Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014

Văn 8 kì 2


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Văn 8 kì 2": http://123doc.vn/document/569523-van-8-ki-2.htm


Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
* Giống nhau: yêu TN, vui khi sống TN
e. hớng dẫn hsht:
- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK
- Học thuộc và tập đọc diễm cảm bài thơ
- Soạn bài mới: Ngắm trăng & đ ờng đi
Rút kinh nghiệm giờ dạy


Ngày soạn:
Ngày giảng:.
Tiết 82
Câu cầu khiến
Ngời soạn :Ngô Thị Nghị 5
Nguyễn Trãi HCM
- ở ẩn lánh
đời
-Sống hoà hợp với TN
để làm CM cứu nớc
- Ngời ẩn sĩ - Ngời chiến sĩ
- Lối sống
thanh cao khí
tiết nhng tiêu
cực
- Sôíng hoà hợp TN nh-
ng vẫn giữ cốt cách ng-
ời chiến sĩ hoạt động
CM
Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
A. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến. Phân biệt câu cầu khiến
với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến. Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với
tình huống giao tiếp.
B. Chuẩn bị:
- GV: Đọc kĩ SGK, SGV để soạn bài.
Bảng phụ có ghi các câu cầu khiến ở ví dụ trang 30 để HS dễ phân tích
- HS: Học bài cũ: Câu nghi vấn và đọc trớc bài mới: Câu cầu khiến.
C. Kiểm tra bài cũ:
? Ngoài chức năng chính để hỏi, câu nghi vấn còn có các chức năng nào?
? Đặt câu nghi vấn có nội dung nhờ bạn mua hộ cái bút?
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Khởi động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: I/ Đặc điểm hình thức và chức năng
chính:
Tìm hiểu đặc điểm hình thức, chức năng
của câu cầu khiến:
1. Ví dụ 1: ( SGK 30)
- 1 HS đọc to ví dụ
? Những đoạn trích trên câu nào là câu
cầu khiến?
a/ - Thôi đừng lo lắng Khuyên bảo
- Cứ về đi - Yêu cầu
- HS suy nghĩ, trả lời, GV ghi ví dụ để
HS phân tích.
b/ - Đi thôi con - Yêu cầu
? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là
câu cầu khiến?
? Em hãy đọc lại các câu cầu khiến
- Câu cầu khiến: Đặc điểm hình thức và từ
ngữ cầu khiến nh: hãy, chớ, đừng, đi , thôi,
nào
này? + Ngữ điệu cầu khiến
- 2 HS đọc to, yêu cầu thể hiện đúng
ngữ điệu.
? Em hãy cho biết mục đích của các câu
trên dùng để làm gì?
- Chức năng chính: Ra lệnh, yêu cầu, đề
nghị, khuyên bảo
- Gv treo bảng phụ có ghi VD 2 (SGK-
30) và yêu cầu:
2. Ví dụ 2: (SGK 30)
a/ Anh làm gì đấy?
? Đọc to đoạn trích ở (a) và (b)?
- Mở cửa. Hôm nay trời nóng quá
- 2 HS ( yêu cầu đọc đúng ngữ điệu) Đọc nhẹ nhàng dùng trả lời câu hỏi
Câu T
2
? 2 ví dụ (a) và (b) có từ ngữ nào giống b/ Đang ngồi víêt th tôi bỗng nghe thấy ai
Ngời soạn :Ngô Thị Nghị 6
Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
nhau? đó vọng vào:
- Mở cửa
- Mở cửa!
? Cách đọc từ Mở cửa ở 2 ví dụ có
giống nhau không? vì sao?
Đọc nhấn mạnh, dùng ra lệnh, đề nghị
Câu cầu khiến
- Khác nhau:
a/ Đọc nhẹ nhàng câu T
2
b/ Đọc lên giọng, nhấn mạnh Câu
cầu khiến.
? Câu Mở cửa ở ví dụ (b) dùng để
làm gì? khác câu Mở cửa ở ví dụ (a)
- (a) trả lời câu hỏi
- (b) ra lệnh, đề nghị
? Em có nhận xét gì về dấu kết thúc câu
ở câu cầu khiến?
- Khi viết thờng kết thúca bằng dấu chấm
than, hoặc dấu chấm ( không đợc nhấn
mạnh).
? Qua phân tích các ví dụ, em hãy cho
biết đặc điểm hình thức và chức năng
chính của câu cầu khiến?
? Khi viết cuối câu cầu khiến thờng để
dấu gì?
* Ghi nhớ: (SGK 31)
- 1 HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 2: I/ Luyện tập:
Hớng dẫn HS làm bài tập
- Phân nhóm HS làm bài tập
1. Bài tập 1:
+ Nhóm 1: bài tập 1 Đặc điểm hình thức: từ ngữ nghi vấn
+ Nhóm 2: bài tập 2
a/ Có từ: hãy
+ Nhóm 3: bài tập 4
b/ Có từ: đi
- HS thảo luận nhóm làm bài tập
c/ Có từ: đừng
- Đại diện HS từng nhóm làm bài tập
trên bảng lớp
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá.
- Chủ ngữ trong các câu trên đều chỉ ngời
đối thoại ( ngời tiếp nhận câu nói) hoặc 1
nhóm ngời trong đó có ngời đối thoại nhng
đặc điểm khác nhau.
a/ Vắng chủ ngữ, ngời đọc phải dựa vào
những câu trớc đó mới biết cụ thể ngời đối
thoại là: Lang Liêu.
b/ Chủ ngữ là: Ông giáo, ngôi thứ hai số ít.
c/ Chủ ngữ là: Chúng ta, ngôi thứ nhất số
nhiều.
- Có thể thêm bớt hoặc thay đổi chủ ngữ
trong các câu trên.
Ngời soạn :Ngô Thị Nghị 7
Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
Ví dụ:
a/ Con hãy lấy vơng
ý nghĩa không thay đổi nhng đối tợng tiếp
nhận rõ hơn.
b/ Hút trớc đi
ý nghĩa cầu khiến mạnh hơn, câu nói kém
lịch sự hơn.
c/ Nay các anh đừng đợc không
Thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu ( trong số
những ngời tiếp nhận lời đề nghị không có
ngời nói).
2. Baì tập 2:
Những câu cầu khiến và sự khác nhau về
hình thức biểu hiện
a/ Thôi, im cái điệu . ấy đi
Có từ cầu khiến, thiếu chủ ngữ.
b/ Các em đừng khóc
Có từ cầu khiến, có CN, ngôi thứ 2 số ít.
c/Đa tay cho tôi mau.Cầm lấy tay tôi này
Không có từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu
cầu khiến, vắng chủ ngữ.
? ở câu (c) tình huống đợc miêu tả trong
chuyện và hình thức vắng chủ ngữ trong
2 câu cầu khiến này có liên quan gì với
nhau không?
- Có vì trong những tình huống cấp bách
đối với ngời có liên quan phải có hành
động nhanh, kịp thời. Câu cầu khiến phải
rất ngắn gọn
- Chủ ngữ chỉ ngời tiếp nhận thờng vắng
mặt.
3. Bài tập 4:
- Mục đích của Dế Choắt:câu cầu khiến
Dế Choắt tự coi mình là vai dới, yếu đuối,
nhút nhát gọi Dế Mèn là anh xng em.
- Trong lời yêu cầu tác giả để Dế Choắt
dùng câu nghi vấn có từ: Hay là ý cầu
khiến nhẹ hơn, ít rõ ràng hơn ( không thể
thay bằng từ: hãy, ngay) phù hợp với tính
cách của Dế Choắt, vị thế của Dế choắt với
Dế Mèn).
Ngời soạn :Ngô Thị Nghị 8
Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
e. hớng dẫn hsht:
- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK
- Làm bài tập 2, 5 (T32 33)
- Chuẩn bị bài mới: Câu cảm thán
Rút kinh nghiệm giờ dạy


Ngày soạn:
Ngày giảng:.
Tiết 83
Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
A. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS biết cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
B. Chuẩn bị:
- GV: Đọc kĩ SGK, SGV để soạn bài.
- HS: Đọc kĩ bài mới.
C. Kiểm tra bài cũ:
? Khi thuyết minh về một phơng pháp ( cách làm) cần có những yêu cầu gì?
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Ngời soạn :Ngô Thị Nghị 9
Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
Khởi động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
Nghiên cứu bài mẫu
I/ Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh
:
- 1 HS đọc to, rõ ràng bài văn mẫu
Văn bản: Hồ Hoàn Kiếm & Đền Ngọc
Sơn
? Bài giới thiệu đã giúp em hiểu biết
những gì về Hồ Hoàn Kiếm & Đền Ngọc
Sơn?
- Giới thiệu:
+ Giải thích tên gọi
+ ý nghĩa lịch sử của Hồ Hoàn Kiếm & Đền
Ngọc Sơn.
? Muốn viết 1 bài giới thiệu 1 danh lam
thắng cảnh nh vậy ta phải cần có những
kiến thức gì?
- Kiến thức hiểu biết lịch sử, địa lý.
+ Quan sát, đọc sách, tra cứu, hỏi han
những ngời hiểu biết
? Làm thế nào để có kiến thức về 1 danh
lam thắng cảnh?
- Bố cục: 2 phần.
* TB:
? Bài viết sắp xếp theo bố cục ntn? Theo
em có gì thiếu xót về bố cục?
( có phải thiếu phần mở bài không?)
+ Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm, Đền Ngọc Sơn
+ Vị trí của chúng.
* KB:
+ Trong đời sống ngày nay
Thiếu phần mở bài.
? Theo em, về nội dung bài thuyết
minh trên đây còn thiếu những gì?
- Những kiến thức còn thiếu
+ Cha miêu tả vị trí độ rộng hẹp của Hồ, vị
trí của Tháp rùa, Đền Ngọc Sơn, cầu Thê
Húc.
+ Cha miêu tả quang cảnh xung quanh cây
cối, màu nớc xanh, thỉnh thoảng rùa nổi lên
.
- Nội dung bài viết khô khan.
? Để cho 1 bài văn thuyết minh về 1 danh
lam thắng cảnh có sức thuyết phục, cuốn
hút, lời văn cần phải ntn?
- Lời văn: Ngoài cung cấp tri thức cơ bản
cần kèm theo miêu tả, bình luận để cho hấp
dẫn.
? Qua phân tích bài văn mẫu, em hãy cho
biết muốn giới thiệu về 1 danh lam thắng
cảnh, cần có những tri thức gì?
Bố cục bài viết ntn?
- HS tự bộc lộ
Ngời soạn :Ngô Thị Nghị 10
Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
- 1 HS đọc to phần ghi nhớ.
* Ghi nhớ: ( SGK 34)
Hoạt động 2:
Sắp xếp bổ sung bài, giới thiệu Hồ Hoàn
Kiếm & Đền Ngọc Sơn
II/ Luyện tập:
Lập lại bố cục bài giới thiệu về Hồ Hoàn
Kiếm & Đền Ngọc Sơn.
* Mở bài:
? Theo em có thể giới thiệu Hồ Hoàn
Kiếm & Đền Ngọc Sơn bằng quan sát đ-
ợc không? Thử nêu quan sát, nhận xét mà
em biết?
- Hồ Hoàn Kiếm đẹp nh một lẵng hoa giữa
lòng thành phố HN. Mặt nớc hồ bốn mùa
trong xanh .
* Thân bài:
? Theo em để giới thiệu về Hồ Hoàn
Kiếm & Đèn Ngọc Sơn ta theo trình tự
nào?
- Giới thiệu vị trí địa lý: Hồ đợc bao quanh
bởi các đờng phố: đinh Tuyên Hoàng, Lý
Thái Tổ, Hàng Khay dài khoảng 1800m
- Tên của Hồ: Hiểu biết về lịch sử.
- Trên mặt Hồ có 2 đảo nổi:
+ Đảo Ngọc: ở phía bắc hồ, gần bờ đông có
cây cầu Thê Húc cong cong dẫn vào Đền
Ngọc Sơn
Giới thiệu Đền Ngọc Sơn: Thờ thánh Văn
Xơng & Đức Thánh Trần ( Trần Quốc
Tuấn)
+ Đảo rùa: ở phía nam hồ, trên có ngọn
tháp cổ.
* Kết bài:
? Phần kết bài cần nêu ý nào? - KĐ giá trị di tích lịch sử Hồ Gơm & Đền
Ngọc Sơn là 1 danh lam thắng cảnh đẹp nổi
tiếng của HN.
- Còn thời gian GV giới thiệu HS tham
khảo văn bản thuyết minh về Hồ Gơm
( SBT 26)
e. hớng dẫn hsht:
- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK
- Viết bài văn hoàn chỉnh giới thiệu về Hồ Gơm & Đền Ngọc Sơn
- Lập dàn ý cho bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh ở quê em.
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngời soạn :Ngô Thị Nghị 11
Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008


Ngày soạn:
Ngày giảng:.
Tiết 84
ôn tập về văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS ôn lại khái niệm về văn bản thuyết minh và nắm chắc cách làm bài văn
thuyết minh.
B. Chuẩn bị:
- GV: Hệ thống hoá các kiến thức về văn thuyết minh: khái niệm, bố cục, phơng
pháp, cách làm.
- HS: Ôn kĩ lý thuyết về văn thuyết minh và trả lời câu hỏi trang 35.
C. Kiểm tra bài cũ:
? Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS.
D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Khởi động
Về kiểu văn bản thuyết minh, các em đã đợc học cách thuyết minh về 1 đồ vật,
thuyết minh 1 thể loại văn học, một phơng pháp ( cách làm), về một danh lam thắng cảnh.
ở mỗi kiểu bài đều có những điểm giống và khác nhau. Tiết học này giúp các em hệ thống
lại toàn bộ các kiến thức về văn thuyết minh.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
Ôn tập khái niệm
I/ Ôn tập lý thuyết:
? Văn bản thuyết minh có vai trò và tác
dụng ntn trong đời sống?
1. Khái niệm:
Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh
vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc
điểm, tính chất, nguyên nhân của các
hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội
bằng phơng pháp trình bày, giới thiệu, giải
thích.
? Văn bản thuyết minh có gì khác với
văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị
luận?
2. So sánh văn bản thuyết minh với tự sự,
miêu tả, biểu cảm, nghị luận:
Do đặc điểm khác nhau của mỗi kiểu VB:
Ngời soạn :Ngô Thị Nghị 12
Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
- Tự sự: XD cốt truyện, nhân vật, diễn biến
sự việc.
- Miêu tả: giúp ta hình dung hình dáng, đặc
điểm, bản chất của sự vật, hiện tợng.
- Biểu cảm: bộc lộ tinhd cảm, cảm xúc của
con ngời.
- Nghị luận: hệ thống những luận điểm làm
sáng tỏ một vấn đề nào đó.
- Thuyết minh: cung cấp tri thức, đòi hỏi
khách quan xác thực, hữu ích cho con ngời.
3. Yêu cầu của bài văn thuyết minh:
? Muốn làm tốt bài văn thuyết minh cần
chuẩn bị những gì?
- Tìm hiểu kĩ đối tợng thuyết minh.
- Xác định rõ phạm vi tri thức về đối tợng
đó.
- Sử dụng phơng pháp thuyết minh thích
hợp
- Ngôn từ chính xác, dễ hiểu, giàu sức
thuyết phục.
? Bài văn thuyết minh cần phải làm nổi
bật điều gì?
- Cung cấp các tri thức khách quan về đặc
điểm, tính chất, nguyên nhân của các đối
tợng cần thuyết minh.
? Những phơng pháp thuyết minh nào
thờng đợc vận dụng?
4. Các phơng pháp thuyết minh:
Có 6 phơng pháp
- Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích
- Phơng pháp liệt kê
- Phơng pháp neu ví dụ
- Phơng pháp so sánh
- Phơng pháp phân loại, phân tích.
Hoạt động 2: Ôn cách lập dàn ý với
một số kiểu bài
II/ Luyện tập:
1. Cách lập ý, lập dàn bài:
Phân lớp thành 3 nhóm
+ Nhóm 1: lập dàn ý gt một đồ dùng học
tập
- Giới thiệu chiếc bút bi
+ Nhóm 2: lập dàn ý gt một danh lam
thắng cảnh.
- Giới thiệu về lăng Hồ Chủ Tịch.
+ Nhóm 3: lập dàn ý thuyế minh về 1
đặc điểm của thể loại văn học.
- Thuyết minh về một thể thơ thất ngôn tứ
tuyệt.
- Những kiểu bài, đề bài này HS đã đợc
Ngời soạn :Ngô Thị Nghị 13
Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
học. GV gợi ý HS ôn lại kiến thức
2. Tập viết đoạn văn:
Đề bài: Giới thiệu về chiếc cặp sách
Phân lớp thành 3 nhóm
+ Nhóm 1: đoạn mở bài
+ Nhóm 2: đoạn thân bài
+ Nhóm 3: đoạn kết bài
- Đoạn mở bài: Chiếc cặp sách là 1 đồ vật
phổ biến của mỗi học sinh dùng để đựng
sách vở, đồ dùng học tập.
- HS làm bài vào vở bài tập GV kiểm
tra, hớng dẫn.
- Gọi 2 4 HS đọc đoạn văn trớc lớp
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung
+ GV nhận xét, đánh giá.
- Đoạn thân bài: + Hình dáng màu sắc:
Chiếc cặp thờng có hình chữ nhật, đợc làm
bằng da con thú, da tổng hợp, hoặc bằng vải
bạt cứng với nhiều màu sắc khác nhau nh
đen, nâu, xanh, đỏ
+ Đặc điểm cấu tạo: Cặp sách thờng đợc
cấu tạo 3 phần: phần ngăn đựng, phần nắp
đậy và phần quai sách. Phần ngăn đựng th-
ờng có 2- 3 ngăn chính dùng để đựng vở,
SGK, có 1 ngăn phụ có khoá để đựng những
vật dễ bị rơi nh bút, tẩy, thớc .
- Đoạn kết bài: Chiếc cặp sách là 1 vật
không thể thiếu với mỗi học sinh, nó không
chỉ là một vật để đựng sách vở mà còn là
nơi cất giữ những kỉ niệm của một thời tuổi
thơ trong sáng hồn nhiên
e. hớng dẫn hsht:
- Ôn tập văn bản thuyết minh
- Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 5: văn thuyết minh.
- Chuẩn bị bài mới: Chơng trình địa phơng phần TLV
Rút kinh nghiệm giờ dạy


Kí duyệt giáo án
Ngời soạn :Ngô Thị Nghị 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét