƯA VÀO THANH KHOẢN
Tên doanh nghiệp:
Mã số doanh nghiệp:
Số hồ sơ thanh khoản: Ngày:
STT Số/Loại hình tờ khai Ngày đăng ký Ngày thực xuất
Đơn vị Hải quan mở tờ
khai
Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
(Số/ Tên LH viết tắt)
…….ngày…… tháng……….năm……… …….ngày…… tháng……….năm………
Công chức Hải quan kiểm tra, đối chiếu Giám đốc Doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu công chức) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu: 03/BCNL SXX
BÁO CÁO NGUYÊN VẬT LIỆU DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU
Tên doanh nghiệp: Địa chỉ:
Mã số doanh nghiệp: Ngày:
Số hồ sơ thanh khoản:
STT
Phần nhập khẩu Phần xuất khẩu
Tên/ Mã nguyên phụ liệu
Tờ khai nhập khẩu
Lượng
nguyên
phụ liệu
Đơn vị
tính
Tên/ mã sản phẩm
xuất khẩu
Tờ khai xuất khẩu
Số
Ngày đăng
ký
Ngày hoàn
thành thủ
tục
Số
Ngày đăng
ký
Ngày thực
xuất
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)
……….ngày…… tháng……….năm……… …….ngày…… tháng……….năm………
Công chức Hải quan kiểm tra, đối chiếu Giám đốc Doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu công chức) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu: 04/BC N-X-T/2006
BÁO CÁO NHẬP – XUẤT – TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU NHẬP KHẨU
Tên Doanh nghiệp
Mã số doanh nghiệp
Số hồ sơ thanh khoản: Ngày:
STT Tên/ Mã nguyên phụ liệu
Tờ khai nhập khẩu
Lượng tồn đầu kỳ
chưa thanh lý
Đơn vị
tính
Lượng NVL nhập
khẩu đã sử dụng SX
sản phẩm XK
Lượng NVL
xuất trả lại
Số Ngày đăng ký
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
……….ngày…… tháng……….năm……… ………….ngày…… tháng……….năm……
Công chức Hải quan kiểm tra, đối chiếu Giám đốc Doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu công chức) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
Cột(7): Số liệu cột (7) biểu này được lấy từ cột 16 của Biểu số 03/BCNL SXXK/2006
Cột (8): NPL xuất trả lại phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm 8, mục I, phần E Thông tư số 113/2005/TT-BTC và tờ khai
NK nguyên vật liệu chưa đưa vào thử
Mẫu: 05/BC thuế NLNK/2006
BÁO CÁO TÍNH THUẾ TRÊN NGUYÊN VẬT LIỆU NHẬP KHẨU
Tên doanh nghiệp:
Mã số doanh nghiệp:
Số hồ sơ thanh khoản:
STT Tờ khai nhập khẩu Tờ khai xuất khẩu
Lượng
NPL sử
dụng cho
SP XK
Lượng
NPL tồn
Số thuế
được
hoàn/
không
thu
Số thuế
phải thu
Ghi chú
Số, ngày
tờ khai
Tên, mã
NPL
Đơn vị
tính
Đơn giá
CIF
(USD)
Tỷ giá
Số, ngày
tờ khai
Ngày
thực
xuất
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
………….ngày…… tháng……….năm……… ……….ngày…… tháng……….năm………
Công chức Hải quan kiểm tra, đối chiếu Giám đốc Doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu công chức) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu: 06/ĐK NLNK/2006
BẢNG ĐĂNG KÝ DANH MỤC NGUYÊN VẬT LIỆU NHẬP KHẨU
ĐỂ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU
Tên doanh nghiệp: Địa chỉ:
Mã số doanh nghiệp:
Số hợp đồng: ngày tháng năm
STT Tên nguyên phụ liệu Mã NPL Mã HS Đơn vị tính Nguyên phụ liệu chính
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
Cột (6): doanh nghiệp tự xác định nguyên vật liệu chính và đánh dấu “x” vào dòng tương ứng.
………….ngày…… tháng……….năm……… ……….ngày…… tháng……….năm………
Công chức Hải quan kiểm tra, đối chiếu Giám đốc Doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu công chức) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu 07/ĐKSPXK/2006
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)