LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm may của tổng công ty dệt may hà nội sang thị trường hoa kỳ": http://123doc.vn/document/1053749-day-manh-xuat-khau-san-pham-may-cua-tong-cong-ty-det-may-ha-noi-sang-thi-truong-hoa-ky.htm
Đảng và Nhà nước, với nỗ lực trí tuệ và công sức của nhiều thế hệ cán bộ
công nhân viên, do nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất ngày 11/01/2007 Bộ
công nghiệp đã có quyết định thay đổi, tổ chức lại cơ cấu trở thành Tổng công
ty Dệt may Hà Nội.
Hiện nay, Tổng công ty Dệt May Hà nội gồm các đơn vị thành viên sau:
- Nhà máy dệt Demin.
- Nhà máy may 1.
- Nhà máy may 2.
- Nhà máy may 3.
- Công ty may thời trang.
- Công ty Cổ phần Dệt Hà Đông Hanosimex.
- Công ty Cổ phần Dệt Hoàng Thị Loan.
- Công ty Cổ phần Thương mại Hải phòng Hanosimex.
- Công ty Cổ phần Yên Mỹ.
- Công ty Cổ phần may Đông mỹ.
- Công ty Cổ phần Thương mại Hải phòng…
1.2. Một số đặc điểm chủ yếu.
1.2.1. Đặc điểm máy móc, thiết bị.
Với 2 nhà máy Sợi 1 và 2 được trang bị hoàn toàn bằng thiết bị của các
nước như Italia, Đức, Bỉ, Hàn Quốc…sản xuất từ các năm 1982 đến những
năm 1990, do đó giá trị còn lại của máy móc thiết bị khoảng 73%. Các loại
5
máy móc mà công ty dùng để sản xuất những sản phẩm chủ yếu trong những
năm gần đây:
Biểu số 1.1: Các loại máy móc, thiết bị của Tổng công ty
Tên máy Năm sử dụng Số lượng Công suất Nước sản xuất
Máy cắt 1980 815 70% Tiệp khắc, TQ…
Máy may 1990 800 65% Nhật Bản
Máy thêu 1990 820 60% Nhật Bản
Máy xử lý 1989 20 70% Hàn Quốc
Máy dệt 1989 320 60% Nhật Bản
Nguồn: Phòng Kế hoạch vật tư
Ngoài ra, Tổng công ty còn có thiết bị động lực, khí nén, lò hơi, hệ thống
xử lý nước thải…và hệ thống thiết bị phụ trợ phục vụ cho các hoạt động của
nhà máy.
Hàng năm Tổng công ty Dệt May Hà nội vẫn tiếp tục đầu tư đổi mới
công nghệ cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Hơn 10 năm qua, công
ty đã đầu tư 554 tỷ đồng cho công cuộc đổi mới công nghệ như dây chuyền
chải thô CX – 4000 của Italia, máy ghép của Thụy Sĩ, máy lạnh CIAT của
Pháp…
Khâu dệt nhuộm có máy nhuộm cao áp của Đài Loan, Nhật Bản… Trong
khâu may đầu tư gần 500 máy khâu, máy sén, máy thiết kế mẫu, dây chuyền
may quần Jeans… Giá trị đầu tư của nhà máy trong những năm gần đây vào
công nghệ máy móc thiết bị được thể hiện ở bảng sau:
6
Biểu số1.2: Giá trị đầu tư của Tổng công ty Dệt May Hà nội
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm Giá trị đầu tư
2003 105.2
2004 125.7
2005 156.3
2006 165.8
2007 185.6
Nguồn: Phòng đầu tư
Những đặc điểm trên cho thấy: so với mặt bằng chung của cả nước thì hệ
thống máy móc thiết bị của Tổng công ty là tương đối hiện đại. Hàng năm hệ
thống máy móc thiết bị này thường xuyên được đầu tư, nâng cấp. Đây là một
lợi thế cạnh tranh của công ty so với các doanh nghiệp dệt may khác, đặc biệt
trên thị trường Hoa kỳ.
1.2.2. Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Các nguyên vật liệu sử dụng:
Nguyên vật liệu chính để sản xuất của Tổng công ty là bông và xơ.
Trong đó:
- Nguyên liệu bông: Trong nước chiếm khoảng 13%, còn lại là nhập
khẩu.
- Nguyên liệu xơ: Chủ yếu nhập từ các nguồn như Hàn Quốc, Đài
Loan…
Ngoài các nguyên liệu chính, công ty còn nhập khẩu một số nguyên phụ
liệu khác như hóa chất, thuốc nhuộm và các chất phụ gia khác.
Như vậy, nguồn nguyên phụ liệu cho sản xuất của Tổng công ty chủ yếu
là nhập khẩu. Chính điều này làm cho giá sản phẩm của công ty cao hơn so
7
với sản phẩm của các nước trong khu vực. Đây không chỉ là khó khăn riêng
của Tổng công ty Dệt may Hà nội mà là của cả ngành công nghiệp Dệt may
Việt Nam khi nguồn nguyên phụ liệu vẫn phải nhập khẩu là chủ yếu.
1.2.3 Đặc điểm về nguồn vốn:
Biểu số 1.3: Vốn và cơ cấu vốn của Tổng công ty Dệt May Hà nội.
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 (5) 2007(6) (6)/(5)%
Tổng số vốn 198000 210000 218000 223850 231400 106.85%
Vốn lưu động 133500 79600 84500 88400 89500 101.24%
Vốn cố định 64500 130400 133500 135450 141900 104.76%
% Vốn LĐ 67,42% 37,90% 38,76% 39,49% 63,07%
%Vốn CĐ 32,58% 62,10% 61,24% 60,51% 36,93%
Nguồn: Phòng tài chính – kế toán
Qua số liệu từ bảng trên ta thấy tổng vốn của Tổng công ty Dệt May Hà
nội qua các năm đều tăng. Năm 2007 tăng 6.85%, tương ứng với số tiền là
7550 triệu đồng. Trong đó vốn lưu động tăng 1.24%, tương ứng với số tiền là
1100 triệu đồng, vốn cố định tăng 4.76% tương ứng với số tiền là 6450 triệu
đồng. Điều này chứng tỏ công ty đã sử dụng nguồn vốn lưu động có hiệu quả
hơn so với những năm trước đây. Nguồn vốn cố định của công ty tương đối
lớn sẽ giúp cho hoạt động xuất khẩu phát triển. Điều này còn do công ty trong
những năm qua đã đầu tư những trang thiết bị hiện đại, dây chuyền sản xuất
mới để nâng cao năng lực của máy móc thiết bị, nâng cao khả năng cạnh tranh
của công ty.
1.2.4. Đặc điểm lao động.
Hiện nay công ty có trình độ lao động đông đảo và có trình độ cao. Số
lượng lao động luôn ổn định trong các năm gần đây. Các lao động luôn được
8
đào tạo bồi dưỡng tay nghề cho phù hợp với yêu cầu của chất lượng và mẫu
mã sản phẩm ngày nay.
Biểu số1.4: Số lượng lao động trong những năm qua:
Đơn vị: Người
Lao động bình
quân
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Khu vực Hà nội 3116 3550 3715 3800 3869 3956
Khu vực Hà Đông 658 773 656 669 685 698
Khu vực Vinh 598 566 633 649 349 375
Khu vực Đông Mỹ 280 299 377 356 354 361
Tổng số lao động 4652 4988 5381 5474 5257 5400
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Ngoài số lượng lao động đông đảo, công ty còn có một thế mạnh vô
cùng to lớn so với các doanh nghiệp khác là trong doanh nghiệp có số lượng
lao động có trình độ tay nghề cao, ngoài những lao động trực tiếp tham gia
sản xuất còn có một lực lượng đông đảo lao động gián tiếp tham gia có hiệu
quả công tác điều hành sản xuất, hoạch định chiến lược có trình độ cao.
1.2.5. Đặc điểm sản phẩm.
Tổng công ty có nhiều loại sản phẩm, bao gồm các sản phẩm dưới dạng
nguyên liệu sản xuất như: các loại sợi cotton, sợi Peco, PE với các chỉ số khác
nhau…Mặt hàng quan trọng khác của Tổng công ty là các sản phẩm hàng tiêu
dùng như sản phẩm dệt kim, khăn, vải Denim…
- Sản phẩm sợi:
Công ty có sản lượng trên 1500 tấn mỗi năm với nhiều chủng loại sợi
như cotton, sợi PE… Sản phẩm sợi là sản phẩm truyền thồng và chiếm tỷ
trọng chủ yếu của Tổng công ty dệt may Hà nội. Nguyên liệu đầu vào cho sản
9
xuất là bông xơ. Sản phẩm sợi được bán cho các công ty sản xuất kinh doanh
trong và ngoài nước. Các loại sợi của Tổng công ty có chất lượng cao và đạt
các chỉ tiêu chất lượng như: Chỉ số rộng ( từ Ne 06 đến Ne 60 ), độ đều cao,
điểm dày – mỏng kết hợp ở mức độ cho phép.
Một số sản phẩm sợi chủ yếu của Tổng công ty dệt may Hà nội là: Ne30
( 63/35), Ne 45 (65/35), Ne 8 OE, Ne 11 OE, Ne20 cotton, Ne 45(83/17),
Ne20 CK…
- Sản phẩm dệt kim:
Gồm các sản phẩm như vải dệt kim các loại:
RIB,Lacost,Single,Interlok… Sản lượng hàng dệt kim khoảng 500 tấn
mỗi năm và các sản phẩm may dệt kim như quần áo cho người lớn, trẻ em với
sản lượng khoảng trên 8 triệu sản phẩm mỗi năm. Trong số đó có hơn 7 triệu
sản phẩm xuất khẩu mỗi năm. Đặc điểm của hàng dệt kim là vải dệt kim có độ
co dãn cao, nguyên liệu đầu vào là sợi chất lượng cao chải kỹ, công đoạn
nhuộm khá phức tạp. Sản phẩm dệt kim của công ty có 3 chủng loại chính là
áo dệt kim có cổ (poloshirt), áo dệt kim cổ bo ( T – shirt + Hineck), quần áo
thể thao.
Sản phẩm dệt kim của công ty có chất lượng khá tốt so với các sản phẩm
dệt kim trong nước. Tuy nhiên đối với thị trường nước ngoài, sản phẩm của
công ty chỉ đạt chất lượng trung bình. Điều này làm giảm lợi thế cạnh tranh
của công ty trên thị trường xuất khẩu, nhất là thị trường khó tính như Hoa Kỳ.
- Sản phẩm khăn:
Bao gồm khăn tắm, khăn ăn, khăn mặt với sản lượng khoảng 800 tấn
mỗi năm. Đây là sản phẩm Tổng công ty sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng
của những khách hàng quen thuộc.
10
- Sản phẩm lều bạt du lịch:
Đây là sản phẩm mới của Tổng công ty Dệt May Hà nội đưa ra nhằm
đáp ứng nhu cầu du lịch ngày càng cao. Chất lượng may gia công của sản
phẩm này tốt, tuy nhiên năng suất chưa cao. Hiện nay sản phẩm này chủ yếu
để xuất khẩu.
1.2.6. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty.
1.2.6.1. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Tổng công ty:
Trong tổng ty dệt may Hà nội, bộ phận sản xuất chính là các nhà máy
may và dệt vải. Bộ phận sản xuất phụ trợ là các nhà máy sợi, dệt nhuộm. Bên
cạnh đó tổng công ty còn có các bộ phận sản xuất phụ, đó là các phân xưởng
sản xuất tận dụng các loại nguyên vật liệu với sản phẩm như khăn, lều du lịch,
mũ ở các nhà máy may. Bộ phận sản xuất là nhà máy cơ khí, hệ thống cơ sở
hạ tầng và bộ phận vận chuyển nội bộ, vận tải bên ngoài công ty.
Hoạt động của tổng công ty được tổ chức theo mô hình: Nhà máy – phân
xưởng – nơi làm việc.
Về mặt không gian, tại các nhà máy và một số trung tâm, tiểu ban các bộ
phận sản xuất được tổ chức theo nguyên tắc đối tượng. Mỗi phân xưởng chỉ
chế tạo một loại sản phẩm hoặc một chi tiết nhất định cho sản phẩm.
Quá trình chế biến kể từ khi đưa nguyên vật liệu vào cho đến khi sản
xuất ra sản phẩm đều ở trong cùng phân xưởng. Quãng đường đi của sản
phẩm kể từ khi bắt đầu đến khi kết thúc được rút ngắn nhất, sử dụng ít
phương tiện vận chuyển, kho, diện tích sản xuất.
Quá trình tổ chức sản xuất của công ty bao gồm: sợi – dệt – may.
Các bộ phận trong tổng công ty có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và
được mô tả theo sơ đồ sản xuất: nguyên vật liệu từ kho được đưa đến các nhà
11
máy sợi, từ đó sợi lại được đưa đến các nhà máy dệt để tạo sản phẩm vải, sau
đó được đưa đến các nhà máy may để tạo thành phẩm. Sau khi được kiểm tra
chất lượng, sản phẩm đạt chất lượng sẽ được nhập kho và sau đó sẽ được đưa
ra thị trường tiêu thụ - đây là quá trình sản xuất chính.
Trong quá trình sản xuất này, mỗi công đoạn đều có bán thành phẩm
được công ty xuất bán phục vụ thị trường trong và ngoài nước. Tuy nhiên
cũng có trường hợp quá trình sản xuất không diễn ra theo sơ đồ sản xuất trên
khi sản phẩm dệt và sợi được nhập từ bên ngoài.
Hoạt động sản xuất của Tổng công ty diễn ra dưới sự cung cấp phụ tùng
thiết bị của nhà máy cơ khí động lực. Mối quan hệ giữa các bộ phận hiện nay
đã khá cân đối, tuy nhiên không gian tổ chức sản xuất phân tán cũng ảnh
hưởng đến chi phí vận chuyển, lưu thông, đôi khi còn không kịp thời trong
quá trình chuyển tiếp sản phẩm.
1.2.6.2. Bộ máy quản trị của Tổng công ty.
Tổng công ty dệt may Hà nội thực hiện chế độ quản lý theo hình thức
trực tuyến chức năng, chế độ một thủ trưởng, trên cơ sở thực hiện quyền làm
chủ tập thể của người lao động
12
Sơ đồ1.1: tổ chức bộ máy của Tổng công ty dệt may Hà nội:
13
Tổng giám đốc
Phó tổng giám
đốc điều hành
sợi
Phó tổng giám
đốc - điều
hành dệt
Phó tổng giám
đốc - điều
hành
Phó tổng giám
đốc điều hành
XNK
Phó tổng giám
đốc - điều
hành tiêu thụ
nội địa
Phó tổng giám
đốc - Điều
hành QTNS và
hành chính
Trung tâm KT
chất lượng sản
phẩm
Phòng KTĐT Phòng Kế
hoạch thị
trường
Phòng
KTTC
Phòng
XNK
Phòng Thương
mại
Nhà máy dệt
Demin
Trung tâm dệt
kim PN
Trung tâm cơ
khí TĐH
CT CP Dệt Hà
Đông
HANOSIMEX
TT TN &
KTCLSP
Nhà máy may
1
Nhà máy may
2
Nhà máy may
3
May thời trang
Siêu thị
VINATEX Hà
Đông
Chi nhánh TP
Công ty cổ
phần Yên Mỹ
Công ty cổ
phần may
Đông Mỹ
CTCPT M HP
(May HP)
Phòng
Nhân
sự
1.3. Kết quả kinh doanh thời gian qua và định hướng phát triển.
Biểu số 1.5: Kết quả kinh doanh của Tổng công ty thời gian qua.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Các chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm
2006
Năm 2007
1.Tổng doanh
thu
623.817 622.529 866.079 1.126.590 1.324.565
2. Chi phí 433.619 465.127 669.178 862.832 966.388
3. Lợi nhuận
trước thuế
190.198 157.402 196.901 263.758 358.177
4. Thuế TN phải
nộp
614 570 741 1.037 1.461
5. Lợi nhuận sau
thuế
189.584 156.832 196.160 262.721 356.716
6. Số lao động 4988 5381 5474 5257 5400
7. Thu nhập bình
quân
38 29 35,8 50 66
Nguồn: Phòng kinh doanh.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét