Thứ Sáu, 28 tháng 3, 2014

chuyen de bat dang thuc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "chuyen de bat dang thuc": http://123doc.vn/document/548814-chuyen-de-bat-dang-thuc.htm


Chứng minh bất đẳng thức bằng phơng pháp hàm
số
đặt vấn đề
Chứng minh bất đẳng thức là một dạng toán phổ biến và quan trọng trong chơng
trình toán phổ thông, rất thờng gặp trong các đề thi tuyển sinh vào Đại học- Cao đẳng
và còn là một chuyên đề lớn trong các đề thi học sinh giỏi ở phổ thông.
Các bài toán chứng minh bất đẳng thức rất đa dạng và phong phú. Cả lý luận và
thực tiễn dạy học đều chứng tỏ chúng rất có hiệu quả trong việc phát triển t duy cho
học sinh.
Có nhiều phơng pháp chứng minh bất đẳng thức, việc vận dụng nhìn chung phụ
thuộc rất nhiều vào đặc thù bài toán, do đó học sinh phổ thông thờng gặp rất nhiều khó
khăn khi gặp dạng bài này.
Các tài liệu, sách tham khảo đã trình bày khá đầy đủ về vấn đề này, trong báo
cáo này chúng tôi tập trung vào phơng pháp hàm số.
Nếu bất đẳng thức chỉ liên quan tới hàm 1 biến thì vấn đề đã rõ, ví dụ:
Chứng minh rằng x

sinx

x

0
song đối với bất đẳng thức nhiều biến số, ví dụ:
BT0 (Đề 150II2): Cho a,b,c [0,1]. Chứng minh rằng:
1c)b)(1a)(1(1
1ba
c
1ac
b
1cb
a
+
++
+
++
+
++
thì sử dụng phơng pháp hàm số nh thế nào?
Theo chúng tôi, đây là vấn đề khá mới mẻ.
Nội dung báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Khái quát về các phơng pháp chứng minh bất đẳng thức.
Phần 2: Chứng minh bất đẳng thức bằng phơng pháp hàm số.
Phần 3: Những kết luận s phạm.

Phần 1: khái quát về các phơng pháp chứng minh
bất đẳng thức
I. Bài toán chứng minh bất đẳng thức đại số
Khái niệm: Cho hai biểu thức đại số f, g có tập xác định lần lợt là D
1
, D
2
. Quan
hệ f

(

) g cho ta một bất đẳng thức đại số. Nếu với mọi giá trị của biến trong tập D
= D
1
D
2
làm cho f

(

) g ta có một bất đẳng thức đúng.
Bài toán chứng minh bất đẳng thức đại số yêu cầu ta chỉ ra tính đúng (hoặc sai)
của một bất đẳng thức nào đó. Để tiện về ngôn ngữ, nói chung từ nay ta chỉ cần xem
xét những bất đẳng thức dạng f

g

f g

0.
Theo phân loại của Polya thì bài toán bất đẳng thức thuộc dạng bài toán chứng
minh toán học (trong hệ thống này, ngoài ra là các bài toán tìm tòi).
II. Các ph ơng pháp giải
Để chứng minh bất đẳng thức đại số, các phơng pháp phổ biến là:
PP1: Dùng biến đổi tơng đơng
PP2: Phơng pháp phản chứng
PP3: Dùng các tính chất cơ bản của bất đẳng thức
PP4: Dùng bất đẳng thức tam giác
PP5: Làm trội
PP6: Quy nạp
PP7: Dùng bất đẳng thức Cauchy
26
PP8: Dùng bất đẳng thức Bunhiacopski
PP9: Biến dạng của bất đẳng thức Bunhiacopski
PP10: Dùng bất đẳng thức Bunhiacopski mở rộng
PP11: Dùng bất đẳng thức Bernoulli
PP12: Dùng tam thức bậc hai
PP13: Phơng pháp lợng giác
PP14: Dùng bất đẳng thức Jensen
PP15: Dùng bất đẳng thức Tsebyshev
PP16: Dùng đạo hàm
PP17: Phơng pháp hình học.

Phần 2: chứng minh bất đẳng thức bằng phơng pháp hàm
số.
Trớc tiên ta xét ví dụ đã nêu trong phần đặt vấn đề, đây là một bài toán khó
trong bộ đề tuyển sinh, cũng là một bài thi Olympic (Vô địch Mỹ năm 1980)
BT0 (Đề 150II2): Cho a,b,c [0,1]. Chứng minh rằng:
1c)b)(1a)(1(1
1ba
c
1ac
b
1cb
a
+
++
+
++
+
++
Giải: Xét hàm
c)b)(1x)(1(1
1bx
c
1xc
b
1cb
x
f(x)
+
++
+
++
+
++
=
trên [0,1]. Nó có
đạo hàm
D
1)c(x
c
1)c(x
b
(x)f'
22
+
++

++
=
, với D là một hằng số.
Rõ ràng f đồng biến.
# Nếu f(x)

0

x [0,1] thì
[0,1]x
1
1cb
c
1cb
b
1cb
1
11b
c
11c
b
1cb
1
f(1)maxf(x)

=
++
+
++
+
++

++
+
++
+
++
==
# Nếu f(x)

0

x [0,1] thì
[0,1]x
1
1bccb
1cbcb
c)b)(1(1
1b
c
1c
b
f(0)maxf(x)
22


+++
+++
=+
+
+
+
==
# Nếu f(x) nhận 2 dấu trên [0,1] thì bảng biến thiên của f phải có dạng:
X 0 x
0
1
f'(x) - 0 +
f(x) f(0) f(1)

f(x
0
)

max f(x) = max{f(0), f(1)}

1
x [0,1]
Bài toán đợc chứng minh hoàn toàn.
BT1 (Tơng tự) Cho a,b [0,1]. Chứng minh rằng:
1b)a)(1(1
1a
b
1b
a
+
+
+
+
Giải: Xét hàm
x)a)(1(1
1a
x
1x
a
f(x)
+
+
+
+
=
trên [0,1].
27
Nó có đạo hàm
a1
x)(1
a
a1
1
(x)f'
2
+
+

+
=
Rõ ràng f đồng biến.
# Nếu f(x)

0

x [0,1] thì
Max f(x) = f(1)
x [0,1]
# Nếu f(x)

0

x [0,1] thì
Max f(x) = f(0)
x [0,1]
# Nếu f(x) nhận 2 dấu trên [0,1] thì bảng biến thiên của f phải có dạng:
X 0 x
0
1
f'(x) - 0 +
f(x) f(0) f(1)

f(x
0
)

max f(x) = max{f(0), f(1)}
x [0,1]
Tóm lại luôn có
max f(x) = max{f(0), f(1)}
x [0,1]
Ta có f(1) =
1
1a
1
a
2
1

+
+
, f(0) = 1

max f(x)

1
x [0,1]
Bài toán đợc chứng minh hoàn toàn.
BT2(Mở rộng) Cho a
1
, a
2
, , a
n
[0,1]. Chứng minh rằng:
1)a(1)
1as
a
(
n
1j
n
1j
j
j
j
+
+


=
=
, ở đây

=
=
n
1j
j
as
Giải:
Ta chứng minh bài toán bằng quy nạp theo n

2:
# n = 2 là nội dung BT2
# Giả sử bài toán đúng đến n, ta phải chỉ ra nó đúng đến n + 1.
Với n + 1, ta xét hàm số với biến a
n+1
:


+
=
+
=
+
+
+
=
1n
1j
j
1n
1j
j
j
1n
)a(1)
1as
a
()f(a
, ở đây

+
=
=
1n
1j
j
as
Đạo hàm

=
+
+
+
=
n
1j
2
j
j
1n
D)
1)a(s
a
()(af'
(D = const). Rõ ràng f đồng biến. Xét
hoàn toàn tơng tự BT1 với chú ý:
1)a(1)
1as'
a
(f(0)
n
1j
j
n
1j
j
j
+
+
=


=
=
theo giả thiết quy nạp, (ở đây

=
=
n
1j
j
as'
).
1
s
a
f(1)
1n
1j
j
=

+
=
(làm tăng tử, giảm mẫu).

max f(a
n+1
) = max{f(0), f(1)}

1

(đpcm).
a
n+1
[0, 1]
BT3(Đề 148II1) Chứng minh rằng nếu 0 < x

y

z thì:
28
)
z
1
x
1
z)((xz)(x
y
1
)
z
1
x
1
y(
+++++
Giải:
Để giống các trờng hợp quen thuộc, ta coi y = b, z = c, ở đây b

c.
Xét hàm
)
c
1
x
1
b(c)(x
b
1
c))(x
c
1
x
1
(f(x)
++++=
trên (0,b].
Đạo hàm
cb(0.b],x0)
x
1
bc
1
c)((b(x)f'
2
+=
, chứng tỏ f nghịch biến.
Vậy min f(x) = f(b) = 0

(đpcm).
x (0,b]
BT4(Đề 148II2) Chứng minh rằng

a, b

0 ta có: 3a
3
+7b
3

9ab
2

Giải:
Xét hàm f(x) = 3x
3
- 9b
2
x + 7b
3
, đạo hàm f(x) = 9(x - b)(x + b).
Bảng biến thiên:
x 0 b +


f'(x) - 0 +
f(x) 7b
3
+

b
3
Rõ ràng b
3

0

(đpcm).
BT5(Đề 106II2) a, b, c là các số thuộc [0, 1]. Chứng minh rằng;
a
2
+ b
2
+ c
2


1 + a
2
b + b
2
c + c
2
a.
Giải:
Coi c là biến x, xét hàm f(x) = x
2
(1 - a) b
2
x + a
2
+ b
2
- 1 a
2
b trên [0, 1].
Đạo hàm f(x) = 2(1 - a)x b
2

f đồng biến
# Nếu f(x)

0

x [0,1] thì max f(x) = f(1) trên [0, 1].
# Nếu f(x)

0

x [0,1] thì max f(x) = f(0) trên [0, 1].
# Nếu f(x) nhận 2 dấu trên [0,1] thì bảng biến thiên của f phải có dạng:
x 0 x
0
1
f'(x) - 0 +
f(x) f(0) f(1)

f(x
0
)
Vậy phải có
max f(x) = max{f(0), f(1)} = max{(1 - b)(a
2
b -1), a
2
a a
2
b}

0

(đpcm).
x [0, 1]
BT6(Đề 112II2) Chứng minh rằng với 0< a
<
b
<
c thì:
a
3
(b
2
c
2
) + b
3
(c
2
a
2
) + c
3
(a
2
b
2
) < 0.
Giải:
Coi c là biến x, xét hàm f(x) = (a
2
b
2
)x
3
- (a
3
b
3
)x
2
+ a
3
b
2
a
2
b
3
trên (b, +

).
Ta phải chứng minh f(x) < 0

x (b, +

)
Đạo hàm f(x) = 3(a
2
b
2
)x
2
2(a
3
b
3
)x = (a - b)x[3(a+b)x 2(a
2
+ ab + b
2
)]
Dễ chứng minh f(x) < 0 khi a < b < x

f nghịch biến.
29

f(x) < f(b) = 0

(đpcm).
BT7(Đề 57II
2
) Cho a

b

c là 3 cạnh tam giác. Chứng minh rằng (a +b + c)
2
< 9bc.
Giải:
Coi c là biến x, xét hàm f(x) = (a + b + x)
2
9bx trên [b, a+b). Ta phải chứng
minh f(x) < 0 trên đó.
Đạo hàm f(x) = 2(a + b + x) 9b < 0 (dễ thấy)

f nghịch biến.

f(x) < f(b) = (a + b + x)
2
9b
2
< 0

(đpcm).
BT8(Đề 128I
2
) Cho a, b, c [0, 2] thỏa mãn: a + b + c = 3.
Chứng minh rằng a
2
+ b
2
+ c
2


5.
Giải:
Không mất tính tổng quát giả sử a

b

c

a

1.
# Coi c là biến x, xét hàm f(x) = x
2
+ a
2
+ (3 x a)
2
trên [0, 2].
f'(x) = 4x + 6 2a

0

f đồng biến.
Max f(x) = f(2) = 2a
2
2a + 5
x[0, 2]
# Coi a là biến t, xét hàm g(t) = 2t
2
2t + 5 trên [0, 1].
Dễ thấy g(t)

5, đẳng thức có

t {0, 1}.
Tóm lại a
2
+ b
2
+ c
2


5 (đpcm)
BT9(Đề 110III)
a. Cho a, b

1. chứng minh rằng:
ab1
2
b1
1
a1
1
22
+

+
+
+
.
b. Cho a, b, c

1. chứng minh rằng:
abc1
3
c1
1
b1
1
a1
1
333
+

+
+
+
+
+
.
Giải:
a. Không mất tính tổng quát giả sử 1

b


a.
Coi b là biến x, xét hàm
ax1
2
a1
1
x1
1
f(x)
22
+

+
+
+
=
trên [1, a].
Đạo hàm
0
ax)(1)x(1
)axx)(12(a
ax)(1
2a
)x(1
2x
(x)f'
222
3
222

++

=
+
+
+

=
chứng tỏ f nghịch biến

min
f(x) = f(a) = 0

(đpcm)
x [1, a]
b. Không mất tính tổng quát giả sử 1

a

c

b.
Coi c là biến x, xét hàm:
abx1
3
b1
1
a1
1
x1
1
f(x)
333
+

+
+
+
+
+
=
trên [a, b].
Đạo hàm
23
42
)]xabx)(1[(1
)abx)(1x3(ab
(x)f'
++

=
từ đó có bảng biến thiên:
X a
ab
b
f(x)
- 0 +
f(x) f(a) f(b)
f(
ab
)

min f(x) = f(
ab
) =
0
b.baa1
2
)b(b1
1
)a(a1
1
22

+

+
+
+
theo câu 1.

(đpcm).
30
BT10(Tổng quát hóa) Chứng minh rằng với a
1
, a
2
, , a
n

1 thì:
n21
n
n
n
2
n
1
aaa1
n
a1
1

a1
1
a1
1
+

+
++
+
+
+
Giải:
Ta chứng minh bằng quy nạp theo n

2:
# n = 2: đã cm.
# Giả sử BĐT đúng đến n, ta phải chỉ ra nó đúng đến n + 1 số.
Trong trờng hợp n + 1 số, không mất tính tổng quát giả sử a
1


a
2



a
n
, còn
a
n+1
[a
1
, a
n
].
Coi a
n+1
là biến x, xét hàm:
x aaa1
1n
a1
1

a1
1
a1
1
x1
1
f(x)
n21
1n
n
1n
2
1n
1
1n
+
+

+
++
+
+
+
+
+
=
++++
Đạo hàm
2
n21
21n
2n
n21
n
n21
x) aaa(1)x(1
)x aaa)(1x aa(a
(x)f'
++

=
+
+
từ đó có bảng biến thiên:
x
a
1

n
n21
aaa
a
n
f(x)
- 0 +
f(x) f(a
1
) f(a
n
)
f(
n
n21
aaa
)

min f(x) = f(
n
n21
aaa
)
x [a
1
, a
n
]
Chú ý rằng
0
)a) (a)(a(1
n
)a(1
1

)a(1
1
)a(1
1
) aaaf(
n
1n
n
n
1n
2
n
1n
1
n
n
1n
n
n
n
1n
2
n
n
1n
1
n
n21

+

+
++
+
+
+
=
++++++
(theo giả thiết quy nạp)

BĐT đúng với n+1 số

(đpcm).
BT11(BĐT Cauchy)
Chứng minh rằng với a
1
, a
2
, , a
n

0 thì:
n
n21n21
aaana aa
+++
Giải:
Ta chứng minh bài toán bằng quy nạp theo n

2.
# Với n = 2: Dễ thấy BĐT đúng
# Giả sử BĐT đúng với n số, ta chỉ ra BĐT đúng với n + 1 số.
Trong trờng hợp n + 1 số, không mất tính tổng quát giả sử a
1


a
2



a
n
, còn a
n+1

[a
1
, a
n
]. Coi a
n+1
là biến x, xét hàm
1n
n21
n21
x aaa
1n
a aax
f(x)
+

+
++++
=
Đạo hàm
]
x) aa(a
aaa
[1
1n
1
(x)f'
1n
n
n21
n21
+

+
=
từ đó có bảng biến thiên:
x
a
1

n
n21
aaa
a
n
f(x)
- 0 +
f(x) f(a
1
) f(a
n
)
f(
n
n21
aaa
)

min f(x) = f(
n
n21
aaa
)
x [a
1
, a
n
]
31
Chú ý rằng
0
1n
aaana aa
) aaaf(
n
n21n21
n
n21

+
+++
=
theo giả thiết quy
nạp

BĐT đúng với n+1 số

(đpcm)
BT12(BĐT Nesbit)
Cho a, b, c > 0, chứng minh rằng
2
3
ba
c
ac
b
cb
a

+
+
+
+
+
Giải:
Không mất tính tổng quát giả sử a

b


c.
Coi c là biến x, xét hàm
ax
b
bx
a
ba
x
f(x)
+
+
+
+
+
=
trên [b, +

).
Đạo hàm
22
x)(a
b
x)(b
a
ba
1
(x)f'
+

+

+
=
. Dễ thấy f đồng biến. Ngoài ra
0]
4b
1
b)(a
1
a[(b)f'
22

+
=

f

0 trên [b, +

)

f đồng biến trên đó.

min f(x) = f(b) =
2b
a
ba
2b
+
+
. Lại coi b nh biến t, xét hàm
2t
a
ta
2x
g(t)
+
+
=
trên [a, +

). Ta có
0]
4x
1
t)(a
1
2a[(t)g'
22

+
=
.

min g(t) = g(a) =
2
3
trên [a, +

)

(đpcm).
BT13(Tơng tự) Chứng minh rằng với a, b, c

0 thì:
2
cba
ba
c
ac
b
cb
a
222
++

+
+
+
+
+
Giải:
Không mất tính tổng quát giả sử a

b

c.
# Coi c là biến x, xét hàm
2
bax
ax
b
bx
a
ba
x
f(x)
222
++

+
+
+
+
+
=
trên [b, +

).
Đạo hàm
2
1
b)(a
b
b)(a
a
ba
2x
(x)f'
2
2
2
2

+

+

+
=
=
=
]
a)(x
1
b)(a
1
[b]
b)(x
1
b)(a
1
[a)
2
1
ba
x
(
22
2
22
2
+

+
+
+

+
+
+

0

f đồng biến

f(x)

2
a
b
2b
a
ba
2b
f(b)
22
+
+
=
.
# Coi b là biến t, xét hàm
2
a
t
2t
a
ta
2t
g(t)
22
+
+
=
trên [a, +

).
Đạo hàm
1
4t
2a
t)(a
2t4at
(t)g'
2
2
2
2

+
+
=

0

g đồng biến

g(x)

g(a) = 0

(đpcm).
BT14(Tổng quát hóa) Chứng minh rằng với a, b, c

0 thì:
2
cba
ba
c
ac
b
cb
a
nnn1n1n1n
++

+
+
+
+
+
+++
Giải:
Không mất tính tổng quát giả sử a

b

c.
# Coi c là biến x, xét hàm
2
bax
ax
b
bx
a
ba
x
f(x)
nnn1n1n1n
++

+
+
+
+
+
=
+++
trên [b, +

).
32
Đạo hàm
1n
2
1n
2
1n
n
x
2
n
x)(a
b
x)(b
a
)x
ba
1n
((x)f'

++

+

+

+
+
=
=
=
]
a)(x
b
b)(a
x
b[]
b)(x
a
b)(a
x
a[)x
ba
2x
(
2
n
2
n
2
n
2
n
2
n
1n
n
+

+
+
+

+
+
+


0

f đồng biến

f(x)

2
a
b
2b
a
ba
2b
f(b)
n
n
1n1n
+
+
=
++
.
# Coi b là biến t, xét hàm
2
a
t
2t
a
ta
2t
g(t)
n
n
1n1n
+
+
=
++
trên [a, +

).
Đạo hàm
1n
2
1n
2
n1n
nt
4t
2a
t)(a
2)at(2n2nt
(t)g'

+
+

+
++
=

0

g đồng biến

g(x)

g(a) = 0

(đpcm).
BT15(Tơng tự) Chứng minh rằng với a, b, c, d > 0 thì:
3
4
cba
d
dba
c
adc
b
dcb
a

++
+
++
+
++
+
++
Giải:
Không mất tính tổng quát giả sử a

b

c

d.
# Coi d là biến x, xét hàm

xba
c
xac
b
xcb
a
cba
x
f(x)
++
+
++
+
++
+
++
=
trên [c, +

).
Đạo hàm
]
x)b(a
c
x)a(c
b
x)c(b
a
[
c)b(a
1
(x)f'
2222
++
+
++
+
++

++
=
=
]
x)b(a
1
c)b(a
1
c[]
x)c(a
1
c)b(a
1
b[]
x)c(b
1
c)b(a
1
a[
222222
++

++
+
++

++
+
++

++
=

0

f đồng biến.

f(x)

2ca
b
2cb
a
cba
2c
f(c)
+
+
+
+
++
=
.
# Coi c là biến t, xét hàm
2ta
b
2tb
a
tba
2t
g(t)
+
+
+
+
++
=
, trên [b, +

)
Đạo hàm
222
2t)(a
2b
2t)(b
2a
t)b(a
b)2(a
(t)g'
+

+

++
+
=
=
=
]
2t)(a
1
t)b(a
1
2b[]
2t)(b
1
t)b(a
1
2a[
2222
+

++
+
+

++

0

g đồng biến

g(t)

3b
a
2ba
3b
g(b)
+
+
=
.
# Coi b là biến u, xét hàm
3u
a
2ua
3u
h(u)
+
+
=
trên [a, +

).
Đạo hàm
]
9u
1
2u)(a
1
3a[(u)h'
22

+
=

0

h đồng biến

h(u)

h(a) =
3
4

(đpcm)
BT16(Tổng quát hóa của BT15)
Chứng minh rằng với a
1
, a
2
, , a
n
> 0,

=
=
n
1j
j
as
thì:

=



n
1j
j
j
1n
n
as
a
HD: Chứng minh hoàn toàn tơng tự BT10.
33
BT17 Chứng minh rằng với a, b

0 thì:
n
nn
)
2
ba
(
2
ba
+

+
.
Giải:
Không mất tính tổng quát giả sử a

b.
Coi b là biến x, xét hàm
n
nn
)
2
xa
(
2
xa
f(x)
+

+
=
trên [a, +

).
Đạo hàm
])
2
ax
([x
2
n
(x)f'
1n1n

+
=

0

f đồng biến

f(x)

f(a) = 0

(đpcm).
BT18(Tơng tự) Chứng minh rằng với a, b, c

0 thì:
n
nnn
)
3
cba
(
3
cba
=+

++
Giải:
Không mất tính tổng quát giả sử a

b

c.
# Coi c là biến x, xét hàm
n
nnn
)
3
xba
(
3
xba
f(x)
++

++
=
trên [b, +

).
Đạo hàm
])
3
xba
([x
3
n
(x)f'
1n1n

++
=

0

f đồng biến

f(x)

n
nn
)
3
2ba
(
3
2ba
f(b)
+

+
=
.
# Coi b là biến t, xét hàm
n
nn
)
3
2ta
(
3
2ta
g(t)
+

+
=
trên [a, +

).
Đạo hàm
])
3
2ta
([t
3
2n
(t)g'
1n1n

+
=

0

g đồng biến

g(x)

g(a) = 0

(đpcm).
BT19(Tổng quát hóa)
Chứng minh rằng với a
1
, a
2
, , a
m
> 0, thì
n
m21
n
m
n
2
n
1
)
m
a aa
(
m
a aa
+++

+++
HD: Chứng minh hoàn toàn tơng tự BT17, 18.
BT20 Cho a, b, c là các số dơng. Chứng minh rằng:
4(a
3
+ b
3
+c
3
+ 6abc)

(a + b + c)
3
Giải:
Không mất tính tổng quát giả sử a

b

c.
Coi c là biến x, xét hàm f(x) = 4(a
3
+ b
3
+ x
3
+ 6abx) - (a + b + x)
3
trên [b, +

).
Đạo hàm f(x) = 3[3x
2
2(a + b)x + 6ab a
2
b
2
]
Phơng trình f = 0 có = 4(a
2
+ b
2
4ab)
# Nếu a

b

a(2 +
3
) thì

0

f(x)

0

x [b, +

).

min f(x) = f(b)
x [b, +

)
# Nếu a

a(2 +
3
)

b (

c) thì

0, f có hai nghiệm x
1,2
=
3
'ba
+
Dễ thấy x
2

b. Bảng biến thiên của f có dạng:
x -

x
1
x
2
b +


f(x)
+ 0 - 0 +
f(x) f(x
1
) +


34

f(b)
-

f(x
2
)
Vậy luôn có f(x)

f(b) = 3a(a
2
2ab + 4b
2
)

0

(đpcm)
Phần 3: những kết luận s phạm
Trớc hết ta xem xét bài toán xuất phát và phơng pháp giải bằng hàm số. Nhiều
tài liệu đã giải bằng nhiều phơng pháp nhng các lời giải đều khá dài dòng và phức tạp,
lời giải trên đây có lẽ hay và độc đáo nhất.
Cách nhìn nhận vấn đề hoàn toàn mới lạ: từ chỗ chứng minh (bất đẳng thức)
chuyển sang tìm (giá trị lớn nhất), từ bài toán bất đẳng thức sang bài khảo sát hàm số.
Về mặt kỹ thuật, việc coi c nh biến để khảo sát hoàn toàn chấp nhận đợc do vai
trò của a, b, c nh nhau, nhng đây là một bớc nhảy vọt táo bạo: từ chỗ 3 đại lợng biến
đổi chỉ còn 1, hay nói cách khác ta coi 2 đại lợng kia là các tham số. Hàm số với biến c
đạt đợc cực đại ở đâu đó- một giá trị tất nhiên phụ thuộc vào tham số a, b. Công việc
còn lại là chỉ ra giá trị cực đại đó phải bé thua 1.
Ta có thể hình dung quá trình tìm tòi ra cách giải trên là một quá trình sáng tạo,
nó hội đủ các thuộc tính mà Lecne đa ra:
- Chuyển tri thức về hàm số, kỹ năng khảo sát hàm số sang một tình huống mới là một
hàm một biến giả với 2 tham số.
- Trong điều kiện quen biết, 3 đại lợng biến đổi a, b, c hoàn toàn bình đẳng về vai trò
nhìn ra vấn đề mới (chuyển yêu cầu bài toán) khi thay đổi vai trò.
- Gán đợc một chức năng mới cho các đại lợng a và b.
- Phát biểu lại bài toán dới một cấu trúc mới.
- Xem xét các khía cạnh khác nhau của vấn đề: cách phát biểu bài toán, các dữ kiện đã
biết, các khả năng biến thiên của hàm số phụ thuộc vào tham số,
- Kết hợp những điều trên thành một phơng thức mới giải quyết vấn đề.
Điểm mấu chốt khác biệt ở cách giải trên là so với các cách giải khác là việc coi
c là biến, a và b là các tham số. Đây là điều hoàn toàn mới. Ta đã biết phơng pháp dùng
đạo hàm chứng minh bất đẳng thức (PP16), nhng ở các bài toán quen biết hầu nh biến
số đã rõ ràng hoặc là bất đẳng thức đại số 1 biến. Tuy cũng dùng đạo hàm nh ng tuyệt
đối không cần đến sự táo bạo thay đổi vai trò của đại lợng biến thiên.
1. Chứng minh bất đẳng thức bằng ph ơng pháp hàm số
Cơ sở: bất đẳng thức đúng cho mọi giá trị của n đại lợng biến thiên, (có thể thỏa
mãn một số ràng buộc nào đó). Vậy với giá trị xác định của n - 1 đại lợng và giá trị
biến thiên của chỉ một đại lợng còn lại, bất đẳng thức vẫn phải đúng. Do đó, nếu ta coi
đại lợng còn lại đó là biến thì hàm số với biến đó phải đạt đợc giá trị min không âm.
Nh vậy ta đa bài toán chứng minh bất đẳng thức về bài toán khảo sát hàm số, tìm giá trị
min. Công việc còn lại là chỉ ra giá trị min đó không âm, hay chứng minh một bất đẳng
thức với ít hơn 1 biến so với bất đẳng thức ban đầu (giá trị min bây giờ chỉ phụ thuộc
vào n - 1 đại lợng biến thiên mà ta đã coi là tham số). Cũng với lý do là bất đẳng thức
của đề ra đúng, ta còn có thể khẳng định chắc chắn hàm số đem khảo sát có min vì nó
liên tục (phạm vi các bài toán ta đang xét) và bị chặn dới.
Với cơ sở trên và thông qua bài toán xuất phát (BT0) ta có thể đa ra quy trình
sau để chứng minh bất đẳng thức nhiều biến (dạng f

g

f g

0):
B ớc 1: Xác định vai trò các đại lợng biến thiên.
35
B ớc 2: Chọn một đại lợng làm biến, các đại lợng còn lại làm tham số; tìm tập xác định
của biến. Hàm số sẽ khảo sát là biểu thức hiệu của 2 vế bất đẳng thức.
B ớc 3: Dùng đạo hàm khảo sát hàm số, tìm min.
B ớc 4: Chỉ ra giá trị min đó không âm.
2. Phạm vi sử dụng, một số nhận xét
Về nguyên tắc thì phơng pháp này chắc chắn đi tới kết quả cho mọi bài toán nh
ở phần cơ sở ta đã nêu.
Tuy nhiên thông qua các ví dụ thực tế trên ta thấy thuận tiện nhất để áp dụng
phơng pháp này là các bài toán:
- Các đại lợng biến thiên có vai trò bình đẳng hoặc vai trò, tập xác định đã cho trớc.
- Hàm số đa ra là hàm sơ cấp không quá phức tạp (các ví dụ áp dụng của ta đều là các
hàm hữu tỷ, liên tục), đạo hàm có thể xét dấu không quá khó khăn.
- Nói chung với 2 đại lợng biến thiên thì đại lợng nào làm tham số cũng đợc.
Chúng ta nên lu ý những điểm sau khi áp dụng phơng pháp này:
- ở bớc 1, khi chọn đại lợng làm biến phải chú ý đến vai trò của các đại lợng so với
nhau để chọn đợc biến thuận lợi nhất. Lựa chọn này sẽ giúp rất nhiều cho các bớc tiếp
theo.
- ở bớc 2, ta phải tìm TXĐ thật chính xác, đây chính là bớc quan trọng nhất về mặt kỹ
thuật, ảnh hởng quyết định đến kết quả bài toán.
- ở bớc 3, khảo sát hàm số, nhiều khi không thể giải chính xác phơng trình f = 0. Ta
có thể bỏ qua, miễn là xét đợc dấu của f trong khoảng đang xét.
Kết luận:
Thông qua việc tạm quy ớc lại vai trò các đại lợng biến thiên, ta có thể chứng
minh một bất đẳng thức đại số nhiều biến nhờ khảo sát hàm số một biến. Phơng pháp
này về nguyên tắc luôn có hiệu quả, còn trong thực tế áp dụng đợc cho nhiều bài toán,
hơn nữa có khả năng mang lại những lời giải hay, độc đáo.
36
Xác định vai trò các đại lợng
biến thiên
Chọn một đại lợng làm biến, các đại lợng còn lại
làm tham số, tìm tập xác định của biến
Khảo sát hàm số, tìm max (min) phụ
thuộc tham số
Có ngay max 0 (min 0)
Kết thúc
đúng
sai
Bắt đầu
Sơ đồ khối: quy trình chứng minh bất đẳng
thức nhiều biến bằng khảo sát hàm số

Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

Pháp lệnh Lãnh sự


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Pháp lệnh Lãnh sự": http://123doc.vn/document/549987-phap-lenh-lanh-su.htm


VĂN PHÒNG QUỐC HỘI CƠ SỞ DỮ LIỆU LUẬT VIỆT NAM
LAWDATA
P H Á P L Ệ N H
LÃNH SỰ
Để phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam với các nước, bảo vệ ở nước ngoài quyền và lợi ích của Nhà nước,
pháp nhân và công dân Việt Nam;
Căn cứ vào Điều 14 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Pháp lệnh này quy định tổ chức và hoạt động lãnh sự của nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Cơ quan lãnh sự
Cơ quan lãnh sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm Tổng lãnh sự
quán và Lãnh sự quán.
Người đứng đầu Tổng lãnh sự quán là một Tổng lãnh sự, người đứng đầu Lãnh
sự quán là một Lãnh sự, dưới đây gọi chung là "Lãnh sự".
Điều 2
Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan lãnh sự
Cơ quan lãnh sự có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1- Bảo vệ ở nước ngoài quyền và lợi ích của Nhà nước, pháp nhân và công dân
Việt Nam;
2- Góp phần phát triển và mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác với nước tiếp
nhận; tìm hiểu pháp luật, tình hình kinh tế, thương mại, văn hoá, khoa học, kỹ thuật,
du lịch và các lĩnh vực khác; phát hiện khả năng, mức độ và chuyên ngành mà Việt
Nam có thể hoặc cần hợp tác để giúp các cơ quan, tổ chức hữu quan phát triển quan hệ
hợp tác với nước tiếp nhận;
3- Nghiên cứu khả năng phát triển quan hệ lãnh sự giữa Việt Nam với nước tiếp
nhận, tìm hiểu quan hệ lãnh sự giữa nước tiếp nhận với các nước khác, đề xuất kiến
nghị việc ký kết điều ước quốc tế liên quan đến quan hệ lãnh sự.
Điều 3
Nguyên tắc thực hiện chức năng lãnh sự
1- Lãnh sự thực hiện chức năng lãnh sự theo quy định của Pháp lệnh này. Lãnh
sự cũng có thể thực hiện những chức năng khác không trái với pháp luật Việt Nam và
được nước tiếp nhận chấp thuận.
2- Lãnh sự bắt đầu thực hiện chức năng khi được nước tiếp nhận chấp thuận.
3- Lãnh sự trực tiếp hoặc uỷ nhiệm cho viên chức lãnh sự khác thực hiện chức
năng lãnh sự.
4- Người thực hiện chức năng lãnh sự trong cơ quan đại diện ngoại giao Việt
Nam thực hiện chức năng ở nước tiếp nhận theo quy định của Pháp lệnh này.
Điều 4
Thực hiện chức năng lãnh sự liên quan đến nước thứ ba
1- Lãnh sự có thể được Bộ trưởng Bộ ngoại giao Việt Nam uỷ nhiệm thực hiện
chức năng lãnh sự ở nước thứ ba nếu được nước đó đồng ý.
2- Lãnh sự có thể thực hiện chức năng lãnh sự do nước thứ ba uỷ nhiệm nếu
được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam cho phép và nước tiếp nhận đồng ý.
Điều 5
Thực hiện chức năng ngoại giao
Lãnh sự có thể được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam uỷ nhiệm thực hiện
một số chức năng ngoại giao nếu ở nước tiếp nhận không có cơ quan đại diện ngoại
giao Việt Nam và được nước này chấp thuận.
Điều 6
Áp dụng điều ước quốc tế
Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước tiếp nhận ký kết hoặc
tham gia có quy định khác, thì Lãnh sự áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 7
Giá trị của văn bản do cơ quan lãnh sự cấp
Văn bản do cơ quan lãnh sự Việt Nam cấp theo quy định của Pháp lệnh này có
giá trị như văn bản do cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền trong nước cấp.
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN LÃNH SỰ
Điều 8
Thành lập cơ quan Lãnh sự
1- Việc xếp hạng cơ quan lãnh sự, khu vực lãnh sự và nơi đặt trụ sở cơ quan lãnh
sự được quy định trên cơ sở thoả thuận với nước tiếp nhận.
Khu vực lãnh sự là khu vực được nước tiếp nhận thoả thuận dành cho cơ quan
lãnh sự để thực hiện chức năng lãnh sự.
2- Việc thành lập cơ quan lãnh sự do Hội đồng bộ trưởng quyết định.
2
Điều 9
Thành viên cơ quan lãnh sự
Thành viên cơ quan lãnh sự gồm viên chức lãnh sự và nhân viên lãnh sự.
Viên chức lãnh sự gồm Tổng lãnh sự, Lãnh sự, Phó lãnh sự hoặc Tuỳ viên lãnh
sự. Viên chức lãnh sự phải là công dân Việt Nam.
Nhân viên lãnh sự gồm những người thực hiện công việc hành chính, kỹ thuật,
phục vụ trong cơ quan lãnh sự. Nhân viên lãnh sự là công dân Việt Nam và cũng có
thể là người nước ngoài.
Điều 10
Bổ nhiệm, miễn nhiệm và triệu hồi Lãnh sự
1- Lãnh sự do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao bổ nhiệm, miễn nhiệm và triệu hồi.
2- Khi bổ nhiệm Lãnh sự, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao cấp cho người đó "Giấy uỷ
nhiệm lãnh sự".
Điều 11
Chỉ định người tạm thời đứng đầu cơ quan lãnh sự
Trong trường hợp người đứng đầu cơ quan lãnh sự tạm thời bị khuyết, hoặc vì lý
do nào đó mà không thực hiện được chức năng của mình, thì người đứng đầu cơ quan
đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước tiếp nhận chỉ định một viên chức lãnh sự của cơ
quan lãnh sự đó hoặc của cơ quan lãnh sự khác hoặc một viên chức của cơ quan đại
diện ngoại giao Việt Nam tạm thời đảm nhận chức vụ đó; nếu ở nước tiếp nhận không
có cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam, thì một viên chức có hàm cao nhất trong cơ
quan lãnh sự đó tạm thời đảm nhận chức vụ người đứng đầu, đồng thời báo cáo ngay
cho Bộ Ngoại giao.
Điều 12
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan lãnh sự
1- Cơ quan lãnh sự trực thuộc Bộ Ngoại giao và hoạt động dưới sự lãnh đạo
chung của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước tiếp nhận.
Trong trường hợp ở nước tiếp nhận không có cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam,
thì cơ quan lãnh sự hoạt động dưới sự lãnh đạo chung của người đứng đầu cơ quan đại
diện ngoại giao kiêm nhiệm ở nước đó hoặc của Bộ Ngoại giao.
2- Cơ quan lãnh sự hoạt động theo quy định của Pháp lệnh này, các quy định
khác của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước tiếp nhận ký kết
hoặc tham gia và phù hợp với tập quán quốc tế.
Điều 13
Mối quan hệ công tác
1- Lãnh sự có quyền liên hệ với nhà chức trách địa phương ở khu vực lãnh sự về
những vấn đề có liên quan đến hoạt động lãnh sự.
3
Khi cần liên hệ với nhà chức trách của chính quyền Trung ương, Lãnh sự phải
thông qua cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước tiếp nhận; trong trường hợp
ở nước đó không có cơ quan đại diện ngoại giao, thì Lãnh sự có thể liên hệ trực tiếp,
nếu pháp luật và tập quán nước tiếp nhận cho phép hoặc giữa Việt Nam với nước tiếp
nhận đã thoả thuận về vấn đề này.
2- Khi thừa hành công vụ, Lãnh sự có quyền liên hệ với các cơ quan, tổ chức
trung ương và địa phương ở trong nước thông qua người đứng đầu cơ quan đại diện
ngoại giao Việt Nam tại nước tiếp nhận, trong trường hợp cấp bách có thể liên hệ trực
tiếp, đồng thời báo cho người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao biết.
3- Trong các trường hợp nói tại khoản 2 Điều này, Lãnh sự đều phải đồng thời
báo cáo Bộ Ngoại giao.
Điều 14
Quốc kỳ, quốc huy, con dấu và biển đề tên cơ quan lãnh sự.
1- Cơ quan lãnh sự có quyền treo quốc kỳ, quốc huy Việt Nam tại trụ sở của
mình.
Lãnh sự có quyền treo quốc kỳ Việt Nam tại nhà ở và trên phương tiện giao
thông của mình khi phương tiện đó được sử dụng để thừa hành công vụ.
2- Cơ quan lãnh sự có con dấu tròn mang hình quốc huy Việt Nam và tên cơ
quan lãnh sự bằng tiếng Việt.
3- Cơ quan lãnh sự treo biển tên cơ quan lãnh sự bằng tiếng Việt và tiếng nước
tiếp nhận tại trụ sở.
Điều 15
Lãnh sự danh dự
1- Lãnh sự danh dự là Lãnh sự không chuyên nghiệp và không thuộc biên chế
Nhà nước Việt Nam.
Ở những nơi có yêu cầu về công việc lãnh sự, song không có điều kiện thành lập
cơ quan hoặc cử viên chức lãnh sự, thì Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có quyền bổ nhiệm
Lãnh sự danh dự. Lãnh sự danh dự là công dân Việt Nam và cũng có thể là công dân
nước ngoài.
2- Lãnh sự danh dự thực hiện một số chức năng lãnh sự theo sự uỷ nhiệm của Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao.
3- Bộ trưởng Bộ Ngoai giao căn cứ vào Pháp lệnh này ban hành quy chế về
Lãnh sự danh dự sau khi được Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng xét duyệt.
CHƯƠNG III
CHỨC NĂNG LÃNH SỰ ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN VÀ CÔNG DÂN
Điều 16
Đăng ký và thống kê công dân
4
1- Lãnh sự đăng ký, thống kê công dân Việt Nam ở khu vực lãnh sự và cấp
những giấy tờ phù hợp.
2- Khi có chỉ thị của cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền ở trong nước,
Lãnh sự đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với công dân Việt Nam ở khu vực lãnh sự.
Điều 17
Bảo hộ pháp lý
1- Lãnh sự thi hành mọi biện pháp để pháp nhân và công dân Việt Nam được
hưởng đầy đủ các quyền và lợi ích theo pháp luật nước tiếp nhận, điều ước quốc tế mà
Việt Nam và nước tiếp nhận ký kết hoặc tham gia, hoặc theo tập quán quốc tế.
2- Khi các quyền và lợi ích chính đáng của pháp nhân hoặc công dân Việt Nam
bị vi phạm, Lãnh sự thi hành mọi biện pháp để khôi phục quyền và lợi ích chính đáng
đó.
Điều 18
Giúp công dân trong trường hợp bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị tù
Lãnh sự có trách nhiệm bảo đảm để việc bắt, tạm giữ, tạm giam, thi hành hình
phạt tù, hoặc hạn chế tự do thân thể dưới bất cứ hình thức nào đối với công dân Việt
Nam ở khu vực lãnh sự đều theo đúng pháp luật nước tiếp nhận, điều ước quốc tế mà
Việt Nam và nước tiếp nhận ký kết hoặc tham gia, hoặc theo tập quán quốc tế.
Lãnh sự có trách nhiệm liên hệ hoặc đến thăm công dân Việt Nam đang bị tạm
giữ, tạm giam hoặc đang chấp hành hình phạt tù; tìm hiểu sự việc xảy ra, điều kiện
giam giữ và thi hành những biện pháp cần thiết để bảo hộ pháp lý đối với họ.
Điều 19
Đại diện cho pháp nhân và công dân
1- Lãnh sự là người đại diện hợp pháp, có trách nhiệm đại diện hoặc bảo đảm
việc đại diện cho pháp nhân hoặc công dân Việt Nam ở khu vực lãnh sự khi pháp nhân
hoặc công dân vắng mặt mà không uỷ nhiệm người khác đại diện hoặc vì lý do nào đó
họ không tự bảo vệ được quyền và lợi ích của mình.
2- Việc đại diện nói tại khoản 1 Điều này chấm dứt khi pháp nhân hoặc công dân
đó đã uỷ nhiệm người đại diện hoặc tự bảo vệ quyền và lợi ích của họ.
Điều 20
Giáo dục, vận động và giúp đỡ công dân
1- Lãnh sự giáo dục công dân Việt Nam tinh thân yêu nước, vận động họ hướng
về Tổ quốc, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2- Lãnh sự tuyên truyền pháp luật cho công dân Việt Nam để họ tôn trọng pháp
luật của nước tiếp nhận và của Việt Nam, quan hệ hữu nghị với nhân dân nước tiếp
nhận.
5
3- Lãnh sự ủng hộ và giúp đỡ các hoạt động văn hoá, giáo dục của pháp nhân và
công dân Việt Nam;
4- Lãnh sự vận động mọi người giúp đỡ vật chất cho những công dân Việt Nam
ở khu vực lãnh sự khi họ gặp hoạn nạn, khó khăn.
Điều 21
Cấp hộ chiếu, thị thực
1- Lãnh sự cấp, gia hạn hộ chiếu, sửa đổi những điều ghi trong hộ chiếu; khi cần
thiết, tuyên bố hộ chiếu mất hiệu lực, thu giữ hộ chiếu của công dân Việt Nam ở khu
vực lãnh sự.
2- Lãnh sự cấp thị thực nhập cảnh, nhập xuất cảnh và quá cảnh Việt Nam cho
công dân Việt Nam và người nước ngoài; gia hạn, huỷ bỏ thị thực hoặc sửa đổi những
điều ghi trong thị thực đã cấp.
Điều 22
Đăng ký hộ tịch
1- Lãnh sự đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau, đăng ký khai sinh,
khai tử cho công dân Việt Nam theo pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp công dân
Việt Nam kết hôn với công dân nước ngoài, Lãnh sự chỉ đăng ký khi nước tiếp nhận
đồng ý.
Lãnh sự thông báo cho nhà chức trách của nước tiếp nhận về việc đăng ký nói tại
đoạn 1 Điều này, nếu pháp luật nước đó đòi hỏi như vậy.
2- Lãnh sự lập sổ đăng ký hộ tịch và cấp cho công dân Việt Nam giấy tờ về hộ
tịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3- Lãnh sự tiếp nhận và chuyển những đơn đề nghị về hộ tịch không thuộc thẩm
quyền của mình cho cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền.
Điều 23
Công nhận việc nuôi con nuôi, cử người đỡ đầu
1- Lãnh sự có quyền công nhận việc nuôi con nuôi giữa các công dân Việt nam
và ghi vào sổ đăng ký hộ tịch.
2- Lãnh sự có quyền công nhận, cử và thay người đỡ đầu cho công dân Việt Nam
chưa đến tuổi thành niên và có trách nhiệm giám sát việc đỡ đầu đó.
3- Việc công nhận nuôi con nuôi và cử người đỡ đầu thực hiện theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
Điều 24
Thực hiện công chứng
Lãnh sự có quyền thực hiện các hành vi công chứng sau đây:
6
1- Chứng thực các hợp đồng, trừ hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu bất động
sản ở nước tiếp nhận, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu hợp đồng đó
được thực hiện ở Việt Nam hoặc giữa công dân Việt Nam với nhau;
2- Chứng thực di chúc của công dân Việt Nam và nếu đương sự yêu cầu, thì
nhận bảo quản di chúc đó;
3- Chứng thực giấy uỷ quyền của pháp nhân và công dân Việt Nam;
4- Chứng thực các đoạn trích tài liệu, bản sao, bản chụp các giấy tờ, tài liệu;
5- Chứng thực chữ ký trên các giấy tờ;
6- Chứng thực bản dịch;
7- Chứng thực thời gian trình nộp giấy tờ;
8- Nhận bảo quản giấy tờ, tài liệu, tiền, ngân phiếu và các đồ vật có giá trị của
công dân Việt Nam.
Lãnh sự có thể thực hiện các hành vi công chứng khác theo quy định của pháp
luật Việt Nam.
Điều 25
Nguyên tắc thực hiện công chứng
1- Hành vi công chứng được thực hiện theo thủ tục do pháp luật Việt Nam quy
định.
2- Hành vi công chứng được thực hiện tại cơ quan lãnh sự và bằng ngôn ngữ mà
cơ quan dùng làm việc.
Trong trường hợp cần thiết, hành vi công chứng có thể được thực hiện ngoài cơ
quan lãnh sự.
Điều 26
Hợp pháp hoá giấy tờ, tài liệu
1- Lãnh sự chứng thực chữ ký và con dấu trên giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ
chức nước tiếp nhận lập và sự phù hợp của giấy tờ, tài liệu đó với pháp luật nước tiếp
nhận.
Lãnh sự không hợp pháp hoá giấy tờ, tài liệu có nội dung trái với những nguyên
tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Lãnh sự cũng hợp pháp hoá giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức Việt Nam lập,
khi giấy tờ, tài liệu có được sử dụng ở nước tiếp nhận.
2- Cơ quan Nhà nước Việt Nam chỉ chấp nhận xem xét các giấy tờ, tài liệu đã
được Lãnh sự hợp pháp hoá, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế
mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
3- Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định thể lệ hợp pháp hoá.
Điều 27
Chức năng lãnh sự về thừa kế
7
1- Nếu ở khu vực lãnh sự có di sản của công dân Việt Nam hoặc thừa kế được
mở có lợi cho Nhà nước, pháp nhân và công dân Việt Nam, thì Lãnh sự thi hành mọi
biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm việc thực hiện các quyền lợi đó.
Lãnh sự làm việc với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của nước tiếp nhận để
giải quyết những vấn đề liên quan đến việc thừa kế đó.
2- Nếu có pháp nhân và công dân Việt Nam đang ở Việt Nam hoặc ở nước thứ
ba có thể được thừa kế, thì Lãnh sự thông báo ngay Bộ Ngoại giao những điều biết
được về việc thừa kế.
Lãnh sự thực hiện quyền đại diện cho người thừa kế theo yêu cầu của họ.
3- Trong trường hợp công dân Việt Nam ở khu vực lãnh sự chết mà di sản không
có người thừa kế, thì Lãnh sự nhận và chuyển di sản đó cho cơ quan Nhà nước Việt
Nam có thẩm quyền.
4- Nếu một phần hoặc toàn bộ di sản nói tại khoản 2 và khoản 3 Điều này dễ bị
hư hỏng, khó bảo quản hoặc khó vận chuyển, thì Lãnh sự có thể bán và chuyển tiền
cho người thừa kế hoặc cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền.
Điều 28
Tiếp nhận và chuyển đơn, bằng chứng
Lãnh sự có trách nhiệm tiếp nhận đơn và bằng chứng liên quan của pháp nhân,
công dân Việt Nam trong khu vực lãnh sự và chuyển về cơ quan Nhà nước Việt Nam
có thẩm quyền.
Điều 29
Chức năng lãnh sự về quốc tịch
Lãnh sự tiếp nhận đơn xin vào, xin thôi, xin trở lại quốc tịch Việt Nam và đơn
khiếu nại về việc tước quốc tịch Việt Nam, hoặc về việc huỷ bỏ quyết định cho vào
quốc tịch Việt Nam và chuyển những đơn đó về cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm
quyền ở trong nước; khi có kết quả, Lãnh sự thông báo cho đương sự.
Điều 30
Thực hiện uỷ thác tư pháp
Lãnh sự thực hiện uỷ thác tư pháp của cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm
quyền đối với công dân Việt Nam ở khu vực lãnh sự, nếu việc đó không trái với pháp
luật nước tiếp nhận hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước tiếp nhận ký kết hoặc
tham gia. Việc thực hiện các uỷ thác này phải tuân theo các quy định của pháp luật tố
tụng Việt Nam.
Điều 31
Lệ phí lãnh sự
Lãnh sự thu lệ phí và những phí tổn thực tế liên quan đến việc thực hiện công
việc lãnh sự theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.
8
CHƯƠNG IV
CHỨC NĂNG LÃNH SỰ ĐỐI VỚI TẦU THUỶ, MÁY BAY
VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG, VẬN TẢI KHÁC
Điều 32
Chức năng chung
Lãnh sự theo dõi, giúp đỡ mọi sự cần thiết để các phương tiện giao thông, vận tải
Việt Nam ở khu vực lãnh sự được hưởng đầy đủ các quyền mà pháp luật nước tiếp
nhận, điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước tiếp nhận ký kết hoặc tham gia, hoặc tập
quán quốc tế dành cho các phương tiện đó.
Điều 33
Giúp đỡ về pháp lý
1- Lãnh sự thi hành mọi biện pháp cần thiết để khôi phục các quyền bị xâm
phạm của tầu biển mang cờ quốc tịch tầu biển Việt Nam ở khu vực lãnh vực, dưới đây
gọi chung là tầu.
2- Lãnh sự giúp thuyền trưởng nắm được những quy định của cảng, pháp luật,
tập quán địa phương và cung cấp thông tin khác liên quan đến hoạt động của tầu.
3- Lãnh sự được quyền có mặt trong các vụ khám xét tầu do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền của nước tiếp nhận tiến hành.
Điều 34
Trách nhiệm thăm và kiểm tra tầu
Lãnh sự có trách nhiệm thăm tầu đang ở khu vực lãnh sự và có quyền kiểm tra
các giấy tờ của tầu.
Điều 35
Quyền yêu cầu báo cáo
Trong trường hợp cần thiết, Lãnh sự có quyền yêu cầu thuyền trưởng đến trụ sở
cơ quan lãnh sự và trình báo mọi chi tiếp về hành trình của tầu.
Điều 36
Cấp và chứng thực các giấy tờ, tài liệu
1- Lãnh sự cấp "Giấy phép mang cờ quốc tịch tầu biển tạm thời" cho tầu mua
hoặc nhận ở nước ngoài.
2- Lãnh sự chứng thực các giấy tờ, tài liệu của tầu, các bản khai liên quan đến
tầu, hàng hoá, tài chính của tầu, cấp giấy tờ cần thiết để tầu vào cảng, lưu lại cảng hoặc
rời cảng dễ dàng.
9
Điều 37
Quyền đối với thuyền bộ
1- Trong trường hợp thuyền trưởng không thể thực hiện được nhiệm vụ được
giao, Lãnh sự có quyền chỉ định người tạm thời thay thế, đồng thời báo cáo Bộ Ngoại
giao và thông báo cho chủ tầu.
2- Lãnh sự chứng thực và ghi vào nhật ký tầu những thay đổi về nhân sự xảy ra
trong hành trình của tầu hoặc khi tầu ở cảng.
3- Lãnh sự giải quyết tranh chấp xảy ra giữa thuyền trưởng và thuyền viên khác
của tầu.
Điều 38
Chức năng Lãnh sự khi tầu rời cảng
1- Trong trường hợp đặc biệt, Lãnh sự có quyền tạm hoãn việc khởi hành hoặc
yêu cầu tầu phải rời cảng gấp trước thời hạn và phải ghi rõ lý do vào nhật ký tầu, đồng
thời báo cáo Bộ Ngoại giao và thông báo cho chủ tầu.
2- Lãnh sự có quyền gửi công dân Việt Nam, va ly lãnh sự lên tầu. Thuyền
trưởng có trách nhiệm đối với va ly lãnh sự như giao thông viên lãnh sự.
Điều 39
Chức năng lãnh sự khi tầu bị sự cố
1- Khi tầu bị sự cố, Lãnh sự phải báo cáo ngay Bộ Ngoại giao và thông báo cho
chủ tầu, đồng thời thi hành mọi biện pháp cần thiết để cứu hành khách, thuyền bộ, cứu
tầu và hàng hoá; giúp đỡ họ mọi sự cần thiết.
2- Lãnh sự xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải. Trên cơ sở tìm hiểu các tình
tiết sự cố, lời khai của thuyền trưởng và các thuyền viên khác, căn cứ nội dung nhật ký
tầu, Lãnh sự chứng thực kháng nghị hàng hải.
Điều 40
Chức năng lãnh sự khi tầu bị cướp đoạt
Trong trường hợp tầu bị cướp đoạt chạy đến khu vực lãnh sự, Lãnh sự phải báo
cáo ngay Bộ Ngoại giao và thông báo cho chủ tầu, đồng thời thi hành mọi biện pháp
cần thiết để yêu cầu nhà chức trách địa phương bắt giữ bọn cướp, bảo vệ hành khách,
thuyền bộ, tầu và hàng hoá trên tầu.
Điều 41
Chức năng lãnh sự khi có người ốm, bị tai nạn, người chết
1- Khi trên tầu có người ốm, bị tai nạn, Lãnh sự giúp đỡ họ vào bệnh viện, theo
dõi sự chăm sóc, điều trị của bệnh viện và giúp đỡ họ mọi sự cần thiết.
10

giáo án văn 9


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giáo án văn 9": http://123doc.vn/document/551279-giao-an-van-9.htm


Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết và
luyện tập.
? Để làm nổi bật những vẻ đẹp và phẩm
chất cao quý của phong cách Hồ Chí
Minh , ngời viết đã dùng nhng biện
pháp nghệ thuật nào?
? Vậy qua bài học em thấy đợc những
vẻ đẹp gì trong phong cách của Hồ Chí
Minh ?
Tịch Nớc, linh hồn dân tộc trong hai
cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ, xây
dựng chủ nghĩa xã hội.
III. Tổng kết :
1. Nghệ thuật :
- Kết hợp giữa kể chuyện, phân tích,
bình luận
- Chọn lọc chi tiết tiêu biêủ.
- So sánh các bậc danh nho xa.
- Đối lập giã các phẩm chất
- Dẫn chứng thơ cổ , dùng từ HánViệt.
2. Ghi nhớ : SGK
Hoạt động IV: H ớng dẫn học ở nhà.
- Học sinh thảo luận các tình huống, biểu hiện của lối sống có văn hoá (thuộc
chủ đề hội nhập và giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc)
- Soạn bài "Đấu tranh cho một thế giới vì hoà bình".
Ngày 05 tháng 9 năm 2007.
Tiết 3 - Tiếng Việt:
các phơng châm hội thoại.
A. Mục tiêu cần đạt.
- Củng cố kiến thức đã học về hội thoại lớp 8.
- Nắm đợc các phơng châm hội thoại học ở lớp 9.
- Biết vận dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp xã hội.
B. Chuẩn bị của thầy trò.
- Giáo viên đọc, soạn bài, bảng phụ.
- Giáo viên đọc các tài liệu liên quan đến bài dạy.
- Học sinh đọc trớc bài ở nhà.
C. Tiến trình tổ chức các hoat động dạy học.
* Giới thiệu bài:
- Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại khái niệm " hội thoại"
- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau. nói đến hội thoại là nói đến giao
tiếp. Tục ngữ có câu "Ăn không nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn
nói trong giao tiếp . Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá . "Học
ăn học mở" là nhng cách học mà ai cũng cần học , cần biết.
-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhng những ng-
ời tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành . Những quy
định đó thể hiện qua các phơng châm hội thoại (về lợng, về chất, quan hệ, cách
thức, lịch sự )
* Bài mới:
Hoạt động I : Hình thành khái niệm
phơng châm về lợng.
I. Ph ơng châm về l ợng .
* Ví dụ1:
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
5
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
Giáo viên cho học sinh đọc đoạn hội
thoại và trả lời câu hỏi ở sgk ( t8).
? Bơi nghĩa là gì ( di chuyển trong nớc
hoặc trên mặt nớc bằng cử động của cơ
thể).
? Vậy An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba trả
lời " ở dới nớc" thì câu trả lời có đáp
ứng điều mà An muốn biết không? ?
Cần trả lời nh thế nào?
? Câu nói trong giao tiếp bao giờ cũng
cần truyền tải một nội dung nào đó. Vậy
câu trả lời của An là hiện tợng không
bình thờng trong giao tiếp.
? Từ đó có thể rút ra bài học gì về giao
tiếp?
? Yêu cầu học sinh kể lại chuyện " Lợn
cới áo mới"
? Vì sao truyện này lại gây cời?
? Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời nh thế nào
để ngời nghe biết đợc điều cần hỏi và
cần trả lời ?
? Qua câu chuyện này theo em cần phải
tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức.
? Khi giao tiếp ta cần chú ý điều gì?
Học sinh đọc to ghi nhớ 1, Giáo viên
kết luận.
Giáo viên liên hệ với thc tế :
Có thể xem bài tập làm văn là một văn
bản hội thoại giữa học sinh và giáo
viên Vì không đọc kĩ đề bài, nắm
đúng yêu cầu của đề nên nhiều em bị
phê là lan man , thừa ý , thiếu ý
-> Đó là khuyết điẻm phơng châm về l-
ợng.
Hoạt động II : Hình thành phơng
châm khái niệm về chất.
Giáo viên cho học sinh đóng diễn lại
câu chuyện : "Quả bí khổng lồ"
- Câu trả lời của Ba không mang nội
dung mà An cần biết.
- Điều mà an cần biết là một địa điểm
cụ thể nào đó nh ở bể bơi thành phố ,
sông , hồ ,biển.
-> Khi nói , câu nói phải có nội dung
đúng với yêu cầu của giao tiếp, không
nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi
hỏi.
- Truyện này gây cời vì các nhân vật nói
nhiều hơn những gì cần nói.
- Lẽ ra chỉ hỏi :
+ Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây
không?
+ Nãy giờ tôi chẳng thấy con lợn nào
chạy qua đây cả.
->Trong giao tiếp không nên nói nhiều
hơn những gì cần nói.
*Ghi nhớ : SGK : Khi giao tiếp cần chú
ý :
+ Nói cho có nội dung.
+ Nội dung lời nói phải đáp ứng đúng
yêu cầu của cuộc giao tiếp ( không
thừa , không thiếu)
=> Đó là phơng châm về lợng.
II. Ph ơng châm về chất .
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
6
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
? Truyện cời này phê phán điều gì? ?
Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh?
? Nếu không biết chắc tuần sau lớp sẽ
không cắm trại thì em có thông báo
điều đó với các bạn không?
Không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ
học thì em nói với giáo viên : Bạn ấy
nghỉ học vì ốm không?
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức:
Khi giao tiếp phải : nói đúng sự thật ,
nói đúng cái tâm của mình , đúng tấm
lòng mình , không nên nghĩ một đằng ,
nói một nẻo, nói thế này làm thế khác;
Đừng nói những điều gì mà mình tin là
không đúng hay không có bằng chứng
xác thực. Nói đúng sự thật là phơng
châm về chất trong hội thoại.
Giáo viên kết luận phơng châm về chất.
? Kể tên những câu chuyện thành ngữ ,
tục ngữ , từ ngữ chỉ cách nói liên quan
tới phơng châm hội thoại về chất.
* Ví dụ: "Quả bí khổng lồ"
- Phê phán tính nói khoác.
-> Trong giao tiếp không nên nói những
điều mà mình không tin là đúng sự thật.
-> Đừng nói những điều mà mình không
có bằng chứng xác thực.
* Ghi nhớ : SGK : Học sinh đọc to ghi
nhớ.
- Truyện : Con rắn vuông , Đi mây về
gió
- Nói có sách mách có chứng,nói nhăng
nói cuội, nói trạng, nói dối
Hoạt động III: H ớng dẫn luyện tập .
Bài tập 1: Giáo viên chiếu bài tập 1 trên máy chiếu. Học sinh lên chữa.
a, "Trâu ở nhà " -> thừa cụm từ : "nuôi ở nhà". Vì từ "gia súc" đã hàm chứa
nghĩa là thú nuôi trong nhà.
b , " én có hai cánh " -> thừa "hai cánh " vì tất cả các loài chim đều có
hai cánh .
Bài tập 2: Học sinh làm theo ba nhóm trình bày kết quả trên máy chiếu
Nhóm 1:
a, Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách , mách có chứng.
b, Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che dấu điều gì đó là nói dối.
Nhóm 2:
c, Nói một cách hú hoạ , không có căn cứ là nói mò.
d, Nói nhảm nhí , vu vơ là nói nhăng nói cuội.
Nhóm 3: Nói khoác lác là nói trạng .
Các từ ngữ này đều chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm hội thoại
về chất.
Bài tập 3: Học sinh đọc và làm bài tập
Với câu Rồi có nuôi đợc không" , ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về l-
ợng .
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
7
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
Bài tập 4:
a, Các từ ngữ: nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu không lầm thì, tôi nghe nói,
theo tôi nghĩ , hình nh là > sử dụng trong trờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng
phơng châm về chất ngời nói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đa ra
bằng chứng thuyết phục ngời nghe.
b, Các từ ngữ : nh tôi đã trình bày , nh mọi ngời đều biết > Sử dụng trong
trờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơng cgâm về lợng, nghĩa là không nhắc lại
những điều đã đợc trình bày.
Hoạt động IV: H ớng dẫn học ở nhà.
- Nắm đợc thế nào là phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội
thoại .
- Làm bài tập 5.
- Ôn tập lại văn bản thuyết minh.
- Đọc kĩ văn bản " Hạ Long - Đá và Nớc". Trả lời câu hỏi ở SGK trang 12.

Ngày 05tháng 9 năm2007.
Tiết 4 - Tập làm văn:
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh .
A. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động hấp dẫn.
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
B. Chuẩn bị của thầy trò:
- Giáo viên đọc bài , soạn bài , đọc các tài liệu có liên quan đến bài giảng.
- Bảng phụ.
- Học sinh chuẩn bị bài ( mục I ) ở nhà .
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
*Giới thiệu bài:
- ở chơng trình ngữ văn 8 các em đã đợc học , bớc đầu tạo lập văn bản thuyết
minh . ở lớp 9 các em tiếp tục đợc học kiểu văn bản này với một số yêu cầu cao
hơn nh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng
gì và cụ thể nh thế nào bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
*Bài mới:
Hoạt động I: Ôn tập lại kiến thức về
kiểu vản bản thuyết minh.
? Văn bản thuyết minh là gì?
I. văn bản thuyết minh .
- Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi
lĩnh vực đời sống nhằm củng cố tri thức
khách quan về đặc điểm , tính chất ,
nguyên nhân, của các hiện tợng và sự
vật trong tự nhiên , xã hội.
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
8
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
? Đặc điểm chủ yếu của vản bản thuyết
minh là gì ?
? Các phơng pháp thuyết minh thờng
dùng đã học là gì?
Giáo viên cho học sinh phát biểu , học
sinh khác nhận xét . Giáo viên kết luận.
Hoạt động II: Hớng dẫn tìm hiểu việc
sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh qua một
văn bản cụ thể : "Hạ Long - Đá và n-
ớc "
Cho 2 hoặc 3 học sinh đọc diễn cảm văn
bản ở SGK .
? Bài văn thuyết minh vấn đề gì?
? Văn bản ấy có cung cấp vấn đề tri thức
đối tợng không? Đặc điểm ấy có dễ dàng
thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê
không?
? Vấn đề " Sự kì lạ của Hạ Long vô tận"
đợc tác giả thuyết minh bằng cách nào?
? Theo em nếu nh chỉ dùng phơng pháp
liệt kê ( Hạ Long có nhiều nớc , nhiều
đảo , hang động lạ lùng) thì đã nêu đợc
sự kì lạ của Hạ Long cha?
? Vậy tác giả hiểu sự "kì lạ" này là gì?
Gạch dới câu văn nêu khái quát sự kì
diệu của Hạ Long?
Câu: "Chính Nớc có tâm hồn"
? Theo em tác giả đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào để giới thiệu sự kì
lạ của Hạ Long ? Dẫn chứng minh hoạ?
- Đặc điểm : Củng cố tri thức khách
quan về những sự vật , hiện tợng.
- Phơng pháp : Định nghĩa , phân loại ,
nêu ví dụ , liệt kê, số liệu . so sánh.
II. Sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh.
* Văn bản : Hạ Long - Đá và nớc.
- Bài văn thuyết minh (đối tợng ) : Sự kì
lạ của Hạ Long.
-> Đối tợng thuyết minh rất trừu tợng,
ngời viết ngoài việc thuyết minh về đối t-
ợng còn phải truyền đợc cảm xúc và sự
thích thú tới ngời đọc.
- Sự kì lạ của Hạ Long thể hiện :
+ Miêu tả sinh động : " Chính nớc có
tâm hồn ".
+ Giải thích vai trò của nớc : Nớc tạo
nên sự di chuyển , di chuyển theo mọi
cách.
+ Nêu lên triết lý : Trên thế gian này
chẳng có gì là vô tri cả cho đến cả Đá.
- Sự kì lạ : Đá - Nớc Hạ Long đem đến
cho du khách cảm giác thú vị : du khách
có thể thả cho thuyền nổi trôi, hoặc
buông theo dòng, hoặc trèo nhẹ, hoặc lớt
nhanh, lúc nhanh , lúc dừng.
Trong lúc dạo chơi, du khách có cảm
giác hình thù các đảo đang biến đổi ,kết
hợp với ánh sáng, góc nhìn, các đảo đá
Hạ Long biến thành một thế giới có hồn,
một thập loại chúng sinh động.
- Tác giả sử dụng biện pháp tởng tợng và
liên tởng:
+ Tởng tợng những cuộc dạo chơi : "Nớc
tạo sắc".
+ Khơi gợi cảm giác có thể có :đột
nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá thân
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
9
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
? Những biện pháp nghệ thuật ấy có tác
dụng gì cho văn bản thuyết minh này?
Giáo viên tiểu kết vấn đề.
? Qua việc tìm hiểu vản bản : " Đá- Nớc
- Hạ Long" em rút ra nhận xét gì?
Học sinh phát biểu - Giáo viên kết luận,
học sinh đọc to ghi nhớ.
Hoạt động III: Hớng dẫn luyện tập
-> Dùng phép nhân hoá để tả các đảo đá
(gọi chúng là thập loại chúng sinh, là thế
giới ngời, bọn ngời bằng đá hối hả trở
về ). Tuỳ theo góc độ di chuyển của
khách, theo hơng ánh sáng rọi vào đá,
mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống
động, biến hoá đến lạ lùng.
-> Tác dụng: Giới thiệu vịnh Hạ Long
không chỉ đá và nớc mà là một thế giới
sống có hồn->là một bài thơ văn xuôi
mời gọi du khách đến với Hạ Long.
* Ghi nhớ :
- Trong văn bản thuyết minh ngoài
những phơng pháp đã học, để bài văn
thuyết minh đợc sinh động hấp dẫn, ngời
ta vận dụng một số biện pháp nghệ
thuật : kể , tự thuật, đối thoại theo lối ẩn
dụ , nhân hoá ( liên tởng , tởng tợng )
- Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh cần lu ý sử
dụng thích hợp, tập trung làm nổi bật đặc
điểm của đối tợng thuyết minh gây hứng
thú cho ngời đọc.
III. Luyện tập :
Bài tập1: Giáo viên cho học sinh đọc kĩ văn bản , sau đó thảo luận nhóm theo
câu hỏi ở SGK . Kết quả thảo luận đợc các nhóm trình bày vào giấy khổ to
( trong 7 phút) . Sau đó các nhóm dán lên bảng.
Các nhóm nhận xét lẫn nhau, Giáo viên định hớng, trình bày kết quả trên máy
chiếu.
a, Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã củng cố cho ngời đọc những tri thức
khách quan về loài Ruồi.
- Tính chất ấy thể hiện ở các điểm : tính chất chung về họ, giống, loài, về các
tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, củng cố các kiến thức chung đáng tin
cậy về loài Ruồi, thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt Ruồi.
- Những phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng:
+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng
+ Phân loại: các loại Ruồi .
+ Số liệu : Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của một cặp Ruồi
+ Liệt kê : mắt lới, chân tiết ra chất dính
b, Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt sau :
- Về hình thức : giống nh văn bản tờng thuật một phiên toà.
- Về nội dung : giống nh một câu chuyện kể về loài Ruồi.
- Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật : kể chuyện, miêu tả, nhân
hoá
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
10
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
c, Tác dụng biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản trở nên sinh động , hấp dẫn,
thú vị , gây hứng thú cho ngời đọc , làm nổi bật nội dung.
Bài tập 2: (có thể làm ở nhà)
- Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng ngộ nhận (định
kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học có dịp nhận thức lại.
- Biện pháp nghệ thuật : lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện.
Hoạt động IV: H ớng dẫn học bài ở nhà.
- Tìm các đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật.
- Soạn kĩ mục I bài : " Luyện tập thuyết minh" , mỗi nhóm một đề .
- Đề định hớng : Thuyết minh chiếc nón , chiếc quạt .
* Yêu cầu : Nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử, , biết vận dụng
một số biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn.

ngày 07 tháng 9 năm2007
Tiết 5 - Luyện tập :
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh.
A. Mục tiêu cần đạt :
- Ôn tập , củng cố, hình thức hoá các kiến thức về văn bản thuyết minh: nâng
cao thông qua việc kết hợp với các biện pháp nghệ thuật.
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh .
B. Chuẩn bị của thầy trò:
- Giáo viên soạn bài , chuẩn bị các đoạn văn mẫu.
- bảng phụ.
- Học sinh làm việc theo 2 nhóm : soạn theo yêu cầu mục I -SGK.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động I: Giáo viên kiểm tra việc
chuẩn bị ở nhà của học sinh.
Giáo viên kiểm tra, cho học sinh nhận
xét . Giáo viên nhận xét nhắc nhở.
Hoạt động II: Tổ chức cho học sinh
trình bày thảo luận một đề .
* Nhóm 1:Thuyết minh về Cái quạt .
- Cho một số học sinh ở nhóm 1 trình
bày dàn ý , chi tiết , dự kiến cách sử
dụng yếu tố nghệ thuật trong bài thuyết
minh . Đọc đoạn mở bài .
- Cả lớp thảo luận , nhận xét , bổ xung,
sửa chữa
- Giáo viên nhận xét chung , hớng dẫn
I. Chuẩn bị bài ở nhà .
II. Lập dàn ý:
*Nhóm 1- Đề 1:Thuyết minh về cái quạt.
Lập dàn ý:
1. Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc
quạt.
2. Thân bài:
- Định nghĩa về cái quạt là một dụng cụ
nh thế nào?
- Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
11
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
lập dàn ý , gợi ý cách sử dụng biện pháp
nghệ thuật sao cho đạt hiệu quả.
* Nhóm 2: Thuyết minh về Cái nón.
Cách thức tiến hành tơng tự nhóm 1.
ra sao?
- Mỗi loại có cấu tạo và có công dụng
nh thế nào? Bảo quản ra sao?
- Gặp ngời bảo quản thì số phận quạt nh
thế nào?
- Quạt ở công sở nhiều nơi không đợc
bảo quản ra sao?
- Ngày xa quạt giấy còn là một sản phẩm
mỹ thuật ( Ngời ta vẽ tranh, đề thơ lên
quạt, dùng quạt tặng nhau làm vật kỉ
niệm.)
- Quạt ở nông thôn , quạt kéo ở các
nhà quan ngày trớc
* Lu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệ
thuật : tự thuật, nhân hoá để kể
3. Kết bài : Cảm nghĩ chung về cái quạt
trong đời sống hiện đại.
*Nhóm 2 - Đề: Thuyết minh về cái nón.
Lập dàn ý:
1. Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc
nón.
2. Thân bài:
- Lịch sử chiếc nón.
- Cấu tạo chiếc nón.
- Qui trình làm nón.
- Giá trị kinh tế, văn hoá nghệ thuật của
chiếc nón.
3. Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón
trong đời sống hiện đại.
Hoạt động III
- Soạn bài : " Đấu tranh hoà bình": H ớng dẫn học ở nhà.
- Viết hoàn chỉnh bài văn cho một trong hai đề trên theo dàn ý đã lập.
Ngày 08 tháng 9 năm 2007
Tiết 6-7 : Văn bản
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
G.G.Mác-két
A. Mục tiêu cần đạt :
- Giúp học sinh hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất nhiệm vụ cấp bách của toàn
thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó , là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể , xác thực , cách
so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
B. Chuẩn bị của thầy trò:
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
12
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
- Giáo viên đọc tài liệu có liên quan đến bài dạy : Một vài mẩu tin thời sự quốc
tế
- Học sinh đọc bài, soạn bài, tìm hiểu chú thích
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài:
- Giáo viên nói về hậu quả của việc ném 2 quả bom nguyên tử của Mỹ xuống
thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki ở Nhật Bản.
- Sự ra đời của nguyên tử hạt nhân, vũ khí giết ngời hàng loạt của thế giới .
- Từ đó chỉ ra mối đe doạ tiềm ẩn đối với nhân loại, yêu cầu đấu tranh vì một
thế giới hoà bình là một nhiệm vụ đi đầu của tất cả các nớc.
- Dựa vào chú thích * SGK giới thiệu tác giả Mác -két.
Hoạt động I: Hớng dẫn đọc và tìm hiểu
chung về văn bản.
Giáo viên cùng 3- 4 học sinh đọc văn
bản nhận xét cách đọc .
? Xác định kiểu loại của văn bản?
? Văn bản sử dụng phơng thức biểu đạt
nào là chủ yếu?
? Đoạn trích có bố cục nh thế nào?
Hoạt động II: Hớng dẫn đọc phân tích
văn bản.
? Hãy nêu luận điểm và hệ thống luận cứ
của văn bản?
I. Tìm hiểu chung:
1. Đọc : gọn rõ ràng dứt khoát, đanh
thép, chú ý phát âm , viết tắt.
2. Kiểu loại:
-Nội dung nhật dụng: Nghị luận chính trị
xã hội.
3. Từ khó.
4. Bố cục văn bản: 3 phần:
- Từ đầu tốt đẹp hơn: Nhân loại đang
đứng trớc hiểm hoạ hạt nhân.
- Tiếp xuất phát của nó: Chứng lí cho
sự nguy hiểm phi lí của chiến tranh hạt
nhân ( cuộc đua vũ trang hạt nhân là vô
cùng tốn kém)
- Còn lại : Lời kêu gọi của Mác- két.
II. Phân tích:
1. Tìm hiểu luận điểm và các luận cứ của
văn bản.
- Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là
một hiểm hoạ khủn khiếp đang đe doạ
toàn thể loài ngời và sự sống trên trái
đất. Vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ
ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ
cấp bách cho toàn nhân loại -> nên ngay
ở nhan đề đấu tranh cho một thế giới hoà
bình.
- Hệ thống luận cứ:
+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ
có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các
hành tinh khác trong hệ mặt trời.
+ Chạy đua vũ trang ( hạt nhân) là vô
cùng tốn kém và hết sức phi lý.
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ng-
ợc lại lí trí loài ngời mà còn ngợc lại lí
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
13
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
? Em có nhận xét gì về cách lập luận (
trình bày ) của tác giả ?
Học sinh đọc lại đoạn 1.
? Nhận xét cách mở đầu của tác giả ?
? Những thời điểm con số đợc nêu ra có
tác dụng gì ?
? Tác giả so sánh sự nguy hiểm đó nh
thế nào ? Em hiểu gì về thanh gơm Đa-
mô- clét và dịch hạch.
Giáo viên có thể củng cố thông tin về
động đất , sóng thần ở năm quốc gia
Nam á, bão Catrina.
Giáo viên : Bình và phân tích thêm.
Chuyển mục 3.
Học sinh đọc đoạn 2 .
Giáo viên đa bảng thống kê cho HS so
sánh.
? Qua bản so sánh trên em có thể rút ra
kết luận gì?
? Nhận xét cách đa dẫn chứng và so sánh
của tác giả?
Học sinh đọc đoạn " Không đi điểm
xuất phát của nó".
?Luận cứ mà tác giả nêu ra ở đoạn văn
này là gì?
Giáo viên giải thích khái niệm : lí trí tự
trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá.
+ Vì vậy tất cả chúng ta có nhiệm vụ
ngăn chặn chiến tranh hạt nhân đấu tranh
vì một thế giới hoà bình.
-> Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu
sắc -> Đó là bộ xơng vững chắc của văn
bản tạo nên tính thuyết phục cơ bản của
lập luận.
2. Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân.
- Mở đầu bằng câu hỏi . Trả lời bằng một
thời điểm hiện tại( 8- 8- 1986). Với con
số cụ thể :
+ 5o.ooo đầu đạn hạt nhân tơng đơng với
4 tấn thuốc nổ trên một ngời-> 12 lần
biến mất mọi sự sống trên trái đất cộng
với tất cả hành tinh đang xoay quanh mặt
trời cộng với 4 hành tinh nữa cộng với sự
phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời.
=> Chứng minh cho ngời đọc thấy rõ sự
nguy cơ, hiểm hoạ khủng khiếp của việc
tàng trữ vũ khí hạt nhân trên thế giới
(1986).
- So sánh với thanh gơm Đa- mô- clét và
dịch hạch ( lan truyền nhanh và chết ng-
ời hàng loạt ).
3. Chạy đua vũ trang , chuẩn bị chiến
tranh hạt nhân và những hậu quả của nó.
- Hàng loạt so sánh, dẫn chứng trong các
lĩnh vực xã hội y tế, giáo dục, ->
rất cần thiết trong cuộc sống con ngời
( đặc biệt là đối với những nớc nghèo,
đang phát triển ) -> Cách so sánh toàn
diện , cụ thể có tác dụng làm nổi bật sự
tốn kém ghê gớm , tính chất phi lí của
cuộc chạy đua vũ trang.
-> Có sức thuyết phục cao.
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu
diệt nhân loại mà còn thiêu huỷ sự sống
trên trái đất -> Phản lí trí của tự nhiên.
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
14

Cambridge - The grammar activity book (bob obee)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Cambridge - The grammar activity book (bob obee) ": http://123doc.vn/document/552428-cambridge-the-grammar-activity-book-bob-obee.htm


Activity title Language focus Level Time Page
(minutes)
Unit 8 Things we can count
8.1 Determiner dominoes Use of determiners P–U 25 62
8.2 Pieces of me Partitive nouns I–U 25 64
8.3 Building captions Use of the/zero article I 25 66
8.4 Open ‘the’ doors Use of zero article with certain classes of nouns I–U 10–15 68
Unit 9 Conditional meanings
9.1 Homophone healing zero conditional I 30 70
9.2 Blanks and brackets First conditional (if/will/in case) I 20 72
9.3 Seeking scruples Second conditional I 35 74
9.4 Memory consequences Third conditional I–U 20 76
Unit 10 Obligation and possibility
10.1 Headline investment Must/can’t/might/could (possibility) I 25 78
10.2 Streetwise surveys Must/mustn’t/have to … (obligation) P–I 30 80
10.3 Royal behaviour Must have/couldn’t have (past speculation) I–U 20 82
10.4 Rules and lines Must/mustn’t/have to (obligation) I 25 84
Unit 11 Indicating time, movement and place
11.1 Last card wins Prepositional phrases: time place manner P–I 25 86
11.2 Opposite moves Verbs of movement (prepositions) U 25 88
11.3 Time pieces In at on (time) P–I 25 90
11.4 Preposition chequers In at on (place) P–I 25 92
Unit 12 Using the passive
12.1 Signs of the passive Use of passive in signs/different tenses I 25 95
12.2 Whose house? Simple past/past perfect passive U 30 98
12.3 A causative day out Causative structure: have things done U 25 100
12.4 Fairytale jigsaw races Simple past passive by + agent I–U 30 102
Unit 13 Functional exchanges
13.1 Answer keys Short exchanges P–I 25 104
13.2 On the floor debate Common discussion markers I–U 30 106
13.3 Conversation pyramids Short answers and follow-ups P–I 15–20 108
13.4 Answer hopping So/neither responses/tag questions E–P 25 110
Unit 14 What someone said
14.1 Beyond belief You said/told me that … I 25 112
14.2 No more than seven words Sentence patterns after reporting verbs I–U 30 114
14.3 Connecting speech Contrasts between say, tell, speak, talk I–U 25 116
14.4 Who asked you … Reported questions I–U 30 119
Unit 15 Revision games
15.1 Slide rules Various structures I–U 25 120
15.2 Tense squares Revision of tenses P–U 20 122
15.3 Throw-out puzzles Various structures P 30 124
15.4 Sole mates Various structures E–I 35 126


1
leaves seals
long grass dancing queen
BINGO
long grass
sitting
down
bamboo seals
Before class
Make one copy of one Bingo card (p.9) for each learner or each pair
of learners, depending on the size of the class.
In class
1
Explain to learners that they are going to play a game like bingo, which is
popular throughout the English-speaking world. The game here, however, also
involves learners asking questions. If bingo, or an equivalent, is played in your
country, you can tell learners about it.
2
Give each learner a Bingo card. On it there is a grid of phrases. Beneath the
grid is a sentence about an animal and three pieces of information about that
animal: what it has/has got, eats, likes doing, or where or how long it lives.
During the game, each learner will assume the identity of the animal on
his/her card.
3
The aim of the game is to be the first learner to cross off all the phrases on
his/her Bingo card and tell the class which animal each phrase referred to.
4
During the game, each ‘animal’ must introduce himself/herself. However, it is
very important that learners do not reveal any other details about the animal.
On introduction, other learners in the class should pose questions to the
animal, based on phrases in their Bingo cards. For example, for the African
elephant, the following is written:
Hello, I’m an African elephant: I have a small tail, I eat leaves and I’ve got
relatives in India.
The learner introducing himself/herself says: Hello, I’m an African elephant …
The other learners then scan their Bingo cards for any phrases that might
relate to the African elephant, and ask the elephant any questions that the
phrases suggest.
A learner with these bingo squares thus might ask: Do you eat leaves?
The African elephant answers: Yes, I do. (This is a detail on the card.)
and all the learners who have this bingo square can cross it off.
Another learner with these same bingo squares might ask: Do you eat
long grass?
The African elephant answers: No, I don’t (because this is not a detail in
front of him/her).
After a question from three or four different learners, move on to another
learner, who introduces himself/herself: Hello, I’m a polar bear, and so on.
5
If there is more than one African elephant etc. in the class, this simply
means that learners may ask the African elephant questions again.
1
1.1
Global animal
bingo
unit 1 Time like the present
Level
elementary –
pre-intermediate
Class size
whole class
Language focus
present simple Have … got
questions about facts and
habitual actions
Pronunciation
weak forms: do you /dju/
you /j´/
Preparation time
5 minutes
Game time
20 minutes
8
PHOTOCOPIABLE
From
The Grammar Activity Book
by Bob Obee © Cambridge University Press 1999
9
1.1 Global animal bingo
Bingo cards

1
small
tail
grass
long grass dancing queen
BINGO
under
ice
sitting
down
bamboo seals
Hello, I’m a pelican: I live in Romania, I eat fish and
I like going on holiday.
3
holiday
longer than
people
leaves fish
yellow and
brown
BINGO
China
Romania long sleep seals
Hello, I’m a bee: I have a queen, I like dancing
and I like flowers.
4
dancing under ice
zebras leaves
white
relatives
BINGO
grass
flowers small birds long sleep
Hello, I’m a giant panda: I live in China, I eat
bamboo and I like sitting down.
2
leaves
relatives
in India
zebras fish
longer than
people
BINGO
Romania
holiday queen group
Hello, I’m an African elephant: I have a small tail.
I eat leaves and I’ve got relatives in India.
7
long grass under ice
relatives
in India
China queen
BINGO
zebras
small
birds
sitting
down
fish
Hello, I’m a tortoise: I live longer than people,
I have a yellow and brown shell and a long neck.
8
dancing Romania
yellow and
brown
small birds seals
BINGO
long grass
long neck
relatives in
India
grass
Hello, I’m a lion: I live in a group, I like long grass
and I eat zebras.
5
holiday bamboo
white
relatives
grass small birds
BINGO
long grass
leaves small tail group
Hello, I’m a polar bear: I like swimming under ice,
I eat seals and I like a long sleep.
6
China
relatives
in India
flowers
longer than
people
group
BINGO
under ice
sitting
down
small tail long sleep
Hello, I’m a rhinoceros: I eat grass, I have white
relatives and I like small birds on my back.








Thứ Tư, 19 tháng 3, 2014

Cơ sở khoa học của việc cấp GCNQSDĐ ở cho hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Cơ sở khoa học của việc cấp GCNQSDĐ ở cho hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất": http://123doc.vn/document/553728-co-so-khoa-hoc-cua-viec-cap-gcnqsdd-o-cho-ho-gia-dinh-ca-nhan-dang-su-dung-dat.htm


Đối với ngời sử dụng đất: Giúp cho các cá nhân hộ gia đình sử dụng đất
yên tâm đầu t trên mảnh đất của mình. Vì trớc đây, đất đai không có giá, chỉ
sau khi có luật đất đai năm 1993 đất đai mới có giá. Do đó nhiều thửa đát còn ở
dạng xin cho, không có giấy tờ chứng thực hoặc mua bán trao tay (chỉ có
giấy tờ viết tay), hoặc đất đai lấn chiếm. Nên theo nh luật đất đai năm 1993 và
luật sửa đổi bổ sung năm 2001, rất nhiều thửa đất không đủ điều kiện để cấp
GCNQSDĐ nên ngời sử dụng đất rất mong muốn mảnh đất của mình đợc cấp
GCNQSDĐ. Mới đây luật đất đai 2003 đã ra đời và giải quyết những vớng mắc
đó, đã khắc phục những khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ, để cố gắng
hoàn thành việc này trong năm 2005.
Trong những năm qua cùng với tốc độ phát triển KT XH, tốc độ đô
thị hoá diễn ra nhanh chóng làm cho đất đai biến động lớn và các quan hệ đất
đai diễn ra khá phức tạp. Để đáp ứng đợc nhu cầu thực tế và tăng cờng quản lý
chặt chẽ đất đai, chính phủ đã ban hành nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 về
việc cấp GCNQ sở hữu nhà ở và quyền SD Đ ở. Công tác này có ý nghiã thiết
thực trong quản lý đất đai của Nhà nớc, đáp ứng nguyện vọng của các tổ chức
và công dân là đợc nhà nớc bảo hộ tài sản hợp pháp và thuận tiện giao dịch dân
sự về đất đai; tạo tiền đề hình thành và phát triển thị trờng Bất động sản công
khai lành mạnh. Cấp GCNQSDĐ cho nhân dân cũng là chủ trơng lớn của đảng
và nhà nớc nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển KT XH đồng thời tăng c-
ờng thiết chế nhà nớc trong quản lý đất đai tài sản vô giá của đất đai.
Bằng việc cấp GCNQSDĐ thì ngời sử dụng đất hợp pháp có quyền lớn
hơn đối với mảnh đất mình đang sử dụng. Điều mà trớc đây còn hạn chế. Khi
có GCNQSDĐ, ngời sử dụng đất có các quyền sau: chuyển đổi, chuyển nhợng,
cho thuê, thế chấp, thừa kế, và góp vốn liên doanh bằng đất đai, trong khuôn
khổ mà pháp luật cho phép. Điều này có tác dụng tích cực trong quản lý đất đai
cũng nh đảm bảo quyền lợi cho ngời sử dụng đất đai.
3. Cơ sở lý luận của việc cấp GCNQSDĐ ở
Có thể nói quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đát đai luôn là vấn đề quan
tâm của bất cứ một nhà nớc nào.
Hiến pháp năm 1992 của nớc CHXHCNVN đã ghi nhận rằng toàn bộ
đất đai trong phạm vi cả nớc thuộc sở hữu toàn dân do nhà nớc thóng nhất quản
lý. Nhà nớc giao đất cho tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài.
Đối với nớc ta sau ngày đất nớc hoàn toàn thống nhất năm 1975 cả nớc
cùng bắt tay vào xây dựng CNXH. Trong hoàn cảnh mới của đất nớc, Hiến
pháp cùng với văn bản pháp luật về đất đai đã đợc ra đời cho phù hợp với sự
phát triển của đất nớc trong tình hình mới.
Hiến pháp năm 1980 là hiến phấp đầu tiên ra đời sau ngày đất nớc độc
lập đã quy định hình thức sở hữu duy nhất đối với đất đai, đó là hình thức sở
hữu toàn dân.
Điều 19 của Hiến pháp đã quy định: Đất đai, rừng núi sông hồ, hầm
mỏ tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa cùng các
tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nớc đều thuộc sở hữu toàn dân.
Để quản lý đất đai đợc thống nhất trong cả nớc và đúng pháp luật. Khi
cha có luật đất đai, nhà nớc đã ban hành nhiều văn bản quy định chế độ quản lý
đất đai.
+ Ngày 10/11/1980, Thủ tớng chính phủ ban hành chỉ thị số 229/TTG
với nội dung đo đạc, phân hạng đất và đăng ký thống kê đất đai trong cả nớc.
Từ đó có thể thấy rằng, cơ sở lý luận của công tác đăng ký đất đai, cấp
GCNQSDĐ đựơc thể hiện thông qua những quy định trong hệ thống các văn
bản pháp luật về đất đai của nhà nớc ta kể từ năm 1980.
Sau luật đất đai 1993, Chính phủ đã ban hành hàng loạt các văn bản về
giao đất, cấp đất, cho thuê đất sử dụng ổn định lâu dài cho các tổ chức, hộ gia
đình cá nhân. và công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ
là nội dung quan trọng nhất trong công tác quản lý của Nhà nớc đối với đất đai.
Trên cơ sở đăng ký, cấp GCNQSDĐ để từng bớc thiết lập và hoàn chình hệ
thống tài liệu, hồ sơ về đất đai.
Tổng cục quản lý ruộng đất đã ban hành các văn bản sau:
+ Quyết định số 201/QĐ - ĐKTK ngày 14/7/1989 của Tổng cục quản lý
ruộng đất hớng dẫn thi hành quyết định về cấp GCNQSDĐ.
Để đẩy mạnh hơn nữa công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ trong cả nớc
nhằm đáp ứng cho yêu cầu phát triển KT XH. Từ sau luật đất đai năm 1993,
Chính phủ và Tổng cục địa chính đã ban hành các văn bản luật sau:
+ Công văn số 1427/CV - ĐK ngày 13/10/1995 của Tổng cục địa chính
hớng dẫn xử lý một số vấn đề về đất đai để cấp GCNQSDĐ
+ Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 về quyền sở hữu nhà ở và QSD Đ ở tại
đô thị, ngành địa chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW đợc giao nhiệm vụ
chủ trì phối hợp với các ban, ngành có kiên quan và chính quyền các cấp ttriển
khai thực hiện NĐ 60/CP trên địa bàn thành phố.
Và gần đây nhất Luật đất đai 2003 đợc ban hành ngày 26/11/2003 và có
hiệu lực ngày 01/7/2004. Đây là văn bản có tính hiệu lực cao nhất ở nớc ta hiện
nay. Sau luật đất đai 2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định 181 về hớng dẫn
thi hành luật đất đai.
Theo luật đất đai và những hớng dẫn thi hành luật đất đai thủ tục cấp
GCNQSDĐ (sổ đỏ) sẽ đơn giản hơn, rõ ràng hơn, thời gian ngắn hơn, gắn liền
với trách nhiệm của từng cơ quan thực hiện các thủ tục. Nghị định hớng dẫn thi
hành luật đất đai giao cho UBND cấp xã, phờng, thị trấn chịu trách nhiệm đất
không có tranh chấp nên ngời dân không phải tự làm. Trong trình tự, thủ tục
cấp sổ đỏ, cán bộ Nhà nớc không có quyền bắt dân phải đi làm bất cứ việc gì,
ngoài việc dân phải đi nộp hồ sơ. Các cơ quan nhà nớc tự liên hệ với nhau để
phục vụ dân trong việc cấp sổ đỏ. Trong điều kiện không đủ điều kiện hoặc đủ
điều kiện để cấp sổ đỏ thì phải có nghĩa vụ thông báo cho dân biết.
Bộ Tài Chính cùng với bộ Tài Nguyên Môi Trờng sẽ xem xét cơ chế
ghi nợ các nghĩa vụ tài chính trong từng trờng hợp cụ thể nhằm tháo gỡ khó
khăn cho các hộ dân, khi số tiền sử dụng đất và các khoản thuế phải nộp vợt
quá khả năng của hộ khi làm sổ đỏ. Nghĩa vụ tài chính khi làm sổ đỏ gồm một
hoặc một số loại: tiền sử dụng đất, lệ phí trớc bạ, thuế chuyển quyền sử dụng
đất, và có sự khác nhau trong từng trờng hợp đất cấp mới , đất hợp thức hoá, đất
nhận chuyển nhợng, đất chuyển mục đích sử dụng.
Nh vậy cùng với quyết tâm xoá bỏ thủ tục rờm rà, việc xem xét đến cơ
chế ghi nợ nghĩa vụ tài chính là một bớc tiến và nỗ lực khá lớn nhằm tách bạch
giữa vấn đề cấp sổ đỏ và thực hiện nghĩa vụ tài chính. Mục tiêu là tạo điều kiện
thuận lợi cho dân.
4. Mục đích, yêu cầu , điều kiện, đối tợng của việc cấp GCNQSDĐ
4.1) Mục đích yêu cầu
Việc cấp GCNQSDĐ phải đạt đợc các mục đích sau:
- Đối với Nhà nớc: Vừa xác lập cơ sở pháp lý cho việc tiến hành các biện
pháp quản lý, vừa nắm chắc tài nguyên đất đai.
- Đối với ngời sử dụng đất: Yên tâm chủ động khai thác tốt nhất mọi
tiềm năng của khu đất đợc giao, hiểu và chấp hành tốt pháp luật về đất đai.
- GCNQSDĐ là chứng thủ pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa
Nhà nớc ngời quản lý chủ sở hữu đất đai với ngời đợc nhà nớc giao đất để sử
dụng. Quá trình tổ chức việc cấp GCN là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy
đủ để giải quyết mọi quan hệ về đất đai theo đúng pháp luật. Vì vậy ngời đợc
cấp GCN phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Việc cấp GCNQSDĐ là công việc hết sức quan trọng, nó phải đợc tiến
hành lần lợt từng bớc vững chắc không nóng vội ồ ạt theo phong trào, đủ điều
kiện đến đâu cấp GCN đến đó. Cha đủ điều kiện thì để lại đa vào trờng hợp xét
cấp và có kế hoạch xử lý những trờng hợp đó bằng tài chính để cấp GCN cho
họ, chứ không thể bỏ lại đợc, làm nh vậy sẽ không bao giờ cấp đợc. Phải chủ
động tạo điều kiện để mọi ngời sử dụng đất thuộc mọi đại phơng đều lần lợt đ-
ợc cấp GCNQSDĐ. Đồng thời phải đợc sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của cấp
Uỷ Đảng và chính quyền các cấp.
4.2) Điều kiện, đối tợng đợc cấp GCNQSDĐ ở
Điều 50 luật đất đai 2003
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân, cộng
đồng dân c đang sử dụng đất.
1. Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đát ổn định, đợc UBND xã, ph-
ờng thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ
sau thì đợc cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a/. Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trớc ngày 15/10/1993 do cơ
quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của
Nhà nớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà, Chính Phủ Cách Mạng Lâm Thời
Cộng Hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
nam.
b/. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời đợc cơ quan nhà
nớc có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
c/. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; giấy tờ
giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất
d/. Giấy tờ chuyển nhợng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền
với đất ở trứoc ngày 15/10/93, nay đợc UBND xã, phờng ,thị trấn xác nhận là
đã sử dụng trớc ngày 15/10/93
e/. Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định
của pháp luật;
f/. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế đọ cũ cấp cho ngời sử
dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy
tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên ngời khác, kèm
theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên
quan, nhng đến trớc ngày luật này có hiệu lực thi hành cha thực hiện thủ tục
chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của nhân dân xã, phờng, thị trấn xác
nhận là đất không có tranh chấp thì đợc cấp giấy chứng nhậ quyền sử dụng
đất và không phải nộp tiền sủ dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thờng trú tại địa
phơng và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo,
nay thuộc Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là ngời đã sử dụng đất ổn
định, không có tranh chấp thì đựoc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
và không phải nộp tiền sử dụng đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy
định theo khoản 1 Điều này nhng đất đã đợc sử dụng ổn định từ trớc ngày
15/10/93, nay đợc Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn xác nhận là đất không có
tranh chấp thì đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp
tiền sử dụng đất.
5. Hộ gia đình, cá nhân đợc sử dụng đát theo bản án hoặc quyết định
của Toà án của cơ quan thi hành án, quyết định giả quyết tranh chấp đất đai
của cơ quan nhà nớc có thẩm quỳên đã đợc thi hành thì đợc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tìa chính theo quy định
của pháp luạt.
6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loịa giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều này nhng đất đã đợc sử dụng từ ngày 15/10/93 đến trớc
ngày luật này thi hành 01/7/ 04 nay đợc uỷ ban nhân dân xã, phờng, thị trấn
xác nhận quyền sử dụng đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất xét duyệt đối với nơi đẫ có quy hoạch sử dụng đất thì đợc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định
của Chính Phủ.
7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đựoc nhà nớc giao đất, cho
thuê đất từ ngày 15/10/93 đến trớc ngày luật này có hiệu lực thi hành mà cha
đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải đợc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất; trờng hợp cha thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực
hiện theo quy định của pháp luật.
8. Cộng đồng dân c đang sử dụng đất có các cong trình là điình, đền,
miếu, am, từ đờng, nhà thờ họ đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
khi có các điêuf kiện sau đây:
a) Có đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
b) Đợc uỷ ban nhân dân xã, phờng, thị trấn nơi có đất xác nhạn là đấyt sử
dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
II) Nhân tố tác dộng đến công tác cấp GCNQSDĐ ở
1. Nhân tố pháp lý
GCNQSDĐ là một chứng th pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa
Nhà nớc và ngời sử dụng đất.Điều này có nghĩa là GCNQSDĐ luôn có quan
hệ trực tiếp tới các văn bản pháp luật của Nhà nớc. Nhà nớc chỉ có thể quản lý
đợc công tác này thông qua các văn bản pháp luật và các chính sách. Đó là các
Nghị định, thông t hớng dẫn thi hành Công tác cấp GCNQSDĐ này có đạt đợc
kết quả tốt hay không chính là nhờ sự chỉ đạo sát sao của Nhà nớc. Chính phủ,
Bộ Tài Nguyên Môi Trờng đã tập trung chỉ đạo giao trách nhiệm cụ thể cho các
ngành các cấp trong công tác cấp GCNQSDĐ ở, để tạo sự phối hợp chặt chẽ
các ngành với các cấp Uỷ Đảng và UBND các tỉnh thành phố, các quận huyện,
phờng xã, thị trấn đã tạo nên sức mạnh tổng hợp xuyên suốt từ trung ơng đến
địa phơng.
Trớc đây, khi thẩm định hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ phải có nhiều
ngành tham gia, phức tạp mà hiệu quả không cao, cụ thể là quản lý đất riêng,
quản lý nhà riêng. Để thống nhất quản lý nhà đất về một mối, ngày 29/1/1999
THủ Tớng Chính Phủ có quyết định số 10/1999/QĐ-TTg thành lập tổng cục địa
chính và sở địa chính nhà đất ở các tỉnh thành phố.
Điều này đã tạo điều kiện rất cơ bản thống nhất tập trung chỉ đạo cấp
GCNQSDĐ đất ở và QSHN ở.
Và theo Luật đất đai 2003, Chính Phủ đã thống nhất sát nhập Tổng cục
địa chính với bộ Tài Nguyên Môi Trờng. Đây cũng là một việc làm rất thuận
lợi, giúp cho công tác quản lý đất đai của Nhà nớc nói chung đợc tăng cờng
hơn và công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng đợc đẩy nhanh tiến độ
2.Nhân tố KTXH
Nhìn chung trong các nhân tố trên, nhân tố con ngời vẫn là quan trọng
nhất. Con ngời là tổng hoà của các quan hệ xã hội. Con ngời tham gia vào công
tác này với vai trò nh: Ngời sử dụng đất, cán bộ địa chính ở các cấp và các cán
bộ của các ngành có liên quan, những ngời giúp chính Phủ đề ra những Nghị
Định thông t Trong đó thì đội ngũ cán bộ địa chính là những ngời tiếp xúc
trực tiếp tới công việc này và họ cũng có ảnh hởng rất lớn đến tiến độ cấp giấy
chứng nhận .
Bên cạnh nhân tố con ngời thì máy móc thiết bị phục vụ cho công tác đo
đạc đất đai, đo vẽ bản đồ và quản lý hồ sơ địa chính cũng rất quan trọng. Hiện
nay đất đai có nhiều biến động nếu chúng ta chỉ quản lý bằng phơng pháp thủ
công nh trớc kia thì không thể làm nổi mà phải áp dụng khoa học kỹ thuật vào
quản lý đất đai nh công nghệ bản đồ số, ứngdụng công nghệ thông tin là một
bớc hiện đại hoá công nghệ trong quản lý: Máy vi tính, máy in , máy vẽ pholer
khổ Ao và các thiết bị đo đạc điện tử nh TC- 600, TC- 307 và các trơng trình
phần mềm đo GPS.
Nếu áp dụng những tiến bộ khoa học của ngành công nghệ thông tin thì
thời gian xử lý hồ sơ, cấp GCNQSDĐ đợc rút ngắn; hạn chế mức tháp nhất
những sai sót trong quá trình đo vẽ, xử lý nội nghiệp, viết GCN.
Và một nhân tố nữa cũng ảnh hởng đến quá trình cấp GCNQSDĐ ở đó là
vị trí đất đai của từng vùng , ví nh đất ở Đô thị có nhiều biến động về hình thể,
diện tích, chủ sử dụng đất và giá đất ở đô thị cao. Nên công tác cấp GCNQSDĐ
ở là rất khó khăn. Còn ở nông thôn, giá đất thấp lại ít biến động, phần lớn đất
đai do ông cha để lại nên công tác cấp GCNQSDĐ nhanh hơn
III) Trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ
1. Đăng ký QSDĐKhâu đầu tiên trong công tác cấp GCNQSDĐ ở là việc
đăng ký QSDĐ.
Theo điều 46 luật ĐĐ năm 2003: Việc đăng ký QSDĐ đợc thực hiện tại
văn phòng đăng ký QSDĐ trong các trờng hợp sau đây:
1. Ngời đang sử dụng đất đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Ngời sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhợng, thừa kế,
tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định Luật này.
3. Nguời nhận chuyển quyền sử dụng đất.
4. Ngời sử dụng đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đợc cơ quan
nhà nớc có thẩm quyền cho phép đổi tên, chuyển mục đích sủ dụng đất,
thay đổi thời hạn sử dụng đất hoặc có thay đổi đờng ranh giới thửa đất.
5. Ngòi đợc sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân,
quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền đã đợc thi hành.
Trong một bộ hồ sơ xin cấp sổ đỏ bao giờ cũng phải có một tờ đơn xin đăng
ký QSDĐ kèm theo đó là biên bản xác định hiện trạng sử dụng đất ( có trích
lục bản đồ của thửa đất ở mặt sau biên bản đó). Ngoài ra còn một số giấy tờ
khác liên quan (nếu có). Công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ này là một khâu rất
quan trọng trong việc cấp GCNQSDĐ. Các hồ sơ đăng ký này đợc đa đến từng
hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất để họ kê khai ( về số tờ bản đồ, số thửa,
diện tích thửa) cán bộ địa chính cấp xã, phờng, thị trấn có trách nhiệm đo đạc
lại diện tích thửa đất xem có khớp với bản đồ 94 không. Nếu có sai số bản đồ
thì phải nộp biên bản xác định diện tích tăng giảm (có mẫu sẵn)
2) Lập và quản lý hồ sơ địa chính
Lập và quản lý hồ sơ đại chính là việc tổng hợp các tài liệu có liên quan của
thửa đất đủ để có thể chính thức hoá nó trong quan hệ KT-XH mà thể hiện cụ
thể là cấp GCNQSDĐ. Điều này càng quan trọng và thậm chí có tính quyết
định trong nền kinh tế thị trờng khi cần chuyển một số tài sản vật lý để tạo
thành vốn (t bản). Nói cách khác những thông tin tổng hợp từ hồ sơ đại chính
đợc tích tụ lại trong GCNQSDĐ để xác nhận cái đang là của tài sản và
chuẩn bị cho nó trở thành cái sẽ là (vốn). Vậy là, một khi đã cấp đợc
GCNQSDĐ rồi thì những thông tin trớc đó trở thành lịch sử. Theo Đ 47 luật
đất đai.
Trên thực tế nhiều nớc đã có kinh nghiệm về lập và quản lý hồ sơ địa
chính. Hàng trăm năm nay, tuỳ vào tình hình KT XH của họ để chọn ra hình
thức và nội dung phù hợp ( hồ sơ địa chính kiểu pháp bằng khoán, hồ sơ địa
chính kiểu Đức xác nhận quyền; hồ sơ địa chính kiểu Torrens giấy chứng
nhận ). Tuy còn nhiều điểm khác nhâu về cả nội dung và hình thức nhng đều
có thể chuyển hoá theo sự phát triển của kỹ thuật tin học hiện đại. Theo đó sở
địa chính, bản đồ địa chính có thể có trớc hay sau khi lập xong hồ sơ địa chính
thửa đất và là công cụ quản lý thứ cấp, với kỹ thuật tin học hiện đại, các công
cụ này dễ đợc số hoá và nối mạng để quản lý và điều hành nhất là khi có
thay đổi trong hồ sơ địa chính. Trớc đây, Triều Đình nhà Nguyễn phong kiến
Việt Nam đã từng quy định địa bạ của mỗi làng phải lập thành ba bản Giáp ,
ất, Bính để lu ở ba cấp quản lý.
Lập và quản lý hồ sơ địa chính là một hoạt động chuyên sâu, có tính
chuyên nghiệp rõ ràng nên cần có một hệ thống tổ chức hợp lý và một đội ngũ
kỹ thuật viên đợc đào tạo kỹ càng đảm nhiệm, Luật đất đai 2003 quy định đó là
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (Đ64). Tuy nhiên khi triển khai cụ thể
cần phân biệt rõ đâu là phần chính công ( quản lý nhà nớc) và đâu là phần dịch