Electronic codebook (ECB)
Electronic codebook (ECB)
Electronic codebook (ECB)
Electronic codebook (ECB)
Electronic codebook (ECB)
Electronic codebook (ECB)
I.2 Cipher-block chaining (CBC)
I.2 Cipher
I.2 Cipher
-
-
block chaining (CBC)
block chaining (CBC)
Trong ki
Trong ki
ể
ể
u mã h
u mã h
ó
ó
a
a
cipher
cipher
-
-
block chaining
block chaining
(CBC)
(CBC)
:
:
M
M
ỗ
ỗ
i kh
i kh
ố
ố
i plaintext đư
i plaintext đư
ợ
ợ
c
c
XOR
XOR
v
v
ớ
ớ
i kh
i kh
ố
ố
i ciphertext
i ciphertext
trư
trư
ớ
ớ
c khi đư
c khi đư
ợ
ợ
c mã h
c mã h
ó
ó
a.
a.
Như v
Như v
ậ
ậ
y, m
y, m
ỗ
ỗ
i kh
i kh
ố
ố
i ciphertext ph
i ciphertext ph
ụ
ụ
thu
thu
ộ
ộ
c v
c v
à
à
o t
o t
ấ
ấ
t c
t c
ả
ả
c
c
á
á
c kh
c kh
ố
ố
i plaintext xu
i plaintext xu
ấ
ấ
t hi
t hi
ệ
ệ
n t
n t
ừ
ừ
đ
đ
ầ
ầ
u đ
u đ
ế
ế
n th
n th
ờ
ờ
i đi
i đi
ể
ể
m
m
đ
đ
ó
ó
Đ
Đ
ể
ể
đ
đ
ả
ả
m b
m b
ả
ả
o t
o t
í
í
nh duy nh
nh duy nh
ấ
ấ
t c
t c
ủ
ủ
a m
a m
ỗ
ỗ
i thông đi
i thông đi
ệ
ệ
p đư
p đư
ợ
ợ
c
c
mã h
mã h
ó
ó
a, ta s
a, ta s
ử
ử
d
d
ụ
ụ
ng thêm vector kh
ng thêm vector kh
ở
ở
i t
i t
ạ
ạ
o
o
(
(
initialization vector
initialization vector
)
)
Cipher-block chaining (CBC)
Cipher
Cipher
-
-
block chaining (CBC)
block chaining (CBC)
C
C
0
0
= IV
= IV
C
C
i
i
=
=
E
E
K
K
(
(
P
P
i
i
⊕
⊕
C
C
i
i
–
–
1
1
)
)
Cipher-block chaining (CBC)
Cipher
Cipher
-
-
block chaining (CBC)
block chaining (CBC)
C
C
0
0
= IV
= IV
P
P
i
i
=
=
D
D
K
K
(
(
C
C
i
i
)
)
⊕
⊕
C
C
i
i
–
–
1
1
Cipher-block chaining (CBC)
Cipher
Cipher
-
-
block chaining (CBC)
block chaining (CBC)
CBC l
CBC l
à
à
ki
ki
ể
ể
u mã h
u mã h
ó
ó
a thư
a thư
ờ
ờ
ng đư
ng đư
ợ
ợ
c s
c s
ử
ử
d
d
ụ
ụ
ng nh
ng nh
ấ
ấ
t
t
H
H
ạ
ạ
n ch
n ch
ế
ế
: x
: x
ử
ử
lý tu
lý tu
ầ
ầ
n t
n t
ự
ự
, không th
, không th
ể
ể
song song h
song song h
ó
ó
a
a
c
c
ó
ó
th
th
ể
ể
ch
ch
ọ
ọ
n gi
n gi
ả
ả
i ph
i ph
á
á
p
p
counter mode
counter mode
đ
đ
ể
ể
x
x
ử
ử
lý song
lý song
song
song
I.3 Propagating cipher-block chaining (PCBC)
I.3 Propagating cipher
I.3 Propagating cipher
-
-
block chaining (PCBC)
block chaining (PCBC)
Ki
Ki
ể
ể
u mã h
u mã h
ó
ó
a
a
propagating cipher
propagating cipher
-
-
block chaining
block chaining
đư
đư
ợ
ợ
c thi
c thi
ế
ế
t k
t k
ế
ế
cho ph
cho ph
é
é
p s
p s
ự
ự
ả
ả
nh hư
nh hư
ở
ở
ng lan truy
ng lan truy
ề
ề
n nhi
n nhi
ề
ề
u
u
hơn trong ki
hơn trong ki
ể
ể
u CBC.
u CBC.
P
P
0
0
= IV,
= IV,
C
C
0
0
= 0,
= 0,
C
C
i
i
=
=
E
E
K
K
(
(
P
P
i
i
⊕
⊕
P
P
i
i
–
–
1
1
⊕
⊕
C
C
i
i
–
–
1
1
)
)
P
P
0
0
= IV,
= IV,
C
C
0
0
= 0,
= 0,
P
P
i
i
=
=
D
D
K
K
(
(
C
C
i
i
)
)
⊕
⊕
P
P
i
i
–
–
1
1
⊕
⊕
C
C
i
i
–
–
1
1
PCBC thư
PCBC thư
ờ
ờ
ng đư
ng đư
ợ
ợ
c d
c d
ù
ù
ng ch
ng ch
ủ
ủ
y
y
ế
ế
u trong
u trong
Kerberos
Kerberos
v
v
à
à
WASTE
WASTE
(ngo
(ngo
à
à
i ra th
i ra th
ì
ì
í
í
t thông d
t thông d
ụ
ụ
ng !)
ng !)
I.4 Cipher feedback (CFB)
I.4 Cipher feedback (CFB)
I.4 Cipher feedback (CFB)
B
B
ả
ả
n ch
n ch
ấ
ấ
t:
t:
Plaintext KHÔNG đư
Plaintext KHÔNG đư
ợ
ợ
c mã h
c mã h
ó
ó
a b
a b
ằ
ằ
ng ch
ng ch
í
í
nh thu
nh thu
ậ
ậ
t
t
to
to
á
á
n đang x
n đang x
é
é
t
t
Plaintext đư
Plaintext đư
ợ
ợ
c mã h
c mã h
ó
ó
a b
a b
ằ
ằ
ng c
ng c
á
á
ch XOR v
ch XOR v
ớ
ớ
i m
i m
ộ
ộ
t
t
chu
chu
ỗ
ỗ
i đư
i đư
ợ
ợ
c t
c t
ạ
ạ
o ra b
o ra b
ằ
ằ
ng thu
ng thu
ậ
ậ
t to
t to
á
á
n mã h
n mã h
ó
ó
a.
a.
Bi
Bi
ế
ế
n Block Cipher th
n Block Cipher th
à
à
nh
nh
stream cipher
stream cipher
Cipher feedback (CFB)
Cipher feedback (CFB)
Cipher feedback (CFB)
C
C
0
0
= IV
= IV
C
C
i
i
=
=
P
P
i
i
⊕
⊕
E
E
K
K
(
(
C
C
i
i
–
–
1
1
)
)
Cipher feedback (CFB)
Cipher feedback (CFB)
Cipher feedback (CFB)
Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014
Góp phần tìm hiểu các quy định mua sắm của một số nhà tài trợ chính trong ngành Y tế ở Việt Nam .doc
sản xuất, khu cây xanh, công viên văn hoá nghỉ ngơi, nghiên cứu chuẩn bị mặt
bằng khu đất, cải tạo và phát triển mạng lới Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, quy định
việc giữ gìn, tôn tạo và phát triển các công trình kiến trúc và các khu vực cảnh
quan thiên nhiên có giá trị, đảm bảo an toàn phòng chaý chữa cháy và bảo vệ
môi truờng Đô thị. Đồ án quy hoạch xây dựng đô thị còn là cơ sở quy định chế
độ quản lý sử dụng đất đai cho các đối tợng sử dụng, nghiên cứu đề xuất các
định hớng kiến trúc, nghiên cứu phân kỳ đầu t cải tạo xây dựng, xác định chỉ
giới đờng đỏ và chỉ giới xây dựng các đờng phố, soạn thảo quy chế quản lý xây
dựng.
1.2. Soạn thảo và Ban hành các quy định về quản lý quy hoạch xây
dựng Đô thị.
Nghị quyết của Chính phủ dùng để ban hành các chủ trơng chính sách,
biện pháp lớn, nhiệm vụ kế hoạch, ngân sách nhà nớc và các mặt công tác khác
của Chính phủ. Nghị định của Chính phủ dùng để ban hành các quy định nhằm
thực hiện pháp luật, pháp lệnh của Quốc hội, các quy định về nhiệm vụ quyền
hạn, tổ chức bộ máy các cơ quan Nhà nớc, các điều lệ, các quy định về chế độ
quản lý hành chính Nhà nớc. Các văn bản pháp quy về quản lý quy hoạch xây
dựng đô thị là các văn bản về lập, xét duyệt quy hoạch và kế hoạch xây dựng Đô
thị , các văn bản về kiểm soát phát triển Đô thị theo quy hoạch : Giới thiệu địa
điểm, cấp chứng chỉ quy hoạch, xét duyệt các dự án đầu t ; giao đất cho thuê
đất, lập thẩm định các thiết kế xây dựng, cấp giấy phép đâù t, cấp giấy phép xây
dựng Đô thị, kiểm tra giám định chất lợng công trình; lập hồ sơ hoàn công; cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu công trình; các văn bản về
thanh tra, kiểm tra giám, xử phạt hành chính trong quản lý trật tự xây dựng Đô
thị, các văn bản pháp quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, bộ máy
quản lý quy hoạch và xây dựng Đô thị , quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật,
chỉ dẫn thiết kế . có liên quan.
5
Những văn bản mà Nhà nớc đã ban hành để góp phần vào công cuộc xây
dựng và quản lý Đô thị nh:
- Nghị Định 48/CP ngày 05/05/1997 của Chính phủ về Xử phạt vi phạm
hành chính trong quản lý xây dựng, quản lý nhà và các công trình kỹ
thuật hạ tầng Đô thi.
- Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của CHính phủ về Xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đât đai.
- Quyết định 109/2001/QĐ-UB của UBND Thành phố về việc ban hành
Quy đinh cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn Thành
phố Hà Nội.
- Quyết định số25/2002/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội về việc
ban hành quy định về đảm bảo trật tự an toàn vệ sinh môi trờng
trong quá trình xây dựng các công trình tại Thành phố Hà Nội.
- Quyết định 19/2003/QĐ-UB Của UBND Thành phố Hà Nội về việc
ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành
phố.
Đây là những ví dụ về việc lập các văn bản pháp quy quy qiúp cơ quan
quản lý các cấp có cơ sở để Quản lý Đô thị đợc tốt hơn.
1.3. Xây dựng hệ thống kiểm soát và phát triển Đô thị theo quy hoạch
và pháp luật.
1.3.1. Quản lý Nhà nớc trong cải tạo và xây dựng công trình theo quy
hoạch.
Các công trình trong Đô thị bao gồm các công trình trên mặt đất, các
công trình ngầm hoặc trên không, kể cả các công trình điêu khắc, áp phích, biển
quảng cáo đều phải đợc thiết kế, xây dựng theo quy hoạch chung, quy hoạch chi
tiết, theo dự án đầu t và đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xét duyệt. Quản lý
công việc cải tạo và xây dựng công trình trong Đô thị cần lựa chọn địa điểm xây
6
dựng và cấp chứng chỉ quy hoạch để hớng dẫn việc sử dụng đất Đô thị, cấp giấy
phép xây dựng hoặc ra quyết định đình chỉ việc xây dựng cải tạo các công trình
xây dựng, hớng dẫn cải tạo và xây dựng công trình, đăng ký cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình, điều tra thống kê và lu trữ hồ sơ các công trình
trong Đô thị.
Chủ đầu t khi lập dự án khả thi hoặc thiết kế xây dựng công trình trong
Đô thị phải làm đơn xin cơ quan quản lý quy hoạch Đô thị giới thiệu địa điểm
xây dựng. Khi địa điểm đã đợc xác định, kiến trúc s trởng hoặc Sở xây dựng cấp
chứng chỉ quy hoạch theo đề nghị của chủ đầu t. Sau khi dự án đã đợc duyệt,
chủ đầu t phải làm các thủ tục nhận đất, xin cấp đất, xin cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và giấy phép xây dựng tại cơ quan Nhà nớc cấp có thẩm
quyền. Việc cấp giấy phép cải tạo và xâydựng phải căn cứ vào giấy tờ hợp pháp
về quyền sử dụng đất và sở hữu công trình, các điều kiện tối thiểu vệ sinh, bảo
vệ môi trờng, các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc Đô thị, về mỹ quan công trình,
cảnh quan Đô thị và các tiêu chuẩn, các quy phạm về quy hoạch Đô thị và các
quy định về xây dựng Đô thị.
Việc xây dựng các công trình ngầm duới các tuyến đờng phố chính của
Đô thị phải đợc tiến hành đồng bộ, khơỉ công xây dựng cùng một lúc và công
trình ngầm phải hoàn thiện trớc khi xây dựng trên mặt đất. Trong trờng hợp cha
đủ điều kiện xây dựng đồng bộ mà vẫn phải tiến hành từng phần thì phải đợc
Chủ tịch UBND Thành phố cho phép.
Các tổ chức cá nhân sử dụng công trình kiến trúc phải giữ gìn, duy trì
hình thể kiến trúc công trình và trồng cây xanh cho phù hợp với quy hoạch xây
dựng Đô thị đã đựơc phê duyệt. UBND Quận phải đảm bảo cho các đờng phố,
quảng trờng, nhà ga, vờn hoa, công viên, cầu cống, hầm ngầm đợc chiêu sáng và
có tên gọi cho công trình đó, các công trình kiến trúc phải có số đăng ký theo
quy định của Nhà nớc để quản lý.
7
Việc bố trí, lắp đặt các biển báo thông tin, quảng cáo, tranh tợng ngoài
trời của các tổ chức cá nhân có ảnh hởng đến bộ mặt kiến trúc Đô thị và mỹ
quan đờng phố phải có giấy phép lu hành của Sở văn hoá và giấy phép xây dựng
của Kiến trúc s trởng hoặc Sở xây dựng của Thành phố. Các loại cây xanh tiếp
cận mặt phố chính đều phải trồng theo quy hoạch và do cơ quan có thẩm quyền
cho phép trồng hoặc chặt bỏ để đảm bảo yêu cầu sử dụng và mỹ quan Đô thị, cải
tạo về khí hậu vệ sinh môi trờng và không làm h hỏng các công trình kết cấu hạ
tầng kỹ thuật dới mặt đất cũng nh trên không.
1.3.2. Giới thiệu địa điểm xây dựng các công trình trong Đô thị.
Trong nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trờng, việc tìm kiếm địa điểm xây
dựng rõ ràng không thể tiến hành theo những trình tự thủ tục cứng nhắc. Trên cơ
sở quy hoạch xây dựng Đô thị đợc duyệt, Nhà nớc chỉ lo lựa chọn và quyết định
những địa điểm xây dựng công trình có tầm quan trọng đặc biệt về kinh tế, văn
hoá, phục vụ đời sống xã hội và cơ sở hạ tầng chung cho Đô thị mà trong quy
hoạch chung, quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch chi tiết cha làm rõ đợc nh:
các khu sứ quán, tháp truyền hình, các dự án đầu t xây dựng khu dân c tập trung,
các dịch vụ công cộng Đối với các công trình khác, các chủ đầu t có thể tìm
đất xây dựng thông qua các công ty đầu t phát triển cơ sở hạ tầng cho các khu
đất xây dựng tập trung giới thiệu, tiếp thị thông qua các phơng tiện thông tin đại
chúng hoặc thông qua việc giao dịch mua bán, chuyển giao sử dụng đất theo
quy định của pháp luật.
1.3.3. Cấp chứng chỉ quy hoạch.
Muốn cho công tác xây dựng theo quy hoạch đợc đa vào nề nếp, chính quyền
Đô thị cần tạo ra môi trờng pháp lý thích hợp. Môi trờng pháp về xây dựng đô
thị trên cơ sở Hiến pháp và Pháp luật cùng với các chủ trơng chính sách của
Đảng và Nhà nớc.
Việc quản lý xây dựng Đô thị là một quá trình từ chuẩn bị đầu t đến kết
thúc đầu t xây dựng. Cấp chứng chỉ quy hoạch là giấy chứng nhận về quy hoạch,
8
nhằm cung cấp các dữ kiện về sử dụng đất đai, yêu cầu xây dựng công trình
trên khu đất và việc sử dụng các cơ sở Hạ tầng có liên quan đến khu đất cho các
chủ đầu t thực hiện triển khai xây dựng theo đúng quy hoạch đợc duyệt. Đơn xin
cấp chứng chỉ quy hoạch của chủ đầu t gửi tới Sở Xây dựng hay Sở kiến trúc quy
hoạch cần có các nội dung sau:
- Họ, tên ngời địa diện chủ đầu t, địa chỉ của chủ đầu t.
- Địa điểm dự kiến xây dựng và nguồn gốc cũng nh hiện trạng khu đất
đó.
- ý đồ đầu t : chức năng công trình Đô thị có nhiệm vụ cung cấp chứng
chỉ quy hoạch để làm cơ sở cho các chủ đâù t tiến hành lập dự án khả thi thiết kế
công trình .
- Cở sở để cấp chứng chỉ quy hoạch là: đơn xin cấp chứng chỉ quy hoạch
của chủ đầu t, quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết đã đợc phê duyệt, các tiêu
chuẩn, quy phạm và xây dựng đô thị, vệ sinh môi trờng, an toàn đợc cơ quan
Nhà nớc ban hành hoặc cho phép sử dụng.
Trong chứng chỉ quy hoạch cần xác định rõ nhứng yêu cầu về vệ sinh an
toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trờng. Các yêu cầu về sử dụng đất đai,
chức năng khu đất, loại công trình cấm xây dựng, kiến trúc và cảnh quan Đô thị
nh: màu sắc, vật liệu, mái Quan hệ giữa địa điểm xây dựng với tổng thể, giới
hạn khu đất trong chỉ giới xây dựng và đờng đỏ, mục đích sử dụng đất, mật độ
xây dựng, hệ số sử dụng đất Chứng chỉ quy hoạch là cơ sở pháp lý để các nhà
quản lý xây dựng Đô thị cấp phép xây dựng.
1.4. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
Nội dung thanh tra, kiểm tra viẹc thực hiện quy định quản lý quy hoạch
xây dụng Đô thị là phát hiện các vi phạm về quy hoạch xây dựng ở Đô thị mà
thực tế thờng phát sinh nh: phát hiện và xử lý các trờng hợp cấp giấy phép xây
dựng không đúng thẩm quyền, phát hiện và xử lý các trờng hợp cấp giấy phép
xây dựng không đúng thẩm quyền, phát hiện các đơn vị thi công không có t
9
cách pháp nhân, phát hiện hành vi xây dựng phá dỡ công trình không có giấy
phép hoặc làm không đúng với giấy phép; vi phạm việc bảo vệ cảnh quan môi tr-
ờng sống của Đô thị, các vi phạm về sử dụng và khai thác công trình kết cấu hạ
tầng ký thuật Đô thị nh cấp nớc sinh hoạt, điện dân dụng , không có giấy
phép.
Uỷ ban nhân dân phờng thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động
của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn về việc thực hiện các quy định quản lý
quy hoạch Đô thị và pháp luật, thực hiện việc cỡng chế thi hành các quyết định
xử lý của cơ quan Nhà nớc.
Uỷ ban Nhân dân Quận, huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc
kiểm tra, thanh tra và chỉ đạo UBND cấp dới xử lý các vi phạm về quy hoạch,
xây dựng, khai thác và sử dụng công trình trong Đô thị theo pháp luật.
Uỷ ban Nhân dân Thành phố ban hành các quy định và chỉ đạo UBND
cấp dới thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý quy
hoạch xây dựng Đô thị trong toàn thành phố.
Các sở chuyên ngành chịu trách nhiệm trớc UBND Thành phố quản lý
Nhà nớc về quy hoạch Đô thị, hớng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp dới về chuyên
môn nghiệp vụ và chịu trách nhiệm về hiệu quả quản lý của ngành mình trên
toàn Thành phố. Uỷ ban Nhân dân các cấp phối hợp với các cơ quan quản lý
Nhà nớc trên địa bàn đợc giao quản lý có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện các vi
phạm trật tự xây dựng và có biện pháp xử lý kịp thời.
II. Mục đích và quy trình cấp phép xây dựng.
Căn cứ vào Nghị định 15/CP ngày 04/3/1994 của Chính Phủ về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ xây dựng và Nghị định 34/
CP ngày 23/4/1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Tổng cục địa chính. Căn cứ Quy chế quản lý đầu t và Xây dựng
ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ, để
tăng cờng công tác quản lý quy hoạch Đô thị và đất đai trên địa bàn Thành phố.
10
UBND Thành phố ra quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành
phố Hà Nội ( ban hành kèm theo Quyết định 109/2001/QĐ-UB ngày
8/11/2001 của UBND Thành phố Hà Nội ).
2.1. Mục đích và yêu cầu của cấp giấy phép xây dựng.
Cấp giấy phép xây dựng các công trình nhằm tạo cho các tổ chức, cá nhân, hộ
gia đình thực hiện xây dựng các công trình nhanh chóng, thuận tiện.
Đảm bảo quản lý việc xây dựng theo quy hoạch và tuân thủ các quy định
của pháp luật có liên quan: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trờng, bảo tồn các
di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh và các công trình kiến trúc có giá
trị ; phát triển kiến trúc mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng hiệu
quả đất đai xây dựng công trình.
Trên cơ sở cấp giấy phép xây dựng làm căn cứ để kiểm tra giám sát thi
công, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng, lập hồ sơ hoàn công và đăng ký sở
hữu hoặc sử dụng công trình.
2.2. Đối tợng phải xin phép xây dựng.
Các đối tợng phải xin phép xây dựng bao gồm;
- Nhà ở riêng lẻ của Nhân dân không thuộc đối tợng miễn giấy phép xây
dựng đợc quy định tại điều 33 Quy chế quản lý đầu t và Xây dựng (ban hành
theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ).
- Các công trình thuộc các dự án của t nhân, tổ chức kinh doanh không
thuộc doanh nghiệp Nhà nớc, không sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc hoặc vốn
tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc.
- Các công trình của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế, các công trình
tôn giáo chủ đầu t xin cấp giấy phép xây dựng phải cóp trách nhiệm chấp hành
đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật và giấy phép xây dựng đợc cấp. Công
trình đợc khởi công xây dựng sau 25 ngày kể từ khi : đã nộp đủ hồ sơ xin cấp
giấy phép xây dựng hợp lệ (có biên nhận hồ sơ hợp lệ của cán bộ tiếp nhận hồ
sơ) nhng không đợc cơ quan cấp giấy phép xây dựng trả lời lý do không cấp
11
giấy phép xây dựng thì chủ đầu t đợc khởi công xây dựng sau khi đã báo cáo
UBND phờng biết, biết về ngày khởi công bằng văn bản. Chịu trách nhiệm trớc
pháp luật về mọi hậu quả gây ra, do thực hiện không đúng giấy phép xây dựng
và thiệt hại do việc xây dựng công trình của mình gây ra đối với công trình
ngầm, trên mặt đất và trên không có liên quan.
Trong khi xây dựng, chủ đầu t phải đảm bảo trật tự, vệ sinh môi trờng,
che chắn công trình đảm bảo an toàn cho nhân dân và các công trình xung
quanh theo quyết định của Nhà nớc và của UBND Thành phố. Nếu gây ra thiệt
hại tới quyền lợi, nhà cửa các công trình của tổ chức và nhân dân thì phải bồi th-
ờng. Nếu có tranh chấp, không giải hoà đợc thì hai bên sẽ giải quyết theo quy
định của UBND Thành phố và pháp luật hiện hành.
2.3. Điều kiện đợc cấp phép xây dựng.
Chủ đầu t phải có một trong các loại giấy tờ về sử dụng đất sau thì đợc xét cấp
giấy phép xây dựng:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
cấp. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này do Tổng cục địa chính phát hành
kể cả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình hoặc là giấy
chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và quyền sử dụng đất ở đợc cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền cấp theo quy định của Nghị định 60/Cp ngày 5/7/1994 của Chính
phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại Đô thị.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích xây dựng
Nhà ở và các công trình khác của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về đất đai. Những giấy tờ đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở, chuyên dùng trong
quá trình thực hiện các chính sách về đất đai qua từng thời kỳ của Nhà nớc mà
ngời đợc giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử dụng từ đó đến nay.
12
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng tạm thời do cơ quan Nhà nớc có thẩm
quyền cấp có tên trong sổ địa chính, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc
chế độ cũ cấp cho nguời sử dụng và không có khiếu kiện, không có tranh chấp.
- Giấy tờ thừa kế nhà, đất. Giấy tờ chuyển nhợng đất đai, mua bàn nhà ở
kèm theo quyền sử dụng đất ở đợc UBND phờng xác nhận , thẩm tra lô đất đó
không có tranh chấp và đợc UBND cấp Quận xác nhận kết quả thẩm tra của
UBND phờng.
- Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo hớng dẫn thông t số 47/BXD
XDCBĐT ngày 5/8/1989 và thông t số 02/BXD- ĐT ngày29/4/1992 của BXD h-
ớng dẫn thực hiện ý kiến của Thờng trực hội đồng Bộ trởng về việc hoá giá nhà
cấp III, cấp IV tại các Đô thị từ trớc ngày 15/10/1993 hoặc từ 15/10/1993 đến tr-
ớc ngày 5/7/1994 mà trong giá nhà đã tính đến giá đất ở của nhà đó.
Trong trờng hợp hộ gia đình không có loại giấy tờ về quyền sử dụng đất
theo quy định nhng đợc UBND cấp phờng thẩm tra là đất đó đang sử dụng
không có tranh chấp, đợc UBND cấp Quận xác nhận kết quả thẩm tra của
UBND phờng thì cũng đợc xét cấp giấy phép xây dựng ( thời gian thẩm tra
không quá 10 ngày và thời gian xác nhận không quá 7 ngày )
2.4. Chủ thể quản lý công tác cấp phép xây dựng.
* Chủ tịch UBND Quận
Chủ tịch UBND Thành phố phân cấp cho Chủ tịch UBND quận cấp giấy
phép xây dựng mới và cải tạo nhà ở riêng lẻ thuộc sở hữu t nhân có quy mô từ 5
tầng trở xuống, không hạn chế diện tích sàn xây dựng và cấp giấy phép xây
dựng các công trình có tổng diện tích sàn không quá 1000 m2 thuộc các dự án
đầu t của t nhân, các tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp Nhà nớc xây
dựng trên địa bàn quận, huyện (trừ các công trình tiếp giáp mặt phố đợc quy
định tại phụ lục kèm theo quy định này).
Chủ tịch UBND quận phải cấp giấy phép xây dựng, quản lý xây dựng theo
giấy phép xây dựng đúng theo quy hoạch đợc duyệt và quy định của pháp luật,
13
đảm bảo quản lý có hiệu quả trật tự xây dựng trên địa vàn và sự chỉ đạo nghiệp
vụ, chuyên môn của Sở Xây dựng.
*Sở, ngành liên quan
Văn phòng kiến trúc s trởng thành phố có trách nhiệm
- Cung cấp đầy đủ hồ sơ quy hoạch chi tiết đợc duyệt, kiến trúc các khu
vực cho Sở Xây dựng và UBND các quận, huyện(gọi chung là cơ quan cấp giấy
phép xây dựng).
- Thoả thuận bằng văn bản về quy hoạch, kiến trúc các công trình cụ thể
tại các khu vực cha có quy hoạch chi tiết hoặc các khu vực có yêu cầu cao, đặc
biệt về quy hoạch- kiến trúc, các công trình di tích lịch sử, văn hoá, tợng đài,
tranh hoành tráng theo yêu cầu của Chủ đầu t và cơ quan cấp giấy phép xây
dựng.
*Sở địa chính- Nhà đất có trách nhiệm:
- Có văn bản hớng dẫn và kiểm tra UBND các quận, huyện thực hiện
trách nhiệm liên quan.
- Trả lời các cơ quan cấp giấy phép xây dựng về các vấn đề liên quan đến
mốc giới địa chính khi có yêu cầu.
*Ban tôn giáo Thành phố có trách nhiệm
- Thoả thuận bằng văn bản cho chủ đầu t đối với các công trình tôn giáo
sửa chữa lớn có thay đổi kết cấu, kiến trúc hoặc khôi phục công trình tôn giáo bị
h hỏng, xuống cấp.
- Có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho chủ đầu t đối với
các công trình tôn giáo xây dựng mới(Nhà, tợng, bia, đài, tháp và các công trình
nhằm mục đích thờ tự).
* Sở văn hoá thông tin có trách nhiệm:
Có giấy phép về nội dung quảng cáo, tợng đài và tranh hoành tráng theo
yêu cầu của Chủ đầu t hoặc thoả thuận bằng văn bản khi có yêu cầu của cơ quan
cấp giấy phép xây dựng.
14
bằng khu đất, cải tạo và phát triển mạng lới Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, quy định
việc giữ gìn, tôn tạo và phát triển các công trình kiến trúc và các khu vực cảnh
quan thiên nhiên có giá trị, đảm bảo an toàn phòng chaý chữa cháy và bảo vệ
môi truờng Đô thị. Đồ án quy hoạch xây dựng đô thị còn là cơ sở quy định chế
độ quản lý sử dụng đất đai cho các đối tợng sử dụng, nghiên cứu đề xuất các
định hớng kiến trúc, nghiên cứu phân kỳ đầu t cải tạo xây dựng, xác định chỉ
giới đờng đỏ và chỉ giới xây dựng các đờng phố, soạn thảo quy chế quản lý xây
dựng.
1.2. Soạn thảo và Ban hành các quy định về quản lý quy hoạch xây
dựng Đô thị.
Nghị quyết của Chính phủ dùng để ban hành các chủ trơng chính sách,
biện pháp lớn, nhiệm vụ kế hoạch, ngân sách nhà nớc và các mặt công tác khác
của Chính phủ. Nghị định của Chính phủ dùng để ban hành các quy định nhằm
thực hiện pháp luật, pháp lệnh của Quốc hội, các quy định về nhiệm vụ quyền
hạn, tổ chức bộ máy các cơ quan Nhà nớc, các điều lệ, các quy định về chế độ
quản lý hành chính Nhà nớc. Các văn bản pháp quy về quản lý quy hoạch xây
dựng đô thị là các văn bản về lập, xét duyệt quy hoạch và kế hoạch xây dựng Đô
thị , các văn bản về kiểm soát phát triển Đô thị theo quy hoạch : Giới thiệu địa
điểm, cấp chứng chỉ quy hoạch, xét duyệt các dự án đầu t ; giao đất cho thuê
đất, lập thẩm định các thiết kế xây dựng, cấp giấy phép đâù t, cấp giấy phép xây
dựng Đô thị, kiểm tra giám định chất lợng công trình; lập hồ sơ hoàn công; cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu công trình; các văn bản về
thanh tra, kiểm tra giám, xử phạt hành chính trong quản lý trật tự xây dựng Đô
thị, các văn bản pháp quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, bộ máy
quản lý quy hoạch và xây dựng Đô thị , quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật,
chỉ dẫn thiết kế . có liên quan.
5
Những văn bản mà Nhà nớc đã ban hành để góp phần vào công cuộc xây
dựng và quản lý Đô thị nh:
- Nghị Định 48/CP ngày 05/05/1997 của Chính phủ về Xử phạt vi phạm
hành chính trong quản lý xây dựng, quản lý nhà và các công trình kỹ
thuật hạ tầng Đô thi.
- Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của CHính phủ về Xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đât đai.
- Quyết định 109/2001/QĐ-UB của UBND Thành phố về việc ban hành
Quy đinh cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn Thành
phố Hà Nội.
- Quyết định số25/2002/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội về việc
ban hành quy định về đảm bảo trật tự an toàn vệ sinh môi trờng
trong quá trình xây dựng các công trình tại Thành phố Hà Nội.
- Quyết định 19/2003/QĐ-UB Của UBND Thành phố Hà Nội về việc
ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành
phố.
Đây là những ví dụ về việc lập các văn bản pháp quy quy qiúp cơ quan
quản lý các cấp có cơ sở để Quản lý Đô thị đợc tốt hơn.
1.3. Xây dựng hệ thống kiểm soát và phát triển Đô thị theo quy hoạch
và pháp luật.
1.3.1. Quản lý Nhà nớc trong cải tạo và xây dựng công trình theo quy
hoạch.
Các công trình trong Đô thị bao gồm các công trình trên mặt đất, các
công trình ngầm hoặc trên không, kể cả các công trình điêu khắc, áp phích, biển
quảng cáo đều phải đợc thiết kế, xây dựng theo quy hoạch chung, quy hoạch chi
tiết, theo dự án đầu t và đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xét duyệt. Quản lý
công việc cải tạo và xây dựng công trình trong Đô thị cần lựa chọn địa điểm xây
6
dựng và cấp chứng chỉ quy hoạch để hớng dẫn việc sử dụng đất Đô thị, cấp giấy
phép xây dựng hoặc ra quyết định đình chỉ việc xây dựng cải tạo các công trình
xây dựng, hớng dẫn cải tạo và xây dựng công trình, đăng ký cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình, điều tra thống kê và lu trữ hồ sơ các công trình
trong Đô thị.
Chủ đầu t khi lập dự án khả thi hoặc thiết kế xây dựng công trình trong
Đô thị phải làm đơn xin cơ quan quản lý quy hoạch Đô thị giới thiệu địa điểm
xây dựng. Khi địa điểm đã đợc xác định, kiến trúc s trởng hoặc Sở xây dựng cấp
chứng chỉ quy hoạch theo đề nghị của chủ đầu t. Sau khi dự án đã đợc duyệt,
chủ đầu t phải làm các thủ tục nhận đất, xin cấp đất, xin cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và giấy phép xây dựng tại cơ quan Nhà nớc cấp có thẩm
quyền. Việc cấp giấy phép cải tạo và xâydựng phải căn cứ vào giấy tờ hợp pháp
về quyền sử dụng đất và sở hữu công trình, các điều kiện tối thiểu vệ sinh, bảo
vệ môi trờng, các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc Đô thị, về mỹ quan công trình,
cảnh quan Đô thị và các tiêu chuẩn, các quy phạm về quy hoạch Đô thị và các
quy định về xây dựng Đô thị.
Việc xây dựng các công trình ngầm duới các tuyến đờng phố chính của
Đô thị phải đợc tiến hành đồng bộ, khơỉ công xây dựng cùng một lúc và công
trình ngầm phải hoàn thiện trớc khi xây dựng trên mặt đất. Trong trờng hợp cha
đủ điều kiện xây dựng đồng bộ mà vẫn phải tiến hành từng phần thì phải đợc
Chủ tịch UBND Thành phố cho phép.
Các tổ chức cá nhân sử dụng công trình kiến trúc phải giữ gìn, duy trì
hình thể kiến trúc công trình và trồng cây xanh cho phù hợp với quy hoạch xây
dựng Đô thị đã đựơc phê duyệt. UBND Quận phải đảm bảo cho các đờng phố,
quảng trờng, nhà ga, vờn hoa, công viên, cầu cống, hầm ngầm đợc chiêu sáng và
có tên gọi cho công trình đó, các công trình kiến trúc phải có số đăng ký theo
quy định của Nhà nớc để quản lý.
7
Việc bố trí, lắp đặt các biển báo thông tin, quảng cáo, tranh tợng ngoài
trời của các tổ chức cá nhân có ảnh hởng đến bộ mặt kiến trúc Đô thị và mỹ
quan đờng phố phải có giấy phép lu hành của Sở văn hoá và giấy phép xây dựng
của Kiến trúc s trởng hoặc Sở xây dựng của Thành phố. Các loại cây xanh tiếp
cận mặt phố chính đều phải trồng theo quy hoạch và do cơ quan có thẩm quyền
cho phép trồng hoặc chặt bỏ để đảm bảo yêu cầu sử dụng và mỹ quan Đô thị, cải
tạo về khí hậu vệ sinh môi trờng và không làm h hỏng các công trình kết cấu hạ
tầng kỹ thuật dới mặt đất cũng nh trên không.
1.3.2. Giới thiệu địa điểm xây dựng các công trình trong Đô thị.
Trong nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trờng, việc tìm kiếm địa điểm xây
dựng rõ ràng không thể tiến hành theo những trình tự thủ tục cứng nhắc. Trên cơ
sở quy hoạch xây dựng Đô thị đợc duyệt, Nhà nớc chỉ lo lựa chọn và quyết định
những địa điểm xây dựng công trình có tầm quan trọng đặc biệt về kinh tế, văn
hoá, phục vụ đời sống xã hội và cơ sở hạ tầng chung cho Đô thị mà trong quy
hoạch chung, quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch chi tiết cha làm rõ đợc nh:
các khu sứ quán, tháp truyền hình, các dự án đầu t xây dựng khu dân c tập trung,
các dịch vụ công cộng Đối với các công trình khác, các chủ đầu t có thể tìm
đất xây dựng thông qua các công ty đầu t phát triển cơ sở hạ tầng cho các khu
đất xây dựng tập trung giới thiệu, tiếp thị thông qua các phơng tiện thông tin đại
chúng hoặc thông qua việc giao dịch mua bán, chuyển giao sử dụng đất theo
quy định của pháp luật.
1.3.3. Cấp chứng chỉ quy hoạch.
Muốn cho công tác xây dựng theo quy hoạch đợc đa vào nề nếp, chính quyền
Đô thị cần tạo ra môi trờng pháp lý thích hợp. Môi trờng pháp về xây dựng đô
thị trên cơ sở Hiến pháp và Pháp luật cùng với các chủ trơng chính sách của
Đảng và Nhà nớc.
Việc quản lý xây dựng Đô thị là một quá trình từ chuẩn bị đầu t đến kết
thúc đầu t xây dựng. Cấp chứng chỉ quy hoạch là giấy chứng nhận về quy hoạch,
8
nhằm cung cấp các dữ kiện về sử dụng đất đai, yêu cầu xây dựng công trình
trên khu đất và việc sử dụng các cơ sở Hạ tầng có liên quan đến khu đất cho các
chủ đầu t thực hiện triển khai xây dựng theo đúng quy hoạch đợc duyệt. Đơn xin
cấp chứng chỉ quy hoạch của chủ đầu t gửi tới Sở Xây dựng hay Sở kiến trúc quy
hoạch cần có các nội dung sau:
- Họ, tên ngời địa diện chủ đầu t, địa chỉ của chủ đầu t.
- Địa điểm dự kiến xây dựng và nguồn gốc cũng nh hiện trạng khu đất
đó.
- ý đồ đầu t : chức năng công trình Đô thị có nhiệm vụ cung cấp chứng
chỉ quy hoạch để làm cơ sở cho các chủ đâù t tiến hành lập dự án khả thi thiết kế
công trình .
- Cở sở để cấp chứng chỉ quy hoạch là: đơn xin cấp chứng chỉ quy hoạch
của chủ đầu t, quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết đã đợc phê duyệt, các tiêu
chuẩn, quy phạm và xây dựng đô thị, vệ sinh môi trờng, an toàn đợc cơ quan
Nhà nớc ban hành hoặc cho phép sử dụng.
Trong chứng chỉ quy hoạch cần xác định rõ nhứng yêu cầu về vệ sinh an
toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trờng. Các yêu cầu về sử dụng đất đai,
chức năng khu đất, loại công trình cấm xây dựng, kiến trúc và cảnh quan Đô thị
nh: màu sắc, vật liệu, mái Quan hệ giữa địa điểm xây dựng với tổng thể, giới
hạn khu đất trong chỉ giới xây dựng và đờng đỏ, mục đích sử dụng đất, mật độ
xây dựng, hệ số sử dụng đất Chứng chỉ quy hoạch là cơ sở pháp lý để các nhà
quản lý xây dựng Đô thị cấp phép xây dựng.
1.4. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
Nội dung thanh tra, kiểm tra viẹc thực hiện quy định quản lý quy hoạch
xây dụng Đô thị là phát hiện các vi phạm về quy hoạch xây dựng ở Đô thị mà
thực tế thờng phát sinh nh: phát hiện và xử lý các trờng hợp cấp giấy phép xây
dựng không đúng thẩm quyền, phát hiện và xử lý các trờng hợp cấp giấy phép
xây dựng không đúng thẩm quyền, phát hiện các đơn vị thi công không có t
9
cách pháp nhân, phát hiện hành vi xây dựng phá dỡ công trình không có giấy
phép hoặc làm không đúng với giấy phép; vi phạm việc bảo vệ cảnh quan môi tr-
ờng sống của Đô thị, các vi phạm về sử dụng và khai thác công trình kết cấu hạ
tầng ký thuật Đô thị nh cấp nớc sinh hoạt, điện dân dụng , không có giấy
phép.
Uỷ ban nhân dân phờng thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động
của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn về việc thực hiện các quy định quản lý
quy hoạch Đô thị và pháp luật, thực hiện việc cỡng chế thi hành các quyết định
xử lý của cơ quan Nhà nớc.
Uỷ ban Nhân dân Quận, huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc
kiểm tra, thanh tra và chỉ đạo UBND cấp dới xử lý các vi phạm về quy hoạch,
xây dựng, khai thác và sử dụng công trình trong Đô thị theo pháp luật.
Uỷ ban Nhân dân Thành phố ban hành các quy định và chỉ đạo UBND
cấp dới thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý quy
hoạch xây dựng Đô thị trong toàn thành phố.
Các sở chuyên ngành chịu trách nhiệm trớc UBND Thành phố quản lý
Nhà nớc về quy hoạch Đô thị, hớng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp dới về chuyên
môn nghiệp vụ và chịu trách nhiệm về hiệu quả quản lý của ngành mình trên
toàn Thành phố. Uỷ ban Nhân dân các cấp phối hợp với các cơ quan quản lý
Nhà nớc trên địa bàn đợc giao quản lý có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện các vi
phạm trật tự xây dựng và có biện pháp xử lý kịp thời.
II. Mục đích và quy trình cấp phép xây dựng.
Căn cứ vào Nghị định 15/CP ngày 04/3/1994 của Chính Phủ về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ xây dựng và Nghị định 34/
CP ngày 23/4/1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Tổng cục địa chính. Căn cứ Quy chế quản lý đầu t và Xây dựng
ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ, để
tăng cờng công tác quản lý quy hoạch Đô thị và đất đai trên địa bàn Thành phố.
10
UBND Thành phố ra quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành
phố Hà Nội ( ban hành kèm theo Quyết định 109/2001/QĐ-UB ngày
8/11/2001 của UBND Thành phố Hà Nội ).
2.1. Mục đích và yêu cầu của cấp giấy phép xây dựng.
Cấp giấy phép xây dựng các công trình nhằm tạo cho các tổ chức, cá nhân, hộ
gia đình thực hiện xây dựng các công trình nhanh chóng, thuận tiện.
Đảm bảo quản lý việc xây dựng theo quy hoạch và tuân thủ các quy định
của pháp luật có liên quan: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trờng, bảo tồn các
di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh và các công trình kiến trúc có giá
trị ; phát triển kiến trúc mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng hiệu
quả đất đai xây dựng công trình.
Trên cơ sở cấp giấy phép xây dựng làm căn cứ để kiểm tra giám sát thi
công, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng, lập hồ sơ hoàn công và đăng ký sở
hữu hoặc sử dụng công trình.
2.2. Đối tợng phải xin phép xây dựng.
Các đối tợng phải xin phép xây dựng bao gồm;
- Nhà ở riêng lẻ của Nhân dân không thuộc đối tợng miễn giấy phép xây
dựng đợc quy định tại điều 33 Quy chế quản lý đầu t và Xây dựng (ban hành
theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ).
- Các công trình thuộc các dự án của t nhân, tổ chức kinh doanh không
thuộc doanh nghiệp Nhà nớc, không sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc hoặc vốn
tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc.
- Các công trình của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế, các công trình
tôn giáo chủ đầu t xin cấp giấy phép xây dựng phải cóp trách nhiệm chấp hành
đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật và giấy phép xây dựng đợc cấp. Công
trình đợc khởi công xây dựng sau 25 ngày kể từ khi : đã nộp đủ hồ sơ xin cấp
giấy phép xây dựng hợp lệ (có biên nhận hồ sơ hợp lệ của cán bộ tiếp nhận hồ
sơ) nhng không đợc cơ quan cấp giấy phép xây dựng trả lời lý do không cấp
11
giấy phép xây dựng thì chủ đầu t đợc khởi công xây dựng sau khi đã báo cáo
UBND phờng biết, biết về ngày khởi công bằng văn bản. Chịu trách nhiệm trớc
pháp luật về mọi hậu quả gây ra, do thực hiện không đúng giấy phép xây dựng
và thiệt hại do việc xây dựng công trình của mình gây ra đối với công trình
ngầm, trên mặt đất và trên không có liên quan.
Trong khi xây dựng, chủ đầu t phải đảm bảo trật tự, vệ sinh môi trờng,
che chắn công trình đảm bảo an toàn cho nhân dân và các công trình xung
quanh theo quyết định của Nhà nớc và của UBND Thành phố. Nếu gây ra thiệt
hại tới quyền lợi, nhà cửa các công trình của tổ chức và nhân dân thì phải bồi th-
ờng. Nếu có tranh chấp, không giải hoà đợc thì hai bên sẽ giải quyết theo quy
định của UBND Thành phố và pháp luật hiện hành.
2.3. Điều kiện đợc cấp phép xây dựng.
Chủ đầu t phải có một trong các loại giấy tờ về sử dụng đất sau thì đợc xét cấp
giấy phép xây dựng:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
cấp. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này do Tổng cục địa chính phát hành
kể cả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình hoặc là giấy
chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và quyền sử dụng đất ở đợc cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền cấp theo quy định của Nghị định 60/Cp ngày 5/7/1994 của Chính
phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại Đô thị.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích xây dựng
Nhà ở và các công trình khác của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về đất đai. Những giấy tờ đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở, chuyên dùng trong
quá trình thực hiện các chính sách về đất đai qua từng thời kỳ của Nhà nớc mà
ngời đợc giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử dụng từ đó đến nay.
12
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng tạm thời do cơ quan Nhà nớc có thẩm
quyền cấp có tên trong sổ địa chính, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc
chế độ cũ cấp cho nguời sử dụng và không có khiếu kiện, không có tranh chấp.
- Giấy tờ thừa kế nhà, đất. Giấy tờ chuyển nhợng đất đai, mua bàn nhà ở
kèm theo quyền sử dụng đất ở đợc UBND phờng xác nhận , thẩm tra lô đất đó
không có tranh chấp và đợc UBND cấp Quận xác nhận kết quả thẩm tra của
UBND phờng.
- Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo hớng dẫn thông t số 47/BXD
XDCBĐT ngày 5/8/1989 và thông t số 02/BXD- ĐT ngày29/4/1992 của BXD h-
ớng dẫn thực hiện ý kiến của Thờng trực hội đồng Bộ trởng về việc hoá giá nhà
cấp III, cấp IV tại các Đô thị từ trớc ngày 15/10/1993 hoặc từ 15/10/1993 đến tr-
ớc ngày 5/7/1994 mà trong giá nhà đã tính đến giá đất ở của nhà đó.
Trong trờng hợp hộ gia đình không có loại giấy tờ về quyền sử dụng đất
theo quy định nhng đợc UBND cấp phờng thẩm tra là đất đó đang sử dụng
không có tranh chấp, đợc UBND cấp Quận xác nhận kết quả thẩm tra của
UBND phờng thì cũng đợc xét cấp giấy phép xây dựng ( thời gian thẩm tra
không quá 10 ngày và thời gian xác nhận không quá 7 ngày )
2.4. Chủ thể quản lý công tác cấp phép xây dựng.
* Chủ tịch UBND Quận
Chủ tịch UBND Thành phố phân cấp cho Chủ tịch UBND quận cấp giấy
phép xây dựng mới và cải tạo nhà ở riêng lẻ thuộc sở hữu t nhân có quy mô từ 5
tầng trở xuống, không hạn chế diện tích sàn xây dựng và cấp giấy phép xây
dựng các công trình có tổng diện tích sàn không quá 1000 m2 thuộc các dự án
đầu t của t nhân, các tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp Nhà nớc xây
dựng trên địa bàn quận, huyện (trừ các công trình tiếp giáp mặt phố đợc quy
định tại phụ lục kèm theo quy định này).
Chủ tịch UBND quận phải cấp giấy phép xây dựng, quản lý xây dựng theo
giấy phép xây dựng đúng theo quy hoạch đợc duyệt và quy định của pháp luật,
13
đảm bảo quản lý có hiệu quả trật tự xây dựng trên địa vàn và sự chỉ đạo nghiệp
vụ, chuyên môn của Sở Xây dựng.
*Sở, ngành liên quan
Văn phòng kiến trúc s trởng thành phố có trách nhiệm
- Cung cấp đầy đủ hồ sơ quy hoạch chi tiết đợc duyệt, kiến trúc các khu
vực cho Sở Xây dựng và UBND các quận, huyện(gọi chung là cơ quan cấp giấy
phép xây dựng).
- Thoả thuận bằng văn bản về quy hoạch, kiến trúc các công trình cụ thể
tại các khu vực cha có quy hoạch chi tiết hoặc các khu vực có yêu cầu cao, đặc
biệt về quy hoạch- kiến trúc, các công trình di tích lịch sử, văn hoá, tợng đài,
tranh hoành tráng theo yêu cầu của Chủ đầu t và cơ quan cấp giấy phép xây
dựng.
*Sở địa chính- Nhà đất có trách nhiệm:
- Có văn bản hớng dẫn và kiểm tra UBND các quận, huyện thực hiện
trách nhiệm liên quan.
- Trả lời các cơ quan cấp giấy phép xây dựng về các vấn đề liên quan đến
mốc giới địa chính khi có yêu cầu.
*Ban tôn giáo Thành phố có trách nhiệm
- Thoả thuận bằng văn bản cho chủ đầu t đối với các công trình tôn giáo
sửa chữa lớn có thay đổi kết cấu, kiến trúc hoặc khôi phục công trình tôn giáo bị
h hỏng, xuống cấp.
- Có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho chủ đầu t đối với
các công trình tôn giáo xây dựng mới(Nhà, tợng, bia, đài, tháp và các công trình
nhằm mục đích thờ tự).
* Sở văn hoá thông tin có trách nhiệm:
Có giấy phép về nội dung quảng cáo, tợng đài và tranh hoành tráng theo
yêu cầu của Chủ đầu t hoặc thoả thuận bằng văn bản khi có yêu cầu của cơ quan
cấp giấy phép xây dựng.
14
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu chương 3
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
- Thời gian trung bình không sự cố (mean time to failure): lượng thời gian trung bình
hệ thống chạy liên tục không có bất kỳ sự cố nào. Các đĩa hiện nay có thời gian không
sự cố trung bình khoảng 30000 800000 giờ nghĩa là khoảng từ 3,4 đến 91 năm.
TỐI ƯU HÓA TRUY XUẤT KHỐI ĐĨA (disk-block)
Yêu cầu I/O đĩa được sinh ra cả bởi hệ thống file lẫn bộ quản trị bộ nhớ ảo trong hầu hết
các hệ điều hành. Mỗi yêu cầu xác định địa chỉ trên đĩa được tham khảo, địa chỉ này ở dạng số
khối. Một khối là một dãy các sector kề nhau trên một rãnh. Kích cỡ khối trong khoảng 512 bytes
đến một vài Kbytes. Dữ liệu được truyền giữa đĩa và bộ nhớ chính theo đơn vị khối. Mức thấp
hơn của bộ quản trị hệ thống file sẽ chuyển đổi địa chỉ khối sang số của trụ, của mặt và của sector
ở mức phần cứng.
Truy xuất dữ liệu trên đĩa chậm hơn nhiều so với truy xuất dữ liệu trong bộ nhớ chính, do
vậy cần thiết một chiến lược nhằm nâng cao tốc độ truy xuất khối đĩa. Dưới đây ta sẽ thảo luận
một vài kỹ thuật nhằm vào mục đích đó.
- Scheduling: Nếu một vài khối của một trụ cần được truyền từ đĩa vào bộ nhớ chính, ta
có thể tiết kiệm thời gian truy xuất bởi yêu cầu các khối theo thứ tự mà nó chạy qua
dưới đầu đọc/viết. Nếu các khối mong muốn ở trên các trụ khác nhau, ta yêu cầu các
khối theo thứ tự sao cho làm tối thiểu sự di chuyển cánh tay đĩa. Các thuật toán
scheduling cánh tay đĩa (Disk-arm-scheduling) nhằm lập thứ tự truy xuất các rãnh theo
cách làm tăng số truy xuất có thể được xử lý. Một thuật toán thường dùng là thuật toán
thang máy (elevator algorithm): Giả sử ban đầu cánh tay di chuyển từ rãnh trong nhất
hướng ra phía ngoài đĩa, đối với mỗi rãnh có yêu cầu truy xuất, nó dừng lại, phục vụ
yêu cầu đối với rãnh này, sau đó tiếp tục di chuyển ra phía ngoài đến tận khi không có
yêu cầu nào chờ các rãnh xa hơn phía ngoài. Tại điểm này, cánh tay đổi hướng, di
chuyển vào phía trong, lại dừng lại trên các rãnh được yêu cầu, và cứ như vậy đến tận
khi không còn rãnh nào ở trong hơn được yêu cầu, rồi lại đổi hướng v v Bộ điều
khiển đĩa thường làm nhiệm vụ sắp xếp lại các yêu cầu đọc để cải tiến hiệu năng.
- Tổ chức file: Để suy giảm thời gian truy xuất khối, ta có thể tổ chức các khối trên đĩa
theo cách tương ứng gần nhất với cách mà dữ liệu được truy xuất. Ví dụ, Nếu ta muốn
một file được truy xuất tuần tự, khi đó ta bố trí các khối của file một cách tuần tự trên
các trụ kề nhau. Tuy nhiên việc phân bố các khối lưu trữ kề nhau này sẽ bị phá vỡ
trong quá trình phát triển của file ⇒ file không thể được phân bố trên các khối kề nhau
được nữa, hiện tượng này dược gọi là sự phân mảnh (fragmentation). Nhiều hệ điều
hành cung cấp tiện ích giúp suy giảm sự phân mảnh này (Defragmentation) nhằm làm
tăng hiệu năng truy xuất file.
- Các buffers viết không hay thay đổi: Vì nội dung của bộ nhớ chính bị mất khi mất
nguồn, các thông tin về cơ sở dữ liệu cập nhật phải được ghi lên đĩa nhằm đề
phòng sự cố. Hiệu năng của các ứng dụng cập nhật cường độ cao phụ thuộc mạnh
vào tốc độ viết đĩa. Ta có thể sử dụng bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên không hay thay
đổi (nonvolatile RAM) để nâng tốc độ viết đĩa. Nội dung của nonvolatile RAM không
bị mất khi mất nguồn. Một phương pháp chung để thực hiện nonvolatile RAM là sử
dụng RAM pin dự phòng (battery-back-up RAM). Khi cơ sở dữ liệu yêu cầu viết một
khối lên đĩa, bộ điều khiển dĩa viết khối này lên buffer nonvolatile RAM, và thông báo
ngay cho hệ điều hành là việc viết đã thành công. Bộ điều khiển sẽ viết dữ liệu đến
đích của nó trên đĩa, mỗi khi đĩa rảnh hoặc buffer nonvolatile RAM đầy. Khi hệ cơ sở
dữ liệu yêu cầu một viết khối, nó chỉ chịu một khoảng lặng chờ đợi khi buffer
nonvolatile RAM đầy.
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
38
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
- Đĩa log (log disk): Một cách tiếp cận khác để làm suy giảm tiềm năng viết là sử dụng
log-disk: Một đĩa được tận hiến cho việc viết một log tuần tự. Tất cả các truy xuất đến
log-disk là tuần tự, nhằm loại bỏ thời gian tìm kiếm, và một vài khối kề có thể được
viết một lần, tạo cho viết vào log-disk nhanh hơn viết ngẫu nhiên vài lần. Cũng như
trong trường hợp sử dụng nonvolatile RAM, dữ liệu phải được viết vào vị trí hiện thời
của chúng trên đĩa, nhưng việc viết này có thể được tiến hành mà hệ cơ sở dữ liệu
không cần thiết phải chờ nó hoàn tất. Log-disk có thể được sử dụng để khôi phục dữ
liệu. Hệ thống file dựa trên log là một phiên bản của cách tiếp cận log-disk: Dữ liệu
không được viết lại lên đích gốc của nó trên đĩa; thay vào đó, hệ thống file lưu vết nơi
các khối được viết mới đây nhất trên log-disk, và hoàn lại chúng từ vị trí này. Log-disk
được "cô đặc" lại (compacting) theo một định kỳ. Cách tiếp cận này cải tiến hiệu năng
viết, song sinh ra sự phân mảnh đối với các file được cập nhật thường xuyên.
RAID
Trong một hệ thống có nhiều đĩa, ta có thể cải tiến tốc độ đọc viết dữ liệu nếu cho chúng
hoạt động song song. Mặt khác, hệ thống nhiều đĩa còn giúp tăng độ tin cậy lưu trữ bằng cách lưu
trữ dư thừa thông tin trên các đĩa khác nhau, nếu một đĩa có sự cố dữ liệu cũng không bị mất. Một
sự đa dạng các kỹ thuật tổ chức đĩa, được gọi là RAID (Redundant Arrays of Inexpensive
Disks), được đề nghị nhằm vào vấn đề tăng cường hiệu năng và độ tin cậy.
CẢI TIẾN ĐỘ TIN CẬY THÔNG QUA SỰ DƯ THỪA
Giải pháp cho vấn đề độ tin cậy là đưa vào sự dư thừa: lưu trữ thông tin phụ, bình thường
không cần thiết, nhưng nó có thể được sử dụng để tái tạo thông tin bị mất khi gặp sự cố hỏng hóc
đĩa, như vậy thời gian trung bình không sự cố tăng lên (xét tổng thể trên hệ thống đĩa).
Đơn giản nhất, là làm bản sao cho mỗi đĩa. Kỹ thuật này được gọi là mirroring hay
shadowing. Một đĩa logic khi đó bao gồm hai đĩa vật lý, và mỗi việc viết được thực hiện trên cả
hai đĩa. Nếu một đĩa bị hư, dữ liệu có thể được đọc từ đĩa kia. Thời gian trung bình không sự cố
của đĩa mirror phụ thuộc vào thời gian trung bình không sự cố của mỗi đĩa và phụ thuộc vào thời
gian trung bình được sửa chữa (mean time to repair): thời gian trung bình để một đĩa bị hư được
thay thế và phục hồi dữ liệu trên nó.
CẢI TIẾN HIỆU NĂNG THÔNG QUA SONG SONG
Với đĩa mirror, tốc độ đọc có thể tăng lên gấp đôi vì yêu cầu đọc có thể được gửi đến cả
hai đĩa. Với nhiều đĩa, ta có thể cải tiến tốc độ truyền bởi phân nhỏ (striping data) dữ liệu qua
nhiều đĩa. Dạng đơn giản nhất là tách các bít của một byte qua nhiều đĩa, sự phân nhỏ này được
gọi là sự phân nhỏ mức bit (bit-level striping). Ví dụ, ta có một dàn 8 đĩa, ta viết bít thứ i của một
byte lên đĩa thứ i . dàn 8 đĩa này có thể được xử lý như một đĩa với các sector 8 lần lớn hơn kích
cỡ thông thường, quan trọng hơn là tốc dộ truy xuất tăng lên tám lần. Trong một tổ chức như vậy,
mỗi đĩa tham gia vào mỗi truy xuất (đọc/viết), như vậy, số các truy xuất có thể được xử lý trong
một giây là tương tự như trên một đĩa, nhưng mỗi truy xuất có thể đọc/viết nhiều dữ liệu hơn tám
lần.
Phân nhỏ mức bit có thể được tổng quát cho số đĩa là bội hoặc ước của 8, Ví dụ, ta có một
dàn 4 đĩa, ta sẽ phân phối bít thứ i và bít thứ 4+i vào đĩa thứ i. Hơn nữa, sự phân nhỏ không nhất
thiết phải ở mức bit của một byte. Ví dụ, trong sự phân nhỏ mức khối, các khối của một file được
phân nhỏ qua nhiều đĩa, với n đĩa, khối thứ i có thể được phân phối qua đĩa (i mod n) + 1. Ta cũng
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
39
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
có thể phân nhỏ ở mức byte, sector hoặc các sector của một khối. Hai đích song song trong một hệ
thống đĩa là:
1. Nạp nhiều truy xuất nhỏ cân bằng (truy xuất trang) sao cho lượng dữ liệu được nạp
trong một đơn vị thời gian của truy xuất như vậy tăng lên.
2. Song song hoá các truy xuất lớn sao cho thời gian trả lời các truy xuất lớn giảm.
CÁC MỨC RAID
Mirroring cung cấp độ tin cậy cao, nhưng đắt giá. Phân nhỏ cung cấp tốc độ truyền dữ
liệu cao, nhưng không cải tiến được độ tin cậy. Nhiều sơ đồ cung cấp sự dư thừa với giá thấp
bằng cách phối hợp ý tưởng của phân nhỏ với "parity" bit. Các sơ đồ này có sự thoả hiệp giá-hiệu
năng khác nhau và được phân lớp thành các mức được gọi là các mức RAID.
• Mức RAID 0 : Liên quan đến các dàn đĩa với sự phân nhỏ mức khối, nhưng không có
một sự dư thừa nào.
• Mức RAID 1 : Liên quan đến mirror đĩa
• Mức RAID 2 : Cũng được biết dưới cái tên mã sửa lỗi kiểu bộ nhớ (memory-style
error-correcting-code : ECC). Hệ thống bộ nhớ thực hiện phát hiện lỗi bằng bit parity. Mỗi byte
trong hệ thống bộ nhớ có thể có một bit parity kết hợp với nó. Sơ đồ sửa lỗi lưu hai hoặc nhiều
hơn các bit phụ, và có thể dựng lại dữ liệu nếu một bit bị lỗi. ý tưởng của mã sửa lỗi có thể được
sử dụng trực tiếp trong dàn đĩa thông qua phân nhỏ byte qua các đĩa. Ví dụ, bít đầu tiên của mỗi
byte có thể được lưu trên đĩa 1, bit thứ hai trên đĩa 2, và cứ như vậy, bit thứ 8 trên đĩa 8, các bit
sửa lỗi được lưu trên các đĩa thêm vào. Nếu một trong các đĩa bị hư, các bít còn lại của byte và
các bit sửa lỗi kết hợp được đọc từ các đĩa khác có thể giúp tái tạo bít bị mất trên đĩa hư, như vậy
ta có thể dựng lại dữ liệu. Với một dàn 4 đĩa dữ liệu, RAID mức 2 chỉ cần thêm 3 đĩa để lưu các
bit sửa lỗi (các đĩa thêm vào này được gọi là các đĩa overhead), so sánh với RAID mức 1, cần 4
đĩa overhead.
• Mức RAID 3 : Còn được gọi là tổ chức parity chen bit (bit-interleaved parity). Bộ điều
khiển đĩa có thể phát hiện một sector được đọc đúng hay sai, như vậy có thể sử dụng chỉ một bit
parity để sửa lỗi: Nếu một trong các sector bị hư, ta biết chính xác đó là sector nào, Với mỗi bit
trong sector này ta có thể hình dung nó là bít 1 hay bit 0 bằng cách tính parity của các bit tương
ứng từ các sector trên các đĩa khác. Nếu parity của các bit còn lại bằng với parity được lưu, bit
mất sẽ là 0, ngoài ra bit mất là 1. RAID mức 3 tốt như mức 2 nhưng it tốn kém hơn (chỉ cần một
đĩa overhead).
• Mức RAID 4 : Còn được gọi là tổ chức parity chen khối (Block-interleaved parity), lưu
trữ các khối đúng như trong các đĩa chính quy, không phân nhỏ chúng qua các đĩa nhưng lấy một
khối parity trên một đĩa riêng biệt đối với các khối tương ứng từ N đĩa khác. Nếu một trong các
đĩa bị hư, khối parity có thể được dùng với các khối tương ứng từ các đĩa khác để khôi phục khối
của đĩa bị hư.
Một đọc khối chỉ truy xuất một đĩa, cho phép các yêu cầu khác được xử lý bởi các đĩa
khác. Như vậy, tốc độ truyền dữ liệu đối với mỗi truy xuất chậm, nhưng nhiều truy xuất đọc có
thể được xử lý song song, dẫn đến một tốc độ I/O tổng thể cao hơn. Tốc độ truyền đối vớí các đọc
dữ liệu lớn (nhiều khối) cao do tất cả các đĩa có thể được đọc song song; các viết dữ liệu lớn
(nhiều khối) cũng có tốc độ truyền cao vì dữ liệu và parity có thể được viết song song. Tuy nhiên,
viết một khối đơn phải truy xuất đĩa trên đó khối được lưu trữ, và đĩa parity (do khối parity cũng
phải được cập nhật). Như vậy, viết một khối đơn yêu cầu 4 truy xuất: hai để đọc hai khối cũ, và
hai để viết lại hai khối.
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
40
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
• Mức RAID 5 : Còn gọi là parity phân bố chen khối (Block-interleaved Distributed
Parity), cải tiến của mức 4 bởi phân hoạch dữ liệu và parity giữa toàn bộ N+1 đĩa, thay vì lưu trữ
dữ liệu trên N đĩa và parity trên một đĩa riêng biệt như trong RAID 4. Trong RAID 5, tất cả các
đĩa có thể tham gia làm thoả mãn các yêu cầu đọc, như vậy sẽ làm tăng tổng số yêu cầu có thể
được đặt ra trong một đơn vị thời gian. Đối với mỗi khối, một đĩa lưu trữ parity, các đĩa khác lưu
trữ dữ liệu. Ví dụ, với một dàn năm đĩa, parity đối với khối thứ n được lưu trên đĩa (n mod 5)+1.
Các khối thứ n của 4 đĩa khác lưu trữ dữ liệu hiện hành của khối đó.
• Mức RAID 6 : Còn được gọi là sơ đồ dư thừa P+Q (P+Q redundancy scheme), nó rất
giống RAID 5 nhưng lưu trữ thông tin dư thừa phụ để canh chừng nhiều đĩa bị hư. Thay vì sử
dụng parity, người ta sử dụng các mã sửa lỗi.
CHỌN MỨC RAID ĐÚNG
Nếu đĩa bị hư, Thời gian tái tạo dữ liệu của nó là đáng kể và thay đổi theo mức RAID
được dùng. Sự tái tạo dễ dàng nhất đối với mức RAID 1. Đối với các mức khác, ta phải truy xuất
tất cả các đĩa khác trong dàn đĩa để tái tạo dữ liệu trên đĩa bị hư. Hiệu năng tái tạo của một một hệ
thống RAID có thể là một nhân tố quan trọng nếu việc cung cấp dữ liệu liên tục được yêu cầu
(thường xảy ra trong các hệ CSDL hiệu năng cao hoặc trao đổi). Hơn nữa, hiệu năng tái tạo ảnh
hưởng đến thời gian trung bình không sự cố.
Vì RAID mức 2 và 4 được gộp lại bởi RAID mức 3 và 5, Việc lựa chọn mức RAID thu
hẹp lại trên các mức RAID còn lại. Mức RAID 0 được dùng trong các ứng dụng hiệu năng cao ở
đó việc mất dữ liệu không có gì là trầm trọng cả. RAID mức 1 là thông dụng cho các ứng dụng
lưu trữ các log-file trong hệ CSDL. Do mức 1 có overhead cao, mức 3 và 5 thường được ưa thích
hơn đối với việc lưu trữ khối lượng dữ liệu lớn. Sự khác nhau giữa mức 3 và mức 5 là tốc độ
truyền dữ liệu đối lại với tốc độ I/O tổng thể. Mức 3 được ưa thích hơn nếu truyền dữ liệu cao
được yêu cầu, mức 5 được ưa thích hơn nếu việc đọc ngẫu nhiên là quan trọng. Mức 6, tuy hiện
nay ít được áp dụng, nhưng nó có độ tin cậy cao hơn mức 5.
MỞ RỘNG
Các quan niệm của RAID được khái quát hoá cho các thiết bị lưu trữ khác, bao hàm các
dàn băng, thậm chí đối với quảng bá dữ liệu trên các hệ thống không dây. Khi áp dụng RAID cho
dàn băng, cấu trúc RAID cho khả năng khôi phục dữ liệu cả khi một trong các băng bị hư hại. Khi
áp dụng đối với quảng bá dữ liệu, một khối dữ liệu được phân thành các đơn vị nhỏ và được
quảng bá cùng với một đơn vị parity; nếu một trong các đơn vị này không nhận được, nó có thể
được dựng lại từ các đơn vị còn lại.
LƯU TRỮ TAM CẤP (tertiary storage)
ĐĨA QUANG HỌC
CR-ROM có ưu điểm là có khả năng lưu trữ lớn, dễ di chuyển (có thể đưa vào và lấy ra
khỏi ổ đĩa như đĩa mềm), hơn nữa giá lại rẻ. Tuy nhiên, so với ổ đĩa cứng, thời gian tìm kiếm của
ổ CD-ROM chậm hơn nhiều (khoảng 250ms), tốc độ quay chậm hơn (khoảng 400rpm), từ đó dẫn
đến độ trễ cao hơn; tốc độ truyền dữ liệu cũng chậm hơn (khoảng 150Kbytes/s). Gần đây, một
định dạng mới của đĩa quang học - Digital video disk (DVD) - được chuẩn hoá, các đĩa này có
dung lượng trong khoảng 4,7GBytes đến 17 GBytes. Các đĩa WORM, REWRITABLE cũng trở
thành phổ biến. Các WORM jukeboxes là các thiết bị có thể lưu trữ một số lớn các đĩa WORM và
có thể nạp tự động các đĩa theo yêu cầu đến một hoặc một vài ổ WORM.
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
41
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BĂNG TỪ
Băng từ có thể lưu một lượng lớn dữ liệu, tuy nhiên, chậm hơn so với đĩa từ và đĩa quang
học. Truy xuất băng buộc phải là truy xuất tuần tự, như vậy nó không thích hợp cho hầu hết các
đòi hỏi của lưu trữ thứ cấp. Băng từ được sử dụng chính cho việc backup, cho lưu trữ các thông
tin không được sử dụng thường xuyên và như một phương tiện ngoại vi (off-line medium) để
truyền thông tin từ một hệ thống đến một hệ thống khác. Thời gian để định vị đoạn băng lưu dữ
liệu cần thiết có thể kéo dài đến hàng phút. Jukeboxes băng chứa một lượng lớn băng, với một
vài ổ băng và có thể lưu trữ được nhiều TeraBytes (10
12
Bytes)
TRUY XUẤT LƯU TRỮ
Một cơ sở dữ liệu được ánh xạ vào một số các file khác nhau được duy trì bởi hệ điều
hành nền. Các file này lưu trú thường trực trên các đĩa với backup trên băng. Mỗi file được phân
hoạch thành các đơn vị lưu trữ độ dài cố định được gọi là khối - đơn vị cho cả cấp phát lưu trữ và
truyền dữ liệu.
Một khối có thể chứa một vài hạng mục dữ liệu (data item). Ta giả thiết không một hạng
mục dữ liệu nào trải ra trên hai khối. Mục tiêu nổi trội của hệ CSDL là tối thiểu hoá số khối
truyền giữa đĩa và bộ nhớ. Một cách để giảm số truy xuất đĩa là giữ nhiều khối như có thể trong
bộ nhớ chính. Mục đích là để khi một khối được truy xuất, nó đã nằm sẵn trong bộ nhớ chính và
như vậy không cần một truy xuất đĩa nào cả.
Do không thể lưu tất cả các khối trong bộ nhớ chính, ta cần quản trị cấp phát không gian
sẵn có trong bộ nhớ chính để lưu trữ các khối. Bộ đệm (Buffer) là một phần của bộ nhớ chính sãn
có để lưu trữ bản sao khối đĩa. Luôn có một bản sao trên đĩa cho mỗi khối, song các bản sao trên
đĩa của các khối là các phiên bản cũ hơn so với phiên bản trong buffer. Hệ thống con đảm trách
cấp phát không gian buffer được gọi là bộ quản trị buffer.
BỘ QUẢN TRỊ BUFFER
Các chương trình trong một hệ CSDL đưa ra các yêu cầu cho bộ quản trị buffer khi chúng
cần một khối đĩa. Nếu khối này đã sẵn sàng trong buffer, địa chỉ khối trong bộ nhớ chính được
chuyển cho người yêu cầu. Nếu khối chưa có trong buffer, bộ quản trị buffer đầu tiên cấp phát
không gian trong buffer cho khối, rút ra một số khối khác, nếu cần thiết, để lấy không gian cho
khối mới. Khối được rút ra chỉ được viết lại trên đĩa khi nó có bị sửa đổi kể từ lần được viết lên
đĩa gần nhất. Sau đó bộ quản trị buffer đọc khối từ đĩa vào buffer, và chuyển địa chỉ của khối
trong bộ nhớ chính cho người yêu cầu. Bộ quản trị buffer không khác gì nhiều so với bộ quản trị
bộ nhớ ảo, một điểm khác biệt là kích cỡ của một CSDL có thể rất lớn không đủ chứa toàn bộ
trong bộ nhớ chính do vậy bộ quản trị buffer phải sử dụng các kỹ thuật tinh vi hơn các sơ đồ quản
trị bộ nhớ ảo kiểu mẫu.
• Chiến luợc thay thế. Khi không có chỗ trong buffer, một khối phải được xoá khỏi
buffer trước khi một khối mới được đọc vào. Thông thường, hệ điều hành sử dụng sơ đồ LRU
(Least Recently Used) để viết lên đĩa khối ít được dùng gần đây nhất, xoá bỏ nó khỏi buffer. Cách
tiếp cận này có thể được cải tiến đối với ứng dụng CSDL.
• Khối chốt (pinned blocks). Để hệ CSDL có thể khôi phục sau sự cố, cần thiết phải hạn
chế thời gian khi viết lại lên đĩa một khối. Một khối không cho phép viết lại lên đĩa được gọi là
khối chốt.
• Xuất ra bắt buộc các khối (Forced output of blocks). Có những tình huống trong đó
cần phải viết lại một khối lên đĩa, cho dù không gian buffer mà nó chiếm là không cần đến. Việc
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
42
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
viết này được gọi là sự xuất ra bắt buộc của một khối. Lý do ngắn gọn của yêu cầu xuất ra bắt
buộc khối là nội dung của bộ nhớ chính bị mất khi có sự cố, ngược lại dữ liệu trên dĩa còn tồn tại
sau sự cố.
CÁC ĐỐI SÁCH THAY THẾ BUFFER (Buffer-Replacement Policies).
Mục đích của chiến lược thay thế khối trong buffer là tối thiểu hoá các truy xuất đĩa. Các
hệ điều hành thường sử dụng chiến lược LRU để thay thế khối. Tuy nhiên, một hệ CSDL có thể
dự đoán mẫu tham khảo tương lai. Yêu cầu của một người sử dụng đối với hệ CSDL bao gồm một
số bước. Hệ CSDL có thể xác định trước những khối nào sẽ là cần thiết bằng cách xem xét mỗi
một trong các bước được yêu cầu để thực hiện hoạt động được yêu cầu bởi người sử dụng. Như
vậy, khác với hệ điều hành, hệ CSDL có thể có thông tin liên quan đến tương lai, chí ít là tương
lai gần. Trong nhiều trường hợp, chiến lược thay thế khối tối ưu cho hệ CSDL lại là MRU
(Most Recently Used): Khối bị thay thế sẽ là khối mới được dùng gần đây nhất!
Bộ quản trị buffer có thể sử dụng thông tin thống kê liên quan đến xác suất mà một yêu
cầu sẽ tham khảo một quan hệ riêng biệt nào đó. Tự điển dữ liệu là một trong những phần được
truy xuất thường xuyên nhất của CSDL. Như vậy, bộ quản trị buffer sẽ không nên xoá các khối tự
điển dữ liệu khỏi bộ nhớ chính trừ phi các nhân tố khác bức chế làm điều đó. Một chỉ
mục (Index) đối với một file được truy xuất thường xuyên hơn chính bản thân file, vậy thì bộ
quản trị buffer cũng không nên xoá khối chỉ mục khỏi bộ nhớ chính nếu có sự lựa chọn.
Chiến luợc thay thế khối CSDL lý tưởng cần hiểu biết về các hoạt động CSDL đang được
thực hiện. Không một chiến lược đơn lẻ nào được biết nắm bắt được toàn bộ các viễn cảnh có thể.
Tuy vậy, một điều đáng ngạc nhiên là phần lớn các hệ CSDL sử dụng LRU bất chấp các khuyết
điểm của chiến lược đó.
Chiến lược được sử dụng bởi bộ quản trị buffer để thay thế khối bị ảnh hưởng bởi các
nhân tố khác hơn là nhân tố thời gian tại đó khối được tham khảo trở lại. Nếu hệ thống
đang xử lý các yêu cầu của một vài người sử dụng cạnh tranh, hệ thống (con) điều khiển
cạnh tranh (concurrency-control subsystem) có thể phải làm trễ một số yêu cầu để đảm bảo tính
nhất quán của CSDL. Nếu bộ quản trị buffer được cho các thông tin từ hệ thống điều khiển cạnh
tranh mà nó nêu rõ những yêu cầu nào đang bị làm trễ, nó có thể sử dụng các thông tin này để
thay đổi chiến lược thay thế khối của nó. Đặc biệt, các khối cần thiết bởi các yêu cầu tích cực
(active requests) có thể được giữ lại trong buffer, toàn bộ các bất lợi đổ dồn lên các khối cần thiết
bởi các yêu cầu bị làm trễ.
Hệ thống (con) khôi phục (crash-recovery subsystem) áp đặt các ràng buộc nghiêm nhặt
lên việc thay thế khối. Nếu một khối bị sửa đổi, bộ quản trị buffer không được phép viết lại phiên
bản mới của khối trong buffer lên đĩa, vì điều này phá huỷ phiên bản cũ. Thay vào đó, bộ quản trị
khối phải tìm kiếm quyền từ hệ thống khôi phục trước khi viết khối. Hệ thống khôi phục có thể
đòi hỏi một số khối nhất định khác là xuất bắt buộc (forced output) trước khi cấp quyền cho bộ
quản trị buffer để xuất ra khối được yêu cầu.
TỔ CHỨC FILE
Một file được tổ chức logic như một dãy các mẩu tin (record). Các mẩu tin này được ánh
xạ lên các khối đĩa. File được cung cấp như một xây dựng cơ sở trong hệ điều hành, như vậy ta sẽ
giả thiết sự tồn tại của hệ thống file nền. Ta cần phải xét những phương pháp biểu diễn các mô
hình dữ liệu logic trong thuật ngữ file.
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
43
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Các khối có kích cỡ cố định được xác định bởi tính chất vật lý của đĩa và bởi hệ điều hành,
song kích cỡ của mẩu tin lại thay đổi. Trong CSDL quan hệ, các bộ của các quan hệ khác nhau
nói chung có kích cỡ khác nhau.
Một tiếp cận để ánh xạ một CSDL đến các file là sử dụng một số file, và lưu trữ các mẩu
tin thuộc chỉ một độ dài cố định vào một file đã cho nào đó. Một cách khác là cấu trúc các file sao
cho ta có thể điều tiết nhiều độ dài cho các mẩu tin. Các file của các mẩu tin độ dài cố định dễ
dàng thực thi hơn file của các mẩu tin độ dài thay đổi.
MẨU TIN ĐỘ DÀI CỐ ĐỊNH (Fixed-Length Records)
Xét một file các mẩu tin account đối với CSDL ngân hàng, mỗi mẩu tin của file này được
xác định như sau:
type
depositor = record
branch_name: char(20);
account_number: char(10);
balance:real;
end
Giả sử mỗi một ký tự chiếm 1 byte và mỗi số thực chiếm 8 byte, như vậy mẩu tin account
có độ dài 40 bytes. Một cách tiếp cận đơn giản là sử dụng 40 byte đầu tiên cho mẩu tin thứ nhất,
40 byte kế tiếp cho mẩu tin thứ hai, Cách tiếp cận đơn giản này nảy sinh những vấn đề sau;
0 Perryridge A-102 400
1 Round Hill A-305 350
2 Mianus A-215 700
3 Downtown A-101 500
4 Redwood A-222 700
5 Perryridge A-201 900
6 Brighton A-217 750
7 Downtown A-110 600
8 Perryridge A-218 700
1. File F chứa các mẩu tin account
0 Perryridge A-102 400
1 Round Hill A-305 350
3 Downtown A-101 500
4 Redwood A-222 700
5 Perryridge A-201 900
6 Brighton A-217 750
7 Downtown A-110 600
8 Perryridge A-218 700
2. File F sau khi xóa mẩu tin 2 và di
chuyển các mảu tin sau nó
0 Perryridge A-102 400
1 Round Hill A-305 350
8 Perryridge A-218 700
3 Downtown A-101 500
4 Redwood A-222 700
5 Perryridge A-201 900
6 Brighton A-217 750
7 Downtown A-110 600
3. File F sau khi xóa mẩu tin 2 và di
chuyển mẩu tin cuói vào vị chí của
header
0 Perryridge A-102 400
1
2 Mianus A-215 700
3 Downtown A-101 500
4
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
44
5 Perryridge A-201 900
6
7 Downtown A-110 600
8 Perryridge A-218 700
ẩ
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1. Khó khăn khi xoá một mẩu tin từ cấu trúc này. Không gian bị chiếm bởi mẩu tin bị xoá
phải được lấp đầy với mẩu tin khác của file hoặc ta phải đánh dấu mẩu tin bị xoá.
2. Trừ khi kích cỡ khối là bội của 40, nếu không một số mẩu tin sẽ bắt chéo qua biên
khối, có nghĩa là một phần mẩu tin được lưu trong một khối, một phần khác được lưu
trong một khối khác. như vậy đòi hỏi phải truy xuất hai khối để đọc/viết một mẩu tin
"bắc cầu" đó.
Khi một mẩu tin bị xoá, ta có thể di chuyển mẩu tin kề sau nó vào không gian bị chiếm
một cách hình thức bởi mẩu tin bị xoá, rồi mẩu tin kế tiếp vào không gian bị chiếm của mẩu tin
vừa được di chuyển, cứ như vậy cho đến khi mỗi mẩu tin đi sau mẩu tin bị xoá được dịch chuyển
hướng về đầu. Cách tiếp cận này đòi hỏi phải di chuyển một số lớn các mẩu tin. Một cách tiếp
cận khác đơn giản hơn là di chuyển mẩu tin cuối cùng vào không gian bị chiếm bởi mẩu tin bị
xoá. Song cách tiếp cận này đòi hỏi phải truy xuất khối bổ xung. Vì hoạt động xen xảy ra thường
xuyên hơn hoạt động xoá, ta có thể chấp nhận việc để "ngỏ" không gian bị chiếm bởi mẩu tin bị
xoá, và chờ một hoạt động xen đến sau để tái sử dụng không gian đó. Một dấu trên mẩu tin bị xoá
là không đủ vì sẽ gây khó khăn cho việc tìm kiếm không gian "tự do" đó khi xen. Như vậy ta cần
đưa vào cấu trúc bổ xung. ở đầu của file, ta cấp phát một số byte nhất định làm header của file.
Header này sẽ chứa đựng thông tin về file. Header chứa địa chỉ của mẩu tin bị xoá thứ nhất, trong
nội dung của mẩu tin này có chứa địa chỉ của mẩu tin bị xoá thứ hai và cứ như vậy. Như vậy, các
mẩu tin bị xoá sẽ tạo ra một danh sách liên kết dược gọi là danh sách tự do (free list). Khi xen
mẩu tin mới, ta sử dụng con trỏ đầu danh sách được chứa trong header để xác định danh sách, nếu
danh sách không rỗng ta xen mẩu tin mới vào vùng được trỏ bởi con trỏ đầu danh sách nếu không
ta xen mẩu tin mới vào cuối file.
Xen và xoá đối với file mẩu tin độ dài cố định thực hiện đơn giản vì không gian được giải
phóng bởi mẩu tin bị xoá đúng bằng không gian cần thiết để xen một mẩu tin. Đối với file của các
mẩu tin độ dài thay đổi vấn đề trở nên phức tạp hơn nhiều.
MẨU TIN ĐỘ DÀI THAY ĐỔI (Variable-Length Records)
Mẩu tin độ dài thay đổi trong CSDL do bởi:
o Việc lưu trữ nhiều kiểu mẩu tin trong một file
o Kiểu mẩu tin cho phép độ dài trường thay đổi
o Kiểu mẩu tin cho phép lặp lại các trường
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
45
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Có nhiều kỹ thuật để thực hiện mẩu tin độ dài thay đổi. Để minh hoạ ta sẽ xét các biểu
diễn khác nhau trên các mẩu tin độ dài thay đổi có định dạng sau:
Type account_list = record
branch_name: char(20) ;
account_info: array[ 1 ∞ ] of record
account_number: char(10);
balance: real;
end;
end
Biểu diễn chuỗi byte (Byte-String Representation)
Một cách đơn giản để thực hiện các mẩu tin độ dài thay đổi là gắn một ký hiệu đặc biệt
End-of-record (
⊥
) vào cuối mỗi record. Khi đó, ta có thể lưu mỗi mẩu tin như một chuỗi byte
liên tiếp. Thay vì sử dụng một ký hiệu đặc biệt ở cuối của mỗi mẩu tin, một phiên bản của biểu
diễn chuỗi byte lưu trữ độ dài mẩu tin ở bắt đầu của mỗi mẩu tin.
Biểu diễn chuỗi byte có các bất lợi sau:
- Khó sử dụng không gian bị chiếm hình thức bởi một mẩu tin bị xoá, điều này dẫn đến
một số lớn các mảnh nhỏ của lưu trữ đĩa bị lãng phí.
- Không có không gian cho sự phát triển các mẩu tin. Nếu một mẩu tin độ dài thay đổi
dài ra, nó phải được di chuyển và sự di chuyển này là đắt giá nếu mẩu tin bị chốt.
Biểu diễn chuỗi byte không thường được sử dụng để thực hiện mẩu tin độ dài thay đổi,
song một dạng sửa đổi của nó được gọi là cấu trúc khe-trang (slotted-page structure) thường
được dùng để tổ chức mẩu tin trong một khối đơn.
Trong cấu trúc slotted-page, có một header ở bắt đầu của mỗi khối, chứa các thông tin sau:
- Số các đầu vào mẩu tin (record entries) trong header
- Điểm cuối không gian tự do (End of Free Space) trong khối
- Một mảng các đầu vào chứa vị trí và kích cỡ của mỗi mẩu tin
Các mẩu tin hiện hành được cấp phát kề nhau trong khối, bắt đàu từ cuối khối, Không gian
tự do trong khối là một vùng kề nhau, nằm giữa đầu vào cuối cùng trong mảng header và mẩu tin
đàu tiên. Khi một mẩu tin được xen vào, không gian cấp phát cho nó ở cuối của không gian tự do,
và đầu vào tương ứng với nó được thêm vào header.
Block header
Size #entries
location
Free Space
En
d of Free Space
0 Perryridge A-102 400 A-201 900 A210 700
⊥
1 Round Hill A-301 350
⊥
2 Mianus A-101 800
⊥
3 Downtown
A-211 500 A-222 600
⊥
4 Redwood A-300 650 A-200 1200
A-255
950
⊥
5 Brighton A-111 750
⊥
Biểu diễn chuỗi byte của các mẩu tin độ dài thay đổi
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
46
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
47
Nếu một mẩu tin bị xoá, không gian bị chiếm bởi nó được giải phóng, đầu vào ứng với nó
được đặt là bị xoá (kích cỡ của nó được đặt chẳng hạn là -1). Sau đó, các mẩu tin trong khối trước
mẩu tin bị xoá được di chuyển sao cho không gian tự do của khối lại là phần nằm giữa đầu vào
cuối cùng của mảng header và mẩu tin đầu tiên. Con trỏ điểm cuối không gian tự do và các con
trỏ ứng với mẩu tin bị di chuyển được cập nhật. Sự lớn lên hay nhỏ đi của mẩu tin cũng sử dụng
kỹ thuật tương tự (trong trường hợp khối còn không gian cho sự lớn lên của mẩu tin). Cái giá
phải trả cho sự di chuyển không quá cao vì các khối có kích cỡ không lớn ( thường 4Kbytes).
Biểu diễn độ dài cố định
Một cách khác để thực hiện mẩu tin độ dài thay đổi một cách hiệu quả trong một hệ thống
file là sử dụng một hoặc một vài mẩu tin độ dài cố định để biểu diễn một mẩu tin độ dài thay đổi.
Hai kỹ thuật thực hiện file của các mẩu tin độ dài thay đổi sử dụng mẩu tin độ dài cố định là:
1. Không gian dự trữ (reserved space). Giả thiết rằng các mẩu tin có độ dài không vượt
quá một ngưỡng (độ dài tối đa). Ta có thể sử dụng mảu tin độ dài cố định (có độ dài tối
đa), Phần không gian chưa dùng đến được lấp đầy bởi một ký tự đặc biệt: null hoặc
End-of-record.
2. Contrỏ (Pointers). Mẩu tin độ dài thay đổi được biểu diễn bởi một danh sách các mẩu
tin độ dài cố định, được "móc xích" với nhau bởi các con trỏ.
Sự bất lợi của cấu trúc con trỏ là lãng phí không gian trong tất cả các mẩu tin ngoại trừ
mẩu tin đầu tiên trong danh sách (mẩu tin đầu tiên cần trường branch_name, các mẩu tin sau trong
danh sách không cần thiết có trường này!). Để giải quyết vấn đề này người ta đề nghị phân các
khối trong file thành hai loại:
• Khối neo (Anchor block). chứa chỉ các mẩu tin đầu tiên trong danh sách
• Khối tràn (Overflow block). chứa các mẩu tin còn lại của danh sách
Như vậy, tất cả các mẩu tin trong một khối có cùng độ dài, cho dù file có thể chứa các
mẩu tin không cùng độ dài.
0 Perryridge A-102 400 A-201 900 A210 700
⊥
1
Round Hill A-301 350
⊥
⊥
⊥
⊥
⊥
2
Mianus A-101 800
⊥
⊥
⊥
⊥
⊥
3
Downtown A-211 500 A-222 600
⊥
⊥
⊥
4
Redwood A-300 650 A-200 1200
A-255
950
⊥
5 Brighton A-111
750
⊥
⊥
⊥
⊥
⊥
Sử dụng phương pháp không gian dự trữ
0 Perryridge A-102 400
1 A-201 900
2 A-210 700
•
3 Round Hill A-301 350
•
4 Mianus A-101 800
•
5 Downtown A-211 500
6 Redwood A-300 650
- Thời gian trung bình không sự cố (mean time to failure): lượng thời gian trung bình
hệ thống chạy liên tục không có bất kỳ sự cố nào. Các đĩa hiện nay có thời gian không
sự cố trung bình khoảng 30000 800000 giờ nghĩa là khoảng từ 3,4 đến 91 năm.
TỐI ƯU HÓA TRUY XUẤT KHỐI ĐĨA (disk-block)
Yêu cầu I/O đĩa được sinh ra cả bởi hệ thống file lẫn bộ quản trị bộ nhớ ảo trong hầu hết
các hệ điều hành. Mỗi yêu cầu xác định địa chỉ trên đĩa được tham khảo, địa chỉ này ở dạng số
khối. Một khối là một dãy các sector kề nhau trên một rãnh. Kích cỡ khối trong khoảng 512 bytes
đến một vài Kbytes. Dữ liệu được truyền giữa đĩa và bộ nhớ chính theo đơn vị khối. Mức thấp
hơn của bộ quản trị hệ thống file sẽ chuyển đổi địa chỉ khối sang số của trụ, của mặt và của sector
ở mức phần cứng.
Truy xuất dữ liệu trên đĩa chậm hơn nhiều so với truy xuất dữ liệu trong bộ nhớ chính, do
vậy cần thiết một chiến lược nhằm nâng cao tốc độ truy xuất khối đĩa. Dưới đây ta sẽ thảo luận
một vài kỹ thuật nhằm vào mục đích đó.
- Scheduling: Nếu một vài khối của một trụ cần được truyền từ đĩa vào bộ nhớ chính, ta
có thể tiết kiệm thời gian truy xuất bởi yêu cầu các khối theo thứ tự mà nó chạy qua
dưới đầu đọc/viết. Nếu các khối mong muốn ở trên các trụ khác nhau, ta yêu cầu các
khối theo thứ tự sao cho làm tối thiểu sự di chuyển cánh tay đĩa. Các thuật toán
scheduling cánh tay đĩa (Disk-arm-scheduling) nhằm lập thứ tự truy xuất các rãnh theo
cách làm tăng số truy xuất có thể được xử lý. Một thuật toán thường dùng là thuật toán
thang máy (elevator algorithm): Giả sử ban đầu cánh tay di chuyển từ rãnh trong nhất
hướng ra phía ngoài đĩa, đối với mỗi rãnh có yêu cầu truy xuất, nó dừng lại, phục vụ
yêu cầu đối với rãnh này, sau đó tiếp tục di chuyển ra phía ngoài đến tận khi không có
yêu cầu nào chờ các rãnh xa hơn phía ngoài. Tại điểm này, cánh tay đổi hướng, di
chuyển vào phía trong, lại dừng lại trên các rãnh được yêu cầu, và cứ như vậy đến tận
khi không còn rãnh nào ở trong hơn được yêu cầu, rồi lại đổi hướng v v Bộ điều
khiển đĩa thường làm nhiệm vụ sắp xếp lại các yêu cầu đọc để cải tiến hiệu năng.
- Tổ chức file: Để suy giảm thời gian truy xuất khối, ta có thể tổ chức các khối trên đĩa
theo cách tương ứng gần nhất với cách mà dữ liệu được truy xuất. Ví dụ, Nếu ta muốn
một file được truy xuất tuần tự, khi đó ta bố trí các khối của file một cách tuần tự trên
các trụ kề nhau. Tuy nhiên việc phân bố các khối lưu trữ kề nhau này sẽ bị phá vỡ
trong quá trình phát triển của file ⇒ file không thể được phân bố trên các khối kề nhau
được nữa, hiện tượng này dược gọi là sự phân mảnh (fragmentation). Nhiều hệ điều
hành cung cấp tiện ích giúp suy giảm sự phân mảnh này (Defragmentation) nhằm làm
tăng hiệu năng truy xuất file.
- Các buffers viết không hay thay đổi: Vì nội dung của bộ nhớ chính bị mất khi mất
nguồn, các thông tin về cơ sở dữ liệu cập nhật phải được ghi lên đĩa nhằm đề
phòng sự cố. Hiệu năng của các ứng dụng cập nhật cường độ cao phụ thuộc mạnh
vào tốc độ viết đĩa. Ta có thể sử dụng bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên không hay thay
đổi (nonvolatile RAM) để nâng tốc độ viết đĩa. Nội dung của nonvolatile RAM không
bị mất khi mất nguồn. Một phương pháp chung để thực hiện nonvolatile RAM là sử
dụng RAM pin dự phòng (battery-back-up RAM). Khi cơ sở dữ liệu yêu cầu viết một
khối lên đĩa, bộ điều khiển dĩa viết khối này lên buffer nonvolatile RAM, và thông báo
ngay cho hệ điều hành là việc viết đã thành công. Bộ điều khiển sẽ viết dữ liệu đến
đích của nó trên đĩa, mỗi khi đĩa rảnh hoặc buffer nonvolatile RAM đầy. Khi hệ cơ sở
dữ liệu yêu cầu một viết khối, nó chỉ chịu một khoảng lặng chờ đợi khi buffer
nonvolatile RAM đầy.
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
38
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
- Đĩa log (log disk): Một cách tiếp cận khác để làm suy giảm tiềm năng viết là sử dụng
log-disk: Một đĩa được tận hiến cho việc viết một log tuần tự. Tất cả các truy xuất đến
log-disk là tuần tự, nhằm loại bỏ thời gian tìm kiếm, và một vài khối kề có thể được
viết một lần, tạo cho viết vào log-disk nhanh hơn viết ngẫu nhiên vài lần. Cũng như
trong trường hợp sử dụng nonvolatile RAM, dữ liệu phải được viết vào vị trí hiện thời
của chúng trên đĩa, nhưng việc viết này có thể được tiến hành mà hệ cơ sở dữ liệu
không cần thiết phải chờ nó hoàn tất. Log-disk có thể được sử dụng để khôi phục dữ
liệu. Hệ thống file dựa trên log là một phiên bản của cách tiếp cận log-disk: Dữ liệu
không được viết lại lên đích gốc của nó trên đĩa; thay vào đó, hệ thống file lưu vết nơi
các khối được viết mới đây nhất trên log-disk, và hoàn lại chúng từ vị trí này. Log-disk
được "cô đặc" lại (compacting) theo một định kỳ. Cách tiếp cận này cải tiến hiệu năng
viết, song sinh ra sự phân mảnh đối với các file được cập nhật thường xuyên.
RAID
Trong một hệ thống có nhiều đĩa, ta có thể cải tiến tốc độ đọc viết dữ liệu nếu cho chúng
hoạt động song song. Mặt khác, hệ thống nhiều đĩa còn giúp tăng độ tin cậy lưu trữ bằng cách lưu
trữ dư thừa thông tin trên các đĩa khác nhau, nếu một đĩa có sự cố dữ liệu cũng không bị mất. Một
sự đa dạng các kỹ thuật tổ chức đĩa, được gọi là RAID (Redundant Arrays of Inexpensive
Disks), được đề nghị nhằm vào vấn đề tăng cường hiệu năng và độ tin cậy.
CẢI TIẾN ĐỘ TIN CẬY THÔNG QUA SỰ DƯ THỪA
Giải pháp cho vấn đề độ tin cậy là đưa vào sự dư thừa: lưu trữ thông tin phụ, bình thường
không cần thiết, nhưng nó có thể được sử dụng để tái tạo thông tin bị mất khi gặp sự cố hỏng hóc
đĩa, như vậy thời gian trung bình không sự cố tăng lên (xét tổng thể trên hệ thống đĩa).
Đơn giản nhất, là làm bản sao cho mỗi đĩa. Kỹ thuật này được gọi là mirroring hay
shadowing. Một đĩa logic khi đó bao gồm hai đĩa vật lý, và mỗi việc viết được thực hiện trên cả
hai đĩa. Nếu một đĩa bị hư, dữ liệu có thể được đọc từ đĩa kia. Thời gian trung bình không sự cố
của đĩa mirror phụ thuộc vào thời gian trung bình không sự cố của mỗi đĩa và phụ thuộc vào thời
gian trung bình được sửa chữa (mean time to repair): thời gian trung bình để một đĩa bị hư được
thay thế và phục hồi dữ liệu trên nó.
CẢI TIẾN HIỆU NĂNG THÔNG QUA SONG SONG
Với đĩa mirror, tốc độ đọc có thể tăng lên gấp đôi vì yêu cầu đọc có thể được gửi đến cả
hai đĩa. Với nhiều đĩa, ta có thể cải tiến tốc độ truyền bởi phân nhỏ (striping data) dữ liệu qua
nhiều đĩa. Dạng đơn giản nhất là tách các bít của một byte qua nhiều đĩa, sự phân nhỏ này được
gọi là sự phân nhỏ mức bit (bit-level striping). Ví dụ, ta có một dàn 8 đĩa, ta viết bít thứ i của một
byte lên đĩa thứ i . dàn 8 đĩa này có thể được xử lý như một đĩa với các sector 8 lần lớn hơn kích
cỡ thông thường, quan trọng hơn là tốc dộ truy xuất tăng lên tám lần. Trong một tổ chức như vậy,
mỗi đĩa tham gia vào mỗi truy xuất (đọc/viết), như vậy, số các truy xuất có thể được xử lý trong
một giây là tương tự như trên một đĩa, nhưng mỗi truy xuất có thể đọc/viết nhiều dữ liệu hơn tám
lần.
Phân nhỏ mức bit có thể được tổng quát cho số đĩa là bội hoặc ước của 8, Ví dụ, ta có một
dàn 4 đĩa, ta sẽ phân phối bít thứ i và bít thứ 4+i vào đĩa thứ i. Hơn nữa, sự phân nhỏ không nhất
thiết phải ở mức bit của một byte. Ví dụ, trong sự phân nhỏ mức khối, các khối của một file được
phân nhỏ qua nhiều đĩa, với n đĩa, khối thứ i có thể được phân phối qua đĩa (i mod n) + 1. Ta cũng
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
39
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
có thể phân nhỏ ở mức byte, sector hoặc các sector của một khối. Hai đích song song trong một hệ
thống đĩa là:
1. Nạp nhiều truy xuất nhỏ cân bằng (truy xuất trang) sao cho lượng dữ liệu được nạp
trong một đơn vị thời gian của truy xuất như vậy tăng lên.
2. Song song hoá các truy xuất lớn sao cho thời gian trả lời các truy xuất lớn giảm.
CÁC MỨC RAID
Mirroring cung cấp độ tin cậy cao, nhưng đắt giá. Phân nhỏ cung cấp tốc độ truyền dữ
liệu cao, nhưng không cải tiến được độ tin cậy. Nhiều sơ đồ cung cấp sự dư thừa với giá thấp
bằng cách phối hợp ý tưởng của phân nhỏ với "parity" bit. Các sơ đồ này có sự thoả hiệp giá-hiệu
năng khác nhau và được phân lớp thành các mức được gọi là các mức RAID.
• Mức RAID 0 : Liên quan đến các dàn đĩa với sự phân nhỏ mức khối, nhưng không có
một sự dư thừa nào.
• Mức RAID 1 : Liên quan đến mirror đĩa
• Mức RAID 2 : Cũng được biết dưới cái tên mã sửa lỗi kiểu bộ nhớ (memory-style
error-correcting-code : ECC). Hệ thống bộ nhớ thực hiện phát hiện lỗi bằng bit parity. Mỗi byte
trong hệ thống bộ nhớ có thể có một bit parity kết hợp với nó. Sơ đồ sửa lỗi lưu hai hoặc nhiều
hơn các bit phụ, và có thể dựng lại dữ liệu nếu một bit bị lỗi. ý tưởng của mã sửa lỗi có thể được
sử dụng trực tiếp trong dàn đĩa thông qua phân nhỏ byte qua các đĩa. Ví dụ, bít đầu tiên của mỗi
byte có thể được lưu trên đĩa 1, bit thứ hai trên đĩa 2, và cứ như vậy, bit thứ 8 trên đĩa 8, các bit
sửa lỗi được lưu trên các đĩa thêm vào. Nếu một trong các đĩa bị hư, các bít còn lại của byte và
các bit sửa lỗi kết hợp được đọc từ các đĩa khác có thể giúp tái tạo bít bị mất trên đĩa hư, như vậy
ta có thể dựng lại dữ liệu. Với một dàn 4 đĩa dữ liệu, RAID mức 2 chỉ cần thêm 3 đĩa để lưu các
bit sửa lỗi (các đĩa thêm vào này được gọi là các đĩa overhead), so sánh với RAID mức 1, cần 4
đĩa overhead.
• Mức RAID 3 : Còn được gọi là tổ chức parity chen bit (bit-interleaved parity). Bộ điều
khiển đĩa có thể phát hiện một sector được đọc đúng hay sai, như vậy có thể sử dụng chỉ một bit
parity để sửa lỗi: Nếu một trong các sector bị hư, ta biết chính xác đó là sector nào, Với mỗi bit
trong sector này ta có thể hình dung nó là bít 1 hay bit 0 bằng cách tính parity của các bit tương
ứng từ các sector trên các đĩa khác. Nếu parity của các bit còn lại bằng với parity được lưu, bit
mất sẽ là 0, ngoài ra bit mất là 1. RAID mức 3 tốt như mức 2 nhưng it tốn kém hơn (chỉ cần một
đĩa overhead).
• Mức RAID 4 : Còn được gọi là tổ chức parity chen khối (Block-interleaved parity), lưu
trữ các khối đúng như trong các đĩa chính quy, không phân nhỏ chúng qua các đĩa nhưng lấy một
khối parity trên một đĩa riêng biệt đối với các khối tương ứng từ N đĩa khác. Nếu một trong các
đĩa bị hư, khối parity có thể được dùng với các khối tương ứng từ các đĩa khác để khôi phục khối
của đĩa bị hư.
Một đọc khối chỉ truy xuất một đĩa, cho phép các yêu cầu khác được xử lý bởi các đĩa
khác. Như vậy, tốc độ truyền dữ liệu đối với mỗi truy xuất chậm, nhưng nhiều truy xuất đọc có
thể được xử lý song song, dẫn đến một tốc độ I/O tổng thể cao hơn. Tốc độ truyền đối vớí các đọc
dữ liệu lớn (nhiều khối) cao do tất cả các đĩa có thể được đọc song song; các viết dữ liệu lớn
(nhiều khối) cũng có tốc độ truyền cao vì dữ liệu và parity có thể được viết song song. Tuy nhiên,
viết một khối đơn phải truy xuất đĩa trên đó khối được lưu trữ, và đĩa parity (do khối parity cũng
phải được cập nhật). Như vậy, viết một khối đơn yêu cầu 4 truy xuất: hai để đọc hai khối cũ, và
hai để viết lại hai khối.
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
40
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
• Mức RAID 5 : Còn gọi là parity phân bố chen khối (Block-interleaved Distributed
Parity), cải tiến của mức 4 bởi phân hoạch dữ liệu và parity giữa toàn bộ N+1 đĩa, thay vì lưu trữ
dữ liệu trên N đĩa và parity trên một đĩa riêng biệt như trong RAID 4. Trong RAID 5, tất cả các
đĩa có thể tham gia làm thoả mãn các yêu cầu đọc, như vậy sẽ làm tăng tổng số yêu cầu có thể
được đặt ra trong một đơn vị thời gian. Đối với mỗi khối, một đĩa lưu trữ parity, các đĩa khác lưu
trữ dữ liệu. Ví dụ, với một dàn năm đĩa, parity đối với khối thứ n được lưu trên đĩa (n mod 5)+1.
Các khối thứ n của 4 đĩa khác lưu trữ dữ liệu hiện hành của khối đó.
• Mức RAID 6 : Còn được gọi là sơ đồ dư thừa P+Q (P+Q redundancy scheme), nó rất
giống RAID 5 nhưng lưu trữ thông tin dư thừa phụ để canh chừng nhiều đĩa bị hư. Thay vì sử
dụng parity, người ta sử dụng các mã sửa lỗi.
CHỌN MỨC RAID ĐÚNG
Nếu đĩa bị hư, Thời gian tái tạo dữ liệu của nó là đáng kể và thay đổi theo mức RAID
được dùng. Sự tái tạo dễ dàng nhất đối với mức RAID 1. Đối với các mức khác, ta phải truy xuất
tất cả các đĩa khác trong dàn đĩa để tái tạo dữ liệu trên đĩa bị hư. Hiệu năng tái tạo của một một hệ
thống RAID có thể là một nhân tố quan trọng nếu việc cung cấp dữ liệu liên tục được yêu cầu
(thường xảy ra trong các hệ CSDL hiệu năng cao hoặc trao đổi). Hơn nữa, hiệu năng tái tạo ảnh
hưởng đến thời gian trung bình không sự cố.
Vì RAID mức 2 và 4 được gộp lại bởi RAID mức 3 và 5, Việc lựa chọn mức RAID thu
hẹp lại trên các mức RAID còn lại. Mức RAID 0 được dùng trong các ứng dụng hiệu năng cao ở
đó việc mất dữ liệu không có gì là trầm trọng cả. RAID mức 1 là thông dụng cho các ứng dụng
lưu trữ các log-file trong hệ CSDL. Do mức 1 có overhead cao, mức 3 và 5 thường được ưa thích
hơn đối với việc lưu trữ khối lượng dữ liệu lớn. Sự khác nhau giữa mức 3 và mức 5 là tốc độ
truyền dữ liệu đối lại với tốc độ I/O tổng thể. Mức 3 được ưa thích hơn nếu truyền dữ liệu cao
được yêu cầu, mức 5 được ưa thích hơn nếu việc đọc ngẫu nhiên là quan trọng. Mức 6, tuy hiện
nay ít được áp dụng, nhưng nó có độ tin cậy cao hơn mức 5.
MỞ RỘNG
Các quan niệm của RAID được khái quát hoá cho các thiết bị lưu trữ khác, bao hàm các
dàn băng, thậm chí đối với quảng bá dữ liệu trên các hệ thống không dây. Khi áp dụng RAID cho
dàn băng, cấu trúc RAID cho khả năng khôi phục dữ liệu cả khi một trong các băng bị hư hại. Khi
áp dụng đối với quảng bá dữ liệu, một khối dữ liệu được phân thành các đơn vị nhỏ và được
quảng bá cùng với một đơn vị parity; nếu một trong các đơn vị này không nhận được, nó có thể
được dựng lại từ các đơn vị còn lại.
LƯU TRỮ TAM CẤP (tertiary storage)
ĐĨA QUANG HỌC
CR-ROM có ưu điểm là có khả năng lưu trữ lớn, dễ di chuyển (có thể đưa vào và lấy ra
khỏi ổ đĩa như đĩa mềm), hơn nữa giá lại rẻ. Tuy nhiên, so với ổ đĩa cứng, thời gian tìm kiếm của
ổ CD-ROM chậm hơn nhiều (khoảng 250ms), tốc độ quay chậm hơn (khoảng 400rpm), từ đó dẫn
đến độ trễ cao hơn; tốc độ truyền dữ liệu cũng chậm hơn (khoảng 150Kbytes/s). Gần đây, một
định dạng mới của đĩa quang học - Digital video disk (DVD) - được chuẩn hoá, các đĩa này có
dung lượng trong khoảng 4,7GBytes đến 17 GBytes. Các đĩa WORM, REWRITABLE cũng trở
thành phổ biến. Các WORM jukeboxes là các thiết bị có thể lưu trữ một số lớn các đĩa WORM và
có thể nạp tự động các đĩa theo yêu cầu đến một hoặc một vài ổ WORM.
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
41
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BĂNG TỪ
Băng từ có thể lưu một lượng lớn dữ liệu, tuy nhiên, chậm hơn so với đĩa từ và đĩa quang
học. Truy xuất băng buộc phải là truy xuất tuần tự, như vậy nó không thích hợp cho hầu hết các
đòi hỏi của lưu trữ thứ cấp. Băng từ được sử dụng chính cho việc backup, cho lưu trữ các thông
tin không được sử dụng thường xuyên và như một phương tiện ngoại vi (off-line medium) để
truyền thông tin từ một hệ thống đến một hệ thống khác. Thời gian để định vị đoạn băng lưu dữ
liệu cần thiết có thể kéo dài đến hàng phút. Jukeboxes băng chứa một lượng lớn băng, với một
vài ổ băng và có thể lưu trữ được nhiều TeraBytes (10
12
Bytes)
TRUY XUẤT LƯU TRỮ
Một cơ sở dữ liệu được ánh xạ vào một số các file khác nhau được duy trì bởi hệ điều
hành nền. Các file này lưu trú thường trực trên các đĩa với backup trên băng. Mỗi file được phân
hoạch thành các đơn vị lưu trữ độ dài cố định được gọi là khối - đơn vị cho cả cấp phát lưu trữ và
truyền dữ liệu.
Một khối có thể chứa một vài hạng mục dữ liệu (data item). Ta giả thiết không một hạng
mục dữ liệu nào trải ra trên hai khối. Mục tiêu nổi trội của hệ CSDL là tối thiểu hoá số khối
truyền giữa đĩa và bộ nhớ. Một cách để giảm số truy xuất đĩa là giữ nhiều khối như có thể trong
bộ nhớ chính. Mục đích là để khi một khối được truy xuất, nó đã nằm sẵn trong bộ nhớ chính và
như vậy không cần một truy xuất đĩa nào cả.
Do không thể lưu tất cả các khối trong bộ nhớ chính, ta cần quản trị cấp phát không gian
sẵn có trong bộ nhớ chính để lưu trữ các khối. Bộ đệm (Buffer) là một phần của bộ nhớ chính sãn
có để lưu trữ bản sao khối đĩa. Luôn có một bản sao trên đĩa cho mỗi khối, song các bản sao trên
đĩa của các khối là các phiên bản cũ hơn so với phiên bản trong buffer. Hệ thống con đảm trách
cấp phát không gian buffer được gọi là bộ quản trị buffer.
BỘ QUẢN TRỊ BUFFER
Các chương trình trong một hệ CSDL đưa ra các yêu cầu cho bộ quản trị buffer khi chúng
cần một khối đĩa. Nếu khối này đã sẵn sàng trong buffer, địa chỉ khối trong bộ nhớ chính được
chuyển cho người yêu cầu. Nếu khối chưa có trong buffer, bộ quản trị buffer đầu tiên cấp phát
không gian trong buffer cho khối, rút ra một số khối khác, nếu cần thiết, để lấy không gian cho
khối mới. Khối được rút ra chỉ được viết lại trên đĩa khi nó có bị sửa đổi kể từ lần được viết lên
đĩa gần nhất. Sau đó bộ quản trị buffer đọc khối từ đĩa vào buffer, và chuyển địa chỉ của khối
trong bộ nhớ chính cho người yêu cầu. Bộ quản trị buffer không khác gì nhiều so với bộ quản trị
bộ nhớ ảo, một điểm khác biệt là kích cỡ của một CSDL có thể rất lớn không đủ chứa toàn bộ
trong bộ nhớ chính do vậy bộ quản trị buffer phải sử dụng các kỹ thuật tinh vi hơn các sơ đồ quản
trị bộ nhớ ảo kiểu mẫu.
• Chiến luợc thay thế. Khi không có chỗ trong buffer, một khối phải được xoá khỏi
buffer trước khi một khối mới được đọc vào. Thông thường, hệ điều hành sử dụng sơ đồ LRU
(Least Recently Used) để viết lên đĩa khối ít được dùng gần đây nhất, xoá bỏ nó khỏi buffer. Cách
tiếp cận này có thể được cải tiến đối với ứng dụng CSDL.
• Khối chốt (pinned blocks). Để hệ CSDL có thể khôi phục sau sự cố, cần thiết phải hạn
chế thời gian khi viết lại lên đĩa một khối. Một khối không cho phép viết lại lên đĩa được gọi là
khối chốt.
• Xuất ra bắt buộc các khối (Forced output of blocks). Có những tình huống trong đó
cần phải viết lại một khối lên đĩa, cho dù không gian buffer mà nó chiếm là không cần đến. Việc
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
42
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
viết này được gọi là sự xuất ra bắt buộc của một khối. Lý do ngắn gọn của yêu cầu xuất ra bắt
buộc khối là nội dung của bộ nhớ chính bị mất khi có sự cố, ngược lại dữ liệu trên dĩa còn tồn tại
sau sự cố.
CÁC ĐỐI SÁCH THAY THẾ BUFFER (Buffer-Replacement Policies).
Mục đích của chiến lược thay thế khối trong buffer là tối thiểu hoá các truy xuất đĩa. Các
hệ điều hành thường sử dụng chiến lược LRU để thay thế khối. Tuy nhiên, một hệ CSDL có thể
dự đoán mẫu tham khảo tương lai. Yêu cầu của một người sử dụng đối với hệ CSDL bao gồm một
số bước. Hệ CSDL có thể xác định trước những khối nào sẽ là cần thiết bằng cách xem xét mỗi
một trong các bước được yêu cầu để thực hiện hoạt động được yêu cầu bởi người sử dụng. Như
vậy, khác với hệ điều hành, hệ CSDL có thể có thông tin liên quan đến tương lai, chí ít là tương
lai gần. Trong nhiều trường hợp, chiến lược thay thế khối tối ưu cho hệ CSDL lại là MRU
(Most Recently Used): Khối bị thay thế sẽ là khối mới được dùng gần đây nhất!
Bộ quản trị buffer có thể sử dụng thông tin thống kê liên quan đến xác suất mà một yêu
cầu sẽ tham khảo một quan hệ riêng biệt nào đó. Tự điển dữ liệu là một trong những phần được
truy xuất thường xuyên nhất của CSDL. Như vậy, bộ quản trị buffer sẽ không nên xoá các khối tự
điển dữ liệu khỏi bộ nhớ chính trừ phi các nhân tố khác bức chế làm điều đó. Một chỉ
mục (Index) đối với một file được truy xuất thường xuyên hơn chính bản thân file, vậy thì bộ
quản trị buffer cũng không nên xoá khối chỉ mục khỏi bộ nhớ chính nếu có sự lựa chọn.
Chiến luợc thay thế khối CSDL lý tưởng cần hiểu biết về các hoạt động CSDL đang được
thực hiện. Không một chiến lược đơn lẻ nào được biết nắm bắt được toàn bộ các viễn cảnh có thể.
Tuy vậy, một điều đáng ngạc nhiên là phần lớn các hệ CSDL sử dụng LRU bất chấp các khuyết
điểm của chiến lược đó.
Chiến lược được sử dụng bởi bộ quản trị buffer để thay thế khối bị ảnh hưởng bởi các
nhân tố khác hơn là nhân tố thời gian tại đó khối được tham khảo trở lại. Nếu hệ thống
đang xử lý các yêu cầu của một vài người sử dụng cạnh tranh, hệ thống (con) điều khiển
cạnh tranh (concurrency-control subsystem) có thể phải làm trễ một số yêu cầu để đảm bảo tính
nhất quán của CSDL. Nếu bộ quản trị buffer được cho các thông tin từ hệ thống điều khiển cạnh
tranh mà nó nêu rõ những yêu cầu nào đang bị làm trễ, nó có thể sử dụng các thông tin này để
thay đổi chiến lược thay thế khối của nó. Đặc biệt, các khối cần thiết bởi các yêu cầu tích cực
(active requests) có thể được giữ lại trong buffer, toàn bộ các bất lợi đổ dồn lên các khối cần thiết
bởi các yêu cầu bị làm trễ.
Hệ thống (con) khôi phục (crash-recovery subsystem) áp đặt các ràng buộc nghiêm nhặt
lên việc thay thế khối. Nếu một khối bị sửa đổi, bộ quản trị buffer không được phép viết lại phiên
bản mới của khối trong buffer lên đĩa, vì điều này phá huỷ phiên bản cũ. Thay vào đó, bộ quản trị
khối phải tìm kiếm quyền từ hệ thống khôi phục trước khi viết khối. Hệ thống khôi phục có thể
đòi hỏi một số khối nhất định khác là xuất bắt buộc (forced output) trước khi cấp quyền cho bộ
quản trị buffer để xuất ra khối được yêu cầu.
TỔ CHỨC FILE
Một file được tổ chức logic như một dãy các mẩu tin (record). Các mẩu tin này được ánh
xạ lên các khối đĩa. File được cung cấp như một xây dựng cơ sở trong hệ điều hành, như vậy ta sẽ
giả thiết sự tồn tại của hệ thống file nền. Ta cần phải xét những phương pháp biểu diễn các mô
hình dữ liệu logic trong thuật ngữ file.
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
43
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Các khối có kích cỡ cố định được xác định bởi tính chất vật lý của đĩa và bởi hệ điều hành,
song kích cỡ của mẩu tin lại thay đổi. Trong CSDL quan hệ, các bộ của các quan hệ khác nhau
nói chung có kích cỡ khác nhau.
Một tiếp cận để ánh xạ một CSDL đến các file là sử dụng một số file, và lưu trữ các mẩu
tin thuộc chỉ một độ dài cố định vào một file đã cho nào đó. Một cách khác là cấu trúc các file sao
cho ta có thể điều tiết nhiều độ dài cho các mẩu tin. Các file của các mẩu tin độ dài cố định dễ
dàng thực thi hơn file của các mẩu tin độ dài thay đổi.
MẨU TIN ĐỘ DÀI CỐ ĐỊNH (Fixed-Length Records)
Xét một file các mẩu tin account đối với CSDL ngân hàng, mỗi mẩu tin của file này được
xác định như sau:
type
depositor = record
branch_name: char(20);
account_number: char(10);
balance:real;
end
Giả sử mỗi một ký tự chiếm 1 byte và mỗi số thực chiếm 8 byte, như vậy mẩu tin account
có độ dài 40 bytes. Một cách tiếp cận đơn giản là sử dụng 40 byte đầu tiên cho mẩu tin thứ nhất,
40 byte kế tiếp cho mẩu tin thứ hai, Cách tiếp cận đơn giản này nảy sinh những vấn đề sau;
0 Perryridge A-102 400
1 Round Hill A-305 350
2 Mianus A-215 700
3 Downtown A-101 500
4 Redwood A-222 700
5 Perryridge A-201 900
6 Brighton A-217 750
7 Downtown A-110 600
8 Perryridge A-218 700
1. File F chứa các mẩu tin account
0 Perryridge A-102 400
1 Round Hill A-305 350
3 Downtown A-101 500
4 Redwood A-222 700
5 Perryridge A-201 900
6 Brighton A-217 750
7 Downtown A-110 600
8 Perryridge A-218 700
2. File F sau khi xóa mẩu tin 2 và di
chuyển các mảu tin sau nó
0 Perryridge A-102 400
1 Round Hill A-305 350
8 Perryridge A-218 700
3 Downtown A-101 500
4 Redwood A-222 700
5 Perryridge A-201 900
6 Brighton A-217 750
7 Downtown A-110 600
3. File F sau khi xóa mẩu tin 2 và di
chuyển mẩu tin cuói vào vị chí của
header
0 Perryridge A-102 400
1
2 Mianus A-215 700
3 Downtown A-101 500
4
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
44
5 Perryridge A-201 900
6
7 Downtown A-110 600
8 Perryridge A-218 700
ẩ
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1. Khó khăn khi xoá một mẩu tin từ cấu trúc này. Không gian bị chiếm bởi mẩu tin bị xoá
phải được lấp đầy với mẩu tin khác của file hoặc ta phải đánh dấu mẩu tin bị xoá.
2. Trừ khi kích cỡ khối là bội của 40, nếu không một số mẩu tin sẽ bắt chéo qua biên
khối, có nghĩa là một phần mẩu tin được lưu trong một khối, một phần khác được lưu
trong một khối khác. như vậy đòi hỏi phải truy xuất hai khối để đọc/viết một mẩu tin
"bắc cầu" đó.
Khi một mẩu tin bị xoá, ta có thể di chuyển mẩu tin kề sau nó vào không gian bị chiếm
một cách hình thức bởi mẩu tin bị xoá, rồi mẩu tin kế tiếp vào không gian bị chiếm của mẩu tin
vừa được di chuyển, cứ như vậy cho đến khi mỗi mẩu tin đi sau mẩu tin bị xoá được dịch chuyển
hướng về đầu. Cách tiếp cận này đòi hỏi phải di chuyển một số lớn các mẩu tin. Một cách tiếp
cận khác đơn giản hơn là di chuyển mẩu tin cuối cùng vào không gian bị chiếm bởi mẩu tin bị
xoá. Song cách tiếp cận này đòi hỏi phải truy xuất khối bổ xung. Vì hoạt động xen xảy ra thường
xuyên hơn hoạt động xoá, ta có thể chấp nhận việc để "ngỏ" không gian bị chiếm bởi mẩu tin bị
xoá, và chờ một hoạt động xen đến sau để tái sử dụng không gian đó. Một dấu trên mẩu tin bị xoá
là không đủ vì sẽ gây khó khăn cho việc tìm kiếm không gian "tự do" đó khi xen. Như vậy ta cần
đưa vào cấu trúc bổ xung. ở đầu của file, ta cấp phát một số byte nhất định làm header của file.
Header này sẽ chứa đựng thông tin về file. Header chứa địa chỉ của mẩu tin bị xoá thứ nhất, trong
nội dung của mẩu tin này có chứa địa chỉ của mẩu tin bị xoá thứ hai và cứ như vậy. Như vậy, các
mẩu tin bị xoá sẽ tạo ra một danh sách liên kết dược gọi là danh sách tự do (free list). Khi xen
mẩu tin mới, ta sử dụng con trỏ đầu danh sách được chứa trong header để xác định danh sách, nếu
danh sách không rỗng ta xen mẩu tin mới vào vùng được trỏ bởi con trỏ đầu danh sách nếu không
ta xen mẩu tin mới vào cuối file.
Xen và xoá đối với file mẩu tin độ dài cố định thực hiện đơn giản vì không gian được giải
phóng bởi mẩu tin bị xoá đúng bằng không gian cần thiết để xen một mẩu tin. Đối với file của các
mẩu tin độ dài thay đổi vấn đề trở nên phức tạp hơn nhiều.
MẨU TIN ĐỘ DÀI THAY ĐỔI (Variable-Length Records)
Mẩu tin độ dài thay đổi trong CSDL do bởi:
o Việc lưu trữ nhiều kiểu mẩu tin trong một file
o Kiểu mẩu tin cho phép độ dài trường thay đổi
o Kiểu mẩu tin cho phép lặp lại các trường
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
45
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Có nhiều kỹ thuật để thực hiện mẩu tin độ dài thay đổi. Để minh hoạ ta sẽ xét các biểu
diễn khác nhau trên các mẩu tin độ dài thay đổi có định dạng sau:
Type account_list = record
branch_name: char(20) ;
account_info: array[ 1 ∞ ] of record
account_number: char(10);
balance: real;
end;
end
Biểu diễn chuỗi byte (Byte-String Representation)
Một cách đơn giản để thực hiện các mẩu tin độ dài thay đổi là gắn một ký hiệu đặc biệt
End-of-record (
⊥
) vào cuối mỗi record. Khi đó, ta có thể lưu mỗi mẩu tin như một chuỗi byte
liên tiếp. Thay vì sử dụng một ký hiệu đặc biệt ở cuối của mỗi mẩu tin, một phiên bản của biểu
diễn chuỗi byte lưu trữ độ dài mẩu tin ở bắt đầu của mỗi mẩu tin.
Biểu diễn chuỗi byte có các bất lợi sau:
- Khó sử dụng không gian bị chiếm hình thức bởi một mẩu tin bị xoá, điều này dẫn đến
một số lớn các mảnh nhỏ của lưu trữ đĩa bị lãng phí.
- Không có không gian cho sự phát triển các mẩu tin. Nếu một mẩu tin độ dài thay đổi
dài ra, nó phải được di chuyển và sự di chuyển này là đắt giá nếu mẩu tin bị chốt.
Biểu diễn chuỗi byte không thường được sử dụng để thực hiện mẩu tin độ dài thay đổi,
song một dạng sửa đổi của nó được gọi là cấu trúc khe-trang (slotted-page structure) thường
được dùng để tổ chức mẩu tin trong một khối đơn.
Trong cấu trúc slotted-page, có một header ở bắt đầu của mỗi khối, chứa các thông tin sau:
- Số các đầu vào mẩu tin (record entries) trong header
- Điểm cuối không gian tự do (End of Free Space) trong khối
- Một mảng các đầu vào chứa vị trí và kích cỡ của mỗi mẩu tin
Các mẩu tin hiện hành được cấp phát kề nhau trong khối, bắt đàu từ cuối khối, Không gian
tự do trong khối là một vùng kề nhau, nằm giữa đầu vào cuối cùng trong mảng header và mẩu tin
đàu tiên. Khi một mẩu tin được xen vào, không gian cấp phát cho nó ở cuối của không gian tự do,
và đầu vào tương ứng với nó được thêm vào header.
Block header
Size #entries
location
Free Space
En
d of Free Space
0 Perryridge A-102 400 A-201 900 A210 700
⊥
1 Round Hill A-301 350
⊥
2 Mianus A-101 800
⊥
3 Downtown
A-211 500 A-222 600
⊥
4 Redwood A-300 650 A-200 1200
A-255
950
⊥
5 Brighton A-111 750
⊥
Biểu diễn chuỗi byte của các mẩu tin độ dài thay đổi
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
46
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHƯƠNG III. LƯU TRỮ VÀ CẤU TRÚC TẬP TIN
trang
47
Nếu một mẩu tin bị xoá, không gian bị chiếm bởi nó được giải phóng, đầu vào ứng với nó
được đặt là bị xoá (kích cỡ của nó được đặt chẳng hạn là -1). Sau đó, các mẩu tin trong khối trước
mẩu tin bị xoá được di chuyển sao cho không gian tự do của khối lại là phần nằm giữa đầu vào
cuối cùng của mảng header và mẩu tin đầu tiên. Con trỏ điểm cuối không gian tự do và các con
trỏ ứng với mẩu tin bị di chuyển được cập nhật. Sự lớn lên hay nhỏ đi của mẩu tin cũng sử dụng
kỹ thuật tương tự (trong trường hợp khối còn không gian cho sự lớn lên của mẩu tin). Cái giá
phải trả cho sự di chuyển không quá cao vì các khối có kích cỡ không lớn ( thường 4Kbytes).
Biểu diễn độ dài cố định
Một cách khác để thực hiện mẩu tin độ dài thay đổi một cách hiệu quả trong một hệ thống
file là sử dụng một hoặc một vài mẩu tin độ dài cố định để biểu diễn một mẩu tin độ dài thay đổi.
Hai kỹ thuật thực hiện file của các mẩu tin độ dài thay đổi sử dụng mẩu tin độ dài cố định là:
1. Không gian dự trữ (reserved space). Giả thiết rằng các mẩu tin có độ dài không vượt
quá một ngưỡng (độ dài tối đa). Ta có thể sử dụng mảu tin độ dài cố định (có độ dài tối
đa), Phần không gian chưa dùng đến được lấp đầy bởi một ký tự đặc biệt: null hoặc
End-of-record.
2. Contrỏ (Pointers). Mẩu tin độ dài thay đổi được biểu diễn bởi một danh sách các mẩu
tin độ dài cố định, được "móc xích" với nhau bởi các con trỏ.
Sự bất lợi của cấu trúc con trỏ là lãng phí không gian trong tất cả các mẩu tin ngoại trừ
mẩu tin đầu tiên trong danh sách (mẩu tin đầu tiên cần trường branch_name, các mẩu tin sau trong
danh sách không cần thiết có trường này!). Để giải quyết vấn đề này người ta đề nghị phân các
khối trong file thành hai loại:
• Khối neo (Anchor block). chứa chỉ các mẩu tin đầu tiên trong danh sách
• Khối tràn (Overflow block). chứa các mẩu tin còn lại của danh sách
Như vậy, tất cả các mẩu tin trong một khối có cùng độ dài, cho dù file có thể chứa các
mẩu tin không cùng độ dài.
0 Perryridge A-102 400 A-201 900 A210 700
⊥
1
Round Hill A-301 350
⊥
⊥
⊥
⊥
⊥
2
Mianus A-101 800
⊥
⊥
⊥
⊥
⊥
3
Downtown A-211 500 A-222 600
⊥
⊥
⊥
4
Redwood A-300 650 A-200 1200
A-255
950
⊥
5 Brighton A-111
750
⊥
⊥
⊥
⊥
⊥
Sử dụng phương pháp không gian dự trữ
0 Perryridge A-102 400
1 A-201 900
2 A-210 700
•
3 Round Hill A-301 350
•
4 Mianus A-101 800
•
5 Downtown A-211 500
6 Redwood A-300 650
Kiểm toán chu trình bán hàng, thu tiền trong kiểm toán báo cao tài chính
Chuyên đề thực tập
- Đơn đặt hàng của khách
- Phiếu tiêu thụ
- Chứng từ vận chuyển
- Hóa đơn thuế giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng
- Sổ nhật ký bán hàng
- Th báo chuyển tiền
- Sổ nhật ký thu tiền
- Các mẫu phê chuẩn các khoản không thu đợc
- Sổ chi tiết các khoản phải thu.
- Báo cáo hàng tháng.
Trong thực tế, các loại chứng từ, sổ sách sẽ đợc gắn liền với từng bộ
phận và quy trình luân chuyển của chúng giữa các bộ phận thể hiện nh sau:
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
5
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 1: Quy trình luân chuyển chứng từ trong
chu trình bán hàng và thu tiền.
1.1.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý chu trình bán hàng
và thu tiền tại doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh mục tiêu của doanh nghiệp đợc
đặt lên hàng đầu chính là tạo ra đợc nhiều lợi nhuận, mở rộng sản xuất và
phát triển doanh nghiệp. Muốn thế nhà quản lý doanh nghiệp phải tự đề ra
cho doanh nghiệp mình một phơng thức quản lý phù hợp.
Trong môi trờng kiểm soát, hệ thống kế toán giữ một vai trò quan
trọng. Nhiệm vụ của hệ thống này là cung cấp thông tin quản lý (bao gồm
các thông tin về kinh tế tài chính của đơn vị và các kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh khác) và thực hiện nhiều mặt hoạt động của đơn vị.
Hệ thống này bao gồm:
- Hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ: Trong chu trình bán
hàng và thu tiền, hệ thống này thể hiện ở số lợng các loại chứng từ đợc lập
cho nghiệp vụ bán hàng và thu tiền phát sinh tại doanh nghiệp nh: hóa đơn
thuế giá trị gia tăng, hợp đồng mua bán hàng hóa, vận đơn, đơn đặt hàng,
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
6
Khách hàng Phòng kinh doanh Giám đốc Phòng kinh doanh Thủ kho
Nhu cầu
mua hàng
Đơn đặt hàng
của khách phiếu
tiêu thụ
Phê chuẩn ph.
thức bán chịu,
tiêu thụ
Lập hóa đơn
thuế giá trị
gia tăng
Xuất kho
Phòng kinh doanh Phòng kế toán
Vận chuyển hàng
lập vận đơn
Ghi các loại sổ lập
báo cáo hàng
tháng, kỳ
Lưu trữ và bảo quản
chứng từ
Chuyên đề thực tập
phiếu xuất kho và quy trình luân chuyển các chứng từ này tại các phòng
ban, bộ phận trong doanh nghiệp.
- Hệ thống sổ kế toán: Hệ thống này dùng để ghi các nghiệp vụ bán
hàng và thu tiền và các nghiệp vụ khác có liên quan, phát sinh trong một niên
độ kế toán, mà cơ sở của nó là các chứng từ đã đợc thiết lập trớc đó.
- Hệ thống tài khoản.
+ Tài khoản phải thu khách hàng(131): Ngoài việc thể hiện số d đầu
và cuối kỳ trên BCTC, trong hệ thống sổ sách kế toán sẽ hiện diện thông tin
chi tiết cho từng khách hàng.
+ Tài khoản tiền(111,112,113): Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền
đang chuyển.
+ Tài khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi(139).
+ Doanh thu bán hàngvà cung cấp dịch vụ(511).
+ Các khoản chiết khấu chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại(521,531,532).
+ Thuế phải nộp nhà nớc (333).
Mối liên hệ giữa các tài khoản này đợc thể hiện qua Sơ đồ 3 quản lý
sao cho phù hợp và có hiệu quả. Do đó tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh
của đơn vị đều phải đợc kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ nhằm cung cấp những
thông tin trung thực, từ đó giúp cho nhà quản lý nắm bắt, đa ra các quyết
định xử lý kịp thời. Vì thế điều quan trọng nhất đảm bảo thành công cho quá
trình kiểm tra kiểm soát này là xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp
với đặc điểm và quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
Theo định nghĩa của liên đoàn kế toán quốc tế hệ thống kiểm soát nội
bộ là hệ thống những chính sách và thủ tục nhằm vào bốn mục tiêu:
- Bảo vệ tài sản đơn vị
- Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin
- Bảo đảm việc thực hiện các quy định pháp lý
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
7
Chuyên đề thực tập
- Bảo đảm hiệu quả của hoạt động.
Chu trình bán hàng và thu tiền là một trong các chu trình nghiệp vụ cơ
bản mà thông tin cung cấp từ chu trình này đóng một vai trò quan trọng trong
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thực hiện việc xây
dựng hệ thống kiểm soát nội bộ đạt đợc các mục tiêu trên cũng bao hàm một
phần quan trọng trong quản lý chu trình bán hàng và thu tiền. Biểu hiện của
hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý chu trình này đợc trình bày theo bốn
yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ:
Môi trờng kiểm soát: là bao gồm các nhân tố bên trong và bên
ngoài đơn vị có tính môi trờng tác động đến việc thiết kế và xử lý dữ liệu của
các loại hình kiểm soát nội bộ.
Hai nhóm nhân tố thể hiện bên trong và bên ngoài gồm sáu mặt chủ yếu:
- Đặc thù về quản lý
- Cơ cấu tổ chức
- Chính sách cán bộ (chính sách nhân sự)
- Kế hoạch và chiến lợc hoạt động để xem xét doanh nghiệp có định h-
ớng phát triển lâu dài.
- Uỷ ban kiểm soát gồm những ngời trong bộ máy lãnh đạo cao nhất
của doanh nghiệp.
- Môi trờng bên ngoài bao gồm môi trờng pháp lý, đờng lối phát triển
của đất nớc và bộ máy quản lý ở tầm vĩ mô.
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
8
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán kế toán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ.
Tài khoản:TK
Hệ thống báo cáo kế toán: Hệ thống này đợc lập với mục đích
thông tin cho quản lý cấp trên nắm bắt đợc toàn bộ kết quả của chu trình qua
một niên độ kế toán hay qua một thời kỳ nhất định. Cụ thể là các BCTC nộp
cho cơ quan thuế, Bộ chủ quản Tổng công ty, Hội đồng quản trị, Đại hội
đồng cổ đông hay là các Báo cáo bán hàng, tình hình thanh toán nợ của
khách hàng cung cấp cho Ban quản trị hoặc giám đốc đ ợc biết.
Các thủ tục kiểm soát
Thủ tục kiểm soát là những chính sách và thủ tục cùng với môi trờng
kiểm soát và hệ thống kế toán mà Ban quản trị thiết lập ra để đạt đợc các mục
đích của họ. Đồng thời khi thiết kế các thủ tục kiểm soát phải đảm bảo ba
nguyên tắc cơ bản sau:
- Có phân công phân nhiệm rõ ràng
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
9
TK 111, 112, 131
TK 521, 531, 532
TK 511 (512)
TK 3387 TK 111, 112
TK 3331
TK 131 (136) TK 139 TK 6426
Chiết khấu,Tiền
mặt, Giảm giá,
hàng bán bị trả
Kết chuyển các
khoản giảm trừ
Kết chuyển doanh
thu của kỳ này
Doanh thu
nhận được
Giá trị gia tăng
phải nộp
DT chưa
thu tiền
Xóa sổ nợ
khó đòi
Không đòi
được
Trích lập
dự phòng
Nợ phải thu
khó đòi
Chuyên đề thực tập
- Chế độ uỷ quyền và p6+hê chuẩn.
Đó là tất cả những nhân tố cần thiết để tạo nên một hệ thống kiểm soát
nội bộ đầy đủ. Hiểu đợc những đặc điểm cũng nh biểu hiện của hệ thống
kiểm soát nội bộ trong chu trình bán hàng và thu tiền không chỉ có ích cho
chủ doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao hiệu quả cũng nh chất lợng của
kiểm toán chu trình, và đó là lý do chúng ta nhận thức đợc tầm quan trọng
của những thông tin trên trớc khi đi vào thực hành kiểm toán chu trình.
Kiểm toán nội bộ: Kiểm toán nội bộ là bộ phận độc lập đợc thiết lập
trong đơn vị tiến hành công việc kiểm tra và đánh giá hoạt động phục vụ yêu
cầu quản trị nội bộ của đơn vị.
Là một trong những nhân tố cơ bản trong hệ thống kiểm soát nội bộ
cung cấp một sự quan sát, đánh giá thờng xuyên về toàn bộ doanh nghiệp,
bao gồm cả tính hiệu quả của việc thiết kế và vận hành các chính sách và các
thủ tục về kiểm soát nội bộ. Bộ phận kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp cho
doanh nghiệp có những thông tin kịp thời và xác thực về các hoạt động của
doanh nghiệp, chất lợng của hoạt động kiểm soát nhằm kịp thời điều chỉnh và
bổ sung các quy chế kiểm soát thích hợp và hiệu quả. Tuy nhiên, bộ phận
kiểm toát nội bộ chỉ phát huy tác dụng nếu:
+ Về tổ chức, bộ phận kiểm toán nội bộ phải trực thuộc một cấp cao
đủ để không giới hạn phạm vi hoạt động của nó, đồng thời phải đợc giao
quyền hạn tơng đối rộng rãi và hoạt động tơng đối độc lập với phòng kế toán
và bộ phận hoạt động đợc kiểm tra.
+ Về nhân sự, bộ phận kiểm toán nội bộ phải tuyển chọn những nhân
viên có năng lực chuyên môn cao và đạo đức nghề nghiệp phù hợp với các
quy định hiện hành.
1.2.1. Các mục tiêu kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền.
Mục đích của kiểm toán Báo cáo tài chính là xác minh và bày tỏ ý
kiến về độ tin cậy của các thông tin, về tính tuân thủ các quy tắc. Đối với chu
trình bán hàng và thu tiền sau khi đã xác định đợc phạm vi kiểm toán (là các
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
10
Chuyên đề thực tập
khoản mục trên báo cáo tài chính) việc làm chính và chủ yếu của KTV là thu
thập bằng chứng, lấy đó làm cơ sở để chứng minh cho ý kiến của mình trong
báo cáo kiểm toán. Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 500 KTV phải
thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp để đi đến các kết luạn
hợp lý mà căn cứ vào đó đa ra ý kiến của mình
(4)
Các bằng chứng kiểm toán
thu đợc có quan hệ chặt chẽ đến các đặc tính của các thông tin trên Báo cáo
tài chính nói chung và chu trình bán hàng và thu tiền nói riêng.
Đối với bất kỳ một cuộc kiểm toán nào, các mục tiêu đặt ra nhằm cung
cấp một bố cục để giúp KTV tập hợp đầy đủ bằng chứng cần thiết. Các mục
tiêu đặt ra có liên quan chặt chẽ đến việc xác nhận của doanh nghiệp về các
tiêu chuẩn của đặc tính thông tin đã trình bày trên BCTC. Thông thờng các b-
ớc triển khai mục tiêu kiểm toán nh sau:
(
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
11
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 3: Các bớc triển khai mục tiêu kế toán
Thông qua các bớc trên cho thấy xác nhận của Ban quản trị về các chu
trình nói chung và chu trình bán hàng và thu tiền nói riêng là rất quan trọng
để thiết kế nên các mục tiêu kiểm toán.
Do vậy để khẳng định mục đích chung của kiểm toán chu trình bán
hàng và thu tiền là đánh giá xem liệu các số d tài khoản bị ảnh hởng tới chu
kỳ này có đợc trình bày một cách trung thực phù hợp với các nguyên tắc kế
toán đợc thừa nhận.
Từ mục đích chung của kiểm toán có thể phát triển thành những mục
tiêu đặc thù, mục tiêu của kiểm toán đợc chia làm hai loại:
- Mục tiêu chung khác gồm:
+ Xác minh tính hiệu lực
+ Xác minh tính chọn vẹn
+ Xác minh việc phân loại và trình bày
+ Xác minh nguyên tắc tính giá
+ Xác minh về tính chính xác máy móc.
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
12
Báo cáo tài chính
Các bộ phận cấu thành của BCTC
Xác nhận của Ban quản trị về chu trình bán hàng
và thu tiền, các chu trình khác
Các mục tiêu kiểm toán nói chung đối với chu
trình bán hàng và thu tiền và chu trình khác
Các mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với chu trình
bán hàng và thu tiền
Chuyên đề thực tập
Mục tiêu đặc thù đối với chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền:
(1) Có căn cứ hợp lý: Cụ thể doanh thu tiền mặt và các khoản phải thu
đều phải hiện hữu vào ngày lập BCTC.
(2) Tính đầy đủ: Cụ thể các khoản doanh thu và các khoản phải thu
hiện có đã đợc tính và ghi vào các tài khoản có liên quan.
(3) Quyền sở hữu: Cụ thể doanh nghiệp phải có quyền sở hữu đối với
tất cả các khoản doanh thu, thu nhập khác, tiền mặt và các khoản phải thu
phát sinh trong kỳ.
(4) Sự đánh giá: Cụ thể giá của hàng bán phải đợc phê chuẩn đúng đắn.
(5) Sự chính xác của các tài khoản: Cụ thể tích của đơn giá với số l-
ợng hàng bán phải đợc tính đúng. Sổ chi tiết phải đợc cộng dồn chính xác
(6) Xác minh chính sách chiết khấu phù hợp: Cụ thể doanh thu và các
khoản phải thu phải đợc giảm trừ khi thực tế phát sinh phù hợp với chính
sách chiết khấu.
(7) Sự phân loại: Cụ thể doanh thu phải phân loại đúng đắn thành
doanh thu bán hàng ra ngoài, doanh thu bán hàng nội bộ, doanh thu bán hàng
bị trả lại, doanh thu trả trớc, các khoản phải thu của khách hàng, thu nội bộ
và thu khác.
(8) Trình bày và thể hiện: Cụ thể doanh thu và các khoản phải thu phải
đợc trình bày chính xác và hợp lý trên BCTC theo đúng chế độ quy định.
Nh vậy thông qua từng trờng hợp cụ thể, dựa vào sự xét đoán của KTV
để xác định mục tiêu đặc thù cho chu trình này là rất quan trọng. Việc xác
định các mục tiêu đặc thù này có ý nghĩa rất lớn trong việc áp dụng các ph-
ơng pháp kiểm toán, thu thập đánh giá bằng chứng góp phần thực hiện kiểm
toán có hiệu quả.
1.2.2. Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền.
Quy trình kiểm toán chính là một hệ thống phơng pháp rõ ràng của
quá trình tổ chức một cuộc kiểm toán nhằm giúp cho KTV tập hợp đầy đủ
bằng chứng cần thiết. Quy trình kiểm toán đợc thể hiện qua Sơ đồ số 5.
Sơ đồ 4: Bốn giai đoạn của cuộc kiểm toán bctc
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
13
Chuyên đề thực tập
Giai đoạn 1
Lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm
toán chu trình bán hàng và thu tiền
Giai đoạn 2
Khảo sát các quá trình kiểm soát và khảo
sát nghiệp vụ chu trình bán hàng và thu
tiền
Giai đoạn 3
Khảo sát chi tiết số d các tài khoản liên
quan trực tiếp chu trình bán hàng và thu
tiền
Giai đoạn 4
Hoàn tất công tác kiểm toán và công bố
cáo cáo kiểm toán
1.2.2.1. Lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán chu trình
bán hàng và thu tiền.
Kế hoạch kiểm toán là cần thiết giúp cho KTV có thể thu thập đợc
bằng chứng có giá trị và đầy đủ cho các tình huống, mà vẫn giữ chi phí ở
mức hợp lý nhất đồng thời tránh đợc những bất đồng với khách hàng trong
quá trình thực hiện kiểm toán. Thu thập đợc chứng cứ đầy đủ là điều quan
trọng nếu hãng kiểm toán muốn giảm thiểu tối đa trách nhiệm pháp và giữ
vững tiếng tốt trong cộng đồng nghề nghiệp. Duy trì chi phí ở mức hợp lý
giúp hãng kiểm toán đủ sức cạnh tranh trên thị trờng. Vì tầm quan trọng đó
của việc lập kế hoạch kiểm toán mà ngay cả trong chuẩn mực thực thành thứ
nhất có khẳng định Công việc kiểm toán phải đợc lập kế hoạch và những
ngời phụ tá, nếu có, phải đợc giám sát đúng đắn
Quá trình lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán đợc thể hiện
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán bctc
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
14
Chuẩn bị kế hoạch
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Đánh giá tính trọng yếu
Tìm hiểu hệ thống kiểm soán nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm toán
Triển khai kế hoạch kiểm toán toàn bộ và chương trình kiểm toán
- Đơn đặt hàng của khách
- Phiếu tiêu thụ
- Chứng từ vận chuyển
- Hóa đơn thuế giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng
- Sổ nhật ký bán hàng
- Th báo chuyển tiền
- Sổ nhật ký thu tiền
- Các mẫu phê chuẩn các khoản không thu đợc
- Sổ chi tiết các khoản phải thu.
- Báo cáo hàng tháng.
Trong thực tế, các loại chứng từ, sổ sách sẽ đợc gắn liền với từng bộ
phận và quy trình luân chuyển của chúng giữa các bộ phận thể hiện nh sau:
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
5
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 1: Quy trình luân chuyển chứng từ trong
chu trình bán hàng và thu tiền.
1.1.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý chu trình bán hàng
và thu tiền tại doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh mục tiêu của doanh nghiệp đợc
đặt lên hàng đầu chính là tạo ra đợc nhiều lợi nhuận, mở rộng sản xuất và
phát triển doanh nghiệp. Muốn thế nhà quản lý doanh nghiệp phải tự đề ra
cho doanh nghiệp mình một phơng thức quản lý phù hợp.
Trong môi trờng kiểm soát, hệ thống kế toán giữ một vai trò quan
trọng. Nhiệm vụ của hệ thống này là cung cấp thông tin quản lý (bao gồm
các thông tin về kinh tế tài chính của đơn vị và các kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh khác) và thực hiện nhiều mặt hoạt động của đơn vị.
Hệ thống này bao gồm:
- Hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ: Trong chu trình bán
hàng và thu tiền, hệ thống này thể hiện ở số lợng các loại chứng từ đợc lập
cho nghiệp vụ bán hàng và thu tiền phát sinh tại doanh nghiệp nh: hóa đơn
thuế giá trị gia tăng, hợp đồng mua bán hàng hóa, vận đơn, đơn đặt hàng,
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
6
Khách hàng Phòng kinh doanh Giám đốc Phòng kinh doanh Thủ kho
Nhu cầu
mua hàng
Đơn đặt hàng
của khách phiếu
tiêu thụ
Phê chuẩn ph.
thức bán chịu,
tiêu thụ
Lập hóa đơn
thuế giá trị
gia tăng
Xuất kho
Phòng kinh doanh Phòng kế toán
Vận chuyển hàng
lập vận đơn
Ghi các loại sổ lập
báo cáo hàng
tháng, kỳ
Lưu trữ và bảo quản
chứng từ
Chuyên đề thực tập
phiếu xuất kho và quy trình luân chuyển các chứng từ này tại các phòng
ban, bộ phận trong doanh nghiệp.
- Hệ thống sổ kế toán: Hệ thống này dùng để ghi các nghiệp vụ bán
hàng và thu tiền và các nghiệp vụ khác có liên quan, phát sinh trong một niên
độ kế toán, mà cơ sở của nó là các chứng từ đã đợc thiết lập trớc đó.
- Hệ thống tài khoản.
+ Tài khoản phải thu khách hàng(131): Ngoài việc thể hiện số d đầu
và cuối kỳ trên BCTC, trong hệ thống sổ sách kế toán sẽ hiện diện thông tin
chi tiết cho từng khách hàng.
+ Tài khoản tiền(111,112,113): Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền
đang chuyển.
+ Tài khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi(139).
+ Doanh thu bán hàngvà cung cấp dịch vụ(511).
+ Các khoản chiết khấu chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại(521,531,532).
+ Thuế phải nộp nhà nớc (333).
Mối liên hệ giữa các tài khoản này đợc thể hiện qua Sơ đồ 3 quản lý
sao cho phù hợp và có hiệu quả. Do đó tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh
của đơn vị đều phải đợc kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ nhằm cung cấp những
thông tin trung thực, từ đó giúp cho nhà quản lý nắm bắt, đa ra các quyết
định xử lý kịp thời. Vì thế điều quan trọng nhất đảm bảo thành công cho quá
trình kiểm tra kiểm soát này là xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp
với đặc điểm và quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
Theo định nghĩa của liên đoàn kế toán quốc tế hệ thống kiểm soát nội
bộ là hệ thống những chính sách và thủ tục nhằm vào bốn mục tiêu:
- Bảo vệ tài sản đơn vị
- Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin
- Bảo đảm việc thực hiện các quy định pháp lý
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
7
Chuyên đề thực tập
- Bảo đảm hiệu quả của hoạt động.
Chu trình bán hàng và thu tiền là một trong các chu trình nghiệp vụ cơ
bản mà thông tin cung cấp từ chu trình này đóng một vai trò quan trọng trong
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thực hiện việc xây
dựng hệ thống kiểm soát nội bộ đạt đợc các mục tiêu trên cũng bao hàm một
phần quan trọng trong quản lý chu trình bán hàng và thu tiền. Biểu hiện của
hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý chu trình này đợc trình bày theo bốn
yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ:
Môi trờng kiểm soát: là bao gồm các nhân tố bên trong và bên
ngoài đơn vị có tính môi trờng tác động đến việc thiết kế và xử lý dữ liệu của
các loại hình kiểm soát nội bộ.
Hai nhóm nhân tố thể hiện bên trong và bên ngoài gồm sáu mặt chủ yếu:
- Đặc thù về quản lý
- Cơ cấu tổ chức
- Chính sách cán bộ (chính sách nhân sự)
- Kế hoạch và chiến lợc hoạt động để xem xét doanh nghiệp có định h-
ớng phát triển lâu dài.
- Uỷ ban kiểm soát gồm những ngời trong bộ máy lãnh đạo cao nhất
của doanh nghiệp.
- Môi trờng bên ngoài bao gồm môi trờng pháp lý, đờng lối phát triển
của đất nớc và bộ máy quản lý ở tầm vĩ mô.
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
8
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán kế toán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ.
Tài khoản:TK
Hệ thống báo cáo kế toán: Hệ thống này đợc lập với mục đích
thông tin cho quản lý cấp trên nắm bắt đợc toàn bộ kết quả của chu trình qua
một niên độ kế toán hay qua một thời kỳ nhất định. Cụ thể là các BCTC nộp
cho cơ quan thuế, Bộ chủ quản Tổng công ty, Hội đồng quản trị, Đại hội
đồng cổ đông hay là các Báo cáo bán hàng, tình hình thanh toán nợ của
khách hàng cung cấp cho Ban quản trị hoặc giám đốc đ ợc biết.
Các thủ tục kiểm soát
Thủ tục kiểm soát là những chính sách và thủ tục cùng với môi trờng
kiểm soát và hệ thống kế toán mà Ban quản trị thiết lập ra để đạt đợc các mục
đích của họ. Đồng thời khi thiết kế các thủ tục kiểm soát phải đảm bảo ba
nguyên tắc cơ bản sau:
- Có phân công phân nhiệm rõ ràng
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
9
TK 111, 112, 131
TK 521, 531, 532
TK 511 (512)
TK 3387 TK 111, 112
TK 3331
TK 131 (136) TK 139 TK 6426
Chiết khấu,Tiền
mặt, Giảm giá,
hàng bán bị trả
Kết chuyển các
khoản giảm trừ
Kết chuyển doanh
thu của kỳ này
Doanh thu
nhận được
Giá trị gia tăng
phải nộp
DT chưa
thu tiền
Xóa sổ nợ
khó đòi
Không đòi
được
Trích lập
dự phòng
Nợ phải thu
khó đòi
Chuyên đề thực tập
- Chế độ uỷ quyền và p6+hê chuẩn.
Đó là tất cả những nhân tố cần thiết để tạo nên một hệ thống kiểm soát
nội bộ đầy đủ. Hiểu đợc những đặc điểm cũng nh biểu hiện của hệ thống
kiểm soát nội bộ trong chu trình bán hàng và thu tiền không chỉ có ích cho
chủ doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao hiệu quả cũng nh chất lợng của
kiểm toán chu trình, và đó là lý do chúng ta nhận thức đợc tầm quan trọng
của những thông tin trên trớc khi đi vào thực hành kiểm toán chu trình.
Kiểm toán nội bộ: Kiểm toán nội bộ là bộ phận độc lập đợc thiết lập
trong đơn vị tiến hành công việc kiểm tra và đánh giá hoạt động phục vụ yêu
cầu quản trị nội bộ của đơn vị.
Là một trong những nhân tố cơ bản trong hệ thống kiểm soát nội bộ
cung cấp một sự quan sát, đánh giá thờng xuyên về toàn bộ doanh nghiệp,
bao gồm cả tính hiệu quả của việc thiết kế và vận hành các chính sách và các
thủ tục về kiểm soát nội bộ. Bộ phận kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp cho
doanh nghiệp có những thông tin kịp thời và xác thực về các hoạt động của
doanh nghiệp, chất lợng của hoạt động kiểm soát nhằm kịp thời điều chỉnh và
bổ sung các quy chế kiểm soát thích hợp và hiệu quả. Tuy nhiên, bộ phận
kiểm toát nội bộ chỉ phát huy tác dụng nếu:
+ Về tổ chức, bộ phận kiểm toán nội bộ phải trực thuộc một cấp cao
đủ để không giới hạn phạm vi hoạt động của nó, đồng thời phải đợc giao
quyền hạn tơng đối rộng rãi và hoạt động tơng đối độc lập với phòng kế toán
và bộ phận hoạt động đợc kiểm tra.
+ Về nhân sự, bộ phận kiểm toán nội bộ phải tuyển chọn những nhân
viên có năng lực chuyên môn cao và đạo đức nghề nghiệp phù hợp với các
quy định hiện hành.
1.2.1. Các mục tiêu kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền.
Mục đích của kiểm toán Báo cáo tài chính là xác minh và bày tỏ ý
kiến về độ tin cậy của các thông tin, về tính tuân thủ các quy tắc. Đối với chu
trình bán hàng và thu tiền sau khi đã xác định đợc phạm vi kiểm toán (là các
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
10
Chuyên đề thực tập
khoản mục trên báo cáo tài chính) việc làm chính và chủ yếu của KTV là thu
thập bằng chứng, lấy đó làm cơ sở để chứng minh cho ý kiến của mình trong
báo cáo kiểm toán. Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 500 KTV phải
thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp để đi đến các kết luạn
hợp lý mà căn cứ vào đó đa ra ý kiến của mình
(4)
Các bằng chứng kiểm toán
thu đợc có quan hệ chặt chẽ đến các đặc tính của các thông tin trên Báo cáo
tài chính nói chung và chu trình bán hàng và thu tiền nói riêng.
Đối với bất kỳ một cuộc kiểm toán nào, các mục tiêu đặt ra nhằm cung
cấp một bố cục để giúp KTV tập hợp đầy đủ bằng chứng cần thiết. Các mục
tiêu đặt ra có liên quan chặt chẽ đến việc xác nhận của doanh nghiệp về các
tiêu chuẩn của đặc tính thông tin đã trình bày trên BCTC. Thông thờng các b-
ớc triển khai mục tiêu kiểm toán nh sau:
(
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
11
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 3: Các bớc triển khai mục tiêu kế toán
Thông qua các bớc trên cho thấy xác nhận của Ban quản trị về các chu
trình nói chung và chu trình bán hàng và thu tiền nói riêng là rất quan trọng
để thiết kế nên các mục tiêu kiểm toán.
Do vậy để khẳng định mục đích chung của kiểm toán chu trình bán
hàng và thu tiền là đánh giá xem liệu các số d tài khoản bị ảnh hởng tới chu
kỳ này có đợc trình bày một cách trung thực phù hợp với các nguyên tắc kế
toán đợc thừa nhận.
Từ mục đích chung của kiểm toán có thể phát triển thành những mục
tiêu đặc thù, mục tiêu của kiểm toán đợc chia làm hai loại:
- Mục tiêu chung khác gồm:
+ Xác minh tính hiệu lực
+ Xác minh tính chọn vẹn
+ Xác minh việc phân loại và trình bày
+ Xác minh nguyên tắc tính giá
+ Xác minh về tính chính xác máy móc.
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
12
Báo cáo tài chính
Các bộ phận cấu thành của BCTC
Xác nhận của Ban quản trị về chu trình bán hàng
và thu tiền, các chu trình khác
Các mục tiêu kiểm toán nói chung đối với chu
trình bán hàng và thu tiền và chu trình khác
Các mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với chu trình
bán hàng và thu tiền
Chuyên đề thực tập
Mục tiêu đặc thù đối với chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền:
(1) Có căn cứ hợp lý: Cụ thể doanh thu tiền mặt và các khoản phải thu
đều phải hiện hữu vào ngày lập BCTC.
(2) Tính đầy đủ: Cụ thể các khoản doanh thu và các khoản phải thu
hiện có đã đợc tính và ghi vào các tài khoản có liên quan.
(3) Quyền sở hữu: Cụ thể doanh nghiệp phải có quyền sở hữu đối với
tất cả các khoản doanh thu, thu nhập khác, tiền mặt và các khoản phải thu
phát sinh trong kỳ.
(4) Sự đánh giá: Cụ thể giá của hàng bán phải đợc phê chuẩn đúng đắn.
(5) Sự chính xác của các tài khoản: Cụ thể tích của đơn giá với số l-
ợng hàng bán phải đợc tính đúng. Sổ chi tiết phải đợc cộng dồn chính xác
(6) Xác minh chính sách chiết khấu phù hợp: Cụ thể doanh thu và các
khoản phải thu phải đợc giảm trừ khi thực tế phát sinh phù hợp với chính
sách chiết khấu.
(7) Sự phân loại: Cụ thể doanh thu phải phân loại đúng đắn thành
doanh thu bán hàng ra ngoài, doanh thu bán hàng nội bộ, doanh thu bán hàng
bị trả lại, doanh thu trả trớc, các khoản phải thu của khách hàng, thu nội bộ
và thu khác.
(8) Trình bày và thể hiện: Cụ thể doanh thu và các khoản phải thu phải
đợc trình bày chính xác và hợp lý trên BCTC theo đúng chế độ quy định.
Nh vậy thông qua từng trờng hợp cụ thể, dựa vào sự xét đoán của KTV
để xác định mục tiêu đặc thù cho chu trình này là rất quan trọng. Việc xác
định các mục tiêu đặc thù này có ý nghĩa rất lớn trong việc áp dụng các ph-
ơng pháp kiểm toán, thu thập đánh giá bằng chứng góp phần thực hiện kiểm
toán có hiệu quả.
1.2.2. Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền.
Quy trình kiểm toán chính là một hệ thống phơng pháp rõ ràng của
quá trình tổ chức một cuộc kiểm toán nhằm giúp cho KTV tập hợp đầy đủ
bằng chứng cần thiết. Quy trình kiểm toán đợc thể hiện qua Sơ đồ số 5.
Sơ đồ 4: Bốn giai đoạn của cuộc kiểm toán bctc
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
13
Chuyên đề thực tập
Giai đoạn 1
Lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm
toán chu trình bán hàng và thu tiền
Giai đoạn 2
Khảo sát các quá trình kiểm soát và khảo
sát nghiệp vụ chu trình bán hàng và thu
tiền
Giai đoạn 3
Khảo sát chi tiết số d các tài khoản liên
quan trực tiếp chu trình bán hàng và thu
tiền
Giai đoạn 4
Hoàn tất công tác kiểm toán và công bố
cáo cáo kiểm toán
1.2.2.1. Lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán chu trình
bán hàng và thu tiền.
Kế hoạch kiểm toán là cần thiết giúp cho KTV có thể thu thập đợc
bằng chứng có giá trị và đầy đủ cho các tình huống, mà vẫn giữ chi phí ở
mức hợp lý nhất đồng thời tránh đợc những bất đồng với khách hàng trong
quá trình thực hiện kiểm toán. Thu thập đợc chứng cứ đầy đủ là điều quan
trọng nếu hãng kiểm toán muốn giảm thiểu tối đa trách nhiệm pháp và giữ
vững tiếng tốt trong cộng đồng nghề nghiệp. Duy trì chi phí ở mức hợp lý
giúp hãng kiểm toán đủ sức cạnh tranh trên thị trờng. Vì tầm quan trọng đó
của việc lập kế hoạch kiểm toán mà ngay cả trong chuẩn mực thực thành thứ
nhất có khẳng định Công việc kiểm toán phải đợc lập kế hoạch và những
ngời phụ tá, nếu có, phải đợc giám sát đúng đắn
Quá trình lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán đợc thể hiện
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán bctc
Trần Tuấn Anh Kiểm toán 41
14
Chuẩn bị kế hoạch
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Đánh giá tính trọng yếu
Tìm hiểu hệ thống kiểm soán nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm toán
Triển khai kế hoạch kiểm toán toàn bộ và chương trình kiểm toán
Các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra chuyên môn ở đại học thái nguyên.pdf
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.2.3.1. Khỏi nim qun lý nh nc
20
1.2.3.2. Qun lý nh nc v giỏo dc.
22
1.2.3.3. Ni dung ch yu ca qun lý nh nc v giỏo dc
23
1.2.3.4. Phng phỏp v cụng c qun lý nh nc v giỏo dc
24
1.2.3.5. Thanh tra, kim tra trong qun lý giỏo dc.
25
1.3. C s phỏp lý
29
1.2.1. Lut Thanh tra nm 2004
29
1.2.2. Lut Giỏo dc nm 2005
29
1.2.3. Ngh nh 41/2005N-CP ngy 18/8/1006 ca Chớnh ph v qui
nh chi tit lut Thanh tra.
29
1.2.4. Ngh nh s 85/2006/N-CP ngy 18/8/2006 ca Chớnh ph v t
chc v hot ng thanh tra giỏo dc.
30
1.2.5. Quyt nh s 14/2006/QBGDT ngy 24/5/2006 ca B trng
B Giỏo dc v o to ban hnh qui nh t chc v hot ng thanh tra
trpng cỏc c s giỏo dc, trng trung cp chuyờn nghip.
30
1.2.6. Quyt nh s 3647/Q-BGDT ngy 10/7/2007 ca B GD&T
v vic phờ duyt qui ch t chc v hot ng ca i hc Thỏi Nguyờn.
30
CHNG II
THC TRNG CễNG TC THANH TRA HOT NG GING
DY CA GING VIấN CC TRNG I HC THNH VIấN
THUC I HC THI NGUYấN.
31
2.1.Nhng nột khỏi quỏt chung v i hc Thỏi Nguyờn
31
2.1.1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin.
31
2.1.2. Mụ hỡnh t chc ca i hc Thỏi Nguyờn
31
2.1.3. Qui mụ o to v cht lng i ng ging viờn i hc Thỏi
Nguyờn.
32
2.2. Cụng tỏc thanh tra giỏo dc v qun lý thanh tra giỏo dc i hc
Thỏi Nguyờn hin nay.
36
2.2.1. T chc b mỏy, nhõn s
36
2.2.2. i ng cỏn b lm cụng tỏc thanh tra
39
2.2.3. H thng cỏc vn bn qui nh v cụng tỏc thanh tra
40
2.2.4. Nhn thc ca cỏn b qun lý, ging viờn v cụng tỏc TTGD.
40
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
2.3. Thc trng cụng tỏc qun lý thanh tra hot ng ging dy ca ging
viờn cỏc trng i hc thnh viờn thuc i hc Thỏi Nguyờn hin
nay.
41
2.3.1. Cụng tỏc qun lý hot ng ging dy ca ging viờn
41
2.3.2. Thc trng nhn thc chung v cụng tỏc thanh tra hot ng ging
dy ca ging viờn
45
2.3.3. Thc trng hot ng thanh tra v cụng tỏc qun lý thanh tra hot
ng ging dy ca ging viờn cỏc trng i hc thnh viờn thuc i hc
Thỏi Nguyờn hin nay.
49
2.3.3.1. Thc trng i ng cỏn b thanh tra
49
2.3.3.2. Mc thc hin cỏc ni dung thanh tra hot ng ging dy ca
ging viờn.
50
2.3.3.3. Thc trng cỏc hỡnh thc thanh tra hot ng ging dy ca ging
viờn
53
2.4. Nhng yu t nh hng n thanh tra hot ng ging dy ca
ging viờn cỏc trng i hc thnh viờn thuc i hc Thỏi Nguyờn.
55
2.5. Kt lun chng II
57
CHNG III
MT S BIN PHP QUN Lí NNG CAO HIU QU CễNG TC
THANH TRA HOT NG GING DY CA GING VIấN I
HC THI NGUYấN HIN NAY.
60
3.1. Nhng nguyờn tc xut cỏc bin phỏp
60
3.1.1. Nguyờn tc tuõn theo phỏp lut
60
3.1.2. Nguyờn tc coi trng cụng tỏc chớnh tr, t tng
60
3.1.3. Nguyờn tc cụng khai, dõn ch
60
3.1.4. Nguyờn tc hiu qu cao
61
3.1.5. Nguyờn tc tớnh giỏo dc
61
3.2. Nhng bin phỏp c th
61
3.2.1. Bin phỏp 1 : Nõng cao nhn thc cho cỏn b qun lý, cỏn b thanh
tra v i ng ging viờn v thanh tra giỏo dc.
61
3.2.2. Bin phỏp 2: Tng cng bi dng nõng cao kin thc v phỏp lut
v trỡnh chuyờn mụn nghip v cho i ng cỏn b lm cụng tỏc thanh tra
64
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
3.2.3. Bin phỏp 3:Tham mu vi i hc Thỏi Nguyờn ra nhng vn
bn hng dn c th i vi thanh tra hot ng ging dy phự hp vi iu
kin thc tin ca cỏc trng; xõy dng b phiu ỏnh giỏ ging viờn lm
cụng c h tr cho hot ng thanh tra ging dy.
69
3.2.4. Bin phỏp 4: m bo tt cụng tỏc thng kờ, thụng tin v thanh tra
hot ng ging dy, trang b cỏc phng tin k thut phc v cụng tỏc
thanh tra.
72
3.2.5. Bin phỏp 5: i hc Thỏi nguyờn thng xuyờn kim tra, ỏnh giỏ
cụng tỏc thanh tra hot ng ging dy ca ging viờn i vi cỏc trng i
hc thnh viờn.
74
3.3. Mi quan h gia cỏc bin phỏp
77
3.4. Kho nghim cỏc bin phỏp xut
77
3.4.1. T chc kho nghim
78
3.1.2. Kt qu kho nghim
78
3.5. Kt lun chng III
84
KT LUN V KHUYN NGH
86
TI LIU THAM KHO
89
PH LC
92
Ph lc 1
92
Ph lc 2
93
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
CC CH VIT TT
Ch vit tt Ch vit y
HTN i hc Thỏi Nguyờn
CQTT Chớnh qui tp trung
CT Chuyờn tu
VLVH Va lm va hc
T o to
C a ch
HSSV Hc sinh sinh viờn
TTGD Thanh tra giỏo dc
GD&T Giỏo dc v o to
SL S lng
% Phn trm
NXB Nh xut bn
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
DANH MC BNG V HèNH
TT
Tờn v s bng Trang
1
Bảng 2.1: Qui mô học sinh, sinh viên các trờng, đơn vị thành viên thuc
HTN.
32
2
Bng 2.2: Kt qu phỏt trin bc o to bc i hc tr xung qua cỏc
nm.
33
3
Bng 2.3: Kt qu phỏt trin bc o to sau i hc qua cỏc nm. 34
4
Bng 2.4: i ng ging viờn ca HTN. 35
5
Bng 2.5: Kt qu o to, bi dng i ng qua cỏc giai on. 36
6
Bng 2.6. Ngnh ngh o to v trỡnh chuyờn mụn ca ging viờn
cỏc trng i hc thnh viờn hin nay.
41
7
Bng 2.7. ỏnh giỏ nhn thc chung v cụng tỏc thanh tra, kim tra hot
ng ging dy ca ging viờn HTN.
45
8
Bng 2.8. ỏnh giỏ mc nhn thc cỏc ni dung hot ng thanh tra
ging dy ca ging viờn cỏc trng thnh viờn.
48
9
Bng 2.9: Thc trng i ng cỏn b thanh tra giỏo dc.
50
10
Bng 2.10: Thc trng mc thc hin cỏc ni dung thanh tra hot
ng ging dy ca ging viờn cỏc trng i hc thnh viờn.
51
11
Bng 2.11: ỏnh giỏ hiu qu hỡnh thc thanh tra ging dy hin nay
ang thc hin cỏc trng i hc thnh viờn.
54
12
Bng 2.12. Nhng yu t nh hng n hot ng thanh tra ging dy
ca ging viờn HTN hin nay.
55
13
Bng 3.1: Mc cn thit ca cỏc bin phỏp.
78
14
Bng 3.2: Tớnh kh thi ca cỏc bin phỏp.
81
TT
Tờn v s hỡnh
Trang
1
Hỡnh 3.1. Mc rt cn thit ca cỏc bin phỏp.
80
2
Hỡnh 3.2. Mc kh thi ca cỏc bin phỏp.
83
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
M U
1. Lý do chn ti
Trong thi i ngy nay, cỏc quc gia trờn th gii u nhn rừ tm
quan trng ca giỏo dc i vi s phỏt trin con ngi - ngun nhõn lc
ca xó hi - ng lc ca mi s phỏt trin. Con ngi vi trớ tu ca mỡnh
ó tr thnh ng lc phỏt trin kinh t - xó hi, l yu t lm gia tng ca
ci xó hi, s giu sang v thnh vng.
Vit Nam, Vn kin i hi ln th IX ca ng ta ó khng
nh: "Phỏt trin giỏo dc - o to l mt trong nhng ng lc quan trng
thỳc y s nghip cụng nghip húa, hin i húa, l iu kin phỏt huy
ngun lc con ngi - yu t c bn phỏt trin xó hi, tng trng kinh
t nhanh v bn vng" .[9.Tr 108, 109].
Sau hn 20 nm i mi, giỏo dc Vit Nam ó t c nhng
thnh tu to ln trong vic thc hin mc tiờu nõng cao dõn trớ, o to nhõn
lc, bi dng nhõn ti. Mc dự vy, bờn cnh ú giỏo dc cũn nhiu yu
kộm cha ỏp ng c nhu cu v mc tiờu ra. Vn kin i hi ng
ton quc ln th X ó ch rừ: "Cht lng giỏo dc v o to cũn thp,
nhiu vn hn ch, yu kộm chm khc phc", "Cụng tỏc qun lý giỏo
dc, o to chm i mi v cũn nhiu bt cp. Thanh tra giỏo dc cũn
nhiu yu kộm " [10, Tr 170, 171].
Mt trong nhng nhõn t gúp phn lm cho giỏo dc thc s l quc
sỏch hng u, tr thnh ng lc thỳc y cụng nghip húa, hin i húa
t nc ú l hot ng qun lý nh nc v giỏo dc v o to.
Thanh tra giỏo dc l mt khõu quan trng trong cụng tỏc qun lớ nh
nc v giỏo dc - o to. Nú giỳp cỏc c quan qun lớ kim tra s ỳng
n vai trũ ca mỡnh, ng thi kim tra vic chp hnh ca cỏc c quan
thuc quyn nhm tỡm ra nhng bin phỏp ch o v qun lớ tt nht. Nhiu
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
vn kin ca ng v nh nc v giỏo dc - o to ó coi i mi cụng
tỏc qun lớ l yờu cu trc tiờn ca i mi giỏo dc, trong ú thanh tra
giỏo dc l mt khõu ht sc quan trng.
Vi s phõn cp mnh ca nh nc cho cỏc c s o to, vic trao
quyn t ch cho cỏc trng i hc thỡ thanh tra l mt chc nng thit yu
ca qun lý giỏo dc. Vic tng cng thanh tra, kim tra trong cỏc trng
i hc l mt trong nhng gii phỏp quan trng nhm m bo cỏc trng
thc hin ỳng ch trng, chớnh sỏch ca ng v nh nc v giỏo dc.
i hc Thỏi Nguyờn (HTN), cụng tỏc thanh tra, kim tra giỏo
dc t nm 2006 n nay ó c cỏc cp lónh o quan tõm, y mnh v
t c nhng thnh tu ỏng k, gúp phn i mi cụng tỏc qun lý giỏo
dc. ú l vic tng cng thanh tra, kim tra vic chp hnh phỏp lut
trong cỏc lnh vc hat ng ca giỏo dc; gii quyt khiu ni, t cỏo v x
lý cỏc hnh vi vi phm phỏp lut, vi phm qui ch. Tuy nhiờn hot ng ny
vn cũn tn ti mt s bt cp cha t c kt qu nh mong mun, trong
ú cú nguyờn nhõn c bn l cha thc hin tt cỏc bin phỏp qun lý hot
ng thanh tra giỏo dc. Vỡ vy, gúp phn nõng cao hiu qu thanh tra
giỏo dc HTN tụi chn ti :"Cỏc bin phỏp nõng cao hiu qu cụng
tỏc thanh tra chuyờn mụn i hc Thỏi nguyờn".
2. Mc ớch nghiờn cu: xut mt s bin phỏp nhm gúp phn
nõng cao hiu qu cụng tỏc thanh tra chuyờn mụn HTN.
3. Khỏch th v i tng nghiờn cu:
- Khỏch th nghiờn cu: Hot ng thanh tra chuyờn mụn v cụng
tỏc qun lý thanh tra chuyờn mụn HTN
- i tng nghiờn cu: Cỏc bin phỏp qun lý nõng cao hiu qu
thanh tra chuyờn mụn HTN.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
4. Nhim v nghiờn cu:
- Nghiờn cu lý thuyt: Mt s vn lý lun v qun lý, qun lý
giỏo dc, thanh tra, thanh tra giỏo dc, thanh tra chuyờn mụn.
- Phõn tớch thc trng cụng tỏc qun lý thanh tra chuyờn mụn
HTN hin nay, hiu qu ca nú v nhng tn ti, hn ch.
- xut mt s bin phỏp qun lý nhm gúp phn nõng cao hiu
qu cụng tỏc thanh tra chuyờn mụn HTN.
5. Phm v nghiờn cu: Hot ng thanh tra chuyờn mụn ca cỏc
trng v n v trc thuc HTN bao gm rt nhiu ni dung v a dng,
trong phm vi ti ny tụi ch tp trung nghiờn cu cỏc bin phỏp qun lý
cụng tỏc thanh tra hot ng ging dy ca ging viờn 5 trng i hc
thnh viờn thuc HTN t nm 2006 n nay.
6. Phng phỏp nghiờn cu:
- Nghiờn cu lý thuyt:
+ Nghiờn cu cỏc ti liu v lý lun qun lý, cỏc Vn kin i
hi ng, cỏc vn bn phỏp qui v thanh tra giỏo dc, cỏc ti liu khoa hc,
bi bỏo khoa hc v nhng kt qu t c ca cụng tỏc thanh tra giỏo
dc.
+ Nghiờn cu cỏc vn bn ch o, hng dn hot ng thanh
tra giỏo dc HTN.
- Nghiờn cu thc tin:
+ iu tra bng phiu hi theo cỏc tiờu chớ cú liờn quan n phm vi
nghiờn cu ca ti.
+ Tng kt kinh nghim thanh tra giỏo dc HTN v cỏc n v
trc thuc.
+ Ly ý kin chuyờn gia v ging viờn v tớnh kh thi ca ti.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
7. úng gúp mi ca ti
Lm sỏng t thc trng cụng tỏc qun lý thanh tra hot ng ging
dy ca ging viờn cỏc trng i hc thnh viờn thuc HTN v ra
bin phỏp gúp phn nõng cao hiu qu thanh tra chuyờn mụn HTN.
8. Cu trỳc ni dung lun vn
Phn ni dung gm 3 chng
CHNG I: C S KHOA HC, PHP Lí V THANH TRA,
KIM TRA TRONG QUN Lí GIO DC.
CHNG II: THC TRNG CễNG TC THANH TRA HOT
NG GING DY CA GING VIấN CC TRNG I HC
THNH VIấN THUC I HC THI NGUYấN HIN NAY.
CHNG III: MT S BIN PHP NNG CAO HIU QU
CễNG TC THANH TRA HOT NG GING DY CA GING
VIấN I HC THI NGUYấN.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
CHNG I: C S KHOA HC, PHP Lí V THANH TRA, KIM
TRA TRONG QUN Lí GIO DC
1.1. Vi nột v lch s vn nghiờn cu
Thanh tra giỏo dc (TTGD) l loi hỡnh thanh tra chuyờn ngnh, c
hỡnh thnh nhiu quc gia trờn th gii nh Phỏp, c, Nht, B, H Lan,
Ai cp v tn ti song song vi nhiu loi hỡnh thanh tra khỏc. TTGD
thc hin quyn thanh tra nh nc v giỏo dc v o to trong phm vi c
nc, nhm tng cng hiu lc qun lý, bo m v nõng cao cht lng
giỏo dc v o to.
Vit nam, thi k phong kin, khỏi nim thanh tra cha c s
dng, nhng cỏc triu i Lý, Trn, Lờ cú c quan gi l Ng S i giỳp
nh vua xem xột cỏc cụng vic quan trng ca triu ỡnh.
Di thi phỏp thuc, h thng TTGD ó c hỡnh thnh t Trung
ng n cỏc tnh, huyn. TTGD thi k ny ó li nhiu du n i vi
nhng ngi dy hc thi k trc cỏch mng thỏng 8/1945. Cỏc quan
TTGD thc hin s ỏnh giỏ thng bt cht, ch quan theo phng chõm
vch mt, túm bt. Quyn hn ca cỏc quan TTGD thi k ny rt ln.
Cỏch mng thỏng 8/1945 thnh cụng, ngy 23/9/1945 Ch tch H Chớ
Minh ó ký Sc lnh thnh lp Ban Thanh tra hc chớnh thanh tra vic
dy v hc ch Quc ng thc hin nhim v xúa mự ch, dit gic dt
l trng tõm ca nn giỏo dc quc dõn lỳc ú.
Hin phỏp nm 1980 s dng thut ng thanh tra l mt chc nng
ca c quan qun lý nh nc vi vic qui nh rừ: Hi ng B trng cú
nhim v t chc v lónh o cụng tỏc thanh tra v kim tra ca nh nc.
Quyt nh s 1019/Q, ngy 18/9/1989 ca B Giỏo dc v o to
v t chc v hot ng ca h thng thanh tra giỏo dc, trong ú qui nh
h thng TTGD bao gm: Thanh tra B, Thanh tra S, Thanh tra phũng giỏo
dc. Nhim v ch yu ca TTGD l: Thanh tra chuyờn mụn, thanh tra qun
1.2.3.1. Khỏi nim qun lý nh nc
20
1.2.3.2. Qun lý nh nc v giỏo dc.
22
1.2.3.3. Ni dung ch yu ca qun lý nh nc v giỏo dc
23
1.2.3.4. Phng phỏp v cụng c qun lý nh nc v giỏo dc
24
1.2.3.5. Thanh tra, kim tra trong qun lý giỏo dc.
25
1.3. C s phỏp lý
29
1.2.1. Lut Thanh tra nm 2004
29
1.2.2. Lut Giỏo dc nm 2005
29
1.2.3. Ngh nh 41/2005N-CP ngy 18/8/1006 ca Chớnh ph v qui
nh chi tit lut Thanh tra.
29
1.2.4. Ngh nh s 85/2006/N-CP ngy 18/8/2006 ca Chớnh ph v t
chc v hot ng thanh tra giỏo dc.
30
1.2.5. Quyt nh s 14/2006/QBGDT ngy 24/5/2006 ca B trng
B Giỏo dc v o to ban hnh qui nh t chc v hot ng thanh tra
trpng cỏc c s giỏo dc, trng trung cp chuyờn nghip.
30
1.2.6. Quyt nh s 3647/Q-BGDT ngy 10/7/2007 ca B GD&T
v vic phờ duyt qui ch t chc v hot ng ca i hc Thỏi Nguyờn.
30
CHNG II
THC TRNG CễNG TC THANH TRA HOT NG GING
DY CA GING VIấN CC TRNG I HC THNH VIấN
THUC I HC THI NGUYấN.
31
2.1.Nhng nột khỏi quỏt chung v i hc Thỏi Nguyờn
31
2.1.1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin.
31
2.1.2. Mụ hỡnh t chc ca i hc Thỏi Nguyờn
31
2.1.3. Qui mụ o to v cht lng i ng ging viờn i hc Thỏi
Nguyờn.
32
2.2. Cụng tỏc thanh tra giỏo dc v qun lý thanh tra giỏo dc i hc
Thỏi Nguyờn hin nay.
36
2.2.1. T chc b mỏy, nhõn s
36
2.2.2. i ng cỏn b lm cụng tỏc thanh tra
39
2.2.3. H thng cỏc vn bn qui nh v cụng tỏc thanh tra
40
2.2.4. Nhn thc ca cỏn b qun lý, ging viờn v cụng tỏc TTGD.
40
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
2.3. Thc trng cụng tỏc qun lý thanh tra hot ng ging dy ca ging
viờn cỏc trng i hc thnh viờn thuc i hc Thỏi Nguyờn hin
nay.
41
2.3.1. Cụng tỏc qun lý hot ng ging dy ca ging viờn
41
2.3.2. Thc trng nhn thc chung v cụng tỏc thanh tra hot ng ging
dy ca ging viờn
45
2.3.3. Thc trng hot ng thanh tra v cụng tỏc qun lý thanh tra hot
ng ging dy ca ging viờn cỏc trng i hc thnh viờn thuc i hc
Thỏi Nguyờn hin nay.
49
2.3.3.1. Thc trng i ng cỏn b thanh tra
49
2.3.3.2. Mc thc hin cỏc ni dung thanh tra hot ng ging dy ca
ging viờn.
50
2.3.3.3. Thc trng cỏc hỡnh thc thanh tra hot ng ging dy ca ging
viờn
53
2.4. Nhng yu t nh hng n thanh tra hot ng ging dy ca
ging viờn cỏc trng i hc thnh viờn thuc i hc Thỏi Nguyờn.
55
2.5. Kt lun chng II
57
CHNG III
MT S BIN PHP QUN Lí NNG CAO HIU QU CễNG TC
THANH TRA HOT NG GING DY CA GING VIấN I
HC THI NGUYấN HIN NAY.
60
3.1. Nhng nguyờn tc xut cỏc bin phỏp
60
3.1.1. Nguyờn tc tuõn theo phỏp lut
60
3.1.2. Nguyờn tc coi trng cụng tỏc chớnh tr, t tng
60
3.1.3. Nguyờn tc cụng khai, dõn ch
60
3.1.4. Nguyờn tc hiu qu cao
61
3.1.5. Nguyờn tc tớnh giỏo dc
61
3.2. Nhng bin phỏp c th
61
3.2.1. Bin phỏp 1 : Nõng cao nhn thc cho cỏn b qun lý, cỏn b thanh
tra v i ng ging viờn v thanh tra giỏo dc.
61
3.2.2. Bin phỏp 2: Tng cng bi dng nõng cao kin thc v phỏp lut
v trỡnh chuyờn mụn nghip v cho i ng cỏn b lm cụng tỏc thanh tra
64
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
3.2.3. Bin phỏp 3:Tham mu vi i hc Thỏi Nguyờn ra nhng vn
bn hng dn c th i vi thanh tra hot ng ging dy phự hp vi iu
kin thc tin ca cỏc trng; xõy dng b phiu ỏnh giỏ ging viờn lm
cụng c h tr cho hot ng thanh tra ging dy.
69
3.2.4. Bin phỏp 4: m bo tt cụng tỏc thng kờ, thụng tin v thanh tra
hot ng ging dy, trang b cỏc phng tin k thut phc v cụng tỏc
thanh tra.
72
3.2.5. Bin phỏp 5: i hc Thỏi nguyờn thng xuyờn kim tra, ỏnh giỏ
cụng tỏc thanh tra hot ng ging dy ca ging viờn i vi cỏc trng i
hc thnh viờn.
74
3.3. Mi quan h gia cỏc bin phỏp
77
3.4. Kho nghim cỏc bin phỏp xut
77
3.4.1. T chc kho nghim
78
3.1.2. Kt qu kho nghim
78
3.5. Kt lun chng III
84
KT LUN V KHUYN NGH
86
TI LIU THAM KHO
89
PH LC
92
Ph lc 1
92
Ph lc 2
93
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
CC CH VIT TT
Ch vit tt Ch vit y
HTN i hc Thỏi Nguyờn
CQTT Chớnh qui tp trung
CT Chuyờn tu
VLVH Va lm va hc
T o to
C a ch
HSSV Hc sinh sinh viờn
TTGD Thanh tra giỏo dc
GD&T Giỏo dc v o to
SL S lng
% Phn trm
NXB Nh xut bn
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
DANH MC BNG V HèNH
TT
Tờn v s bng Trang
1
Bảng 2.1: Qui mô học sinh, sinh viên các trờng, đơn vị thành viên thuc
HTN.
32
2
Bng 2.2: Kt qu phỏt trin bc o to bc i hc tr xung qua cỏc
nm.
33
3
Bng 2.3: Kt qu phỏt trin bc o to sau i hc qua cỏc nm. 34
4
Bng 2.4: i ng ging viờn ca HTN. 35
5
Bng 2.5: Kt qu o to, bi dng i ng qua cỏc giai on. 36
6
Bng 2.6. Ngnh ngh o to v trỡnh chuyờn mụn ca ging viờn
cỏc trng i hc thnh viờn hin nay.
41
7
Bng 2.7. ỏnh giỏ nhn thc chung v cụng tỏc thanh tra, kim tra hot
ng ging dy ca ging viờn HTN.
45
8
Bng 2.8. ỏnh giỏ mc nhn thc cỏc ni dung hot ng thanh tra
ging dy ca ging viờn cỏc trng thnh viờn.
48
9
Bng 2.9: Thc trng i ng cỏn b thanh tra giỏo dc.
50
10
Bng 2.10: Thc trng mc thc hin cỏc ni dung thanh tra hot
ng ging dy ca ging viờn cỏc trng i hc thnh viờn.
51
11
Bng 2.11: ỏnh giỏ hiu qu hỡnh thc thanh tra ging dy hin nay
ang thc hin cỏc trng i hc thnh viờn.
54
12
Bng 2.12. Nhng yu t nh hng n hot ng thanh tra ging dy
ca ging viờn HTN hin nay.
55
13
Bng 3.1: Mc cn thit ca cỏc bin phỏp.
78
14
Bng 3.2: Tớnh kh thi ca cỏc bin phỏp.
81
TT
Tờn v s hỡnh
Trang
1
Hỡnh 3.1. Mc rt cn thit ca cỏc bin phỏp.
80
2
Hỡnh 3.2. Mc kh thi ca cỏc bin phỏp.
83
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
M U
1. Lý do chn ti
Trong thi i ngy nay, cỏc quc gia trờn th gii u nhn rừ tm
quan trng ca giỏo dc i vi s phỏt trin con ngi - ngun nhõn lc
ca xó hi - ng lc ca mi s phỏt trin. Con ngi vi trớ tu ca mỡnh
ó tr thnh ng lc phỏt trin kinh t - xó hi, l yu t lm gia tng ca
ci xó hi, s giu sang v thnh vng.
Vit Nam, Vn kin i hi ln th IX ca ng ta ó khng
nh: "Phỏt trin giỏo dc - o to l mt trong nhng ng lc quan trng
thỳc y s nghip cụng nghip húa, hin i húa, l iu kin phỏt huy
ngun lc con ngi - yu t c bn phỏt trin xó hi, tng trng kinh
t nhanh v bn vng" .[9.Tr 108, 109].
Sau hn 20 nm i mi, giỏo dc Vit Nam ó t c nhng
thnh tu to ln trong vic thc hin mc tiờu nõng cao dõn trớ, o to nhõn
lc, bi dng nhõn ti. Mc dự vy, bờn cnh ú giỏo dc cũn nhiu yu
kộm cha ỏp ng c nhu cu v mc tiờu ra. Vn kin i hi ng
ton quc ln th X ó ch rừ: "Cht lng giỏo dc v o to cũn thp,
nhiu vn hn ch, yu kộm chm khc phc", "Cụng tỏc qun lý giỏo
dc, o to chm i mi v cũn nhiu bt cp. Thanh tra giỏo dc cũn
nhiu yu kộm " [10, Tr 170, 171].
Mt trong nhng nhõn t gúp phn lm cho giỏo dc thc s l quc
sỏch hng u, tr thnh ng lc thỳc y cụng nghip húa, hin i húa
t nc ú l hot ng qun lý nh nc v giỏo dc v o to.
Thanh tra giỏo dc l mt khõu quan trng trong cụng tỏc qun lớ nh
nc v giỏo dc - o to. Nú giỳp cỏc c quan qun lớ kim tra s ỳng
n vai trũ ca mỡnh, ng thi kim tra vic chp hnh ca cỏc c quan
thuc quyn nhm tỡm ra nhng bin phỏp ch o v qun lớ tt nht. Nhiu
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
vn kin ca ng v nh nc v giỏo dc - o to ó coi i mi cụng
tỏc qun lớ l yờu cu trc tiờn ca i mi giỏo dc, trong ú thanh tra
giỏo dc l mt khõu ht sc quan trng.
Vi s phõn cp mnh ca nh nc cho cỏc c s o to, vic trao
quyn t ch cho cỏc trng i hc thỡ thanh tra l mt chc nng thit yu
ca qun lý giỏo dc. Vic tng cng thanh tra, kim tra trong cỏc trng
i hc l mt trong nhng gii phỏp quan trng nhm m bo cỏc trng
thc hin ỳng ch trng, chớnh sỏch ca ng v nh nc v giỏo dc.
i hc Thỏi Nguyờn (HTN), cụng tỏc thanh tra, kim tra giỏo
dc t nm 2006 n nay ó c cỏc cp lónh o quan tõm, y mnh v
t c nhng thnh tu ỏng k, gúp phn i mi cụng tỏc qun lý giỏo
dc. ú l vic tng cng thanh tra, kim tra vic chp hnh phỏp lut
trong cỏc lnh vc hat ng ca giỏo dc; gii quyt khiu ni, t cỏo v x
lý cỏc hnh vi vi phm phỏp lut, vi phm qui ch. Tuy nhiờn hot ng ny
vn cũn tn ti mt s bt cp cha t c kt qu nh mong mun, trong
ú cú nguyờn nhõn c bn l cha thc hin tt cỏc bin phỏp qun lý hot
ng thanh tra giỏo dc. Vỡ vy, gúp phn nõng cao hiu qu thanh tra
giỏo dc HTN tụi chn ti :"Cỏc bin phỏp nõng cao hiu qu cụng
tỏc thanh tra chuyờn mụn i hc Thỏi nguyờn".
2. Mc ớch nghiờn cu: xut mt s bin phỏp nhm gúp phn
nõng cao hiu qu cụng tỏc thanh tra chuyờn mụn HTN.
3. Khỏch th v i tng nghiờn cu:
- Khỏch th nghiờn cu: Hot ng thanh tra chuyờn mụn v cụng
tỏc qun lý thanh tra chuyờn mụn HTN
- i tng nghiờn cu: Cỏc bin phỏp qun lý nõng cao hiu qu
thanh tra chuyờn mụn HTN.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
4. Nhim v nghiờn cu:
- Nghiờn cu lý thuyt: Mt s vn lý lun v qun lý, qun lý
giỏo dc, thanh tra, thanh tra giỏo dc, thanh tra chuyờn mụn.
- Phõn tớch thc trng cụng tỏc qun lý thanh tra chuyờn mụn
HTN hin nay, hiu qu ca nú v nhng tn ti, hn ch.
- xut mt s bin phỏp qun lý nhm gúp phn nõng cao hiu
qu cụng tỏc thanh tra chuyờn mụn HTN.
5. Phm v nghiờn cu: Hot ng thanh tra chuyờn mụn ca cỏc
trng v n v trc thuc HTN bao gm rt nhiu ni dung v a dng,
trong phm vi ti ny tụi ch tp trung nghiờn cu cỏc bin phỏp qun lý
cụng tỏc thanh tra hot ng ging dy ca ging viờn 5 trng i hc
thnh viờn thuc HTN t nm 2006 n nay.
6. Phng phỏp nghiờn cu:
- Nghiờn cu lý thuyt:
+ Nghiờn cu cỏc ti liu v lý lun qun lý, cỏc Vn kin i
hi ng, cỏc vn bn phỏp qui v thanh tra giỏo dc, cỏc ti liu khoa hc,
bi bỏo khoa hc v nhng kt qu t c ca cụng tỏc thanh tra giỏo
dc.
+ Nghiờn cu cỏc vn bn ch o, hng dn hot ng thanh
tra giỏo dc HTN.
- Nghiờn cu thc tin:
+ iu tra bng phiu hi theo cỏc tiờu chớ cú liờn quan n phm vi
nghiờn cu ca ti.
+ Tng kt kinh nghim thanh tra giỏo dc HTN v cỏc n v
trc thuc.
+ Ly ý kin chuyờn gia v ging viờn v tớnh kh thi ca ti.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
7. úng gúp mi ca ti
Lm sỏng t thc trng cụng tỏc qun lý thanh tra hot ng ging
dy ca ging viờn cỏc trng i hc thnh viờn thuc HTN v ra
bin phỏp gúp phn nõng cao hiu qu thanh tra chuyờn mụn HTN.
8. Cu trỳc ni dung lun vn
Phn ni dung gm 3 chng
CHNG I: C S KHOA HC, PHP Lí V THANH TRA,
KIM TRA TRONG QUN Lí GIO DC.
CHNG II: THC TRNG CễNG TC THANH TRA HOT
NG GING DY CA GING VIấN CC TRNG I HC
THNH VIấN THUC I HC THI NGUYấN HIN NAY.
CHNG III: MT S BIN PHP NNG CAO HIU QU
CễNG TC THANH TRA HOT NG GING DY CA GING
VIấN I HC THI NGUYấN.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
CHNG I: C S KHOA HC, PHP Lí V THANH TRA, KIM
TRA TRONG QUN Lí GIO DC
1.1. Vi nột v lch s vn nghiờn cu
Thanh tra giỏo dc (TTGD) l loi hỡnh thanh tra chuyờn ngnh, c
hỡnh thnh nhiu quc gia trờn th gii nh Phỏp, c, Nht, B, H Lan,
Ai cp v tn ti song song vi nhiu loi hỡnh thanh tra khỏc. TTGD
thc hin quyn thanh tra nh nc v giỏo dc v o to trong phm vi c
nc, nhm tng cng hiu lc qun lý, bo m v nõng cao cht lng
giỏo dc v o to.
Vit nam, thi k phong kin, khỏi nim thanh tra cha c s
dng, nhng cỏc triu i Lý, Trn, Lờ cú c quan gi l Ng S i giỳp
nh vua xem xột cỏc cụng vic quan trng ca triu ỡnh.
Di thi phỏp thuc, h thng TTGD ó c hỡnh thnh t Trung
ng n cỏc tnh, huyn. TTGD thi k ny ó li nhiu du n i vi
nhng ngi dy hc thi k trc cỏch mng thỏng 8/1945. Cỏc quan
TTGD thc hin s ỏnh giỏ thng bt cht, ch quan theo phng chõm
vch mt, túm bt. Quyn hn ca cỏc quan TTGD thi k ny rt ln.
Cỏch mng thỏng 8/1945 thnh cụng, ngy 23/9/1945 Ch tch H Chớ
Minh ó ký Sc lnh thnh lp Ban Thanh tra hc chớnh thanh tra vic
dy v hc ch Quc ng thc hin nhim v xúa mự ch, dit gic dt
l trng tõm ca nn giỏo dc quc dõn lỳc ú.
Hin phỏp nm 1980 s dng thut ng thanh tra l mt chc nng
ca c quan qun lý nh nc vi vic qui nh rừ: Hi ng B trng cú
nhim v t chc v lónh o cụng tỏc thanh tra v kim tra ca nh nc.
Quyt nh s 1019/Q, ngy 18/9/1989 ca B Giỏo dc v o to
v t chc v hot ng ca h thng thanh tra giỏo dc, trong ú qui nh
h thng TTGD bao gm: Thanh tra B, Thanh tra S, Thanh tra phũng giỏo
dc. Nhim v ch yu ca TTGD l: Thanh tra chuyờn mụn, thanh tra qun
Chui ngầm ballistic và shot noisetrong các cấu trúc nano graphene
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
1
MỞ ðẦU 2
Chương 1. Tổng quan về Graphene 4
1.1 Giới thiệu 4
1.2 Cấu tạo mạng Graphene 5
1.3. Cấu trúc vùng năng lượng 6
Chương 2. Phương trình mô tả electron trong Graphene 12
và phương pháp T_matrix 12
2.1. Từ phương trình Srodinger tới phương trình ðirac 12
2.2 Lời giải của phương trình tựa ðirac 2 chiều 13
2.3 Phương pháp T_matrix 17
Chương 3. Hiện tượng truyền và shot noise trong các hệ Graphene 22
3.1 Các công thức 22
3.2 Hệ Graphene một bờ thế (H8) 26
3.4 Quantum dot Graphene 33
Kết luận 40
Tài liệu tham khảo 41
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
2
MỞ ðẦU
Graphene là một vật liệu mới, ñược chế tạo thành công lần ñầu tiên bằng thực
nghiệm vào năm 2004 [4]. Ở Việt Nam, hầu như chưa có ai nghiên cứu về vật liệu mới
này nên mọi người vẫn còn xa lạ khi nhắc tới Graphene. Trên thế giới, trong vòng mấy
năm trở lại ñây có rất nhiều nghiên cứu cả về lý thuyết cũng như thực nghiệm. ðiều ñó
ñược thể hiện bằng số lượng các bài báo trên các tạp chí lớn về Vật Lý như Applied
Physics Letters, Physical Review Letters, Physical Review, Modern Physics…
Tại sao các nhà khoa học trên thế giới lại thích thú trong việc nghiên cứu
Graphene? Thứ nhất, Graphene có rất nhiều tính chất ñặc biệt khác biệt so với các vật
liệu thông thường, trong ñó phải kể tới tính chất các electron tại các ñiểm ðirắc trong
Graphene hành xử như những hạt không khối lượng mặc dù vận tốc của nó chỉ vào cỡ
1/300 vận tốc ánh sáng. Chính ñiều ñặc biệt ñó kéo theo rất nhiều tính chất lý thú của
Graphene và thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới. Thứ hai, do khả
năng truyền dẫn rất tốt của Graphene (một phần do nồng ñộ electron trong ñó rất lớn
15 2
e
n 4.10 cm
−
≈
) , ñặc biệt là truyền spin, các nhà khoa học ñang kì vọng rằng sẽ chế tạo
ñược các linh kiện ñiện tử, transitor, quantum dot bằng Graphene thay thế cho các linh
kiện bán dẫn hiện nay và mở kỷ nguyên công nghệ mới: Kỷ nguyên Cacbon thay cho
kỷ nguyên Silic của thế kỷ 20.
ðể mô tả chuyển ñộng của electron trong Graphene (thường gọi là các electron
ðirac), chúng ta không thể dùng phương trình Srodinger mà phải dùng phương trình
tựu ðirắc. Bằng cách giải phương trình tựu ðirắc cho hệ 1 chiều, A. Calageracos và
N.Dombey [5] ñã giải thích ñược nghịch lý Klein (Klei paradox). ðó là: khi tới với
phương vuông góc với bờ thế, electron ðirac có xác suất chui ngầm bằng 1 bất chấp ñộ
cao hay bề dày của bờ thế là bao nhiêu. Cũng trong năm 2006, M.I. Katsnelson [6] ñã
tính hệ số truyền qua cho hệ 1 bờ thế bằng cách giải phương trình ðirắc cho hệ
Graphene. Trong năm 2007, J.Miton Pereira. Js [9] ñã tính ñộ dẫn (conductance) cho
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
3
hệ 1,2 bờ thế và ông còn khảo sát sự giam cầm của electron trong giếng thế tạo bởi
Graphene (Graphehe quantum well) [8]. D.Dragoman [7] ñã vẽ ñược ñường ñặc trưng
Vol-Ampe cho hệ một bờ thế, từ ñó ông suy ra rằng trong Graphen, hệ 1 bờ thế ñã xuất
hiện ñiện trở vi phân âm. Rui Zhu và Yong Guo [10] ñã nghiên cứu một cách kỹ lưỡng
về hệ hai bờ thế ñối xứng (hệ số truyền, conductance, shot noise, hệ số fano). Ngoài ra
Chunxu Bai [11] ñã nghiên cứu hệ số truyền trong trường hợp siêu mạng ñối xứng.
Trong [13] K.B. Efetov ñã áp dụng ñiều kiên biên ñể tính ñộ dẫn (conductance) cho hệ
quantum dot Graphene.
Như trên ta ñã thấy các hệ Graphene ñã ñược nghiên cứu rất nhiều và trong luận
văn này tôi cũng muốn nghiên cứu về các vấn ñề ñó. Bước ñầu tôi ñã nghiên cứu về
tính chất truyền ballistics và shot noise qua các hệ Graphene như hệ 1, 2 bờ thế và
quantum dot Graphene. ðây ñều là những vấn ñề thời sự ñược các nhà vật lý trên thế
giới quan tâm và nghiên cứu. Nghiên cứu tính chất truyền, mà cụ thể là tính chất ñiện
của Graphene sẽ cho chúng ta biết khả năng có thể dùng nó làm transitor hay các linh
kiện ñiện tử ñược không? Và một ñiều nữa là tại sao chúng ta lại nghiên cứu shot
noise, nó có ý nghĩa gì? Noise tức là nhiễu, noise cho ta biết thêm thông tin vào quá
trình truyền của hệ. Có rất nhiều các loại noise khác nhau. Trong hệ lượng tử của ta thì
noise có ảnh hưởng chủ yếu là shot noise. Noise nhiệt (những thăng giáng do chuyển
ñộng nhiệt của các hạt) có thể ñược làm giảm bằng cách hạ thấp nhiệt ñộ. Noise 1/f
(chủ yếu do va chạm của hạt tải với tâm tạp) không làm thay ñổi pha và năng lượng
của hạt tải nên nó không cho nhiều thông tin về quá trình truyền. Trong ñó shot noise
liên quan tới sự lượng tử hóa của các hạt tải nên nó sẽ ñóng một vai trò rất quan trọng
trong các hệ lượng tử của ta. Thông thường chúng ta thường tính hệ số Fano, tức là
chúng ta so sánh shot noise với noise Poisson (Noise Poisson là noise trong trường hợp
hạt tải chuyển ñộng ballistic không có va chạm).
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
4
Chương 1. Tổng quan về Graphene
1.1 Giới thiệu
Cacbon là vật liệu khởi nguồn cho sự sống trên Trái ñất và là thành phần cơ bản
của tất cả các hợp chất hữu cơ. Do tính linh ñộng của các nguyên tử cácbon trong khả
năng tạo thành liên kết, các hợp chất cácbon ña dạng cả về loại và tính chất. Các
nguyên tử cácbon có thể liên kết với các nguyên tử khác như Hidro, Oxi hay cũng có
thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các mạng nguyên tử Cacbon. Trong các dạng
thù hình ñó phải kể ñến Graphene, một lớp ñơn nguyên tử cácbon 2 chiều có dạng hình
tổ ong (H1), ñóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo thành các dạng thù
hình khác của Cácbon. Tập hợp nhiều lớp Graphene xếp chồng lên nhau sẽ tạo ra vật
liệu Graphite (than chì) 3 chiều. Một tấm Graphene mà cuộn lại sẽ tạo thành một ống
nano cácbon 1 chiều hay tạo thành quả cầu cácbon không chiều (Fullerene) [3].
Hình 1. Một số dạng thù hình của Cacbon:
Graphene, Graphite, nanotube, Fulerence
(Quả cầu C60)
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
5
ðiều ñặc biệt là Graphene có thế dễ dàng ñược tạo ra trong khi viết hay vẽ bằng
bút chì. Khi lấy bút chì vạch lên giấy, chúng ta ñã vô tình tạo ra ñược các lớp
Graphene, và trong số ñó sẽ có những chỗ chỉ là một lớp Graphene riêng biệt. Mặc dù
bút chì ñã ñược khám phá ra vài trăm năm trước (1600) nhưng mà mãi tới tận năm
2004, một nhà vật lý người Anh (University of Manchester) mới tách ra ñược một lớp
cácbon riêng biệt, gọi là Graphene, bằng thực nghiệm ñể quan sát và nghiên cứu.
Nguyên nhân nào mà mãi tới năm 2004 mới phát hiện ra Graphene? Thứ nhất, trước
ñó không một ai có thể ngờ rằng một lớp ñơn nguyên tử có thế tồn tại bền vững ở trạng
thái tự do trên nền ñế của một vật liệu khác. Thứ hai, trước ñó chưa có bất kì máy móc
hay thiết bị nào có thể xác ñịnh sự tồn tại của một lớp ñơn nguyên tử cácbon [3]. Chính
ñiều ñó mà mãi gần ñây người ta mới biết ñược sự tồn tại của Graphene và nghiên cứu
ñược về nó.
1.2 Cấu tạo mạng Graphene
Các bon là nguyên tử ở vị trí thứ 6 trong bảng tuần hoàn, có cấu hình vỏ nguyên
tử là
2 2 2
1 2 2s s p . Tuy nhiên, ở ñây ñã có sự kích thích lên trạng thái
2 1 3
1 2 2s s p ñể lớp vỏ
p ñạt tới trạng thái bán bão hòa. Tiếp ñó có sự lai hóa
2
sp ñể tạo thành 3 liên kết
σ
bền
vững và một liên kết
π
. Trong ñó liên kết
π
kém bền hơn và vuông góc với ba liên kết
kia. Do ñó toàn bộ các electron
π
ñều
tham gia vào dẫn và có ảnh hưởng
quyết ñịnh ñến các tính chất ñặc trưng
của Graphene.
Một vài thông số của mạng
Graphene [4]:
Hình 2. Cấu trúc mạng Graphen
và vùng Bruiluin thứ nhất
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
6
Hằng số mạng :
3 2,46
o
cc
a a A= =
Véc tơ cơ sở:
1
3 1
( ; )
2 2
a a=
;
2
3 1
( ; )
2 2
a a= −
Véc tơ mạng ñảo:
1
2 1
( ;1)
3
b
a
π
= ;
2
2 1
( ; 1)
3
b
a
π
= −
Như ñã nói tới ở trên, Graphene là một lớp ñơn nguyên tử các bon có cấu trúc mạng
hình tổ ong. Ta thấy, mạng bravai này thực chất là hai mang tam giác lồng vào nhau. Do ñó
vector cơ của mạng là
1 2
à aa v
, mỗi ô nguyên tố có 2 nguyên tử là A và B. Từ ñó ta vẽ ñược
vùng Bruiluin thứ nhất như trên hình 2. Ở ñây ta chú ý tới 4 ñiểm ñối xứng là
Γ
, M, K và
'
K
trong ñó hai ñiểm K và
'
K
là không hoàn toàn ñối xứng.(Tuy nhiên trong các bài toán của ta
thi ta có thể coi hai ñiểm này là ñối xứng, chỉ khi xét bài toán có từ trường ngoài, tương tác
spin… thì mới cần phân biệt hai ñiểm này)
1.3. Cấu trúc vùng năng lượng
Khi xem xét một vật liệu mới thì việc ñầu tiên cần làm là ñi tìm cấu trúc vùng
năng lượng của vật liệu ñó. Từ cấu trúc vùng năng lượng chúng ta có thế biết ñược chất
ñó là kim loại, bán dẫn, hay ñiện môi, ngoài ra chúng ta có thể tinh ñoán một số tính
chất của nó và tính ñược một số ñại lượng như khối lượng hiệu dụng chẳng hạn.
ðể tìm cấu trúc vùng năng lượng của một mạng tinh thể người ta thường dùng
hai phương pháp là:
1. Phương pháp chính xác: ab-initio (hay còn gọi là first principle). Nội dung
chủ yếu của phương pháp này là tính chính xác cấu trúc vùng năng lượng cho
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
7
hệ có từ vài tới vài trăm nguyên tử bằng cách mô phỏng thông qua máy tính.
ðặc ñiểm của phương pháp này là sự chính xác tuyệt ñối nhưng mà nhược
ñiểm của nó là không thế thực hiện ñược với hệ có nhiều nguyên tử. Mà trên
thực tế một mạng ma ta nghiên cứu có rất nhiều nguyên tử nên không thể chỉ
dùng phương pháp này ñược.
2. Phương pháp tính gần ñúng: Tight-binding (gần ñúng liên kết mạnh). ðây là
một phương pháp cơ bản trong vật lý chất rắn.
Hiện nay người ta ñã kết hợp ñồng thời cả hai phương pháp này và cho kết quả
rất tốt. Tức là lúc ñầu tính bằng ab-initio cho hệ ít nguyên tử, dùng ñó là ñiều kiện ban
ñầu cho phương pháp Tight-binding.
Trong khuôn khổ nghiên cứu ở ñây, tôi xin trình bày phương pháp Tight-binding
và so sánh kết quả với phương pháp ab-initio.
Hàm sóng của electron trong gần ñúng liên kết mạnh (tight binding) ñược tìm
dưới dạng [4]:
A A B B
C C
ψ ϕ ϕ
= + (1.1)
Trong ñó:
ik R
A
A z
R
0
ik R
B
B z
R
0
1
( k,r ) e p ( r R R )
N
1
( k,r ) e p ( r R R )
N
ϕ
ϕ
= − −
= − −
∑
∑
(1.2)
Với
z
p ( r )
là hàm nút nguyên tử trong vật lý chất rắn (orbital
z
p ( r )
của nguyên
tử Carbon),
0
N
là số ô nguyên tố mà trên ñó ta áp dụng ñiều kiện biên tuần hoàn
{Bohr-Openheimer}.
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
8
Dưới dạng ñơn giản nhất, năng lượng của trạng thái electron là trị riêng của
Hamiltonian (Phương pháp LCAO-trực giao):
AA AB
BA BB
H H
H
H H
=
(1.3)
Trong ñó:
ik( R' R ) A,R A,R'
AA 0 z z
R,R'
ik( R' R ) A,R B,R'
AB 0 z z
R,R'
H 1/ N e p p
H 1/ N e p p
Η
Η
−
−
=
=
∑
∑
(1.4)
Với
A/ B,R
A/ B
z z
p p ( r R R )= − −
Tính toán ñối với các mạng vô hạn (
0
N → ∞
), ta lưu ý rằng trong các biểu thức
trên khi cho một trong hai chỉ số (
R,R'
) biến ñổi ta thấy tổng có tính ñối xứng ñối với
tất cả các vị trí khác nhau trên mạng của chỉ số kia, do ñó có thể viết lại tổng dưới
dạng:
ik R' A,0 A,R'
AA z z
R'
ik R' A,0 B,R'
AB z z
R'
H e p p
H e p p
Η
Η
=
=
∑
∑
(1.5)
Khai triển hệ thức, giữ lại ñến các lân cận gần nhất ta có:
p p
1 1 2 2
6
A,0 A,0 ikR A,0 A,R
AA z z z z
p 1
A,0 B,0 ik.a A,0 B, a ik.a A,0 B, a
AB z z z z z z
H p | H | p e p | H | p
H p H p e p H p e p H p
=
− − − −
= +
= + +
∑
(1.6)
Trong ñó biểu thức của
AA
H
gồm một số hạng cấp không và sáu số hạng cấp
một tương ứng với năng lượng nút là sự xen phủ với sáu nguyên tử cùng loại lân cận
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
9
gần nhất, biểu thức của
AB
H
gồm ba số hạng cấp một tương ứng với ba số hạng xen
phủ của ba nguyên tử khác loại lân cận gần nhất.
Ngoài ra ta có
BB AA
H H=
,
AB BA
H H
∗
=
.
Như ñã nói với phương pháp LCAO trực giao, ta không cần tính ñến các số
hạng xen phủ của hàm sóng.
ðặt:
A,0 A,0
z z
p | H | p
α
=
,
i
A,0 A,R
z z
p | H | p
β
=
1 2
A,0 B,0 A,0 B, a A,0 A, a
z z z z z z
p | H | p p |H | p p | H | p
γ
− −
= = =
Ta có:
i
2
1
6
ik R
AA BB
i 1
ik a
* ik a
AB BA
H H e
H H (1 e e )
α β
γ
=
−
−
= = +
= = + +
∑
(1.7)
Hamiltonian liên kết mạnh như vậy có thể chéo hóa dễ dàng kết quả là ta thu
ñược hệ thức tán sắc dưới dạng:
E ( k ) f (k ) 3 f ( k )
α β γ
±
= + ± +
(1.8)
Trong ñó :
1 2 2 1
f (k ) 2cos( k.a ) 2cos( k.a ) 2cos[ k.( a a )]= + + −
(1.9)
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
10
Hoặc khai triển theo các tọa ñộ trực giao:
y y
2
x
k a k a
3k a
f (k ) 12(cos cos cos )
2 2 2
= +
(1.10)
Trong ñó
α
là năng lượng ion hóa của electron
π
trong hệ Graphene và trong
các bài toán chúng ta có thể chọn nó làm gốc tính năng lượng, tức là chọn
0
α
=
.Các
giá trị khác ñã ñược tính toán cụ thể trong [4]
0.1meV
β
≈ −
,
2.8meV
γ
≈
. Chúng ta có
thể so sánh kết quả của phương pháp gần ñúng liên kết mạnh với phương pháp ab-
initio (H3)
Ở ñây dấu trừ mô tả vùng hóa trị còn dấu cộng mô tả vùng dẫn. Ở dưới vùng
hóa trị là các trạng thái bị lấp ñầy bởi các electron còn trên vùng dẫn là hoàn toàn bỏ
trống. Hai vùng này tiếp xúc với nhau tại các ñiểm là ñỉnh của hình lục giác của vùng
Brillouin (H4). Một vật liệu khi vùng dẫn và vùng hóa trị tiếp xúc với nhau thì vật liệu
ñó sẽ là kim loại, nhưng ñiều ñặc biệt ở ñây là hai vùng này chỉ tiếp xúc với nhau tại
từng ñiểm rời rạc nên người ta thường gọi nó là semimental (bán kim loại). Một ñiều
ñặc biệt hơn nữa là tại lân cận những ñiểm tiếp xúc này thì gần như E (năng lượng của
electron) tỉ lệ tuyến tính bậc nhất với véc tơ sóng của nó. Hệ thức này giống như là hệ
thức của các hạt tương ñối tính không có khối lượng. Do ñó tại các ñiểm tiếp xúc K,K’
(gọi là các ñiểm ðirac) các electron trong Graphene hành xử như những hạt tương ñối
tính có khối lượng bằng không mặc dù vận tốc của electron trong Graphene chỉ bằng
cỡ 1/300 vận tốc ánh sáng. ðiều ñó giúp các nhà thực nghiệm có thể quan sát ñược một
số hiệu ứng tương ñối tính mà không cần tới các máy gia tốc cực lớn. Cụ thể là nó giúp
chúng ta có thể kiểm tra trực tiếp phương trình ðirắc bằng thực nghiệm, một phương
trình vốn có nhiều ñiểm lạ kì.
Trong phương pháp gần ñúng liên kết mạnh, chúng ta ñã bỏ qua số hạng xen
phủ của hàm sóng và chỉ tính tới số hạng bậc nhất nên vùng dẫn và vùng hóa trị là
hoàn toàn ñối xứng với nhau qua mặt Fermi. Tuy nhiên ñiều ñó là không hoàn toàn
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
1
MỞ ðẦU 2
Chương 1. Tổng quan về Graphene 4
1.1 Giới thiệu 4
1.2 Cấu tạo mạng Graphene 5
1.3. Cấu trúc vùng năng lượng 6
Chương 2. Phương trình mô tả electron trong Graphene 12
và phương pháp T_matrix 12
2.1. Từ phương trình Srodinger tới phương trình ðirac 12
2.2 Lời giải của phương trình tựa ðirac 2 chiều 13
2.3 Phương pháp T_matrix 17
Chương 3. Hiện tượng truyền và shot noise trong các hệ Graphene 22
3.1 Các công thức 22
3.2 Hệ Graphene một bờ thế (H8) 26
3.4 Quantum dot Graphene 33
Kết luận 40
Tài liệu tham khảo 41
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
2
MỞ ðẦU
Graphene là một vật liệu mới, ñược chế tạo thành công lần ñầu tiên bằng thực
nghiệm vào năm 2004 [4]. Ở Việt Nam, hầu như chưa có ai nghiên cứu về vật liệu mới
này nên mọi người vẫn còn xa lạ khi nhắc tới Graphene. Trên thế giới, trong vòng mấy
năm trở lại ñây có rất nhiều nghiên cứu cả về lý thuyết cũng như thực nghiệm. ðiều ñó
ñược thể hiện bằng số lượng các bài báo trên các tạp chí lớn về Vật Lý như Applied
Physics Letters, Physical Review Letters, Physical Review, Modern Physics…
Tại sao các nhà khoa học trên thế giới lại thích thú trong việc nghiên cứu
Graphene? Thứ nhất, Graphene có rất nhiều tính chất ñặc biệt khác biệt so với các vật
liệu thông thường, trong ñó phải kể tới tính chất các electron tại các ñiểm ðirắc trong
Graphene hành xử như những hạt không khối lượng mặc dù vận tốc của nó chỉ vào cỡ
1/300 vận tốc ánh sáng. Chính ñiều ñặc biệt ñó kéo theo rất nhiều tính chất lý thú của
Graphene và thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới. Thứ hai, do khả
năng truyền dẫn rất tốt của Graphene (một phần do nồng ñộ electron trong ñó rất lớn
15 2
e
n 4.10 cm
−
≈
) , ñặc biệt là truyền spin, các nhà khoa học ñang kì vọng rằng sẽ chế tạo
ñược các linh kiện ñiện tử, transitor, quantum dot bằng Graphene thay thế cho các linh
kiện bán dẫn hiện nay và mở kỷ nguyên công nghệ mới: Kỷ nguyên Cacbon thay cho
kỷ nguyên Silic của thế kỷ 20.
ðể mô tả chuyển ñộng của electron trong Graphene (thường gọi là các electron
ðirac), chúng ta không thể dùng phương trình Srodinger mà phải dùng phương trình
tựu ðirắc. Bằng cách giải phương trình tựu ðirắc cho hệ 1 chiều, A. Calageracos và
N.Dombey [5] ñã giải thích ñược nghịch lý Klein (Klei paradox). ðó là: khi tới với
phương vuông góc với bờ thế, electron ðirac có xác suất chui ngầm bằng 1 bất chấp ñộ
cao hay bề dày của bờ thế là bao nhiêu. Cũng trong năm 2006, M.I. Katsnelson [6] ñã
tính hệ số truyền qua cho hệ 1 bờ thế bằng cách giải phương trình ðirắc cho hệ
Graphene. Trong năm 2007, J.Miton Pereira. Js [9] ñã tính ñộ dẫn (conductance) cho
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
3
hệ 1,2 bờ thế và ông còn khảo sát sự giam cầm của electron trong giếng thế tạo bởi
Graphene (Graphehe quantum well) [8]. D.Dragoman [7] ñã vẽ ñược ñường ñặc trưng
Vol-Ampe cho hệ một bờ thế, từ ñó ông suy ra rằng trong Graphen, hệ 1 bờ thế ñã xuất
hiện ñiện trở vi phân âm. Rui Zhu và Yong Guo [10] ñã nghiên cứu một cách kỹ lưỡng
về hệ hai bờ thế ñối xứng (hệ số truyền, conductance, shot noise, hệ số fano). Ngoài ra
Chunxu Bai [11] ñã nghiên cứu hệ số truyền trong trường hợp siêu mạng ñối xứng.
Trong [13] K.B. Efetov ñã áp dụng ñiều kiên biên ñể tính ñộ dẫn (conductance) cho hệ
quantum dot Graphene.
Như trên ta ñã thấy các hệ Graphene ñã ñược nghiên cứu rất nhiều và trong luận
văn này tôi cũng muốn nghiên cứu về các vấn ñề ñó. Bước ñầu tôi ñã nghiên cứu về
tính chất truyền ballistics và shot noise qua các hệ Graphene như hệ 1, 2 bờ thế và
quantum dot Graphene. ðây ñều là những vấn ñề thời sự ñược các nhà vật lý trên thế
giới quan tâm và nghiên cứu. Nghiên cứu tính chất truyền, mà cụ thể là tính chất ñiện
của Graphene sẽ cho chúng ta biết khả năng có thể dùng nó làm transitor hay các linh
kiện ñiện tử ñược không? Và một ñiều nữa là tại sao chúng ta lại nghiên cứu shot
noise, nó có ý nghĩa gì? Noise tức là nhiễu, noise cho ta biết thêm thông tin vào quá
trình truyền của hệ. Có rất nhiều các loại noise khác nhau. Trong hệ lượng tử của ta thì
noise có ảnh hưởng chủ yếu là shot noise. Noise nhiệt (những thăng giáng do chuyển
ñộng nhiệt của các hạt) có thể ñược làm giảm bằng cách hạ thấp nhiệt ñộ. Noise 1/f
(chủ yếu do va chạm của hạt tải với tâm tạp) không làm thay ñổi pha và năng lượng
của hạt tải nên nó không cho nhiều thông tin về quá trình truyền. Trong ñó shot noise
liên quan tới sự lượng tử hóa của các hạt tải nên nó sẽ ñóng một vai trò rất quan trọng
trong các hệ lượng tử của ta. Thông thường chúng ta thường tính hệ số Fano, tức là
chúng ta so sánh shot noise với noise Poisson (Noise Poisson là noise trong trường hợp
hạt tải chuyển ñộng ballistic không có va chạm).
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
4
Chương 1. Tổng quan về Graphene
1.1 Giới thiệu
Cacbon là vật liệu khởi nguồn cho sự sống trên Trái ñất và là thành phần cơ bản
của tất cả các hợp chất hữu cơ. Do tính linh ñộng của các nguyên tử cácbon trong khả
năng tạo thành liên kết, các hợp chất cácbon ña dạng cả về loại và tính chất. Các
nguyên tử cácbon có thể liên kết với các nguyên tử khác như Hidro, Oxi hay cũng có
thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các mạng nguyên tử Cacbon. Trong các dạng
thù hình ñó phải kể ñến Graphene, một lớp ñơn nguyên tử cácbon 2 chiều có dạng hình
tổ ong (H1), ñóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo thành các dạng thù
hình khác của Cácbon. Tập hợp nhiều lớp Graphene xếp chồng lên nhau sẽ tạo ra vật
liệu Graphite (than chì) 3 chiều. Một tấm Graphene mà cuộn lại sẽ tạo thành một ống
nano cácbon 1 chiều hay tạo thành quả cầu cácbon không chiều (Fullerene) [3].
Hình 1. Một số dạng thù hình của Cacbon:
Graphene, Graphite, nanotube, Fulerence
(Quả cầu C60)
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
5
ðiều ñặc biệt là Graphene có thế dễ dàng ñược tạo ra trong khi viết hay vẽ bằng
bút chì. Khi lấy bút chì vạch lên giấy, chúng ta ñã vô tình tạo ra ñược các lớp
Graphene, và trong số ñó sẽ có những chỗ chỉ là một lớp Graphene riêng biệt. Mặc dù
bút chì ñã ñược khám phá ra vài trăm năm trước (1600) nhưng mà mãi tới tận năm
2004, một nhà vật lý người Anh (University of Manchester) mới tách ra ñược một lớp
cácbon riêng biệt, gọi là Graphene, bằng thực nghiệm ñể quan sát và nghiên cứu.
Nguyên nhân nào mà mãi tới năm 2004 mới phát hiện ra Graphene? Thứ nhất, trước
ñó không một ai có thể ngờ rằng một lớp ñơn nguyên tử có thế tồn tại bền vững ở trạng
thái tự do trên nền ñế của một vật liệu khác. Thứ hai, trước ñó chưa có bất kì máy móc
hay thiết bị nào có thể xác ñịnh sự tồn tại của một lớp ñơn nguyên tử cácbon [3]. Chính
ñiều ñó mà mãi gần ñây người ta mới biết ñược sự tồn tại của Graphene và nghiên cứu
ñược về nó.
1.2 Cấu tạo mạng Graphene
Các bon là nguyên tử ở vị trí thứ 6 trong bảng tuần hoàn, có cấu hình vỏ nguyên
tử là
2 2 2
1 2 2s s p . Tuy nhiên, ở ñây ñã có sự kích thích lên trạng thái
2 1 3
1 2 2s s p ñể lớp vỏ
p ñạt tới trạng thái bán bão hòa. Tiếp ñó có sự lai hóa
2
sp ñể tạo thành 3 liên kết
σ
bền
vững và một liên kết
π
. Trong ñó liên kết
π
kém bền hơn và vuông góc với ba liên kết
kia. Do ñó toàn bộ các electron
π
ñều
tham gia vào dẫn và có ảnh hưởng
quyết ñịnh ñến các tính chất ñặc trưng
của Graphene.
Một vài thông số của mạng
Graphene [4]:
Hình 2. Cấu trúc mạng Graphen
và vùng Bruiluin thứ nhất
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
6
Hằng số mạng :
3 2,46
o
cc
a a A= =
Véc tơ cơ sở:
1
3 1
( ; )
2 2
a a=
;
2
3 1
( ; )
2 2
a a= −
Véc tơ mạng ñảo:
1
2 1
( ;1)
3
b
a
π
= ;
2
2 1
( ; 1)
3
b
a
π
= −
Như ñã nói tới ở trên, Graphene là một lớp ñơn nguyên tử các bon có cấu trúc mạng
hình tổ ong. Ta thấy, mạng bravai này thực chất là hai mang tam giác lồng vào nhau. Do ñó
vector cơ của mạng là
1 2
à aa v
, mỗi ô nguyên tố có 2 nguyên tử là A và B. Từ ñó ta vẽ ñược
vùng Bruiluin thứ nhất như trên hình 2. Ở ñây ta chú ý tới 4 ñiểm ñối xứng là
Γ
, M, K và
'
K
trong ñó hai ñiểm K và
'
K
là không hoàn toàn ñối xứng.(Tuy nhiên trong các bài toán của ta
thi ta có thể coi hai ñiểm này là ñối xứng, chỉ khi xét bài toán có từ trường ngoài, tương tác
spin… thì mới cần phân biệt hai ñiểm này)
1.3. Cấu trúc vùng năng lượng
Khi xem xét một vật liệu mới thì việc ñầu tiên cần làm là ñi tìm cấu trúc vùng
năng lượng của vật liệu ñó. Từ cấu trúc vùng năng lượng chúng ta có thế biết ñược chất
ñó là kim loại, bán dẫn, hay ñiện môi, ngoài ra chúng ta có thể tinh ñoán một số tính
chất của nó và tính ñược một số ñại lượng như khối lượng hiệu dụng chẳng hạn.
ðể tìm cấu trúc vùng năng lượng của một mạng tinh thể người ta thường dùng
hai phương pháp là:
1. Phương pháp chính xác: ab-initio (hay còn gọi là first principle). Nội dung
chủ yếu của phương pháp này là tính chính xác cấu trúc vùng năng lượng cho
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
7
hệ có từ vài tới vài trăm nguyên tử bằng cách mô phỏng thông qua máy tính.
ðặc ñiểm của phương pháp này là sự chính xác tuyệt ñối nhưng mà nhược
ñiểm của nó là không thế thực hiện ñược với hệ có nhiều nguyên tử. Mà trên
thực tế một mạng ma ta nghiên cứu có rất nhiều nguyên tử nên không thể chỉ
dùng phương pháp này ñược.
2. Phương pháp tính gần ñúng: Tight-binding (gần ñúng liên kết mạnh). ðây là
một phương pháp cơ bản trong vật lý chất rắn.
Hiện nay người ta ñã kết hợp ñồng thời cả hai phương pháp này và cho kết quả
rất tốt. Tức là lúc ñầu tính bằng ab-initio cho hệ ít nguyên tử, dùng ñó là ñiều kiện ban
ñầu cho phương pháp Tight-binding.
Trong khuôn khổ nghiên cứu ở ñây, tôi xin trình bày phương pháp Tight-binding
và so sánh kết quả với phương pháp ab-initio.
Hàm sóng của electron trong gần ñúng liên kết mạnh (tight binding) ñược tìm
dưới dạng [4]:
A A B B
C C
ψ ϕ ϕ
= + (1.1)
Trong ñó:
ik R
A
A z
R
0
ik R
B
B z
R
0
1
( k,r ) e p ( r R R )
N
1
( k,r ) e p ( r R R )
N
ϕ
ϕ
= − −
= − −
∑
∑
(1.2)
Với
z
p ( r )
là hàm nút nguyên tử trong vật lý chất rắn (orbital
z
p ( r )
của nguyên
tử Carbon),
0
N
là số ô nguyên tố mà trên ñó ta áp dụng ñiều kiện biên tuần hoàn
{Bohr-Openheimer}.
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
8
Dưới dạng ñơn giản nhất, năng lượng của trạng thái electron là trị riêng của
Hamiltonian (Phương pháp LCAO-trực giao):
AA AB
BA BB
H H
H
H H
=
(1.3)
Trong ñó:
ik( R' R ) A,R A,R'
AA 0 z z
R,R'
ik( R' R ) A,R B,R'
AB 0 z z
R,R'
H 1/ N e p p
H 1/ N e p p
Η
Η
−
−
=
=
∑
∑
(1.4)
Với
A/ B,R
A/ B
z z
p p ( r R R )= − −
Tính toán ñối với các mạng vô hạn (
0
N → ∞
), ta lưu ý rằng trong các biểu thức
trên khi cho một trong hai chỉ số (
R,R'
) biến ñổi ta thấy tổng có tính ñối xứng ñối với
tất cả các vị trí khác nhau trên mạng của chỉ số kia, do ñó có thể viết lại tổng dưới
dạng:
ik R' A,0 A,R'
AA z z
R'
ik R' A,0 B,R'
AB z z
R'
H e p p
H e p p
Η
Η
=
=
∑
∑
(1.5)
Khai triển hệ thức, giữ lại ñến các lân cận gần nhất ta có:
p p
1 1 2 2
6
A,0 A,0 ikR A,0 A,R
AA z z z z
p 1
A,0 B,0 ik.a A,0 B, a ik.a A,0 B, a
AB z z z z z z
H p | H | p e p | H | p
H p H p e p H p e p H p
=
− − − −
= +
= + +
∑
(1.6)
Trong ñó biểu thức của
AA
H
gồm một số hạng cấp không và sáu số hạng cấp
một tương ứng với năng lượng nút là sự xen phủ với sáu nguyên tử cùng loại lân cận
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
9
gần nhất, biểu thức của
AB
H
gồm ba số hạng cấp một tương ứng với ba số hạng xen
phủ của ba nguyên tử khác loại lân cận gần nhất.
Ngoài ra ta có
BB AA
H H=
,
AB BA
H H
∗
=
.
Như ñã nói với phương pháp LCAO trực giao, ta không cần tính ñến các số
hạng xen phủ của hàm sóng.
ðặt:
A,0 A,0
z z
p | H | p
α
=
,
i
A,0 A,R
z z
p | H | p
β
=
1 2
A,0 B,0 A,0 B, a A,0 A, a
z z z z z z
p | H | p p |H | p p | H | p
γ
− −
= = =
Ta có:
i
2
1
6
ik R
AA BB
i 1
ik a
* ik a
AB BA
H H e
H H (1 e e )
α β
γ
=
−
−
= = +
= = + +
∑
(1.7)
Hamiltonian liên kết mạnh như vậy có thể chéo hóa dễ dàng kết quả là ta thu
ñược hệ thức tán sắc dưới dạng:
E ( k ) f (k ) 3 f ( k )
α β γ
±
= + ± +
(1.8)
Trong ñó :
1 2 2 1
f (k ) 2cos( k.a ) 2cos( k.a ) 2cos[ k.( a a )]= + + −
(1.9)
Hoàng Mạnh Tiến Trường Đại học khoa học Tự nhiên
Luận văn tốt nghiệp Hà Nội ngày 25 tháng 5 năm 2008
10
Hoặc khai triển theo các tọa ñộ trực giao:
y y
2
x
k a k a
3k a
f (k ) 12(cos cos cos )
2 2 2
= +
(1.10)
Trong ñó
α
là năng lượng ion hóa của electron
π
trong hệ Graphene và trong
các bài toán chúng ta có thể chọn nó làm gốc tính năng lượng, tức là chọn
0
α
=
.Các
giá trị khác ñã ñược tính toán cụ thể trong [4]
0.1meV
β
≈ −
,
2.8meV
γ
≈
. Chúng ta có
thể so sánh kết quả của phương pháp gần ñúng liên kết mạnh với phương pháp ab-
initio (H3)
Ở ñây dấu trừ mô tả vùng hóa trị còn dấu cộng mô tả vùng dẫn. Ở dưới vùng
hóa trị là các trạng thái bị lấp ñầy bởi các electron còn trên vùng dẫn là hoàn toàn bỏ
trống. Hai vùng này tiếp xúc với nhau tại các ñiểm là ñỉnh của hình lục giác của vùng
Brillouin (H4). Một vật liệu khi vùng dẫn và vùng hóa trị tiếp xúc với nhau thì vật liệu
ñó sẽ là kim loại, nhưng ñiều ñặc biệt ở ñây là hai vùng này chỉ tiếp xúc với nhau tại
từng ñiểm rời rạc nên người ta thường gọi nó là semimental (bán kim loại). Một ñiều
ñặc biệt hơn nữa là tại lân cận những ñiểm tiếp xúc này thì gần như E (năng lượng của
electron) tỉ lệ tuyến tính bậc nhất với véc tơ sóng của nó. Hệ thức này giống như là hệ
thức của các hạt tương ñối tính không có khối lượng. Do ñó tại các ñiểm tiếp xúc K,K’
(gọi là các ñiểm ðirac) các electron trong Graphene hành xử như những hạt tương ñối
tính có khối lượng bằng không mặc dù vận tốc của electron trong Graphene chỉ bằng
cỡ 1/300 vận tốc ánh sáng. ðiều ñó giúp các nhà thực nghiệm có thể quan sát ñược một
số hiệu ứng tương ñối tính mà không cần tới các máy gia tốc cực lớn. Cụ thể là nó giúp
chúng ta có thể kiểm tra trực tiếp phương trình ðirắc bằng thực nghiệm, một phương
trình vốn có nhiều ñiểm lạ kì.
Trong phương pháp gần ñúng liên kết mạnh, chúng ta ñã bỏ qua số hạng xen
phủ của hàm sóng và chỉ tính tới số hạng bậc nhất nên vùng dẫn và vùng hóa trị là
hoàn toàn ñối xứng với nhau qua mặt Fermi. Tuy nhiên ñiều ñó là không hoàn toàn
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)