Thứ Ba, 22 tháng 4, 2014

Công tác quản lí tài chính BHXH Việt Nam- Thực trạng và giải pháp


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Công tác quản lí tài chính BHXH Việt Nam- Thực trạng và giải pháp": http://123doc.vn/document/569712-cong-tac-quan-li-tai-chinh-bhxh-viet-nam-thuc-trang-va-giai-phap.htm


Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
tùy vào điều kiện kinh tế của mỗi nớc mà các quy định về đối tợng này là
có sự khác nhau nhng cùng bảo đảm ổn đình đời sống của ngời lao động.
- Đối tợng tham gia BHXH là gồm ngời lao động và cả ngời sử dụng lao
động. Sở dĩ ngời lao động phải đóng phí vì chính họ là đối tợng đợc hởng
BHXH khi gặp rủi ro. Ngời sử dụng lao động đóng phí là thể hiện sự quan
tâm, trách nhiệm của họ đối với ngời lao động. Và sự đóng góp trên là bắt
buộc, ngoài ra còn có sự hỗ trợ của Nhà nớc.
- Để điều hoà mâu thuẫn giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động, để
gắn bó lợi ích giữa họ, Nhà nớc đã đứng ra yêu cầu cả hai bên cùng đóng
góp và đây cũng là chính sách xã hội đợc thực hiện góp phần ổn định cuộc
sống một cách hiệu quả nhất.
Dựa vào bản chất và chức năng của BHXH mà Tổ chức Lao động Quốc
tế ( ILO) cũng đã đa ra một định nghĩa khác nh sau:
BHXH là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông
qua một loạt các biện pháp công cộng (bằng pháp luật, trách nhiệm của Chính
phủ) để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế và xã hội do bị mất hoặc giảm
mất thu nhập gây ra bởi ốm đau, mất khả năng lao động, tuổi già, tàn tật và
chết. Hơn nữa, BHXH còn phải bảo vệ cho việc chăm sóc y tế, sức khoẻ và trợ
cấp cho các gia đình khi cần thiết.
Từ định nghĩa trên chúng ta thấy mục tiêu của BHXH là hớng tới sự
phát triển của mỗi cá nhân và toàn xã hội. BHXH thể hiện sự đảm bảo lợi ích
của xã hội đối với mỗi thành viên từ đó gắn kết mỗi cá nhân với xã hội đó.
3. Bản chất và chức năng của BHXH.
3.1. Bản chất của BHXH.
Có thể hiểu BHXH là sự bù đắp một phần thu nhập bị mất của ngời lao
động khi gặp phải những biến cố nh ốm đau, tai nan lao động, bệnh nghề
nghiệp hoặc tuổi già làm mất, giảm khả năng lao động, từ đó giúp ổn định
cuộc sống của bản thân ngời lao động và gia đình họ. BHXH hiện nay đợc coi
là một chính sách xã hội lớn của mỗi quốc gia, đợc nhà nớc quan tâm và quản
lí chặt chẽ. BHXH xét về bản chất bao gồm những nội dung sau đây:
Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
BHXH là sự cần thiết tất yếu khách quan gắn liền với sự phát triển của
nền kinh tế. Đặc biệt đối với nền kinh tế hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị tr-
ờng, mối quan hệ giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động ngày càng phát
triển. Do vậy trình độ phát triển của nền kinh tế quyết định đến sự đa dạng và
tính hoàn thiện của BHXH. Vì vậy có thể nói kinh tế là yếu tố quan trọng
quyết định tới hệ thống BHXH của mỗi nớc.
BHXH, bên tham gia BHXH, bên đợc BHXH là ba chủ thể trong mối
quan hệ của BHXH. Bên tham gia BHXH gồm ngời lao động và ngời sử dụng
lao động (bên đóng góp), bên BHXH là bên nhận nhiệm vụ BHXH, thông th-
ờng thì do cơ quan chuyên trách do Nhà nớc lập ra và bảo trợ, bên đợc BHXH
chính là ngời lao động và gia đình họ khi có đủ điều kiện cần thiết. Từ đó họ
đợc đảm bảo những nhu cầu thiết yếu, giúp họ ổn định cuộc sống, góp phần ổn
đình xã hội.
Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động của ngời lao động
có thể là những rủi ro ngẫu nhiên( tai nạn, ốm đau, bệnh nghề nghiệp ), cũng
có thể là các rủi ro không hoàn toàn ngẫu nhiên( tuổi già, thai sản, ). Đồng
thời các biến cố này có thể xảy ra trong quá trình lao động hoặc ngoài lao
động. Phần thu nhập của ngời lao động bị giảm hay mất đi từ các rủi ro trên sẽ
đợc thay thế hoặc bù đắp từ nguồn quỹ tập trung đợc tồn tích lại do bên tham
gia BHXH đóng góp và có thêm sự hỗ trợ của NSNN.
3.2. Chức năng của BHXH.
Chức năng cơ bản nhất của BHXH là thay thế, bù đắp phần thu nhập
của ngời lao động khi họ gặp những rủi ro làm mất thu nhập do mất khả năng
lao động hay mất việc làm. Rủi ro này có thể làm mất khả năng lao động tam
thời hay dài hạn thì mức trợ cấp sẽ đợc quy định cho từng trờng hợp. Chức
năng này quyết định nhiệm vụ, tính chất và cả cơ chế tổ chức hoạt động của
BHXH.
Đối tợng tham gia BHXH có cả ngời lao động và ngời sử dụng lao động
và cùng phải đóng góp vào quỹ BHXH. Quỹ này dùng để trợ cấp cho ngời lao
động khi gặp phải rủi ro, số ngời này thờng chiếm số ít. BHXH thực hiện cả
phân phối lại thu nhập theo chiều dọc và chiều ngang, giữa ngời lao động khoẻ
mạnh với ngời lao động ốm đau, già yếu , giữa những ngời có thu nhập cao
phải đóng nhiều với ngời có thu nhập thấp phải đóng ít. Nh vậy thực hiện chức
Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
năng này BHXH còn có ý nghĩa góp phần thực hiện công bằng xã hội, một
mục tiêu quan trọng trong chính sách kinh tế -xã hội của mỗi quốc gia.
Nhờ có BHXH mà ngời lao động luôn yên tâm lao động, gắn bó với
công việc, nâng cao năng suất lao động. Từ đó góp phần nâng cao năng suất
lao động xã hội, tạo ra của cải vật chất ngày càng nhiều hơn, nâng cao đời
sống toàn xã hội. Nếu trớc đây, sự trợ giúp là mang tính tự phát, thì hiện nay
khi xã hội đã phát triển, việc trợ giúp đã đợc cụ thể hoá bằng các chính sách,
quy định của Nhà nớc. Sự bảo đảm này giúp gắn bó mối quan hệ giữa ngời lao
động và xã hội và càng thúc đẩy hơn nghĩa vụ của họ đối với xã hội.
Trong thực tế giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động có những
mâu thuẫn nội tại, khách quan về tiền lơng, tiền công, thời gian lao động
BHXH đã gắn bó lợi ích giữa họ, đã điều hoà đợc những mâu thuẫn giữa họ,
làm cho họ hiểu nhau hơn. Đây cũng là mối quan hệ biện chứng hai bên đều
có lợi, ngời lao động thì đợc đảm bảo cuộc sống, ngời sử dụng thì sẽ có một
đội ngũ công nhân hăng hái, tích cực trong sản xuất. Đối với Nhà nớc thì
BHXH là cách chi ít nhất song hiệu quả nhất vì đã giải quyết những khó khăn
về đời sống của ngời lao động và góp phần ổn định sản suất, ổn định kinh tế -
xã hội.
4. Nguyên tắc hoạt động của BHXH.
Nhìn chung hệ thống BHXH đợc thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:
Thứ nhất là nguyên tắc đóng hởng chia sẻ rủi ro; lấy số đông bù số ít,
lấy của ngời đang làm việc bù đắp cho ngời nghỉ hởng chế độ BHXH. Đây là
nguyên tắc hoạt động chung của ngành bảo hiểm là quỹ góp chung của số
đông bù cho số ít là những ngời thiếu may mắn gặp phải những rủi ro trong
cuộc sống, trong lao động sản xuất. Phần thể hiện tính chính sách của Nhà nớc
là việc rủi ro trong BHXH không chỉ là những rủi ro thuần tuý nh trong bảo
hiểm thơng mại mà còn có cả những rủi ro không mang tính ngẫu nhiên nh:
tuổi già, thai sản,
Thứ hai là mức hởng phải thấp hơn tiền lơng làm căn cứ đóng BHXH,
nhng phải đảm bảo đợc mức sống tối thiểu cho ngời hởng khoản trợ cấp đó.
Việc quy định trên là hoàn toàn hợp lí và cũng là quy định chung cho tất cả
các nớc, song thấp bao nhiêu còn tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã
hội của mỗi nớc trong mỗi thời kì khác nhau.
Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Thứ ba là phải tự chủ về tài chính, đây là nguyên tắc quan trọng trong
chính sách BHXH của các nớc. Nếu chỉ hoàn toàn phụ thuộc vào Ngân sách
Nhà nớc (NSNN) giống nh giai đoạn trớc cải cách năm 1995 của nớc ta thì đây
thực sự là một gánh nặng lớn của đất nớc. Việc thành lập quỹ BHXH do các
bên tham gia BHXH đóng góp và có sự hỗ trợ của Nhà nớc là hoàn toàn phù
hợp. Quỹ này có thể quản lí theo các cách thức khác nhau song độc lập với
NSNN , NSNN chỉ bù thiếu hoặc tài trợ một phần tuỳ thuộc vào quy định của
mỗi nớc khác nhau.
5. Các chế độ của BHXH.
Đối với mỗi nớc có những hoàn cảnh kinh tế, chính trị, xã hội khác
nhau nên BHXH đợc tổ chức thực hiện theo những quy định riêng khác nhau.
BHXH đợc xây dựng dựa vào các nguyên tắc trên một cách thống nhất trên
toàn thế giới và phải tuân thủ các quy định sau của tổ chức Lao động Quốc tế
(ILO) về hệ thống chính sách BHXH. Trong Công ớc 102 đợc ILO thông qua
ngày 4/6/1952 có quy định những quy phạm tối thiểu về an toàn xã hội đã đa
ra 9 chế độ sau:
- Chăm sóc y tế.
- Trợ cấp ốm đau.
- Trợ cấp thất nghiệp.
- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp tuổi già.
- Trợ cấp thai sản.
- Trợ cấp tàn tật.
- Trợ cấp vì mất ngời trụ cột gia đình.
Các thành viên tham gia Công ớc phải thực hiện ít nhất là 3 trong 9 chế
độ nói trên, trong đó phải có nhất thiết 1 trong năm chế độ sau đây:
- Trợ cấp tuổi già.
- Trợ cấp thất nghiệp.
- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
- Trợ cấp tàn tật.
- Trợ cấp vì mất ngời trụ cột gia đình.
Mỗi chế độ trong hệ thống BHXH khi xây dựng phải dựa trên các cơ sở
điều kiện kinh tế, thu nhập, tiền lơng, Đồng thời, tuỳ từng chế độ mà còn
phải tính đến các yếu tố sinh học, tuổi thọ bình quân, nhu cầu dinh dỡng, để
quy định các mức đóng, mức hởng, thời gian hởng và đối tợng hởng cho hợp
lí. Các chế độ BHXH có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
+ Các chế độ đợc xây dựng theo luật pháp của mỗi nớc.
+ Hệ thống các chế độ mang tính chất chia sẻ rủi ro, chia sẻ tài chính.
+ Mỗi chế độ đợc chi trả đều căn cứ chủ yếu vào mức đóng góp của các
bên tham gia BHXH.
+ Phần lớn các chế độ là chi trả định kì.
+ Đồng tiền đợc sử dụng làm phơng tiện chi trả và thanh quyết toán.
+ Chi trả BHXH nh là quyền lợi của mỗi chế độ BHXH.
+ Mức chi trả còn phụ thuộc vào quỹ dự trữ. Nếu quỹ dự trữ đợc đầu t có
hiệu quả và an toàn thì mức chi trả sẽ cao và ổn định.
+ Các chế độ BHXH cần phải đợc điều chỉnh định kì để phản ánh hết sự
thay đổi của điều kiện kinh tế -xã hội.
6. Quỹ BHXH và phân loại quỹ BHXH.
6.1. Quỹ BHXH.
Nh chúng ta đã tìm hiểu trong phần 1 ở trên thì sự ra đời của quỹ BHXH
là một bớc ngoặt lớn đối với ngành BHXH trên toàn thế giới. Quỹ BHXH là
một quỹ tài chính độc lập, tập chung nằm ngoài NSNN và đợc hình thành từ
các nguồn sau đây:
- Ngời sử dụng lao động đóng góp,
- Ngời lao động đóng góp,
- Nhà nớc đóng và hỗ trợ thêm,
- Các nguồn khác (nh cá nhân và tổ chức từ thiện ủng hộ, lãi từ các
hoạt động đầu t quỹ nhàn rỗi).
Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Trách nhiệm tham gia đóng góp BHXH cho ngời lao động đợc phân
chia cho cả ngời lao động và ngời sử dụng lao động trên cơ sở quan hệ lao
động. Điều này không phải sự chia sẻ rủi ro, mà là lợi ích giữa hai bên. Sự
đóng góp một phần quỹ của ngời sử dụng lao động cho ngời lao động sẽ tránh
đợc những thiệt hại kinh tế do phải chi ra một khoản tiền lớn khi có rủi ro xảy
ra đối với ngời lao động mà mình thuê mớn. Đồng thời, nó còn góp phần giảm
bớt mâu thuẫn, kiến tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa chủ- thợ. Về phía ngời lao
động, sự đóng góp của họ vừa thể hiện sự tự gánh chịu chính những rủi ro của
chính mình, vừa có ý nghĩa ràng buộc nghĩa vụ và quyền lợi một cách chặt
chẽ.
Phần lớn các nớc trên thế giới, quỹ BHXH đều đợc hình thành từ các
nguồn nêu trên. Tuy nhiên, phơng thức đóng góp và mức đóng góp của các
bên tham gia BHXH có khác nhau tuỳ thuộc quy định của mỗi nớc. Hiện nay
mức đóng góp BHXH của ngời lao động và ngời sử dụng lao động hiện vẫn
còn hai quan điểm. Quan điểm thứ nhất cho rằng, phải căn cứ vào mức lơng cá
nhân và quỹ lơng cơ quan, doanh nghiệp. Quan điểm thứ hai lại cho rằng, phải
căn cứ vào mức thu nhập cơ bản của ngời lao động đợc cân đối chung trong
toàn bộ nền kinh tế quốc dân để xác định mức đóng góp. Về mức đóng góp
BHXH, mỗi nớc lại có những quy định khác nhau. Một số nớc quy định ngời
sử dụng lao động phải chịu toàn bộ chi phí cho chế độ tai nạn lao động, Chính
phủ trả chi phí y tế và trợ cấp gia đình, các chế độ còn lại cả ngời lao động và
ngời sử dụng lao động cùng đóng góp mỗi bên một phần bằng nhau. Trong đó,
một số nớc khác lại quy định, Chính phủ bù thiếu cho quỹ BHXH hoặc chịu
toàn bộ chi quản lí BHXH
Quỹ BHXH đợc sử dụng để chi trả chủ yếu cho hai mục đích sau: thứ
nhất là chi trả và trợ cấp cho các chế độ BHXH nh đã nêu ở mục 5, còn lại là
chi trả cho chi phí sự nghiệp quản lí BHXH. Trong hai khoản chi đó thì khoản
chi thứ nhất là quan trọng và chiếm phần lớn trong quỹ BHXH. Các khoản trợ
cấp này cũng đợc quy định về mức trợ cấp và thời gian hởng một cách cụ thể
và có sự khác biệt đối với từng chế độ. Tại những nớc khác nhau thì các khoản
trợ cấp này cũng đợc quy định khác nhau.
6.2. Phân loại quỹ BHXH:
Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Tuỳ theo mục đích và cách tổ chức của những hệ thống BHXH trên thế
giới mà quỹ BHXH đợc phân loại khác nhau:
- Phân loại theo các chế độ bao gồm: Quỹ hu trí, tử tuất; Quỹ tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp; Quỹ thất nghiệp; Quỹ ốm đau thai sản.
- Phân loại theo tính chất sử dụng bao gồm: Quỹ ngắn hạn để chi trả cho
các chế độ ngắn hạn nh ốm đau, thai sản, tai nạn lao động làm mất khả
năng lao động tạm thời; Quỹ dài hạn để chi trả trợ cấp cho các chế độ
nh hu trí, tử tuất.
- Phân loại theo đối tợng tham gia bao gồm: Quỹ cho công chức Nhà nớc,
quỹ cho lực lợng vũ trang, quỹ cho lao động trong các doanh nghiệp,
quỹ cho các đối tợng còn lại.
Việc phân loại quỹ nh trên cần đợc thực hiện và cân nhắc tránh những
tình trạng phân nhỏ quỹ dễ gây ra tình trạng mất tập trung, không có sự bổ
xung và hỗ trợ lẫn nhau. Việc phân chia quỹ không hợp lí sẽ dẫn tới những ảnh
hởng xấu đến việc chi trả cho các đối tợng, đặc biệt là vấn đề quản lí quỹ một
cách hợp lí. Dựa trên các cách tổ chức thực hiện các chế độ mà mỗi nớc lại có
những quy định khác nhau về các quỹ thành phần. Các quỹ thành phần phải
thực sự phù hợp với hệ thống BHXH đó.
II. Quản lí tài chính BHXH.
1. Khái niệm chung về quản lí tài chính BHXH.
Trớc tiên chúng ta cần hiểu khái niệm về quản lí. Quản lí là những hoạt
động nhằm tác động một cách có tổ chức, có định hớng của chủ thể quản lí
vào một đối tợng quản lí nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành
vi của con ngời từ đó có thể duy trì đợc tính ổn định của đối tợng. Đối tợng
của quản lí ở đây là tài chính BHXH, tài chính BHXH là một thuật ngữ thuộc
phạm trù tài chính chỉ một mắt khâu tài chính tồn tại độc lập trong hệ thống tài
chính quốc gia. Tài chính BHXH tham gia vào quá trình phân phối và sử dụng
các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cuộc sống cho ngời lao động và gia đình
họ khi gặp rủi ro từ đó đảm bảo sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội. Nh
vậy, nhìn rộng ra thì quản lí tài chính BHXH là việc sử dụng tài chính BHXH
Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
nh một công cụ quản lí xã hội của Nhà nớc. Nhà nớc thông qua hoạt động tài
chính BHXH để thực hiện mục tiêu quản lí xã hội đó là đảm bảo ổn định cuộc
sống cho nhân dân trớc những rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao động
hay khi về già, giúp ngời lao động yên tâm lao động sản xuất, góp phần thúc
đẩy sản xuất phát triển. BHXH thể hiện tính u việt của mỗi quốc gia, mỗi thể
chế xã hội . Còn hiểu theo nghĩa hẹp thì quản lí tài chính BHXH là quản lí thu
chi BHXH. Nh vậy quản lí tài chính BHXH chủ yếu liên quan tới việc làm thế
nào để hoạt động thu chi quỹ BHXH đợc thực hiện một cách bình thờng trớc
những biến động của môi trờng. Biến động ở đây là những biến động về đối t-
ợng tham gia, đối tợng hởng, biến động của môi trờng sống, môi trờng kinh
tế , những biến động tác động trực tiếp đến đời sống của ngời lao động, đến
việc thu chi quỹ BHXH, ảnh hởng tới sự đầu t tăng trởng quỹ BHXH. Nội
dung của quản lí tài chính BHXH chủ yếu là sự lựa chọn và xác định các chính
sách, chế độ, quy chế về tài chính BHXH một cách hợp lí và lấy đó làm căn cứ
để ra quyết định cụ thể của thu chi BHXH thực hiện mục tiêu của Nhà nớc đặt
ra.
Khi thực hiện quản lí tài chính BHXH cần chú ý hai nguyên tắc chủ yếu
sau:
- Quá trình quản lí tài chính BHXH phải luôn đợc tính toán, so sánh
và cân đối trong trạng thái động: Bởi vì lợng tiền mặt của quỹ biến động theo
từng chế độ trợ cấp BHXH khác nhau, lợng lao động biến động một cách th-
ờng xuyên nên trong quản lí, đặc biệt là khâu lập kế hoạch phải chú trọng tới
vấn đề này. Đây cũng là một đặc thù trong ngành Bảo hiểm nói chung và
BHXH nói riêng vì tính đảo ngợc chu kì kinh doanh tức là thu phí trớc chi trả
cho các chế độ sau. Tuy có sự hỗ trợ của NSNN, song quản lí tài chính BHXH
phải góp phần giảm gánh nặng cho NSNN và vẫn thực hiện chính sách xã hội
này một cách tốt nhất.
- Quỹ BHXH phải đợc bảo tồn và phát triển: Nh trên đã đề cập thì
ngành Bảo hiểm có đặc thù thu phí trớc, chi trả sau, thời gian đóng và thời
gian hởng có thể kéo dài, đồng tiền có giá trị về mặt thời gian. Do vậy cần đầu
t để bảo tồn và tăng trởng quỹ một cách hợp lí. Để đảm bảo nguyên tắc này cơ
quan BHXH phải tăng cờng kiểm tra, giám sát hoạt động thu chi và quản lí
Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
quỹ thực hiện đầu t phần quỹ nhàn rỗi một cách có hiệu quả và tuân thủ các
nguyên tắc sau:
+An toàn: Mục đích của quỹ là bảo đảm chi trả lơng hu và các trợ cấp
BHXH cho ngời lao động. Vì vậy, quỹ dù có đầu t vào lĩnh vực nào cũng phải
đảm bảo an toàn cho khoản đầu t đó. Đảm bảo an toàn là không chỉ bảo toàn
vốn đầu t về danh nghĩa, mà còn là bảo toàn về cả giá trị thực tế, điều này càng
có ý nghĩa quan trọng trong thời kì lạm phát. Nói cách khác thì đầu t quỹ phải
lựa chọn lĩnh vực để giảm thiểu rủi ro.
+ Hiệu quả: Đây là mục tiêu của việc đầu t tăng trởng quỹ do vậy nguyên
tắc này rất quan trọng và phải đợc đi liền với nguyên tắc thứ nhất. Lãi đầu t
không chỉ góp phần đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản chi mà còn
góp phần cho phép hạ tỉ lệ đóng góp của ngời lao động và ngời sử dụng lao
động.
+ Khả năng thanh toán (tính lu chuyển của vốn): Đây cũng là yêu cầu đặc
thù của nghành do các khoản chi trả là phát sinh sau và kéo dài nên các khoản
đầu t phải đảm bảo tính thanh khoản để dễ dàng chi trả cho các đối tợng kịp
thời. Đặc biệt tránh những khoản đầu t dễ vớng vào những vấn đề tồn khoản.
Các hình thức đầu t dễ thanh khoản và an toàn thờng đợc u tiên thực hiện trớc.
+ Có lợi ích kinh tế, xã hội: Là một quỹ tài chính để thực hiện chính sách
xã hội, do đó trong quá trình đầu t phải lu ý đến việc nâng cao phúc lợi cho
ngời dân, phải ra sức cải thiện chất lợng chung cho đời sống dân c của đất nớc.
Các hình thức, hạng mục đầu t phải đặt vấn đề hiệu quả kinh tế xã hội lên hàng
đầu. Hoạt động đầu t tăng trởng quỹ BHXH khác với các hoạt động đầu t khác
với mục tiêu lợi nhuận làm đầu vì BHXH chính là một chính sách quan trọng
trong hệ thống An sinh xã hội của mỗi nớc.
2. Nội dung quản lí tài chính BHXH.
Nhìn chung, quản lí tài chính BHXH bao gồm bốn nội dung cơ bản sau:
- Quản lí thu BHXH.
- Quản lí chi BHXH.
- Quản lí hoạt động đầu t tăng trởng quỹ.
- Quản lí cân đối quỹ BHXH.
Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
2.1. Quản lí thu BHXH.
Quản lí thu giữ vai trò quan trọng và quyết định đến sự thành công của
quá trình thu BHXH, từ đó quyết định đến sức mạnh quỹ BHXH để đảm bảo
cho việc chi trả cho các chế độ trợ cấp. Trớc tiên chúng ta phải nắm đợc nội
dung thu gồm hai khoản thu từ ngời lao động và ngời sử dụng lao động. Đây là
khoản thu lớn nhất và đóng vai trò quan trọng, quyết định. Các khoản thu khác
nh: thu từ các quỹ của các tổ chức, cá nhân từ thiện hay sự hỗ trợ của NSNN là
nhỏ, NSNN chỉ bù đắp cho những trờng hợp cần thiết. Hơn nữa đây là khoản
thu mà tổ chức BHXH cũng không thể tự điều chỉnh đợc vì nó mang tính thụ
động. Do vậy mà công tác quản lí thu chỉ tập chung vào nguồn thu từ hai đối t-
ợng chính ngời lao động và ngời sử dụng lao động. Nội dung của quản lí thu
lại tập chung vào ba đối tợng chính sau đây:
Quản lí đối tợng tham gia BHXH: Đây là việc đầu tiên mà mỗi tổ chức
BHXH khi thực hiện quan tâm đến, thờng các đối tợng này đợc quy định rõ
trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nớc. Hơn thế nữa BHXH cũng
hoạt động trên nguyên tắc san sẻ rủi ro và tuân theo quy luật số đông bù số ít
nên việc tham gia đầy đủ của các đối tợng tham gia BHXH là việc rất quan
trọng. Quản lí đối tợng tham gia cần thực hiện các công việc sau:
+ Quản lí số lợng đăng kí tham gia BHXH.
+ Quản lí đối tợng bắt buộc tham gia BHXH theo quy định.
+ Quản lí công tác cấp sổ BHXH: Vì đây là căn cứ xác định quá trình
đóng góp, ngành nghề lao động, thời gian lao động, tên ngời lao động và một
số thông tin khác.
Quản lí quỹ lơng của các doanh nghiệp: Theo những quy định hiện
hành nh ngày nay thì phí thu BHXH thờng đợc tính theo phần trăm tổng quỹ l-
ơng của doanh nghiệp và tiền lơng tháng của ngời lao động nên quỹ lơng còn
là cơ sở để quản lí thu một cách thuận lợi. Dựa trên quỹ lơng của doanh nghiệp
BHXH có thể đảm bảo thu đúng, thu đủ và hạn chế đợc tình trạng gian lận trốn
đóng BHXH. Bên cạnh đó chính các doanh nghiệp trở thành những đại lí
thực hiện thu và chi trả trực tiếp cho một vài chế độ là thực sự thuận lợi cho
công tác thu phí nói riêng và công tác thực hiện các chế độ BHXH nói chung.

Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

ĐỀ THI TIẾNG ANH


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ĐỀ THI TIẾNG ANH": http://123doc.vn/document/569986-de-thi-tieng-anh.htm


C. It was my birthday that D. It was on my birthday that
25) ____ I first met my girlfriend.
A. It was in London that B. It was in London where
C. It was London that D. It was London which
26) ____ on the phone.
A. It is his mother whom is B. It was his mother whom is
C. It was his mother who is D. It is his mother who is
27) ____ a high level of blood cholesterol.
A. It is eggs that contain B. Those are eggs it contains
C. It is eggs that contains D. It is eggs contain
28) It is the library ____.
A. that I often borrow books B. that I often borrow
books from
C. where I often borrow books from D. from that I
often borrow books
29) ____ England won the World Cup.
A. It was in 1966 that B. It was on 1966 that C. It was in
1966 when D. It was 1966 in that
30) ____ took my car.
A. It was you B. It were you C. It was you that D. It was
you whom
B. WRITING
* Circle the underlined part among A, B, C or D that
needs correcting.
41) It was at this shop where I bought a T-
shirt three days ago.
A B C D => that
42) It is my closest friend goes abroad to study next
month.
A B C D => that goes / who goes
MOCK TEST 4
Questions 1-5. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that
differs from the rest in the position of the main stress in each of the
following questions.
1. A. entertainment B . information C. difficulty D. understanding
2. A. swallow B. subject C. digest D. enough
3. A. imagine B. important C.example D. wonderful
4. A. different B. carefully C.holiday D. reviewer
5. A. knowledge B. forever C.journey D.action
Questions 6 - 35. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct
answer to each of the following questions.
6. BARNEY & FRIENDS gave children pleasure.
A. a great deal of B. a large quantity C. a large deal of D. a great number
of
7. Do you have any objections this new road scheme?
A. at B. with C. to D. for
8. Despite a lot of hardship, the Green City Project will go
A. before B. forward C. advance D. ahead
9. I'm sorry! I didn't break that vase on
A. my mind B. time C. purpose D. intention
10. I don't feel like to the cinema now.
A. go B. to have gone C. going D. to go
11. He has money in the bank.
A. a large number of B. a lots of C. a lot of D. lot of
12. There's a good film town.
A. at B. over C. on in D. in on
13. He isn't going to learn Spanish and
A. so isn't she B. neither is she C. she isn't too D. either she isn't
14. The policeman explained to us get to the market.
A. how B. how could C. how we could D. how could we
15. He's always trying me.
A. to avoid to meet B. avoiding meeting C. to avoid meeting D. avoiding
to meet
16. Mr. Brown in the army from 1960 to 1980.
A. had served B. has served C. had been serving D. served
17. Would you please him speak about the new plan.
A. let B. allow C. ask D. tell
18. Although she is unkind, I can't help her.
A. like B. liked C. to like D. liking
19. Although Vicky looked pretty much the same after all those years, I
noticed changes which made her look even more beautiful than I
remembered.
A. fair B. sensitive C. subtle D. joint
20. After hours of bargaining with the salesman, Jake bought the jacket
for a of the original price.
A. fraction B. piece C. part D. spot
21. The football match tomorrow evening will be broadcast on TV
and radio.
A. simultaneously B. communally C. uniformly D. jointly
22. Please fill in your employment history, including your employer as
well as any previous ones you might have had.
A. private B. daily C. constant D. current
23. Most museums in the city Day Passes at special rates for both
pupils and students.
A. issue B. transmit C. print D. project
24. The woman someone had stolen her purse, but although they
searched everyone in the shop, it wasn't found.
A. accused B. enforced C. claimed D. warned
25. As I was of the change in the program, I arrived half an hour late
for the rehearsal.
A. unawareB. unconsciousC. unable D. unreasonable
???
26. The Best Invention this year was given to Jason Meyers.
A. Reward B. Brand C. Factor D. Award
27. On Christmas Eve, the family gathers for dinner, usually at my
grandmother's house.
A. mere B. entire C. total D. complete
28. When the first Chinese restaurants opened in Greece, it was very
difficult to get fresh of Chinese vegetables.
A. provisions B. materials C. supplies D. ingredients
29. I find mending old socks incredibly that's why I always ask my
mother to do it for me.
A. hilarious B. tedious(tẻ nhạt) C. furious D. recreational
30. Megan solved her computer problem quite she happened to
mention it to a friend who had had the same
problem and told her what to do.
A. occasionally B. clumsily C. accidentally D. attentively
31. Bill Gates is probably the best known and most successful in
computer software.
A. pioneer B. navigator C. generator D. volunteer
32. My mother often our mistakes, whereas my father is very strict
and punishes us for even the slightest one.
A. passes B. neglects C. avoids D. overlooks
33. When I joined the army, I found it difficult to out orders from my
superiors, but I soon got used to …… it.
A. call B. carry C. miss D. take
34. After nine months without any rain, the country was facing one of the
worst in the last fifty years.
A. draughts B. floods C. eruptions D. droughts
35. You should _______ more attention to what your teacher explains.
A. make B. get C. set D. pay
Questions 36 - 45. Read the following passage and mark the letter A, B,
C, or D to indicate the best option for each of the blanks
If you want to prepare yourself for great achievement and have more to
(36) ______ to your education or your work, try reading more books. (37)
______ up some of the interestingly informative books and search for
well-researched material that can help you grow.
We should (38) ______ our children to read more books and (39) ______
less time watching TV. Some people have commented that this is
inconsistent. "Why is the written word a superior way to get information
than television?" That is (40) ______ interesting point of view worth
further (41) ______. Reading is a skill that is in much greater demand
than the demand for watching TV. There are no jobs that (42) ______ a
person to be able to watch TV but reading is an integral part of many jobs.
The written word is an incredibly flexible and efficient way of
communication. You can write something down and, in no time, it can be
(43) ______ to many different people.Not only that, we can (44) ______
vast amounts of information through reading in a very short time. A good
reader can acquire more information in reading for two hours than
someone watching TV can acquire in a full day. You are able to gain a lot
of information quickly because you are a fast reader with good (45)
______ skills. It will save you massive amounts of time and you will be
able to assimilate vast quantities of information.
36. A. contribute B. gather C collect D. gain
37. A. Make B. Set C. Take D. Pick
38. A.discuss B. encourage C. suggest D. define
39. A.spend B.apply C.train D. waste
40. A.a B. an C. the D.no article
41. A.explore B.explorer C.exploration D. explorative
42. A.inquire B. tell C.require D. ask
43. A.submitted B. handed C.sent D. communicated
44. A.inhale B. breathe C.eat D. digest
45. A.apprehension B. enjoyment C. comprehension D. entertainment
Questions 46 - 55. Read the following passage and mark the letter A, B,
C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Animation traditionally is done by hand-drawing or painting successive
frames of an object, each slightly different than the preceding frame. In
computer animation, although the computer may be the one to draw the
different frames, in most cases the artist will draw the beginning and
ending frames and the computer will produce thedrawings between the
first and the last drawing. This is generally referred to as computer-
assisted animation, because the computer is more of a helper than an
originator.
In full computer animation, complex mathematical formulas are used to
produce the final sequence of pictures.
These formulas operate on extensive databases of numbers that define the
objects in the pictures as they exist in mathematical space. The database
consists of endpoints, and color and intensity information. Highly trained
professionals are needed to produce such effects because animation that
obtains high degrees of realism involves computer techniques for three-
dimensional transformation, shading, and curvatures.
High-tech computer animation for film involves very expensive computer
systems along with special color terminals or frame buffers. The frame
buffer is nothing more than a giant image memory for viewing a single
frame. It temporarily holds the image for display on the screen.
A camera can be used to film directly from the computer's display screen,
but for the highest quality images possible, expensive film recorders are
used. The computer computes the positions and colors for the figures in
the picture, and sends this information to the recorder, which captures it
on film. Sometimes, however, the images are stored on a large magnetic
disk before being sent to the recorder. Once this process is completed, it is
repeated for the next frame. When the entire sequence has been recorded
on the film, the film must be developed before the animation can be
viewed. If the entire sequence does not seem right, the motions must be
corrected, recomputed, redisplayed, and rerecorded. This approach can be
very expensive and time consuming. Often, computer-animation
companies first do motion tests withsimple computer-generated line
drawings before selling their computers to the task of calculating the
high-resolution, realistic-looking images.
46. What aspect of computer animation does the passage mainly discuss?
A. The production process B. The equipment needed
C. The high cost D. The role of the artist
47. According to the passage, in computer-assisted animation the role of
the computer is to draw the
A. first frame B. middle frames C. last frame D. entire sequence of
frames
48. The word "they" in the second paragraph refers to
A. formulas B. databases C. numbers D. objects
49. According to the passage, the frame buffers mentioned in the third
paragraph are used to
A. add color to the images B. expose several frames at the same time
C. store individual images D. create new frames
50. According to the passage, the positions and colours of the figures in
high-tech animation are determined by
A. drawing several versions B. enlarging one frame at a lime
C. analyzing the sequence from different angles D. using computer
calculations
51. The word "captures" in the fourth paragraph is closest in meaning
to
A. separates B. registers C. describes D. numbers
52. The word "Once" in the fourth paragraph is closest in meaning to
A. before B. since C. after D. while
53. According to the passage, how do computer-animation companies
often test motion?
A. They experiment with computer-generated line drawings.
B. They hand-draw successive frames.
C. They calculate high-resolution images.
D. They develop extensive mathematical formulas.
54. The word "task" in the 4th paragraph is closest in meaning to
A. possibility B. position C. time D. job
55. Which of the following statements is supported by the passage?
A. Computers have reduced the costs of animation.
B. In the future, traditional artists will no longer be needed.
C. Artists are unable to produce drawings as high in quality as computer
drawings.
D. Animation involves a wide range of technical and artistic skills.
Questions 56 - 65. Read the following passage and mark the letter A, B,
C, or D
to indicate the best answer to each of the following questions.
Ever since humans have inhabited the earth, they have made use of
various forms of communication. Generally, this expression of thoughts
and feelings has been in the form of oral speech. When there is a language
barrier, communication is accomplished through sign language in which
motions stand for letters, words, and ideas. Tourists, the deaf, and the
mute have had to make use of this form of expression. Many of these
symbols of whole words are very picturesque and exact and can be used
internationally; spelling, however, cannot.
Body language transmits ideas or thoughs by certain actions,either
intentionally or unintentionally. A wink can be a way of flirting or
indicating that the party is only joking . A nod signifies approval,while
shaking the head indicates a negative reaction.
Other forms of nonlinguistic language can be found in Braille ( a system
of raised dots read with the fingertips), signal flags, Morse code, and
smoke signals. Road maps andpicture signs also guide, warn, and instruct
people.
While verbalization is the most common form of language, other
systems and techniques also express human thoughts and feelings.
56. Which of the following best summarizes this passage ?
A. When language is a barrier, people will find other forms of
communication.
B. Everyone uses only one form of communication
C. Nonlinguistic language is invaluable to foreigners
D. Although other forms of communication exist, verbalization is the
fastest
57. Which of the following statements is Not true ?
A. There are many forms of communication in existence today
B. Verbalization is the most common form of communication
C. The deaf, and the mute use an oral form of communication
D. Ideas and thoughts can be transmitted by body language
58. Which form other than oral speech would be the most commonly used
among blind people ?
A. Picture signs B. Braille C. Body language D. Signal flags
59. How many different forms of communication are mentioned here?
A. 5 B. 7 C. 9 D. 11
60. The word " wink" in the second paragraph refers to
A. close one eye briefly B. close two eyes briefly
C. bob the head up and down D. shake the head from side to side
61. The word " party" in the second paragraph is closest in meaning to

A. organization B. social occasion C. group D. individual
62. Sign language is said to be very picturesque and exact and can be used
internationally EXCept for
A. spelling B. ideas C. whole words D. expressions
63. People need to communicate in order to
A. create language barrier B. keep from reading with their fingertips
C. be picturesque and exact D. express thought and feelings
64. The word “ verbalization” in the fourth paragraph refers to

A. speaking B. reading C. using signals D. using words
65. What is the best title for the passage ?
A. The Importance of Sign Language B. The Many Forms of
Communication
C. Ways of Expressing Feelings D. Picturesque Symbols of
Communication
Questions 66 - 70. Mark the letter A, B, C, or D to show
the underlined part that needs correction.
66. Economic reform usually refers to actions of the government to
improve efficiency in economy markets.
67. Desert is a large area of land that has very little water however very
few plantsgrowing on it.
68. Habitat fragmentation have caused plant and animal species in the
remaining islands of habitat to lose contact with others of their own kind.
69.Reading cannot make your life longer, but reading really makes your
life more thicker .
70. Anyone where works is regarded as a useful member of our society.
Questions 71 - 75. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence
that has the same meaning as the original one. Page 5
71. Without skilful surgery he would not have survived the operation.
A. Had it been for skilful surgery he would not have survived the
operation.
B. He wouldn't have survived the operation if he hadn't had skilful
surgery.
C. But for skilful surgery he would not have survived the operation.
D. With skilful surgery he would have survived the operation.
72. What Rachael does in her free time doesn't concern me.
A. What Rachael does in her free time is none of my business.
B. What Rachael does in her free time is not my concern.
C. I don't know what Rachael does in her free time.
D. What Rachael does in her free time is not concerned by me.
73. We couldn't have managed without my father's money.
A. Hadn't it been for my father's money, we couldn't have managed.
B. We could have managed with my father's money.
C. If we could managed, my father's money would be there.
D. If we couldn't have managed, we would have had my father's money.
74. I had only just put the phone down when the boss rang back.
A. I put the phone down when the boss rang back.
B. Hardly had I put the phone down when the boss rang back.
C. No sooner had I put the phone down when the boss rang back.
D. Scarcely had I put the phone down than the boss rang back.
75. While I strongly disapproved of your behaviour, I will help you this
time.
A. Despite of my strong disapproval of your behaviour, I will help you
this time.
B. Although I strongly disapproved of your behaviour, but I will help you
this time.

Giáo án HH9-Chuong II (Hoàn chỉnh)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án HH9-Chuong II (Hoàn chỉnh)": http://123doc.vn/document/570341-giao-an-hh9-chuong-ii-hoan-chinh.htm


Gi¸o ¸n H×nh Häc 9 - Ch ¬ng II N¨m Häc: 2008 - 2009
Tiết 21 lun tËp
Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y:
I . Mục tiêu
- Củng cố các kiến thức về sự xác đònh đường tròn , tính chất đối xứng của đường tròn qua một số
bài tập
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình , suy luận chứng minh hình học
II. ph¬ng tiƯn d¹y häc
- B¶ng phơ, thíc th¼ng. compa
* Bµi tËp tr¾c nghiƯm
1. H·y nèi mçi « ë cét tr¸i víi mét « ë cét ph¶i ®Ĩ ®ỵc kh¼ng ®Þnh ®óng.

(1) TËp hỵp c¸c ®iĨm cã kho¶ng c¸ch
®Õn ®iĨm A cè ®Þnh b»ng 2cm
(4) lµ ®êng trßn t©m A b¸n kÝnh
2cm.
(2) §êng trßn t©m A b¸n kÝnh 2cm gåm
tÊt c¶ nh÷ng ®iĨm
(5) cã kho¶ng c¸ch ®Õn ®iĨm A
nhá h¬n hc b» b»ng 2cm.
(3) H×nh trßn t©m A b¸n kÝnh 2cm gåm
tÊt c¶ nh÷ng ®iĨm
(6) cã kho¶ng c¸ch ®Õn ®iĨm A
b»ng 2cm.
(7) cã kho¶ng c¸ch ®Õn ®iĨm A lín
h¬n 2cm.
2. Trong các câu sau câu nào đúng câu nào sai
a. Hai đường tròn phân biệt có thể có 2 điểm chung
b. Hai đường tròn phân biệt có thể có ba điểm chung phân biệt
c. Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác bao giờ cũng nằm trong tam giác ấy
III. TiÕn tr×nh bµi d¹y
TrÇn V¨n Thn - 5 - Trêng THCS NghÜa H¶i
Gi¸o ¸n H×nh Häc 9 - Ch ¬ng II N¨m Häc: 2008 - 2009
TrÇn V¨n Thn - 6 - Trêng THCS NghÜa H¶i
Ho¹t ®éng cđa GV Ho¹t ®éng cđa HS Néi dung ghi b¶ng
H§1: Kiểm tra- Ch÷a bài tËp
-GV: Gäi 2 HS lªn b¶ng kiĨm tra
+ HS1 : Một đường tròn được
xác đònh khi biết những yếu tố
nào ?
Cho ba điểm A, B, C . Hãy vẽ
đường tròn đi qua ba điểm này ?
+ HS2 : Chữa bài tập 3 (b) tr100
SGK
- GV: NhËn xÐt, cho ®iĨm
- GV( chèt l¹i): Qua kÕt qu¶ cđa
bµi tËp 3 ta cÇn ghi nhí 2 ®Þnh lý
võa chøng minh.
H§2: Lun tËp
1. Bµi Tr 99 SGK
- GV: VÏ h×nh lªn b¶ng
- Gäi HS ®øng t¹i chç tr¶ lêi
miƯng bµi 1/ SGK
- GV: NhËn xÐt, tỉng hỵp c¸c ý
kiÕn vµ ®a ra lêi gi¶i ®óng.
2. Bài 6 /SGK
- Yªu cÇu HS quan s¸t h×nh vÏ
trong SGK, vµ tr¶ lêi theo yªu cÇu
cđa ®Ị bµi.
3. Bài 7 SGK
- Đề bài đưa lên bảng phụ
4. Bài 5 SBT
Trong các câu sau câu nào đúng
câu nào sai
a. Hai đường tròn phân biệt có
thể có 2 điểm chung
b. Hai đường tròn phân biệt có
thể có ba điểm chung phân biệt
c. Tâm của đường tròn ngoại
tiếp tam giác bao giờ cũng nằm
- 2 HS lªn b¶ng
+ HS1: a. Một đường tròn được
xác đònh khi biết:
T©m vµ b¸n kÝnh cđa ®êng trßn
Hc biÕt 1 ®o¹n th¼ng lµ ®êng
kÝnh cđa ®êng trßn ®ã.
Hc biÕt 3 ®iĨm thc ®êng
trßn ®ã.
b. VÏ h×nh theo yªu cÇu cđa GV
+HS2: Chữa bài tập 3b/ SGK
- HS líp nhËn xÐt bµi lµm cđa
b¹n
- HS: §äc l¹i néi dung 2 ®Þnh lý
trong bµi tËp 3/ SGK
- HS: VÏ h×nh, nghiªn cøu ®Ị bµi
vµ tr¶ lêi miƯng
- HS líp nhËn xÐt, bỉ sung
- HS: §äc ®Ị bµi, nghiªn cøu c¸c
h×nh vÏ.
- LÇn lỵt tõng HS tt¶ lêi
- HS: Nghiªn cøu ®Ị bµi vµ tr¶
lêi
- HS kh¸c nhËn xÐt, bỉ sung
- HS: Tr¶ lêi miƯng
a. Đúng
b. Sai vì nếu có ba điểm chung
phân biệt thì chúng trùng nhau
c. Sai vì :
+ Tam giác vuông tâm đường
tròn ngoại tiếp là trung điểm
của cạnh huyền
Bµi 3b/ SGK
Ta có ∆ ABC nội tiếp đường tròn
(O) đường kính BC
⇒ OA = OC = OB
⇒ OA =
1
2
BC

∆ ABC có trung tuyến AO bằng
nửa cạnh BC ⇒ GãcBAC = 90
0

VËy ∆ ABC vuông tại A ( Theo
®inh lÝ Pitago ®¶o)
1. Bµi Tr 99 SGK
Có OA = OB = OC = OD (Theo
tính chất hình chữ nhật )
⇒ A, B, C, D ∈ (O; OA)
2 2
12 5 13AC cm= + =

⇒ R
(O)
= 6,5 ( c m )
2. Bài 6 /SGK
- Hình 58 - SGK có tâm đối xứng
và trục đối xứng
- Hình 59 - SGK có trục đối
xứng không có tâm đối xứng
3. Bài 7 SGK
Nối 1 với 4
2 với 6
3 với 5
A
B
O
C
A
B
C
D
O
12
5
A
O
B
C
x
y
A
B
H
C
O
A
B
D
C
H
O
P
Gi¸o ¸n H×nh Häc 9 - Ch ¬ng II N¨m Häc: 2008 - 2009
* Lu ý khi sư dơng gi¸o ¸n:
- C¨n cø vµo ®èi tỵng HS cđa c¸c líp ®Ĩ cho HS lµm c¸c bµi tËp phï hỵp, nÕu ®èi tỵng HS kÐm cã thĨ cho
thªm mét vµi bµi tËp ®¬n gi¶n h¬n ®Ĩ c¸c em lun tËp.
- Nªn dµnh mét thêi gian dđ cho phÇn lín HS trong líp gi¶i , sau ®ã míi cho 1 HS lªn tr×nh bµy lêi gi¶i ®Ĩ
c¸c em kh¸c nhËn xÐt, ®¸nh gi¸.
- C¸c bµi tËp trong bµi nµy HS cã thĨ lµm theo nhiỊu c¸ch kh¸c
* Rót kinh nghiƯm:
TiÕt 22 ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu
- HS nắm đước đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn , nắm được hai đònh lý về
đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm
- HS biết vận dụng các đònh lý để chứng minh đường kính đi qua trung điểm của một dây , đường
kính vuông góc với dây
- Rèn luyện kỹ năng lập mệng đề đảo , kỹ năng suy luận và chứng minh
II. Ph¬ng tiƯn d¹y häc
- Thước thẳng, com pa, bảng phụ
III. TiÕn tr×nh bµi d¹y
Ho¹t ®éng cđa GV Ho¹t ®éng cđa HS Néi dung ghi b¶ng
H§1: KiĨm tra
- GV: Nªu c©u hái:
Đường tròn có tâm đối xứng, có
trục đối xứng không? ChØ râ?
- GV nhận xét
- GV(®v®): Cho đường tròn tâm
O, bán khính R. Trong các dây
của đường tròn, dây lớn nhất là
dây như thế nào? Dây có độ dài
bằng bao nhiêu?
Để trả lời câu hỏi trên các em
hãy so sánh độ dài của đường
kính với các dây còn lại
H§2: So s¸nh ®é dµi ®êng kÝnh
víi d©y.
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
SGK Tr 102
GV: Đường kính có phải là dây
- HS: + §êng trßn cã mét t©m
®èi xøng lµ t©m cđa ®êng trßn.
+ §êng trßn cã v« sè trơc ®èi
xøng. BÊt k× ®êng kÝnh nµo
còng lµ trơc ®èi xøng cđa ®êng
trßn.
- HS: Nghe GV tr×nh bµy.
- HS đọc đề toán
1. So s¸nh ®é dµi ®êng kÝnh víi
d©y.
Bµi to¸n: Gäi AB lµ mét d©y bÊt
kú cđa ®êng trßn (O; R). Chøng
minh r»ng AB ≤ 2R
TrÇn V¨n Thn - 7 - Trêng THCS NghÜa H¶i
A
B
O
R
Gi¸o ¸n H×nh Häc 9 - Ch ¬ng II N¨m Häc: 2008 - 2009
của đường tròn không ?
- GV : Vậy ta xet bài toán trong
hai trường hợp :
+ Dây AB là đường kính
+ Dây AB không là đường kính
- GV : Từ kết quả bài toán trên
cho ta đònh lý sau : ( đònh lý 1 tr
103 SGK)
- GV đưa bài tập củng cố
Cho ∆ ABC các đường cao BH ;
CK. Chứng minh rằng :
a. Bốn điểm B; H; C; K cùng
thuộc một đường tròn
b. HK < BC
- GV: NhËn xÐt, ch÷a ®óng.
H§3 : Quan hệ vuông góc giữa
đường kính và dây
- GV: vẽ đường tròn (O; R)
đường kính AB vuông góc với
dây CD tại I. So sánh IC với ID?
- HS: §ường kính là dây của
đường tròn
- HS :+ NÕu AB là đường kính
ta có AB = 2R
+ NÕu AB không là đường
kính
Xét ∆ AOB ta co:ù
AB < OA + OB = R + R = 2R
(bất đẳng thức tam giác)
Vậy AB ≤ 2R
- HS đọc đònh lý
- Cả lớp theo dõi và thuộc
đònh lý ngay tại lớp
- HS đọc đề bài, vẽ hình
- HS trả lời miệng :
a. Gọi I là trung điểm của BC
ta có : ∆BHC (

H = 90
0
)
⇒ IH =
1
2
BC
∆BKC (

K = 90
0
)
⇒ IK =
1
2
BC
(theo đ/l về tính chất đường
trung tuyến ứng với cạnh
huyền trong tam giác vuông )
⇒ IB = IK = IH = IC (=
1
2
BC)
⇒ bốn điểm B; K;C; H cùng
thuộc đường tròn tâm I bán
kính IB
- HS2 : Xét (I) có HK là dây
không đi qua tâm I ; BC là
đường kính ⇒ HK < BC
(Đ/l1)
- HS vẽ hình, thùc hiƯn vµ tr¶
lêi
xét ∆ OCD có OC = OD (= R)
⇒ ∆ OCD cân tại O, mà OI là
đường cao nên cũng là đường
trung tuyến
Gi¶i
:+ NÕu AB là
đường kính
ta có AB = 2R
+ NÕu AB không là đường kính
Xét ∆ AOB ta co:ù
AB < OA + OB = R + R = 2R
(bất đẳng thức tam giác)
Vậy AB ≤ 2R
§ònh lý 1
(SGK)
2. Quan hệ vuông góc giữa
đường kính và dây
§Þnh lý 2 (SGK)
TrÇn V¨n Thn - 8 - Trêng THCS NghÜa H¶i
A
B
C
H
K
I
A
B
C D
O
I
Gi¸o ¸n H×nh Häc 9 - Ch ¬ng II N¨m Häc: 2008 - 2009
- GV : Như vậy đường kính AB
vuông góc với dây CD thì đi qua
trung điểm của dây ấy. Trường
hợp đường kính AB vuông góc
với đường kính CD thì sao? Điều
này còn đúng không ?
- GV : Qua bài toán trên ta có
nhận xét gì không ?
- GV : Đó chính là nội dung đònh
lý2
- GV: Ngỵc l¹i, ®ường kính đi
qua trung điểm của dây có
vuông góc với dây đó không ?
Vẽ hình minh họa
- GV: Vậy mệnh đề của đảo của
đònh lý 2 đúng hay sai ?
Có thể đúng trong trường hợp
nào không ?
- GV : Cac em về nhà chứng
minh đònh lý sau : (GV nêu đònh
lý 3 SGK)
- GV yêu cầu HS làm ?2
Cho hình 67 tính độ dài dây AB,
biết OA = 13 c m, AM = MB,
OM = 5 c m
H§4 : Củng cố
- GV: Nªu câu hỏi củng cố :
+ Phát biểu đònh lý so sánh độ
dài của đường kính và dây ?
+ Phát biểu đònh lý quan hệ
⇒ IC = ID
- HS : Trường hợp đường kính
AB vuông góc với đường kính
CD thì hiển nhiên AB đi qua
trung điểm O của CD
- HS : Trong một đường tròn ,
đường kính vuông góc với
một dây thì đi qua trung điểm
của dây ấy .
- HS đọc đònh lý trong SGK
- HS làm dưới lớp vµ tr¶ lêi
+ Đường kính đi qua trung
điểm của một dây có vuông
góc với dây đó (d©y kh«ng qua
t©m)
+ Đường kính đi qua trung
điểm của một dây không
vuông góc với dây ấy (d©y
qua t©m)
- HS: Mệnh đề đảo của đònh
lý 2 là sai, mệnh đề này chỉ
đúng trong trường hợp đường
kính đi qua trung điểm của
một dây không đi qua tâm cđa
đường tròn
- HS phát biểu đònh lý
- HS : VÏ h×nh vµ nªu c¸ch
tÝnh.
- LÇn lỵt tõng HS trả lời
Cho (O; R), AB lµ ®êng
kÝnh
GT CD lµ d©y bÊt kú
AB CD t¹i I
KL IC = ID
Chøng minh
(SGK)
- §Þnh lý 3 (SGK)
?2/ SGK
Có AB là dây không đi qua tâm
MA = MB (gt) ⇒ OM ⊥ AB
(đ /l quan hệ vuông góc giữa
đường kính va dây)
Xét tam giác vuông AOM có
(đ/ l Pi ta go)
AM = = 12 ( c m )
AB = 2 . AM = 24 c m
Bài 11 tr 104 SGK
TrÇn V¨n Thn - 9 - Trêng THCS NghÜa H¶i
A
O
M
B
A
B
C
D
K
H
M
O
Gi¸o ¸n H×nh Häc 9 - Ch ¬ng II N¨m Häc: 2008 - 2009
vuông góc giữa đường kính và
dây ?
+ Hai đònh lý đó có mội quan hệ
gì với nhau ?
Bài 11 tr 104 SGK
- GV: VÏ h×nh lªn b¶ng
+ HD: Nhận xét gì về tứ giác
AHBK ?
Chứng minh CH = DK
- GV: Theo dâi, sưa ch÷a sai sãt
cho HS (nÕu cã)
* Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc và hiểu kỹ 3 đònh lý
đã học
- Chứng minh đònh lý 3
- Bài 10 tr 104 SGK
+ Bài 16 , 18 , 19, 20,21 tr 131
SBT
- HS: Tứ giác AHKB là hình
thang vì AH // BK do cùng
vuông góc với HK
- HS: Lªn b¶ng tr×nh bµy tiÕp
Tứ giác AHKB là hình thang vì
AH // BK do cùng vuông góc với
HK
Xét hình thang AHKB có AO =
OB = R
OM // AH //BK ( cùng ⊥ HK )
⇒ OM là đường trung bình của
hình thang , vậy MH = MK (1)
Có OM ⊥CD ⇒ MC = MD (2)
( đ/l quan hệ vuông góc giữa
đường kính và dây )
Từ (1) và (2) ⇒ MH – MC =
MK – MD
⇒ CH = DK
* Lu ý khi sư dơng gi¸o ¸n:
- Tríc khi häc bµi nµy, GV cã thĨ cho HS «n l¹i c¸c kiÕn thøc vỊ ®êng trßn, bÊt ®¼ng thøc trong tam gi¸c
- Nªn dµnh mét thêi gian dđ cho phÇn lín HS trong líp gi¶i , sau ®ã míi cho 1 HS lªn tr×nh bµy lêi gi¶i ®Ĩ
c¸c em kh¸c nhËn xÐt, ®¸nh gi¸.
- C¸c bµi tËp trong bµi nµy HS cã thĨ lµm theo nhiỊu c¸ch kh¸c
* Rót kinh nghiƯm:
Tiết 23 LUYỆN TẬP
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I . Mục tiêu
- Khắc sâu kiến thức : Đường kính là dây lớn nhất của đường tròn và các đònh lý về quan hệ vuông
góc giữa đường kính và dây của đường tròn qua một số bài tập
TrÇn V¨n Thn - 10 - Trêng THCS NghÜa H¶i
Gi¸o ¸n H×nh Häc 9 - Ch ¬ng II N¨m Häc: 2008 - 2009
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình suy luận chứng minh
II. Ph¬ng tiƯn d¹y häc
- B¶ng phơ, b¶ng nhãm, thíc th¼ng, compa
III. TiÕn tr×nh bµi d¹y
Ho¹t ®éng cđa GV Ho¹t ®éng cđa HS Néi dung ghi b¶ng
H§1: KiĨm tra - Ch÷a bµi cò
- GV nªu yªu cÇu kiĨm tra:
+ HS1 : a.Phát biểu đònh lý so
sánh độ dài của đường kính và
dây.
b. Ph¸t biĨu ®iÞnh lý vỊ quan hƯ
vu«ng gãc gi÷a ®êng kÝnh vµ d©y?
+ HS2 : Chữa bài tập 18 Tr130
SBT
- GV nhận xét cho điểm
H§2 : Luyện tập
1. Bài 21 tr 131 SBT
- GV vÏ h×nh lªn b¶ng
+ GV gợi ý Vẽ OM ⊥ CD, OM
kéo dài cắt AK tại N
Hãy phát hiện các cặp đoạn
thẳng bằng nhau để chưng minh
bài toán
Bài 2 : Cho đường tròn (O) , hai
dây AB; AC vuông góc với nhau
biết AB = 10, AC = 24
- Hai HS lên bảng kiểm tra
+ HS1: Ph¸t biĨu nh SGK
+ HS2 : Chữa bài tập 18
Tr130 SGK
- HS cả lớp nhận xét chữa bài
- HS: §äc ®Ị bµi, vÏ h×nh vµo
vë vµ suy nghÜ c¸ch gi¶i.
- HS đọc đề bài
- HS vÏÏhình vào vở
Bài 18 / SBT
Gọi trung điểm của OA là H .
Vì HA = HO và BH ⊥ OA tại H
⇒ ∆ ABO cân tại B: AB = OB
mà OA = OB = R
⇒ OA = OB = AB
AOB đều ⇒

AOB = 60
0

Tam giác vu«ng BHO có :
BH = BO . sin 60
0

⇒ BH = 3 .
3
2
c m
BC = 2BH = 3
3
c m
1. Bài 21 tr 131 SBT
-Kẻ OM ⊥ CD, OM cắt AK tại N
⇒ MC = MD (1) (đ / l đường
kính vuông góc với dây cung)
- Xét ∆ AKB có OA = OB (gt)
ON // KB ( cùng ⊥CD )

AN = NK
Xét

AHK có AN =NK(cmt)
MN // AH ( cùng ⊥CD )
⇒ MH =MK
Từ (1) và (2) ta có
MC – MH = MD –MK
hay CH = DK
2. Bài 2
TrÇn V¨n Thn - 11 - Trêng THCS NghÜa H¶i
A
B
O
H
C
A
N
K
D
B
O
M
H
C
I
A
C
B
O
K
H
Gi¸o ¸n H×nh Häc 9 - Ch ¬ng II N¨m Häc: 2008 - 2009
a. Tính khoảng cách từ mỗi dây
đến tâm
b. Chứng minh ba điểm B ; O ; C
thẳng hàng
c. Tính đường kính của đường
tròn tâm O
HD:
a. Hãy xác đònh khoảng cách từ
O đến AB và tới AC. Tính các
khoảng cách đó
b. Để chứng minh ba điểm B; O;
C thẳng hàng ta làm thế nào ?
- Gäi 1 HS ®øng t¹i chç tr×nh bµy
- GV Lưu ý không nhầm lẫn

C
1
=

O
1
hoặc

B
1
=

O
2
do đồng vò của hai đường
thẳng song song vì B ; O ; C
chưa thẳng hàng
c. Ba điểm B ; O ; C thẳng hàng
chứng tỏ đoạn BC là dây như thế
nào của đường tròn ( O ) ? Nêu
cách tính BC ?
- HS trả lời miệng
a. Kẻ OH ⊥ AB tại H
OK ⊥ AC tại K
⇒ AH = HB ; AK = KC
(Theo đònh lý đường vuông
góc với dây)
Tứ giác AHOK có

A =

K =

H = 90
0

⇒ AHOK là hình chữ nhật

10
5
2 2
24
12
2 2
AB
AH OK
AC
OH AK
= = = =
= = = =
- HS: Ta chøng minh

COB = 180
0
- HS: Nªu c¸ch chøng minh.
- HS Tr¶ lêi:
Theo kết quả câu b ta có BC
là đường kính của đường tròn
(O)
Xét ∆ ABC (

A = 90
0
)
Theo đònh lý Pi ta go :
BC
2
= AC
2
+ AB
2

BC
2
= 24
2
+ 10
2

BC =
676
a. Kẻ OH ⊥ AB tại H
OK ⊥ AC tại K
⇒ AH = HB ; AK = KC
(Theo đònh lý đường vuông góc
với dây)
Tứ giác AHOK có

A =

K =

H = 90
0

⇒ AHOK là hình chữ nhật

10
5
2 2
24
12
2 2
AB
AH OK
AC
OH AK
= = = =
= = = =
b. Theo chứng minh câu a ta có
AH = HB
Tứ giác AHOK là hình chữ nhật
nên

KOH = 90
0
và KO = AH
⇒ KO = HB
⇒ ∆ CKO = ∆ OHB
( Vì

K =

H = 90
0
;
KO = OH; OC = OB =R)


C
1
=

O
1
= 90
0
( Góc
tương ứng )


C
1
+

O
2
= 90
0
( Hai góc
nhọn của tam giác vuông )


O
1
+

O
2
= 90
0



KOH = 90
0



O
2
+

KOH +

O
1
=
180
0

Hay

COB = 180
0

⇒ ba điểm C ; B ; O thẳng hàng
c. Theo kết quả câu b ta có BC
là đường kính của đường tròn
(O)
Xét ∆ ABC (

A = 90
0
)
Theo đònh lý Pi ta go :
BC
2
= AC
2
+ AB
2

BC
2
= 24
2
+ 10
2

TrÇn V¨n Thn - 12 - Trêng THCS NghÜa H¶i
Gi¸o ¸n H×nh Häc 9 - Ch ¬ng II N¨m Häc: 2008 - 2009
* Híng dÉn häc ë nhµ
- Khi lµm bµi tËp cÇn ®äc kü ®Ị
bµi n¾m v÷ng GT, vÏ h×nh chÝnh
x¸c, vËn dơng linh ho¹t c¸c kiÕn
thøc ®· häc, suy ln l« gÝc
- Lµm c¸c bµi tËp: 22, 23 / SBT
BC =
676
* Lu ý khi sư dơng gi¸o ¸n:
- C¨n cø vµo ®èi tỵng HS cđa c¸c líp ®Ĩ cho HS lµm c¸c bµi tËp phï hỵp, nÕu ®èi tỵng HS kÐm cã thĨ cho
thªm mét vµi bµi tËp ®¬n gi¶n h¬n ®Ĩ c¸c em lun tËp.
- Nªn dµnh mét thêi gian dđ cho phÇn lín HS trong líp gi¶i , sau ®ã míi cho 1 HS lªn tr×nh bµy lêi gi¶i ®Ĩ
c¸c em kh¸c nhËn xÐt, ®¸nh gi¸.
- C¸c bµi tËp trong bµi nµy HS cã thĨ lµm theo nhiỊu c¸ch kh¸c
* Rót kinh nghiƯm:
Tiết 24 LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH tõ TÂM d©y
Ngày soạn:8.11.2008
Ngày dạy:15.11.2008
I . Mục tiêu :
- HS nắm được các đònh lý về liên hệ giữa dây va 2khoảng cách từ từ tâm đến dây của một đường
tròn .
- HS biết vận dụng các đònh lý trên để so sánh độ dài hai dây , so sánh các khoảng cách từ tâm đến
dây
- Rèn luyện tính chính xác trong suy luận và chứng minh
II. Ph¬ng tiƯn d¹y häc
- Thước thẳng, com pa, bảng phụ, bút dạ, phấn màu
III. TiÕn tr×nh d¹y häc
Ho¹t ®éng cđa GV Ho¹t ®éng cđa HS Néi dung ghi b¶ng
H§1 : T×m hiĨu bài toán
- GV(®v®) : Giờ học trước ta biết
đường kính là dây lớn nhất của
đường tròn . Vậy nếu có hai dây
của đường tròn , thì dựa vào cơ
sở nào ta có thể so sánh được
chúng với nhau . Bài học hôm
nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó
- GV : Ta xét bài toán 1 SGK Tr
104
HS: Nghe GV tr×nh bµy
HS đọc đề bµi, vÏ h×nh vµo vë
1. Bµi to¸n (SGK)
Ta có OK ⊥ CD tại K ;
OH ⊥ AB tại H xét ∆ KOD
TrÇn V¨n Thn - 13 - Trêng THCS NghÜa H¶i
A
H
B
D
K
C
0
Gi¸o ¸n H×nh Häc 9 - Ch ¬ng II N¨m Häc: 2008 - 2009
- GV vÏ h×nh lªn b¶ng, yêu cầu
HS vẽ hình vµo vë.
- GV : Hãy chứng minh
OH
2
+HB
2
= OK
2
+OD
2

-GV: Kết luận của bài toán còn
đúng không, nếu một dây hoặc
hai dây là đường kính ?
H§ 2: T×m hiĨu mèi liªn hệ
giữa dây và khoảng cách từ
tâm đến dây :
* Đònh lý 1 :
- GV cho HS làm ?1 /SGK
Từ kết quả bài toán là
OH
2
+ HB
2
= OK
2
+KD
2
em nào
chứng minh được :
a. Nếu AB = CD thì OH = OK
b. Nếu OH = OK thì AB = CD
- GV : Qua bài toan này ta có
thể rút ra điều gì ?
(Gỵi ý : AB; CD là hai dây trong
cùng một đường tròn . OH; OK
là các khoảng cách từ tâm O tới
- HS: Tr¶ lêi miƯng

- HS: TL: Giả sử CD là đường
kính
⇒ K trùng O ⇒ KO = 0 , KD
= R
⇒ OK
2
+ KD
2
= R
2

= OH
2
+ HB
2

Vậy kết luận của bài toán
trên vẫn đúng, nếu một dây
hay cả hai dây là đường kính
- HS: Suy nghÜ, tr¶ lêi
+ HS1: Chøng minh c©u a
+ HS2: Chøng minh c©u b
-HS: Ph¸t biĨu
Trong một đường tròn :
-Hai dây bằng nhau thì cách
đều tâm
( K = 90
0
) và ∆ HOB ( H =90
0
)
p dụng đònh lý Pitago ta có :
OK
2
+ KD
2
= OD
2
= R
2

OH
2
+HB
2
= OB
2
= R
2

⇒ OH
2
+HB
2
= OK
2
+ KD
2
( = R
2
)
2. Mèi liªn hệ giữa dây và
khoảng cách từ tâm đến dây :
?1 /SGK
a. V× OH ⊥ AB, OK ⊥ CD nªn
theo đònh lý đường kính vuông
góc với dây, ta cã:
AH = HB =
2
AB
và CK = KD =
2
CD
nếu AB = CD
⇒ HB = KD
⇒ HB
2
= KD
2

Mà OH
2
+HB
2
= OK
2
+ KD
2
(cmt)
⇒ OH
2
= OK
2
⇒ OH = OK(®pcm)
b. Nếu OH = OK ⇒ OH
2
= OK
2

Mà OH
2
+HB
2
= OK
2
+ KD
2

⇒ HB
2
= KD
2
⇒ HB = KD
Hay
2 2
AB CD
=
⇒ AB = CD
§Þnh lý 1 (SGK)
TrÇn V¨n Thn - 14 - Trêng THCS NghÜa H¶i

Báo tháng 9


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Báo tháng 9": http://123doc.vn/document/570667-bao-thang-9.htm


Chủ đề : Thanh niên với lý tởng cách mạng - " Học tập vì ngày mai lập nghiệp"
4) Nguyễn Đức Anh 10A1 Nơi sinh: Ninh Xá - Thuận Thành - Học sinh trờng THCS Ninh Xá.
5) Lại Đắc Hợp 10A1 Nơi sinh : Tân Chi Tiên Du Học sinh trờng THCS Vũ Kiệt.
NHậT Kí HC TP V LM THEO TM GNG O C H CH MINH
Các bạn hãy viết những câu chuyện, những tấm gơng ngời tốt, việc tốt trong học tập, công tác mà bạn
thấy đợc ở ngời đó đã học tập làm làm theo tấm gơng của Bác nh thế nào và gửi về cho chúng tôi ngay. Các
bài hay sẽ đợc đăng trên các số báo tiếp.
Việc gì làm đợc hãy tự làm lấy ( Theo cuốn : Điều Bác Hồ yêu nhất và ghét nhất )
Tháng 8 năm 1952, Bộ Quốc Phòng mở hội nghị tổng kết chiến tranh du kích tại căn cứ địa Việt Bắc
Vào một buổi sáng, nh thờng lệ , một chiến sỹ phục vụ hội ghị xách mấy ống tre đầy nớc từ dới suối
lên cho chúng tôi dùng. Tôi và anh Hoàng đón lấy một ống tre. Bỗng một ông già mặc quần đùi, áo may ô,
khăn mặt nhuộm màu lá cây quàng cổ, đi lại gần chúng . Anh Hoàng ghé sát vào tai tôi nói nhỏ:
- Bác, Bác Hồ đấy !
Chúng tôi cha kịp chào thì Bác đã nói :
- Nớc xách lên cho các chú đánh răng rửa mặt phải không ?
Không đợi chúng tôi trả lời, Bác nói tiếp :
- Không đợc thế ! Hai chú tuổi còn thanh niên, buổi sáng chạy xuống suối rửa mặt tha hồ thoải mái,
mà còn tập thể dục nh thế có hơn không ? . Cả hai chúng tôi đứng lặng ngời . Bác lại nói :
- Việc gì có thể làm đợc hãy tự làm lấy, đừng bắt chiến sỹ vất vả vì mình, mà các chú thì không bị
phụ thuộc .
Bác đi rồi, chúng tôi còn đứng nhìn theo và vô cùng thấm thía lời nhắc nhở của Bác
( Ngọc Liên Su tầm)
Thầy Lê Nho Tỳ ngời tiếp sức mạnh cho các thế hệ học trò
Trong cuộc sống tôi luôn cảm thấy mình là ngời có nhiều may mắn, tôi đợc sinh ra và lớn trên một
vùng quê Thuận Thành giàu truyền thống, đợc học ở ngôi trờng THPT Thuận Thành số 1 có bề dày thành
tích và nay lại đợc về cống hiến sức mình cho ngôi trờng đã chắp cánh ớc mơ của tôi. Trong đại gia đình
thứ hai của tôi có thầy hiệu trởng Hà Đức Tú luôn dành hết tâm huyết cho sự nghiệp nâng cao chất lợng
giảng dạy, cô phó hiệu trởng Trần Thị Diên luôn gần gũi và thơng yêu học sinh, thầy phó hiệu trởng Nguyễn
Văn Hiếu tràn ngập nhiệt huyết trong việc phát triển sự nghiệp giáo dục, thầy Nguyễn Hữu Thanh, một bí th
Đoàn trờng năng động, có tinh thần trách nhiệm Tất cả những thầy cô, đồng nghiệp luôn là những tấm g-
ơng sáng để tôi học tập. Một trong những thầy giáo để lại trong tôi ấn tợng sâu sắc nhất, sự cảm phục lớn
nhất là thầy Lê Nho Tỳ, một thầy giáo mẫu mực, là tấm gơng và là ngời tiếp sức mạnh cho biết bao thế hệ
học trò.
Thầy Lê Nho Tỳ sinh năm 1955, tại thôn Đại Mão, xã Hoài Thợng. Từ khi sinh ra thầy dã không may
mắn có đợc đôi chân lành lặn và sức khoẻ tốt nh bao ngời khác, trong hoàn cảnh đất nớc còn nhiều khó khăn
nên thầy cũng không có điều kiện chạy chữa.
Lớn lên trong một gia đình đông anh em và có truyền thống hiếu học, bản thân thầy lại rất ham hiểu
biết và có nghị lực vơn lên chính vì vậy từ khi học tiểu học đến khi học xong Đại học những thành tích rất
đáng khâm phục. Ngay trong quá trình công tác, thậm chí cả khi đã ngoài 50 tuổi thầy vẫn không ngừng tự
học để đem đến cho những học trò thân yêu kiến thức đầy đủ nhất, dễ hiểu nhất.
Nếu nh gia đình là chỗ dựa vững chắc, là nguồn sức mạnh cổ vũ cho thầy trong những lúc khó khăn
thì mảnh đất Hoài Thợng, nơi có những ngời dân hiền hậu, chăm chỉ, sống có tình, có nghĩa, nơi có dòng
sông Đuống hiền hoà mang nặng phù sa bồi đắp cho những bãi lúa, nơng dâu thêm xanh tốt đã tạo nên đức
tính cần cù, nhân hậu của thầy. Vợt lên trên những khó khăn, bằng nghị lực và sự cần cù của bản thân mà bao
năm qua thầy đã hoàn thành một thầy giáo dạy giỏi và một trong những trụ cột vững chắc của trờng về bộ
môn Toán. Không những thế, thầy còn trở thành tấm gơng sáng cho mọi thế hệ học sinh trờng Thuận Thành
số 1 về tinh thần vợt khó vơn lên.
Về trờng công tác từ năm 1980, đến nay đã đợc 28 năm, thầy là một trong những thầy cô đã góp phần
lớn lao trong việc xây dựng danh tiếng cho trờng THPT Thuận Thành 1 bằng những giải cao trong các kì thi
Học sinh giỏi và những học sinh đạt điểm cao trong các kì thi Đại học. Đồng thời, thầy cũng là ng ời nhen
nhóm trong bao thế hệ học trò của trờng niềm say mê môn Toán và sự cố gắng tìm tòi, học hỏi để tự hoàn
thiện kiến thức của bản thân.
Báo tháng 09/2008 ( Số thứ 19 )- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận thành số 1 Trang
5
Chủ đề : Thanh niên với lý tởng cách mạng - " Học tập vì ngày mai lập nghiệp"
Tôi đợc biết về thầy khi tôi còn là một học sinh cấp III. Tôi vẫn thờng đợc nghe kể thầy là một thầy
giáo hiền từ và đợc rất nhiều thế hệ học trò yêu mến.Lần đầu tiên tôi nhìn thấy thầy với những bớc đi khó
khăn tôi thấy thơng thầy, khâm phục thầy nhiều lắm và tôi chắc rằng thầy phải có nhiều ngời giúp đỡ lắm.
Sau 4 năm Đại học, tôi vui sớng trở lại trờng với vai trò là một cô giáo trẻ. Tôi đợc thầy trìu mến gọi
là học trò nhỏ, đồng nghiệp nhỏ. Cũng từ đó tôi có cơ hội trò chuyện với thầy nhiều hơn, hiểu thầy nhiều
hơn và cũng từ đó biết bao suy nghĩ của tôi về thầy có sự thay đổi. Hình tợng của thầy trong tôi càng đẹp và
vĩ đại.
Tôi khám phá ra rằng thầy có vốn hiểu biết thật rộng. Mỗi lần đợc trò chuyện cùng thầy tôi lại có
thêm những bất ngờ thú vị. Thầy không chỉ hiểu biết nhiều về Toán học mà còn hiểu biết rất nhiều lĩnh vực
khác nh văn học, lịch sử và cả lĩnh vực tin học, lĩnh vực mà lâu nay ngời ta vẫn quan niệm là mảnh đất dành
cho ngời trẻ tuổi. Hơn thế nữa, thầy còn rất nhiệt tình chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm thầy có cho mọi
ngời.
Thầy là ngời luôn nghĩ nhiều về ngời khác, nói về ngời khác hơn là bản thân. Thầy nói, thầy rất may
mắn, rất hạnh phúc vì bên cạnh thầy luôn luôn có những chỗ dựa vững chắc, sự quan tâm chia sẻ của gia
đình,hội bạn đồng ấu, bạn đồng học, Cha một lần tôi đợc nghe thầy nói về những khó khăn, vất vả trong cuộc
sống của mình. Trên khuôn mặt thầy nụ cời lạc quan luôn thờng trực, những câu nói dí dỏm thân thiện luôn
khiến cuộc sống của thầy nhẹ nhàng, thi vị. Sự khiêm tốn của thầy càng khiến tôi thêm kính trọng thầy, cảm
phục thầy.
Nếu nh trớc kia tôi vẫn nghĩ để có thể hoàn thành công tác thầy chắc cấn sự giúp đỡ của nhiều ngời
lắm, nhng hoá ra tôi đã nhầm,Thầy không những làm tốt tất cả các công việc của bản thân mà thầy còn động
viên giúp đỡ cho biết bao bạn bè, đồng nghiệp và những thế hệ học trò. Thầy trở thành ngời thầy dạy kiến
thức, dạy đạo đức và là ngời thắp lên ngọn lửa đam mê môn toán cho những mầm non của đất nớc. Từng
ngày, những học trò năm xa của thầy đã lớn khôn, dù ở cơng vị nào họ vẫn nhớ và tâm niệm những điều thầy
dạy sống thật tốt và cống hiến sức lực cho đất nớc. Mỗi khi có ai đó gặp khó khăn thầy luôn sẵn lòng giúp
đỡ, có thể đơn giản chỉ là những lời khuyên, những lời chia sẻ chân tình nhng ai nấy đều cảm nhận rõ sự chân
thành, gần gũi của thầy. Thầy đã trở thành ngời bạn lớn, ngời bạn tri kỉ của biết bao thầy cô trong trờng. Với
những giáo viên trẻ nh chúng tôi, thầy luôn dành những tình cảm yêu thơng, trìu mến nh tình cảm của ngời
cha với những đứa con trong gia đình.
Trong công việc thầy là ngời luôn gơng mẫu, trong cuộc sống hàng, thầy là một ngời hết sức giản dị.
Bớc vào ngôi nhà nhỏ của thầy chúng ta sẽ thấy tất cả đồ đạc đều rất đơn sơ. Từ chiếc phản gỗ đến bộ ấm
chén Bát Tràng mộc mạc,chiếc bàn uống nớc nhà thầy đợc kê bởi hai chiếc bàn học sinh, kệ ti vi là chiếc
máy khâu cũ. Tất cả đều gắn với những câu chuyện của những năm tháng khó khăn mà thầy vẫn giữ để trân
trọng hơn những gì đang có. Tuy nhiên cũng phải nói thêm rằng những đồ đạc đó không khiến phòng khách
nhà thầy xấu xí đi, trái lại nhờ đợc bố trí hài hoà nên những đồ đạc đó luôn đem lại cho những ngời bớc vào
nhà thầy cảm giác thoải mái và thân thiện. Chính vì thế nhà thầy luôn là điểm hẹn của hàng xóm, bạn bè,
đồng nghiệp và học trò( bao gồm cả những học trò nhỏ còn đang học thầy và những học trò đã ra công tác
nhiều năm). Đợc biết về thầy tôi cảm thấy mình đã hiểu thêm đợc biết bao triết lý sống giản dị đó là tình yêu
thơng là cội rễ của những điều tốt đẹp nhất trên thế giới này; càng trong khó khăn chúng ta càng thấy đợc
những giá trị tốt đẹp của cuộc sống và tình ngời.
Năm học mới đã đến, em xin kính chúc thầy một năm học mới thật nhiều niềm vui mới! Học trò nhỏ
của thầy nhất định sẽ cố gắng thật nhiều để thầy vui lòng !.
Học trò : Thu Phơng CĐGV
Báo tháng 09/2008 ( Số thứ 19 )- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận thành số 1 Trang
6
Đại diện BGH, CĐ, ĐTN tặng quà em
Nguyễn Thị Thanh Thảo 12A8
6 học sinh lớp 10 đạt điểm thi trên 45
Chủ đề : Thanh niên với lý tởng cách mạng - " Học tập vì ngày mai lập nghiệp"
Bảng chữ cái cho cuộc sống
A. ( Adult ) Trởng thành
Khi bạn trởng thành, bạn có thể giải quyết đợc những vấn đề phát
sinh từ cuộc sống. Và lúc này, mọi ngời sẽ trông đợi rất nhiều ở cách ứng
xử , nhìn nhận và hành động của bạn .
Hãy giữ cho mình một nét cá tính riêng, đừng bị ngả nghiêng bởi những
lời nhận xét của ngời khác. Nhng chắc chắn bạn phải biết thế nào là phù hợp, phải
chín chắn trong phong thái cũng nh cách c xử với ngời khác. Suy nghĩ và hành động chín chắn là đức tính
cần có của một ngời trởng thành.
B. ( Better) Cầu tiến
Hãy hớng tới những gì tốt đẹp hơn hiện tại. Đối với một vài ngời thì những gì tốt nhất vẫn cha hẳn là
đủ. Nừu bạn muốn trở thành một sinh viên, một học sinh xuất sắc ? hãy cố gắng hết sức để đạt mục đích của
mình !
Thay đổi cách nghĩ và hành động. Nừu bạn sợ thay đổi, bạn sẽ mãi dậm chân tại chỗ. Cỗu tiến sẽ là
chất xúc tác giúp bạn đạt đợc những mục tiêu cao hơn. Chỉ cần bạn không đánh mất đi chính mình thò sự
thay đổi sẽ không bao giờ là xấu!
C. (Control) - Điều khiển
Bạn phải biết điều khiển cuộc sống của mình , đừng để cuộc sống điều khiển bạn. Tự quyết định, tự
hành động, tự chịu trách nhiệm tất cả mọi vấn đè. Đừng sống một cách tẻ nhạt, cuộc sống chứ không phải là
một vở kịch đợc diễn đi diễn lại nhiều lần.
Mọi quyết định của bạn, một là sẽ đa bạn đến gần hơn mục tiêu, hai là đẩy bạn rời xa nó. Do đó, hãy
có một quyết định đúng đắn nhất. Giống nh diễn viên hài Tim Allen đã nói ràng Nếu bạn không tự quyết
định đợc cuộc sống của mình, cuộc sống sẽ quyết định thay bạn
D. ( Dream ) - Ước mơ
Dám ớc mơ, kể cả những mơ ớc mà bạn bạn chắc rằng chẳng bao giờ đạt đợc nó. Nếu bạn khát khao,
tin tởng thì chắc chắn sẽ biết cách để đạt đợc. Tất cả tuỳ thuộc ở việc bạn có sẵn sàng để thực hiện hay không
!
Đừng để ý đến những lời dèm pha của ngời khác. Nếu bạn không tin rằng những dự định tốt đẹp của
mình sẽ thành hiện thực, bạn sẽ mất đi một nửa sức mạnh !?
E. ( Enthusiasm)- Nhiệt tình
Nhiệt tình, say mê nếu bạn có đợc những cái đó, cuộc sống của bạn sẽ thú vị hơn rất nhiều. Sự
nhiệt tình có sức lây lan rất nhanh, do đó nếu đợc sống và làm việc trong môi trờng năng động, sức ì
của bạn sẽ nhanh chóng bị đánh bật .
Nếu bạn không cảm thấy say mê với những gì bạn đang làm , hãy cân nhắc và làm những điều mà
bạn thích hơn. Cuộc đời quá ngắn và bạn sẽ không đủ thời gian để kiềm chế lòng nhiệt tình , say mê của
mình với cuộc sống .
F . ( Failure) Thất bại
Thất bại trong học hành, trong cuộc sống sẽ khiến bạn buồn phiền, chán nản, thậm chí buông xuôi.
Nhng hãy nhớ lấy rằng thất bại là tạm thời và bạn không việc gì phải lúng túng hay lo lắng gì về điều này cả.
Có những chiến thắng oanh liệt nhất lại là kết quả của sự thất bại nặng nề nhất. Tất cả chúng ta ddeeif
có lúc phải tự đấu tranh giữa việc buông xuôi hay cố gắng. Nếu bạn là một học sinh học hành sa sút điều
xấu hổ không phải là sự thất bại của bạn mà chính là việc bạn không muốn làm gì để thoát khỏi tình trạng đó.
G. ( Giver) Cho
Cho đi hạnh phúc hơn nhận về. Một lời khen tặng, tình nguyện làm một vài việc tốt tất cả điều đó
mang đến cho bạn và ngời khác một cảm giác dễ chịu và thực sự là rất có ý nghĩa. Khi bạn cho chỉ đơn giản
là cho chứ không mong đền đáp, bạn sẽ nhận đợc nhiều hơn thế.
Báo tháng 09/2008 ( Số thứ 19 )- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận thành số 1 Trang
7
Chủ đề : Thanh niên với lý tởng cách mạng - " Học tập vì ngày mai lập nghiệp"
H. ( Happy) Hạnh phúc
Nên tự tìm lấy hạnh phúc cho mình từ những điều đơn giản trong cuộc sống. Công việc, sở thích
riêng, bạn bè, đồng nghiệp Tất cả những điều này đều ẩn chứa những giá trị mà bạn cha khám phá đợc
hết.
Cuộc sống là một chuỗi phức hợp, bạn không thể tránh đợc những lúc chán nản, mệt mỏi, kêu ca,
phàn nàn. Nhng quan trọng vẫn là cảm giác riêng của bạn. Khi bạn cảm thấy hạnh phúc, thì đấy chính bạn
thực sự hạnh phúc.
Đừng kêu ca, phàn nàn mãi về những gì cha hoàn thiện trong cuộc sống, nên nhớ rằng bản thân bạn
cũng chính là một vấn đề. Hãy tự hoàn thiện mình và cảnm nhận hạnh phúc từ những gì mình đang có.
I . ( Invest) - Đầu t
Nên đầu t cho tơng lai của bạn ngay từ bây giờ. Bạn kiếm đợc nhiều tiền ? Nhng không có nghĩa là
bạn phải tiêu cho bằng hết số tiền đó . Hãy học các tỷ phú, họ có rất nhiều tiền, nhng luôn muốn đầu t vào
một lĩnh vực nào đó để làm tăng số tiền ấy hơn là chịu ném tiền qua cửa sổ
Đừng có tiêu pha quá đáng, và cũng tránh lâm vào cảnh nợ nần chồng chất. Bạn có thể đầu t cho tơng
lai bằng nhiều cách : Học hành chăm chỉ, cố gắng thăng tiến trong nghề nghiệp Làm thế nào đó để khi
bạn bớc vào tơng lai, bạn không cảm thấy mình quá nghèo nàn
J. ( Joyfulness) Niềm vui
Tự tìm lấy niềm vui và ý nghĩa trong tất cả các công việc bạn làm, nh thế bạn sẽ cảm thấy hứng thú
hơn. Tự tìm lấy niềm vui cho mình và cho ngời khác nữa. Bạn có thể gọi một ngời lái xe, th kí hay lễ tân
bằng tên thân mật và hỏi thăm sức khoẻ của họ. Sau đó hãy xem câu trả lời bạn nhận đợc là gì ?
Quan tâm đến ngời khác và tự tạo cho mình các mối quan hệ cá nhân, và bạn sẽ cảm nhận đợc niềm
vui lớn nhất của mình !
K. ( Knowlegde) Tri thức
Có những điều bạn học đợc ở trờng , nhng cũng có những điều chỉ có cuộc sống mới dạy đợc cho bạn.
Sự học là suốt đời và hãy làm một ngời học trò chăm chỉ. Bởi khi bạn càng biết nhiều, bạn sẽ ngẫm ra một
điều rằng mình vẫn cha biết gì cả .
Những cái cũ bạn học đợc, những cái mới bạn cha hiểu ? Tất cả vẫn còn tiềm ẩn trong cuộc sống. Sự
học và sự biết là mênh mông vô cùng trong cuộc đời này. Hãy tích luỹ kiến thức cho mình và hãy học
thêm những điều mới trong tất cả các cơ hội bạn có đợc.
L. (Listen) Lắng nghe.
Nói một và lắng nghe gấp đôi . Bạn phải biết tự cân đối điều này. Lắng nghe theo đúng nghĩa của nó
chứ không phải là lắng nghe một cách hời hợt. Bạn sẽ hiểu thêm nhiều điều và ngẫm nghĩ đợc nhiều điều từ
việc lắng nghe.
M. ( Mistake) - Lỗi lầm.
Đừng sợ hãi nếu bạn gây ra một lỗi lầm nào đó. Hãy tự động viên mình rằng đó chính là cách để bạn
học hỏi và rút kinh nghiệm . Đừng để những lỗi lầm đó đánh gục bạn.
Có thể bạn sẽ rất buồn và day dứt, vậy thì đừng cố dấu diếm, hãy tìm cách giải toả nó và cố học thêm
những điều mới từ cái cũ đó. Và cố gắng đừng bao giờ lặp lại những sai lầm tơng tự !
N. ( No) - Không .
Hãy biết nói không với cuộc sống buông thả, nói không với những cách c xử khiếm nhã , nói
không với những thói quen xấu, với những ngời xấu mà bạn gặp. Nói không đúng lúc và đúng cách sẽ là
cái rào chắn tốt nhất bảo vệ bạn không bị sa ngã và cám dỗ.
O. (Opportunity) - Cơ hội.
Cơ hội nhiều khi gõ cửa rất nhanh và rất khẽ. Nếu bạn chú ý lắng nghe, bạn sẽ biết đợc khi nào thì nó
đến. Để tâm đến những thứ diễn ra xung quanh bạn, và hãy biết chấp nhận rủi ro, mạo hiểm để nắm lấy
những cơ hội. Số phận của bạn nằm trong tay bạn.
P. ( Patince) Kiên trì .
Thành Rome không thể xây trong một ngày, và sự nghiệp của bạn cũng vậy. Tất cả mọi ngời đều bắt
đầu bằng một cách nào đó và tất cả mọi thứ đều cần có thời gian.
Mặc dù có thể sẽ rất khó khăn để hiểu một vấn đề ngay lập tức, nhng nếu bạn đủ say mê, kiên nhẫn
để học hỏi và quyết tâm làm điều đó, bạn sẽ làm đợc . Chữ Nhẫn đúng là rất khó học, nhng mọi thành
công đều cần có nó.
Báo tháng 09/2008 ( Số thứ 19 )- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận thành số 1 Trang
8
Chủ đề : Thanh niên với lý tởng cách mạng - " Học tập vì ngày mai lập nghiệp"
Q. ( Quality) Phẩm chất bên trong.
Hãy tỏ rõ năng lực của mình trong tất cả các việc mà bạn làm. Thiết lập những mối quan h nghiêm
túc, làm việc hiệu quả, suy nghĩ chín chắn, giữ gìn sức khoẻ Nên nhớ rằng, bao giờ giá trị bên trong cũng
bền vững hơn dáng vẻ bên ngoài.
Giá trị cuộc sống là ở những phẩm chất bên trong, là đợc đánh giá ở tính hiệu quả chứ không phải ở
việc tính từ lúc sinh ra đến bây giờ bạn đã làm đợc bao nhiêu việc.
R. ( Reputation) Thanh danh.
Dù là tiếng tốt hay xấu cũng sẽ đợc lu giữ . Bạn bè, ngời quen sẽ có ảnh hởng rất lớn đến sự hình
thành tính cách của bạn. Vậy nên, bạn phải biết chọn bạn mà chơi, chọn mặt gửi vàng.
Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa. Thanh danh sẽ là cái sẽ theo bạn đến suốt cuộc đời, do đó hãy
biết cách chăm sóc và nuôi dỡng nó.
S.( Success) - Thành công.
Thành công không phải là cân đong đo đếm số tiền bạn kiếm đợc hay số lợng tài sản mà bạn có.
Thành công chính là khi bạn biết vợt qua chính mình, là khi bạn tự điều khiển cuộc sống của mình theo hớng
tích cực hơn.
Nếu bạn so sánh mình với ngời khác , bạn sẽ rơi vào tình trạng bế tắc. Thay vào đó hãy tìm cách
chạy đua với những mục tiêu cụ thể mà bạn đã đặt ra . Hãy tin rằng bạn có đủ khao khát và bạn có đủ những
tố chất để có thể trở thành một ngời thành công.
T. ( Thankful) Biết ơn.
Hãy biết ơn những gì cuộc sống mang lại cho bạn và trân trọng những gì mình đang có. Nếu bạn cha
có một công việc và địa vị nào ? Đừng lấy điều đó làm xấu hổ, hãy tự nhủ rằng so với những ngời thất nghiệp
mình còn may mắn hơn nhiều, rằng không có công việc nào là thấp kém nếu đó là công việc hợp pháp.
Biết đánh giá đúng những cơ hội trong công việc cũng nh những thứ giúp bạn sống tốt hơn. Hãy cảm
ơn sức khoẻ của bạn, gia đình bạn và những ngời tốt mà bạn may mắn đợc gặp.
U. ( Understanding people) Thấu hiểu.
Cố gắng hiểu ngời khác nhiều hơn. Luôn nhớ ơn những ngời đã giúp đỡ bạn và cố gắng để giúp đỡ
ngời khác. Đối xử với những ngời xung quanh bằng sự kính trọng bất chấp địa vị và thân thế của họ. Khi bạn
chín chắn, bạn sẽ nhận thức đợc rằng hiểu ngời khác tức là hiều thêm nhiều điều về bản thân mình.
V. (Values) Giá trị .
Nhận ra giá trị của bản thân và phải xcs định đợc cái gì là quan trọng nhất đối với mình. Đừng bao
giờ buông xuôi với những thứ mà bạn biết rằng nó có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân bạn .
Hãy giữ vững lập trờng và quan điểm của mình, tin tởng vào sự lựa chọn của mình. Nếu bạn không có
lập trờng của riêng mình, bạn sẽ bị rơi vào một mớ hỗn độn và không tìm đợc lối thoát.
W. ( Willing) Sẵn sàng.
Nếu bạn mới đi làm hay đi học, hãy sẵn sàng để không phí phạm thời gian và làm việc tốt hơn. Hãy
sắm sửa từ những cái cơ bản nhất, đừng ngại khổ, công lao của bạn sẽ đợc đền đáp xứng đáng.
X. ( X traordinary) Bất ngờ.
Có một vài điều xảy ra mà không cần có lý do cũng nh không thể nào giải thích nổi. Nhiều lúc bạn
nghĩ mình đã nắm chắc trong tay chiến thắng, nhng khi có một vào điều bất ngờ xảy ra bạn sẽ hiểu rằng
không có gì là chắc chắn cả.
Đừng có trở thành một ngời tự mãn, rằng bạn không bao giờ sai. Bạn không thể dạt đợc điều đó, tất cả
mọi thứ đều chỉ là tơng đối. Hãy sống cuộc sống của mình, mơ ớc riêng của mình, nhng đừng bao giờ nghĩ
rằng sức khoẻ, gia đình, công việc sẽ luôn luôn giống nh bạn hình dung, không có gì thay đổi.
Y. ( You) Bản thân .
Bạn hãy biết tự hài lòng với mình ở mức độ có thể. Đừng chú ý đến những ngời hơn mình để so sánh
và dằn vặt. Đó không phải là cầu tiến, đó là so sánh và ghen tỵ.
Hãy giúp đỡ những ngời kém may mắn hơn. Vui mừng vì những gì bạn làm đợc. Hối hận và dằn vặt
chẳng đợc ích gì. Nên nghĩ rằng , một tơng lai tốt đẹp đang chờ bạn ở phía trớc.
Z. ( Zoom) Biến ớc mơ thành sự thật.
Bạn đã sẵn sàng, bạn đã kiên quyết, bạn đã biết cách mở rộng con đờng mà bạn đã chọn từ trớc, bạn
đã cảm thấy hài lòng về sự lựa chọn của mình ? Vậy thì đây là lúc bạn đủ năng lợng để điểu khiển và để
cất cánh , để hoàn thành những dự định và mơ ớc của mình .
Nguyễn Hữu Thanh Su tầm ( Theo tamlinh.net)
10 lí do để cời thật to
Báo tháng 09/2008 ( Số thứ 19 )- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận thành số 1 Trang
9
Chủ đề : Thanh niên với lý tởng cách mạng - " Học tập vì ngày mai lập nghiệp"
1. Cời có khẳ năng làm giảm áp suất máu.
2. Các nghiên cứu cho thấy, sự vui vẻ giúp tăng cờng hệ miễn dịch của cơ thể. Khi cời, cơ thể bạn sẽ tăng
nhiều hơn lợng bạch cầu, những nhân tố quan trọng trong việc ngăn chặn sự xâm nhập của các yếu tố có hại
bên ngoài.
3. Cời rất tốt cho tim bạn! Theo bác sĩ Paul Mc Ghee có thể nói cời là cách vận động tâm hồn.
4. Cời cũng rất tốt cho hệ hô hấp của cơ thể. Khi bạn cời, phổi của bạn sẽ căng đầy không khí trong lành và
đợc quét dọn sạch sẽ.
5. Cời giúp con ngời giảm bớt căng thẳng. Khi bạn thấy buồn chán, mệt mỏi, bạn thờng không muốn cất
tiếng cời. Nhng bạn biết không, chỉ cần nở một nụ cời thôi thì sự chán chờng và mệt mỏi kia sẽ bye bye bạn
đấy.
6. Cời sẽ kích thích cả hai bán cầu não, giúp tăng cờng khả năng tiếp thu và lu giữ. Và thầy cô ạ, không khí
vui tơi trong lớp học sẽ giúp chúng em học nhanh hơn và nhớ lâu hơn phải không ạ.
7. Cời làm cho cơ bắp đợc th giãn.
8. Khi có chuyện gì đó làm bạn phát điên, hãy cố gắng tìm một tình huống ngốc nghếch khiến bạn không thể
không cời. Nó không chỉ giúp bạn quên đi cảm giác bực bội mà còn giúp bạn có những cái nhìn mới để giải
quyết vấn đề.
9. Sự hài hớc làm giảm đi những áp lực. Tất cả chúng ta đều trải qua những giây phút khó chịu, bực bội. Và
rồi mọi chuyện sẽ trở lại bình thờng thôi khi có ai đó đứng ra và bắt đầu những câu chuyện cời.
10. Liều thuốc bổ này là miễn phí, chính vì vậy : lets smile.
NH- GAG 10 A7 ( 07 - 08)
Vè SAO BN MC O TRNG ?
Nu vinh quang ca t nc i ra t trng hc ?
Nu danh d quc gia i ra t trng hc ?
Nu thnh vng ca quc gia i ra t trng hc ?
Thỡ cỏc bn i , cỏc bn cú bit mỡnh l ai khụng ?
Vỡ sao cỏc bn mc ỏo trng ?!
Hn l cú nhiu lớ do cho mu ng phc ny . Nhng tụi ch bit 1 lớ do duy nht : ú l mu mõy
trongo i ca x s . Mõy trng sõn trng c gi gm nim hi vng ti tm , lm xanh ti quờ nh. L
ni khỏt khao gieo trng tng lai c gi gm vo nhng ỏm mõy chm ch, chu thng chu khú.
Gi gm vo nhng ỏm mõy ngha tỡnh .
Gi gm vo nhng ỏm mõy hi vng.
Gi gm c vo nhng ỏm mõy dự i ra bin vn m v ngun ci, s cú ngy gúp mt trờn tri quờ
hng.
Chỳc mt nm hc mi tt lnh ! Chỳc cỏc bn tụi t thnh tớch cao trong hc tp !!!
Thaonguyenxanh Thanh v H
Báo tháng 09/2008 ( Số thứ 19 )- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận thành số 1 Trang
10
Chủ đề : Thanh niên với lý tởng cách mạng - " Học tập vì ngày mai lập nghiệp"
Phổ biến pháp luật
Luật phòng chống ma tuý !!! SOS
Ma tuý là gì ?
Theo điều 2 Luật phòng chống ma tuý đợc Quốc hội khoá X kì họp thứ 8 thông qua ngày 9/12/2000
qui định nh sau :
1. Chất ma tuý là chất gây nghiện, chất hớng thần kinh đợc quy định trong các danh mụ do Chính
phủ ban hành.
2. Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, để gaya tình trạng nghiện đối với ngời sử
dụng .
3. Chất hớng thần kinh là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có
thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với ngời sử dụng .
Ma tuý là các chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, khi đợc đa vào cơ thể con ngời, nó có tác
dụng làm thay đổi trạng thái ý thức và sinh lý của ngời đó. Nếu lạm dụng ma tuý, con ngời sẽ lệ thuộc vào
nó, khi đó gây tổn thơng và nguy hại cho ngời sử dụng và cộng đồng.
Một số điều trích trong Luật phòng chống Ma tuý
Điều 194 . Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý : Ngời nào tàng
trữ,vận chuyển . mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm .
Điều 197: Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý : Ngời nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý
dới bất kì hình thức nào thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm .
Điều 198 : Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tuý : Ngời nào cho thuê, cho mợn địa điểm
hoặc có bất kì hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tuý thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7
năm .
Điều 199 : Tội sử dụng trái phép chất ma tuý : Ngời nào sử dụng trái phép chất ma tuý dới bất kì hình
thức nào, đã đợc giáo dục nhiều lần và đã xử lý hành chính bằng biện pháp đa vào cơ sở chữa bệnh bắt buộc
mà còn tiếp tục sử dụng trái phép chất ma tuý, thì bị phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm. Tái phạm tội này thì bị
phạt tù từ 2 năm đến 5 năm.
Điều 200 : Tội cỡng bức, lôi kéo ngời khác sử dụng trái phép chất ma tuý : Ngời nào cỡng bức hoặc
lôi kéo ngời khác sử dụng trái phép chất ma tuý, thì bị phạt tù tứ 2 năm đến 7 năm .
Sân chơi Tiếng Anh -
Chu Tùng Anh 10A7
1. Một ông già đang old về ngôi nhà cũ của mình
2. Cuộn land bị lăn xuống đất
3. Cô ấy đang her tay cho đỡ rét
4. Bé Bill rất sợ so vì thế cứ nhìn thấy chúng là bé
khóc
5. Ông thầy too cũng phải ngừng gõ mõ
6. Cậu ta đang rain rỉ vì ghét trừi m a
7. Lan đi làm việc bằng đôi work khập khiễng
8. Quả bí down bị rụng xuống đất
9. Một no đài nhng không có ai ở
10. Cô giáo mẫu giáo đang cố làm 1 cái xích
do
11. Họ đang chơi nhảy they
12. Cậu bé đi bán shoe hào để lấy tiền mua
giầy
13. Bây giờ , anh
ấy đã bị ho now giai đoạn cuối
14. Con mèo moon đang nằm dới trăng
15. Năm bức ảnh đã five màu
16. Đội lính cứu hỏa chia làm 2 fire dể dập lửa
17. Thuyền trởng đổ hết sea măng xuống biển
18. What con, mày làm cái gì đấy?
19. Cậ bé nhìn quanh mà chẳng thấy see đánh
giầy đâu
20. Anh ta as rằng, mọi việc sẽ không nh dự định
21. Không biết ai dã đánh nó, làm nó khóc who
hu
22. Tiền đạo nên should quả bóng về phía hậu vệ
23. Tên trộm có 1 vài hình some ở trên tay
24. Cô ấy until lợn đến tận 12
h
5'
25. Vơng rất thích đợc like em đến trờng
Nguyễn Thị Hiền 10A7
Báo tháng 09/2008 ( Số thứ 19 )- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận thành số 1 Trang
11
Chủ đề : Thanh niên với lý tởng cách mạng - " Học tập vì ngày mai lập nghiệp"
1. Beget chiến tranh và nó gây ra bao đau thơng
2. Bé vừa đội mũ vừa hat
3. Bọn trọm ăn cup tách chén nhà Đông
4. Bình thích mặc áo màu đỏ khi trời red
5. Tree chít những trái chín trong vòm cây
6. Liên thức told dêm nghe bà kể chuyện
7. Mà thờng run dạy con cháu không đợc đua đòi
chạy theo thiên hạ
8. Những tear chớp xé rách bầu trời trong đêm ma
9. Chung mê teach những trò chơi ông dạy
10. Khu thờng see tình khi thấy những cô gái
đẹp
11. Đầu bếp trang trí món ăn bằng hoa cook
12. Con trai cũng đánh môi son
13. Một giâylặng think để suy nghĩ
14. Look nãy bạn nhìn tôi có vẻ lạ lùng
15. Eat tiền thì ăn tiêu vừa phải thôi
16. Đợi đến ngày mile là một dặm đờng dài vô
cùng.
Hằng 11B2
1. Phía train đờng hầm này là tàu hoả
2. Far sút xa vừa rồi thật nguy hiểm cho khung thành
đối phơng
3. Hắn chạy dont đáo khắng nơi nhng không đợc
việc gì cả
4. Cái áo mới mua bị mẹ chê buy là xấu
5. Lan đứng thứ nhất lớp, còn nó lại đứng best
6. Thằng bé đang round bán loại bánh hình tròn
7. Lão ta cầm nhiều cái more hơn nữa để che mặt
8. Cô em gái đang sum soi anh mình làm phép tính
9. Con ngựa bị fast mấy roi vội chạy nhanh hẳn lên
10. Home nay, mình ở nhà cả ngày
11. Gia đình tôi đáp máy bay đến vịnh Hạ Long
12. Bông send này đợc gửi từ lớp khác đến
NHNG BI THI BT H
Bi 1: Vit thng
bi: Cho bit cỏc khu vc phỏt trin min nỳi
phớa Bc
Bi lm: Min nỳi phớa Bc cú dao thỏi mụng phỏt
trin mnh.
Li phờ: ! a ch ca nh mỏy sn xut "dao thỏi
mụng" õu vy em? Danh t riờng thỡ phi vit hoa
ch!
Bi 2 . Trong bi vn ca mt hc sinh:
" Tre sanh
Sanh t bao gi?
Chuyn ngy xa ó cú b tre sanh "
Tỏc gi s dng ip t "sanh" c ba cõu th nhm
nhn mnh ngy "cho i" ca tre Vit Nam ng
thi vi ba t "sanh" cho ta rừ c "tre sinh trc
chỳng ta khong dm ba i"
Bi 3: Con nh nũi
bi: Em hóy phõn tớch on Thuý Kiu trao duyờn
li cho Thuý Võn
Bi lm: õy l mt sỏng to ln trong c vn hc ln
kinh doanh. Hin ny chỳng ta mi cú nhng hp
ng v buụn bỏn, xõy dng vy m Nguyn Du,
mt nh th ln cỏch chỳng ta gn hai trm nm, ó
a ra mt hp ng mi "Hp ng kinh t - tỡnh
cm". u tiờn, Thuý Kiu ó hn c vi Kim
Trng sut i. Nhng sau ú, do cú trc trc t phớa
gia ỡnh Thuý Kiu (bờn A) nờn nng ó t ý hu hp
ng hn c vi Kim trng (bờn B). Chớnh do s
hu b ny m Kiu ó phi bi thng thit hi cho
chng Kim mt trm ngn. Vỡ vy nng ó tht lờn:
"Trm ngn gi ly tỡnh quõn
T duyờn ngn ngi cú ngn y thụi "
Bi 4: Lc bi cnh lch s
bi: Em hóy phõn tớch tõm trng ca ch th trong
cõu ca dao sau:
"ờm qua chp b ma ngun
y vui cú bit õy bun hay khụng?"
Bi lm:
"ờm qua chp b ma ngun"
T cõu ca dao trờn ta cú th hiu l ờm qua tri ma,
hụm nay tri cú th tip tc m tip tc ma to n rt
to mt s ni, mõy en nhiu, tri khụng nng.
"y vui cú bit õy bun hay khụng?"
õy l mi tỡnh thi kinh t m ca v cõu ca trờn
chớnh l li than th ca anh chng bỏn kem vi cụ
nng bỏn ỏo ma ca mỡnh rng: tri ma to, em bỏn
c nhiu ỏo ma, li to chc em vui sng lm, cú
bit chng anh õy ang chng bỏn c que kem
no, anh bun em cú hay khụng?"
Bi 5 bi: Phõn tớch tỏc phm Thu m (Nguyn
Khuyn)
Bi lm: Nguyn Khuyn l nh th ti hoa ca nn
vn hc Vit Nam. c tỏc phm "Thu m" ca ụng
thỡ mi thy ht ti ngh ca Nguyn Khuyn. Bi
th l s hi ho gia t v nc, gia thiờn nhiờn
v to vt ca con ngi. Nh th vo bng hỡnh
nh "Nm gian lu c thp le te", cú l phn ỏnh
hin thc kộm giỏ tr ca nh trong ngừ, khụng phi
l nh mt tin. t nh ụng tuy rng nhng gia cnh
thỡ bn hn khụng th t. Nh thỡ ch l "lu c", ờm
Báo tháng 09/2008 ( Số thứ 19 )- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận thành số 1 Trang
12
Chủ đề : Thanh niên với lý tởng cách mạng - " Học tập vì ngày mai lập nghiệp"
thỡ thp ốn "om úm lp loố" ngõm th. nh ca
cng cú vn tc, ao chuụm m sao nghốo n th!
Bc mỡnh, chỏn i, nh th vột ht s tin cụng
"nhum da tri" ra mua ru v ung. ễng ung rt
nhiu, ung n m tri m t, ung n m c mựa
thu, ung ri nh th li khúc, khúc ri li ung. Rừ
rng õy l s ho hp gia nhng sn phm thiờn
nhiờn, t tri thu vi hn hp ru pha nc mt.
Cng c k tỏc phm, ta cng thng nh th khng
khip Cú ai hiu cho ni lũng au kh ca thi s
Nguyn Khuyn khụng?
Bi 6 bi: Em hiu th no v cõu ca dao:
"Bu i thng ly bớ cựng
Tuy rng khỏc ging nhng chung mt gin"
Bi lm: " ú l mt li dn rt vn v ca ngi
m i vi cụ con gỏi: Khi i ch nu khụng cú bớ thỡ
cú th mua bu nu canh. Hai th ú cht lng
nh nhau vỡ cựng chung mt gin!"

Dời hình
Lp Tin, gi Toỏn Hỡnh hc
Thy ang ging bi v phộp di hỡnh, bng gp ỳ
lm vic riờng:
ỳ! Em cho tụi bit: Mun cú mt tam giỏc ABC
t tam giỏc ABC ó cú, ta phi lm gỡ?
D D Ta ch vic bụi en tam giỏc ABC, n
chut phi, chn copy, chn ni mun t ri n
chut phi chn paste vo !
H??? ( Ngt, toỏt m hụi lnh )
nhiễm
Trong gi Cụng Ngh, thy giỏo ang say sa ging
bi cụng ngh ch to phụi thy Ng ang lỳi hỳi
nghe nhc, Thy gi:
Ng, cho thy bit phụi l gỡ?
Em Em à! Phụi l ch ca Pha !
Thy giỏo: !!!
_ Nguyn Th Ng 11B7 _
Bán nhà
Túc di: My rõu ny hụm qua tao m thy con 91,
hụm nay th no cng vo con y
My rõu: Th my cú nghe cõu ỏnh ra ờ m
?
Túc di: Chuyn nh, ra ờ cng sng, ụng b gi
sut ngy dõn ca v nhc c truyn vi tao
My rõu: Oh th ? Tao s giỳp my.
Túc di: Bng cỏch no? Núi i.
My rõu: Bỏn c nh i ỏnh con 91.
Túc di: Tri!!! Nh
_ Nguyn Th Mai 11B1 _
Cùng đi tìm những kỉ lục vui ở Việt nam
Ngi u tiờn tờn th gii lờn ti Mt Trng v hin cũn trờn ú: Chỳ Cui
V hong hu bỡnh dõn nht: Cụ Tm (v vua v thm nh cũn phi leo hỏi cau cỳng cha)
ễng vua óng trớ nht: ễng vua chng cụ Tm (b Cỏm thay th v m vón khụng bit gỡ)
Ngi gii Marketing u tiờn: Mai An Tiờm
Ngi bay lờn Mt Trng bng phng tin thụ s nht: Chỳ Cui
Ngi cú cỏi cht c ỏo nht: T Hi
Ngi n ụng u tiờn cú sa cho tr em bỳ Vit Nam: ễng Th
Ngi u tiờn Vit Nam thớch nghe nhc Vng: Kim Trng
Nhc vng õu ó ting nghe gn gn
Trụng chng thy mt vn nhõn
Lúng buụng tay khu bc ln dm bng
Kể từ số tháng 10, các bạn có bài Toán Lý - Hoá hay câu hỏi thuộc các môn khác thách đấu, hãy
gửi về cho chúng tôi ( cả đáp án ) để thách thức bạn mình. Tất nhiên, những câu hỏi hay, những bài giải đúng
và nhanh nhất sẽ nhận phần thởng của Báo. Thời hạn cụ thể của từng bài sẽ đợc in trên báo. Hãy mau tay kẻo
hết phần thởng.
Trong tháng 9 này, chúng tôi xin ra đề thách đấu các bạn. Thời hạn nộp bài chậm nhất ngày 9/9/08
( không nhận bài phô tô, không có địa chỉ cụ thể , bài tập thể )
Bài T9 : Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A=x
2
y
2
z
2
t biết rằng x,y,z,t 0 và thoả mãn 2x+xy+z+yzt=1
( Nguyễn Hữu Thanh )
Bài L9: Lúc 7
h
00 có một chiếc ôtô chuyển động từ A tới B với vận tốc không đổi
v
1
= 54 km/h. Lúc 7
h
05 phút có một chiếc xe ôtô khác di chuyển từ B về A với vận tốc
v
02
= 18 km/h hớng từ B tới A và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 0,2m/s
2
. Biết AB = 6,06km
a) Viết phơng trình chuyển động của hai xe.
b) Tìm vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.
c) Tìm vị trí và thời điểm hai xe có tốc độ bằng nhau ( Vũ Xuân Tiến CĐGV)
Báo tháng 09/2008 ( Số thứ 19 )- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận thành số 1 Trang
13
Chủ đề : Thanh niên với lý tởng cách mạng - " Học tập vì ngày mai lập nghiệp"
Bài H9: Bằng kiến thức hoá học hãy giải thích câu tục ngữ :
Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên ( Nguyễn Đình Đạt CĐGV)
Trong học tập và công tác, chúng ta gặp rất nhiều tình huống, cách c xử thật không
đẹp của học trò. Vậy thì tại sao các bạn lại không chỉ rõ cho bạn mình điều đó là không tốt,
không đẹp qua việc cầm bút viết bài gửi về cho chúng tôi . Xin cảm ơn sự hợp tác của các bạn !
CA DAO TC NG CI BIấN
- MU l chỳ thng bn
Tin hc nng sch, tra chõn vo cựm
- R bn r bố ta vố vố i chat
- ụi ta nh th con tm
Cựng quay, cựng lic, cựng cm con khụng
- Hi cụ mỏ hõy hõy
Dch tay mt chỳt cho õy nhũm bi!
- i mt ngy ng, hc mt sng in t
- n lõu thỡ ht ming ngon
Ngú sang phn bn li thốm thốm ghờ
- n no ri li nm khoốo
Th nờn im tr nhn u ngng, ngan
- ờm qua mi mờ ỏnh c
Sỏng nay lờn lp b ph túc mai
Vng nghe thy gi bờn tai
Git mỡnh tng b chiu hai phỏo hng
CA DAO TC NG CI BIấN
- Dự ai núi ng núi nghiờng
Kim tra mỡnh c vic siờng cúp bi!
- Thuyn i, thuyn cú bit khụng
Vng thuyn my ba m khụng (0), mt (1)
nhiu
VN VấNH VANG
Kin thc chng trong u
nguyờn trong v nhột sõu gm bn
Lỏo liờn, lm lột n gian
Kim tra mt lic chộp trn cung mõy
Cnh giỏc thoỏng thy búng thy
Sột sot tay vi a ngay gm bn
Thy tr bi im cao oan
Vi bn bố vn vờnh vang mỡnh ti
_ HTB 12A15 _
GIá (Mèo con 11B4)
Trong năm hc chẳng hc
Suốt ngày bận rong chơi
Thấy sách vở kêu nhọc
Chỉ thích đợc nghỉ nghơi
Thời gian chẳng ngừng trôi
Tháng ngày qua vùn vụt
Mùa thi ập đến rồi
Mới thấy mình hẫng hụt
Mong gỡ gạc tí chút
Dốc sức gò đêm ngày
Nhng thời gian gấp rút
Làm sao học hết đây?
Vài ba môn rất gay
Vì bài đâu làm đợc
Lại giống nh năm trứơc
Thi lại đến ba môn
Hè náo nức xóm thôn
Bao nhiêu trò vui mới
Riêng chàng kia thật tội
Lo học ngày học đêm
Giá năm học đừng quên
Đừng lợn lờ sớm tối
Thì hè đâu buồn phiền
Chui đầu vào chuộc lỗi!
Hc nn chy trng
TTC - Dy vn, chng chu dy vn
Cm ụ-la M lng xng chy trng
Chuyn ny qu tht bt thng
ỳng l tin d: Chy trng lng xng.
Thanh tra giỏo dc m rng:
Ch cụ Hũa mi lng xng chy trng
Cũn b hiu trng thõn thng
Cha thnh chng c chy trng lng xng.
Ph huynh bc xỳc tha rng:
Cú dự mi dỏm lng xng chy trng .
Li qua, ting li cha tng
Nhng ai dớnh v chy trng lng xng.
Bng Phũng Giỏo dc qun Nm
Cng bựm ra v lng xng chy trng
Lm to nờn lm tỡnh thng
Trng phũng chun tu chy trng lng
xng.
Lm vn húa, mt ch vn
Cũn mỡnh ờn húa, lng xng chy trng.
Kớnh tha quý S, quý Phũng
Nờn lm rừ v chy trng lng xng
Báo tháng 09/2008 ( Số thứ 19 )- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trờng THPT Thuận thành số 1 Trang
14