Thứ Sáu, 4 tháng 4, 2014

Giáo án Ngữ Văn 6 trọn bộ


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án Ngữ Văn 6 trọn bộ": http://123doc.vn/document/543654-giao-an-ngu-van-6-tron-bo.htm


Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân
- Từ có mấy loại? kể, cho ví dụ?
5) Dặn dò : Học bài, làm bài tập 5
- Chuẩn bị “ Từ mượn”
Các từ: Nhà, cửa, bàn, ghế và các từ phi cơ, nha khoa, huynh đệ là những loại từ gì?
F – Rút kinh nghiệm:




Tuần: 1
Tiết : 4
GIAO TIẾP, VĂN BẢN và PHƯƠNG
THỨC
BIỂU ĐẠT
S :
G :
A - Mục đích yêu cầu:
- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh đã biết
- Hình thánh sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
B - Trọng tâm: Văn bản là gì? văn bản có nhiều loại tuỳ theo mục đích giao tiếp
C - Phương pháp: Vận dụng phương pháp trực quan, gây hứng thú, chú ý, gọi nhớ và thu hút học sinh
D - Chuẩn bị: Dụng cụ trực quan: thiếp mời, công văn, bài báo
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Trong đời sống, khi có một tư
tưởng, một tình cảm, một suy nghĩ
nào đó cần biểu đạt cho người
khác biết thì em làm như thế nào?
- người này nghe, người khác
nói, người này đọc của người khác
viết đang làm gì với nhau?
- người nói, người viết được gọi
là hoạt động gì?
- người nghe, người đọc gọi là
hoạt động gì?
- Vậy giao tiếp là gì? mục đích
giao tiếp
- Ta có thể biểu đạt tình cảm,
nguyện vọng đó bằng mấy tiếng,
mấy câu?
- để biểu đạt tư tưởng tình cảm
một cách đầy đủ, trọn vẹn cho
người khác hiểu thì em phải làm
như thế nào?
- gọi học sinh đọc câu ca dao
- câu ca dao được sáng tác ra để
làm gì?
- Nó muốn nói lên vấn đề gì?
- chữ thứ 6 câu trên và chữ 8 câu
dưới như thế nào?
- vậy 2 câu này có liên kết nhau
- Nói hoặc viết
- Giao tiếp
- Truyền đạt
- Tiếp nhận
- nhiều tiếng, nhiều câu trong 1
câu
- Nói có đầu, có đuôi, mạch lạc, lý
lẽ => Tạo lập văn bản
- học sinh đọc
- giữ chí cho bền => chủ đề là vấn
đề xuyên suốt
- Vần nhau
I – Bài học:
1 – Văn bản và mục đích giao
tiếp:
- giao tiếp là hoạt động truyền đạt,
tiếp nhận tư tưởng, tình cảm, bằng
phương tiện ngôn từ
- văn bản là chuỗi lời nói miệng
hay viết có chủ đề thống nhất, có
kiên kết, mạch lạc, vận dụng
phương thức biểu đạt phù hợp để
thực hiện mục đích giao tiếp
2 – Các kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt:
có 6 kiểu văn bản ứng vói 6
phương thức biểu đạt
- Tự sự
- Miêu tả
- Biểu cảm
Trường THCS Khang Ninh Năm học: 2008-2009
5
Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân
không?
- Liên kết như thế nào về luật
thơ?
- vậy câu ca dao đã biểu đạt trọn
vẹn 1 ý chưa?
- vậy ta có thể nói nó là một văn
bản không?
- Như vậy, em hiểu văn bản là
gì?
- lời phát biểu của thầy hiệu
trưởng có phải là 1 văn bản
không? Vì sao?
- Các bức thư, thiếp mời, đơn xin
học có phải là văn bản không?
- vậy theo em, có mấy kiểu văn
bản? đó là những kiểu văn bản
nào? mỗi kiểu văn bản sẽ phù hợp
với gì?
- mỗi kiểu văn bản có mục đích
gì? Nêu vd mỗi kiểu văn bản?
giáo viên thể đưa ngay phần vd
trong phần bài tập vào điểm này
- gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- giáo viên HD học sinh làm các
bài tập
- Có
- Liên kết nhờ vần
- Có
- phải, vì là 1 chuỗi lời, có chủ đề
=> văn bản nói
- Phải
- 1 phương thức biểu đạt
- Nghị luận
- thuyết minh
- hành chính – công vụ
III - Luyện tập:
Bài 1: a) phương thức: tự sự c) phương thức: Nghị luận d) phương thức thuyết minh
b) phương thức miêu tả e) Biểu cảm
Bài 2: Văn bản tự sự vì:
4) Củng cố: - văn bản là gì? để có văn bản thì ta cần phải làm gì?
- Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt? cho vd?
5) Dặn dò: - học bài
- Chuẩn bị: “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
Đọc xong truyện Thánh Gióng giúp cho em điều gì? Vậy truyện thuộc văn bản gì?
F – Rút kinh nghiệm:




Tuần: 2
Tiết : 5
BÀI 2 : THÁNH GIÓNG

S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
- kể lại được truyện này
B - Trọng tâm: Ý nghĩa và nghệ thuật tiêu biểu của truyện
C - Phương pháp: Tích hợp, thảo luận
D - Chuẩn bị: Tranh ảnh về làng PĐ, về HKPĐ
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp: Truyền thuyết là gì?
2) Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắc truyện “Con Rồng, cháu Tiên” Tim những chi tiết miêu tả Lạc Long Quân
và Âu Cơ?
Tìm những chi tiết nói về việc sinh và chia con của LLQ và ÂC? Nhận xét chi tiết đó và nêu ý nghĩa của nó
Trường THCS Khang Ninh Năm học: 2008-2009
6
Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- giáo viên HD đọc
- gọi học sinh đọc, nhận xét
- HD học sinh tìm hiểu phần chú
thích
- gọi học sinh kể tóm tắc truyện
- Truyện có thể chia ra làm mấy
đoạn? nd mỗi đoạn?
- Trong truyện có những nhân
vật nào?
- Ai là nhân vật chính?
- nhân vật này được xây dựng
bằng chi tiết, vậy em có nhận xét
gì về những chi tiết đó?
- Tìm và liệt kê ra những chi tiết
kỳ lạ ấy? (học sinh thảo luận theo
nhóm)
- Chi tiết kỳ lạ về sự ra đời của
Thánh Gióng có ý nghĩa gì?
- tiếng nói đầu tiên của Thánh
Gióng?
- Thánh Gióng đòi những gì ở sữ
giả?
- Đòi những thữ đó để làm gì?
- Khi roi sắt gãy, Thánh Gióng
đánh giặc bằng cánh nào? điều đó
có ý nghĩa gì?
- việc nuôi Thánh Gióng diễn ra
như thế nào?
- vậy Thánh Gióng lớn lên từ
đâu? việc Gióng lớn lê từ sự nuôi
dưỡng của nhân dân đã thể hiện
điều gì?
- nhận xét như thế nào về sự lờn
lên của Thánh Gióng?
- Gióng trở thành tráng sĩ khi
nào?
- Sau khi đánh tan giặc thì Thánh
Gióng làm gì?
- Chi tiết đó chững tỏ điều gì?
- tại sao Thánh Gióng không về
gặp vua?
- nếu lúc đó Thánh Gióng về gặp
vua thì em thử hình dung Thánh
Gióng sẽ được điều gì?
- vậy hình tượng Thánh Gióng
tiêu biểu cho ai?
- Hình tượng ấy là hình tượng
như thế nào?
- truyện xây dựng để nhằm phản
ánh điều gì? Ca ngợi ai? việc gì?
- Qua truyện, nhân dân ta ước
muốn điều gì?
- truyện Thánh Gióng có liên
quan dến sự thật lịch sử nào?
- học sinh đọc
- học sinh kể tóm tắc truyện
- 4 đoạn
- Thánh Gióng, ba mẹ Gióng
- Thánh Gióng
- Kỳ lạ
- sự ra đời của Gióng
- tiếng nói của Thánh Gióng
- sự lớn lên của Thánh Gióng
- Đi đánh giặc
- nhổ tre cạnh đường
- Làng xóm góp gạo
- đoàn kết, tương thân cộng đồng
- Nhanh như thổi
- Sứ giả đem đồ vật đến
- cỡi ngựa bay về trời
- Sự bất tử của Gióng
- người dân, lòng yêu nước
- tiêu biểu, đẹp đẽ
- Thánh Gióng, việc đánh giặc
chống ngoại xâm
- người anh hùng khoẻ mạnh, phi
thường
I - Đọc, chú thích:
II – Tìm hiểu văn bản:
1 - những chi tiết kỳ lạ, tưởng
tượng về hình ảnh Thánh Gióng
và ý nghĩa của nó:
- Sự ra đời
- Tiếng nói đầu tiên của Gióng:
đòi đánh gặc > ca ngợi ý thức
đánh giặc, cứu nước được đặt lên
đầu tiên. tạo khả năng hành động
khác thường, thần kỳ > Thánh
Gióng là hình ảnh của nhân dân
- Roi sắt gãy > nhổ tre đánh giặc
> đánh không những bằng vữ khí
mà cả cây cỏ
- bà con làng xóm góp gạo nuôi
Gióng: Gióng lớn lê từ nhân dân
> tiêu biểu cho sức mạnh toàn
dân
- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn
vai thành tráng sĩ: sự phi thường
> đáp ứng việc cứu nước
Đánh giặc xong: Gióng bay về trời
> hình tượng Gióng bất tử hoá,
gióng là non nước, đất trời, không
đòi hỏi công danh
2 – ý nghĩa của hình tượng Thánh
Gióng:
- Tiêu biểu rực rỡ người anh hùng
đánh giặc giữ nước đầu tiên, tiêu
biểu cho lòng giữ nước của nhân
dân
- Mang sức mạnh của tổ tiên thần
thánh, tập thể cộng đồng, thiên
nhiên
- khổng lồ, đẹp đẽ
3 – Ý nghĩa của truyện:
- ca ngợi tinh thần, ý thức chống
giặc
- Ước mơ về người anh hùng khoẻ
mạnh, phi thường
III - Luyện tập:
Trường THCS Khang Ninh Năm học: 2008-2009
7
Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân
- Goi học sinh đọc phần ghi
mhớ?
- giáo viên HD phần luyện tập.
học sinh làm bài tập
- học sinh đọc ghi nhớ
4) Củng cố:
- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng có ý nghĩa gì
- sự lớn lên của Thánh Gióng thể hiện điều gì
5) Dặn dò:
- Học bài, làm phần luyện tập
- chuẩn bị “Sơn Tinh thuỷ Tinh” Ai là người chiến thắng? tại sao? ST đại diện cho ai. Nhân dân ta thể
hiện điều gì từ truyện?
F – Rút kinh nghiệm:

Tuần: 2
Tiết : 6
TỪ MƯỢN

S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói, viết
B - Trọng tâm: Cách sử dụng từ mượn
C - Phương pháp: Gợi tìm, hỏi - đáp
D - Chuẩn bị: Một số đoạn văn có từ mượn; đèn chiếu
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Em hãy xác định từ và tiếng trong câu sau và rút ra khái niệm?
“ Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú giết giặc, cứu nước”
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Gọi học sinh đọc phần 1 trong
SGK
- gọi học sinh giải thích từ
“Trượng”, “Tráng sĩ” hoặc cho
học sinh đọc lại lời chú thích ở
văn bản
- theo em, các từ đó có nguồn
gốc từ đâu?
- gọi học sinh đọc phần 3 trong
SGK
- giáo viên đưa vd lên đèn chiếu
- những từ nào được mượn từ
tiếng hán?
- những từ nào được phiên âm ra
như chữ Việt ?
- những từ được viết ra như chữ
Việt có nguồn gốc từ đâu? giáo
viên chỉ cho học sinh thấy những
từ nào là những từ đã Việt hoá
hoàn toàn, những từ nào chưa Việt
hoá hoàn toàn
- em có nhận xét gì về cách viết
các từ mượn trong vd 3?
- học sinh đọc
- học sinh giải thích
- Tiếng Hán - tiếng Trung quốc
- sứ giả, giang sơn,gan
- Ti vi, xà phòng, ga
- Ấn, âu
I – Bài học:
1 - Từ mượn và từ thuần Việt:
xét về mặt nguồn gốc, từ vựng
tiếng Việt có thể phân thành 2 lớp
từ:
a) Từ thuần Việt: là những từ do
nhân dân ta tự sáng tạo ra
VD: Nhà, cửa
b) Từ mượn: là từ vay mượn của
tiếng nước ngoài để biểu thị
những sự vật, hiện tượng, đặc
điểm mà tiếng Việt chưa có từ
thích hợp để biểu thị
VD: sính lễ, in-tơ net
- phần lớn từ mượn quan trọng
nhất là từ mượn tiếng Hán, bên
cạnh đó còn mượn tiếng Anh,
Pháp
- Cách viết:
+ Các từ mượn đã được Việt hoá:
viết như thuần việt. những từ
Trường THCS Khang Ninh Năm học: 2008-2009
8
Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân
- Xét vè mặt nguồn gốc từ vựng,
tiếng Việt phân thành mấy lớp từ
- thế nào là từ thuần Việt? cho ví
dụ?
- từ mượn là gì? Cho vd
- gọi học sinh đọc đoạn văn của
BH?
- mục đích của BH nói trong
đoạn văn đó là gì?
- giáo viên đưa ra vd để học sinh
xác định từ mượn, từ đó giúp học
sinh thấy được cái đúng, cái sai
khi dùng từ mượn
- qua các vd trên, em hãy cho
biết nguyên tắc sử dụng từ mượn
- gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
của cả bài học
- giáo viên HD học sinh làm
phần luyện tập
- 2 lớp từ
- là từ do người dân ta từ sáng tạo
- không nên mượn tuỳ tiện
- học sinh đọc ghi nhớ
- học sinh làm phần luyện tập
mượn chưa được việt hoá hoàn
toàn: ta nên dùng gạch nối để nối
các tiếng với nhau
VD:
2 – Nguyên tắc từ mượn :
- mượn từ là 1 cách làm giàu tiếng
Việt
- không nên mượn từ nước ngoài 1
cách tuỳ tiện nhằm để bảo vệ sự
trong sáng của ngôn ngữ dân tộc
II - Luyện tập:
Bài 1: các từ mượn có trong câu được mượn từ tiếng:
a) vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ > Hán Việt
b) Gia nhân: Hán Việt
c) Pốp, In-tơ-net: Anh
Bài 2: Nghĩa của từ tiếng tạo thành từ HV:
a) khán giả: *thính giả *độc giả b) yếu điểm *yếu lược
- Khán: xem - thính: nghe - độc: đọc - yếu: - yếu:
- giả : người - giả : người - giả : người - điểm: đặc điểm - lược: t tắc
Bài 3: kể một số từ mượn
- là tên các đơn vị đo lường: lít, ki-lô-met; ki-lô-gam, tạ
- là tên các bộ phận của xe đạp: ghi đông, pê đan, gac-đờ-bu
- là tên một số đồ vật: cat-xét, ra-đi-ô
4) Củng cố: Từ mượn? từ thuần Việt là gì?
Nguyên tắc sử dụng của nó là gì?
5) Dặn dò: - học bài, làm bài tập 4,5
- Chuẩn bị “ nghĩa của từ”
- Tìm trong văn bản bánh chưng bánh giầy, từ nào trái nghĩa với từ lười biếng
F – Rút kinh nghiệm:




Tuần: 2
Tiết : 7+8
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích gaio tiếp của tự sự và bước
đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
B - Trọng tâm: Mục đích giao tiếp của tự sự
C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận
D - Chuẩn bị: Mẫu vd trong giấy trong
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
Trường THCS Khang Ninh Năm học: 2008-2009
9
Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân
2) Kiểm tra bài cũ:
- giao tiếp là gì? Cho vd về 1 văn bản? văn bảnlà gì?
- Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
3) Bài mới: giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Hằng ngày các em có kể
chuyện và nghe kể chuyện không?
- kể những chuyện gì? thảo luận
- theo em, kể chuyện để làm gì?
- cụ thể hơn, khi nghe kể chuyện,
người nghe muốn biêt điều gì?
- đối với người kể thì có nhiệm
vụ gì?
- Còn đối với người nghe là gì?
- vậy cái mà người nghe biết
được sau khi nghe kể chuyện là ý
nghĩa của chuyện
- câu chuyện kể ra phải như thế
nào?
- truyện Thánh Gióng là 1 văn
bản tự sự phải không?
- văn bản tự sự này cho ta biết
điều gì?
- cụ thể: truyện kể về ai? ở thời
nào? Làm việc gì? diễn biến của
sự việc là gì? kết quả ra sao? Ý
nghĩa của sự việc
- các sự việc được kể như thế
nào?
- giả như các sự việc trong truyện
đảo lộn trật tự thì em thấy câu
chuyện trở nên như thế nào?
- Em đã học văn bản, vậy truyện
này gọi là 1 văn bản chưa?
- vậy khi kể chuyện thì các sự
việc được kể như thế nào?
- mục đích của việc kể các sự
việc theo thứ tụ nhằm để làm gì/
- cách kể đó gọi là tự sự, vậy tự
sự là gì?
- Vì sao có thể nói truyện Thánh
Gióng là truyện ngợi ca công đức
của vị anh hùng làng Gióng?
- tự sự giúp người kể điều gì?
- gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- có
- cổ tích, đời thường
- sinh hoạt,
- cho người khác biết 1 điều gì đó
- để biết, để nhận thức về người,
sự vật, sự việc, khen, chê,
- thông báo, cho biết, giải thích
- để biết, tìm hiểu,
- có nội dung, ý nghĩa
- phải
- Thánh Gióng
- đánh giặc, cứu nước
- Thánh Gióng đánh tan giặc, bay
về trời
- theo 1 trình tự hợp lý
- lộn xộn, khó hiểu
- chưa
- theo 1 trật tự
- thể hiện 1 ý nghĩa nào đó
I – Bài học:
* Ý nghĩa và đặc điểm chung của
phương thức tự sự
1 – Khái niệm:
tự sự là phương thức trình bày 1
chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn
đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến
1 kết thúc, thể hiện 1 ý nghĩa
2 – ý nghĩa, mục đích của tự sự:
- Giúp người kể giải thích sự việc,
tìm hiểu con người, nêu vấn đề và
bàu tỏ thái độ khen, chê
II - Luyện tập:
Bài 1: Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông già, mang thái sắc hóm hỉnh, thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống,
dù kiệt sức thí sống vẫn hơn chết
Bài 2: Bài thơ là thơ tự sự, kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột và nhưng mèo con tham ăn nên
đã mắc vào bẫy
Bài 3: Đây là 1 bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần 3 - tại TP. Huế chiều ngày
3-4-02. Đoạn trên Âu lạc đánh tan quân Tần xâm lược là 1 đoạn trong lịch sử 6, đó cũng là bài văn tự
sự
Bai 4: Bạn Giang nên kể vắn tắc 1 vài thành tích của Minh để các bạn trong lớp hiểu Minh là người “chăm
học, học giỏi, lại thường giúp đỡ bạn bè”
4) Củng cố:
- (Các ) chuỗi sự việc trong văn tự sự được kể như thế nào?
Trường THCS Khang Ninh Năm học: 2008-2009
10
Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân
- tự sự giúp gì cho người kể
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 4
- Chuẩn bị: “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”
F – Rút kinh nghiệm:




Tuần: 3
Tiết : 9
SƠN TINH, THỦY TINH
Truyền thuyết
S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh hiểu truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, nhằm giải thích hiện tượng lụt
lội xảy ra ở châu thổ bắc bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải
thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình
B - Trọng tâm: Nội dung và nghệ thuật tiêu biểu của truyện
C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận
D - Chuẩn bị: Tranh ảnh về hiện tượng lũ lụt
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Kể tóm tắc truyện Thánh Gióng? Cho biết ý nghĩa của chi tiết kỳ lạ trong truyện?
- Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng? Nhân dan góp gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy hoạt động của trò Ghi bảng
- phân vai cho học sinh đọc
truyện
- giáo viên hướng dẫn cho học
sinh đọc và tìm hiểu chú thích
- giáo viên nhận xét cách đọc
- có thể chia truyện làm mấy
đoạn? giới hạn và nd của từng
đoạn?
- truyện này gắn với thời đại
nào? thời đại đó gắn với công việc
gì?
- Nhân vật chính trong truyện là
ai?
- Vì sao Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là
nhân vật chính?
- Vì sao tên của 2 vị thần trở
thành tên truyện?
- Em có nhận xét gì về những chi
tiết trong truyện?
- liệt kê những chi tiết tưởng
tượng kỳ ảo về Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh? Và về cuộc giao tranh giữa
2 vị thần này? Cho học sinh thảo
luận câu hỏi này
- Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là
những nhân vật có thật không?
- học sinh đọc truyện theo vai
- 3 đoạn
- Các vua Hùng
- Mở nước, dựng nước
- Dựng nước, giữ nước
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Là những chi tiết tưởng tượng kỳ
ảo
- học sinh đại diện nhóm trả lời
câu hỏi
- không
I - Đọc, chú thích:
II – Tìm hiểu văn bản:
1 – hình ảnh Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
- Cả 2 đều là thần, có tài cao, phép
lạ
- Thuỷ Tinh dù có nhiều phép
thuật cao cường nhưng phải khuất
phục trước Sơn Tinh
- cả 2 đều là những nhân vật tưởng
tượng, hoang đường, không có
thật. -> Trí tưởng tượng đặc sắc
của nhân dân
2 – Ý nghĩa tượng trưng của 2
nhân vật:
- Thuỷ Tinh: là hình tượng mưa
to, bão lụt hằng năm được hình
tượng hoá
- Sơn Tinh: là lực lượng cư dân
Việt cổ đắp đe chống lũ lụt, là ước
mơ chiến thắng thiên tai
+ Tầm vóc, tài năng và khi phách
là biểu tượng cho chiến công của
người Việt cổ trong cuộc đấu
tranh chống thiên tai > kỳ tích
Trường THCS Khang Ninh Năm học: 2008-2009
11
Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân
- Chi tiết kỳ ảo, bay bổng về
nhân vật nào?
- điều đó thể hiện vấn đề gì?
- những nhân vật chính đó có ý
nghĩa tượng trưng cho điều gì?
- học sinh thảo luận: truyện giải
thích vấn đề gì? việc giải thích ấy
có đúng không? Vì sao? truyện thể
hiện ước mơ gì của nhân dân ta?
- giáo viên HD học sinh đọc
phần ghi nhớ
- HD học sinh làm phần luyện
tập trong SGK
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh và cuộc
giao tranh
- Trí tưởng tượng đăch sắc của
người xưa
- Thuỷ Tinh: mưa, gió, bão, lụt
Sơn Tinh: L
2
dân cư Việt cổ
- học sinh đại diện nhóm trả lời
dựng nước kế tục
3 – Ý nghĩa truyện:
- Giải thích nguyên nhân hiện
tượng lũ lụt
- thể hiện sức mạnh và ước mơ
chế ngự bão lụt của người Việt cổ
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng
nước của các vua Hùng
- Việc xây dựng những hình tượng
nghệ thuật kỳ ảo
III - Luyện tập:
Bài 2: Là 1 chủ trương đúng đắn, nhằm hạn chế các hiện tượng lũ lụt xảy ra làm ảnh hưởng đến đời sống,
sản xuất, sinh hoạt của con người
4) Củng cố:
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Tại sao trong câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, tác giả lại để cho Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh? Em thử
hình dung nếu Thuỷ Tinh thắng thì XH, ĐS nó sẽ như thế nào?
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 3
- chuẩn bị “Sự tích hồ Gươm”
- Vì sao Long Quân cho nghĩa quân LS mượn gươm thần?
- Lưỡi gươm toả sáng mấy lần? Ý nghĩa của nó?
- Sau khi phá tan quân xâm lược, Lê lợi trả gươm, việc trả gươm ấy nói lên ước nguyện gì của nhân dân
ta
F – Rút kinh nghiệm:






Tuần: 3
T : 10+11
NGHĨA CỦA TỪ

S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh nắm được:
- Thế nào là nghĩa của từ
- một số cách giải thích nghĩa của từ
B - Trọng tâm: Cách giải thích nghĩa của từ
C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận
D - Chuẩn bị: Các ví dụ ghi vào giấy trong
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Xét về mặt nguồn gốc, từ vựng tiếng Việt phân thành mấy lớp từ? Kể tên, nêu khái niệm? cho VD
- Trong câu sau, từ nào là từ mượn? của tiếng nào?
Trong thư viện, có rất nhiều đọc giả (đang xem sách)
3) Bài mới:
Trường THCS Khang Ninh Năm học: 2008-2009
12
Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Gọi học sinh đọc phần giải
thích?
- Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ
phận?
- Bộ phận nào trong chú thích
nêu lên nghĩa của từ?
- Nghĩa của từ ứng với phần nào
trong mô hình dưới đây:
Hình thức
nội dung
- Vậy qua đó, em hiểu như thế
nào là nghĩa của từ? cho vd
- Gọi học sinh đọc lại các chú
thích đã dẫn ở phần 1
- Trong 2 chú thích sau ở phần 1
thì em có nhận xét gì về những từ
dùng để giải nghĩa cho từ đó?
- Ở chú thích thứ nhất thì nội
dung chú thích là gì?
- Vậy qua 3 vd đó, thì nghĩa của
từ được giải thích như thế nào?
- Cho ví dụ
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- để kiểm tra khả năng hiểu bài
của học sinh, ta đưa vd: chọn 1
trong các từ sau: “chết, hy sinh,
thiệt mạng” để điền vào chỗ trống
trong câu: “để bảo vệ nền hoà
bình, nhân dân ta đã phải đánh đổi
bằng sự cao cả”
- học sinh đọc

- 2 bộ phận
- bộ phận đứng sau dấu 2 chấm
- Nội dung
- là nội dung mà từ biểu thị: sự
vật, tính chất
- học sinh đọc
- học sinh đọc ghi nhớ
I – Bài học:
1 – Nghĩa của từ là gì?:
- Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật,
tính chất, hoạt động, quan hệ )
mà từ biếu thị
Ví dụ: Trung thành: trước sau như
1, không thay lòng đổi dạ
2 – Cách giải thích nghĩa của từ:
có hai cách
- Trình bày khái niệm mà từ biểu
thị
vd: đi: là một sự di chuyển từ chỗ
này đến chỗ khác
- đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc
trái nghĩa với từ cần giải thích
vd: Siêng năng: không lười biếng,
chăm chỉ làm việc
II - Luyện tập:
Bài 1: giáo viên HD bài tập 1, sau đó học sinh về nhà làm
Bài 2: Điền theo thứ tự sau: Học tập, học lỏm, học hỏi, học hành
Bài 3: Điền theo thứ tự: Trung bình, trung gian, trung niên
Bài 4: Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước
Rung rinh: Chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp
Hèn nhát: Thiếu can đảm
Bài 5: Mất theo cách giải thích nghĩa của nhân vật Nụ là “không biết ở đâu” Mất hiểu theo cách thông
thường là “không còn được sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa
4) Củng cố: Gọi học sinhnhắc lại nội dung bài học trong phần ghi nhớ
5) Dặn dò: - Làm bài tập 1, bài tập ở SBT
- Chuẩn bị “ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ”
F – Rút kinh nghiệm:




Tuần: 3
Tiết : 12
SỰ VIỆC và NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ
SỰ

S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
Trường THCS Khang Ninh Năm học: 2008-2009
13
Giáo án Ngữ Văn 6 Nguyễn Thị Hồng Vân
- Nắm được 2 yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật
- hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với
chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả.
nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới
B - Trọng tâm: 2 yếu tố cơ bản của tự sự: sự việc và nhân vật
C - Phương pháp: Gợi mở, tích hợp
D - Chuẩn bị: Đọc lại các văn bản đã học (HS). Mẫu đưa lên đèn chiếu
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: như thế nào gọi là tự sự? tự sự có tác dụng gì?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Gọi học sinh đọc câu hỏi 1a
SGK
- Các sự việc đó, có thể bỏ bớt sự
việc nào không?
- Vì sao?
- Các sự việc ấy kết hợp với nhau
theo nghệ thuật nào?
* giáo viên đưa mẫu về chuỗi các
sự việc đã được đảo trật tự lên
máy chiếu
- có thể thay đổi trật tự trước sau
của các sự việc ấy không?
- Vì sao?
- Sơn Tinh đã thắng Thuỷ Tinh
mấy lần?
- Điều nào đã chứng minh cho
điều đó?
- Nếu kể 1 câu chuyện mà chỉ có
7 sự việc trần trụi như vậy thì
truyện có hấp dẫn không? Vì sao
- Vậy để cho truyện hay thì sự
việc trong văn tự sự phải được kể
như thế nào?
- 6 yếu tố trong văn tự sự là gì?
- Hãy chỉ ra 6 yếu tố đó trong
truyên Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
- Em hãy cho biết sự việc nào
trong truyện thể hiện mối thiện
cảm của người kể đối với Sơn
Tinh và vua Hùng?
- Vậy sính lễ là gì? Cách giải
nghĩa đó là gì?
- Có thể cho Thuỷ Tinh thắng
Sơn Tinh được không? Vì sao?
- Có thể xoá bỏ sự việc “hằng
năm Thuỷ Tinh lại dâng nước ”
được không? Ví sao?
- nhân vật trong văn tự sự có vai
trò gì?
- Em hãy kể tên những nhân vật
trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Ai là nhân vật chính có vai trò
- học sinh đọc câu hỏi
- không
- vì thiếu tính liên tục, vì sự việc
sau đó không được giải thích rõ
- logic- chuỗi sự việc liên tục
- không
- Vì nếu như vậy thì các sự việc
không thể giải thích được cho
nhau
- 2 lần và mãi mãi
- Năm nào Thuỷ Tinh cũng
- không hấp dẫn. vì truyện trừu
tượng, khô khan
- 1 cách cụ thể, được sắp xếp theo
1 trật tự
- học sinh thảo luận
- Sơn Tinh xây luỹ chống lụt, món
đồ sính lễ là sản vật của núi rừng
- không. nếu Thuỷ Tinh thì vua
Hùng và dân bị ngập lụt
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, vua hùng,
Mỵ Nương
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
I – Bài học:
* Đặc điểm của sự việc và nhân
vật trong văn tự sự:
a) Sự việc trong văn tự sự:
- Được trình bày 1 cách cụ thể: sự
việc xảy ra trong thời gian nào, địa
điểm, cụ thể, do ai làm, nguyên
nhân, diễn biến, kết quả
- Được sắp xếp theo 1 trật tự, diễn
biến sao cho thể hiện được tư
tưởng mà người kể muốn biểu đạt
b) nhân vật trong văn tự sự;
- Là kẻ thực hiện các sự việc, và là
kẻ được thể hiện trong văn bản
- nhân vật chính đóng vai trò chủ
yếu trong việc thể hiện, tư tưởng
của văn bản
- nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật
hoạt động
- nhân vật được thể hiện qua các
mặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình
dáng, việc làm
Trường THCS Khang Ninh Năm học: 2008-2009
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét