LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "rủi ro tín dụng và một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện tháp mười": http://123doc.vn/document/1054345-rui-ro-tin-dung-va-mot-so-bien-phap-han-che-rui-ro-tin-dung-tai-ngan-hang-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-viet-nam-chi-nhanh-huyen-thap-muoi.htm
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
ED ED
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Long Xuyên, ngày ……… tháng …… năm 2009
Ký tên
Phần Tóm Tắt
Ngày nay, với sự hỗ trợ tích cực của mạng thông tin toàn cầu và sự biến độ tiến bộ
nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, các hoạt động kinh doanh đã trở nên đa dạng và hiệu
quả hơn. Tuy nhiên, những rủi ro cũng theo đó phát sinh nhiều hơn và phức tạp hơn nhất là
trong lĩnh vực hoạt động tín dụng ngân hàng. Điều này đòi hỏi nhà quản trị ngân hàng phải
nhận biết các loại rủi ro mà Ngân hàng phải đối mặt trong tương lai để đưa ra những biện
pháp thích hợp.
Nước ta với hơn 75% dân số sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp. Do đó để cải thiện
đời sống của người dân rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, Đảng và Nhà
nước đã có những chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp kinh tế địa phương của
từng vùng, một trong những chính sách quan trọng nhất là sự đáp ứng nhu cầu vốn của
người dân để sản xuất của ngành ngân hàng, đặc biệt là NHNo & PTNT Việt Nam nói
chung và Agribank Tháp Mười nói riêng.
Để hiểu rõ vấn đề này nên tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “Rủi ro tín dụng và một số
biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Tháp Mười”. Đề tài tập trung
nghiên cứu:
+ Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Tháp Mười qua 3
năm: 2006, 2007, 2008.
+ Phân tích các nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn tại NHNo & PTNT huyện Tháp
Mười.
+ Qua đó đề ra những biện pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng
tại NHNo & PTNT huyện Tháp Mười
Mỗi quyết định xử lý rủi ro của nhà quản trị (để hạn chế tổn thất hoặc chấp nhận rủi ro
đến một mức độ nhất định) đều có ảnh hưởng trực tiếp đến mức sinh lợi của Ngân hàng. Vì
vậy, yêu cầu đặt ra cho các nhà quản trị Ngân hàng là phải cẩn thận trong khi cân nhắc đưa
ra những giải pháp xử lý rủi ro phù hợp cho từng trường hợp cụ thể. Đảm bảo cho Ngân
hàng hoạt động tốt hơn, nâng cao hiệu quả kinh doanh và thực hiện đúng phương châm
“Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng”.
MỤC LỤC
Y Z
Trang
PHẦN MỘT: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
3. Phương pháp nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2
5. Ý nghĩa nghiên cứu 2
PHẦN HAI: PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI-CÁC RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Khái niệm về NHTM 3
1.2 Chức năng của NHTM 3
1.2.1. Định chế tài chính trung gian 3
1.2.2. Trung gian thanh toán và quản lí các phương tiện thanh toán 3
1.2.3. Cung ứng dịch vụ ngân hàng 4
1.3 Những vấn đề cơ bản về tín dụng 4
1.3.1 Khái niệm tín dụng 4
1.3.2 Chức năng tín dụng 5
1.3.2.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: 5
1.3.2.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: 6
1.3.2.3 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: 6
1.3.3 Vai trò của tín dụng 6
1.3.3.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển 6
1.3.3.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, giá cả 7
1.3.3.3 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật
tự xã hội 7
1.3.3.4 Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế 7
1.4 Các nguyên tắc tín dụng 8
1.5 Các vấn đề về rủi ro trong hoạt động ngân hàng 9
1.5.1 Rủi ro ngân hàng 9
1.5.2. Phân loại rủi ro 9
1.5.2.1 Rủi ro môi trường 9
1.5.2.2 Rủi ro đặc thù 11
1.6 Rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng 11
1.6.1 Rủi ro tín dụng 11
1.6.2. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 12
1.6.2.1 Rủi ro xuất phát từ rủi ro trong sản xuất kinh doanh của khách
hàng 12
1.6.2.2 Rủi ro do đánh giá thiếu thông tin, chủ quan trong khâu thẩm định của
cán bộ NH 12
1.6.2.3. Rủi ro do môi trường hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 12
1.6.2.4. Rủi ro do hệ thống pháp lý chưa đầy đủ, đồng bộ và thiếu chặt chẽ 13
1.6.2.5. Rủi ro do sự cạnh tranh giữa các NHTM trên cùng địa bàn 13
1.6.2.6. Rủi ro do những khó khăn trong việc xử lý tài sản thế chấp 14
1.6.3. Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra 14
1.6.4 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 15
1.6.4.1 Phát hiện sớm các dấu hiệu 15
1.6.4.2 Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu cảnh báo và xác định các vấn đề 15
1.6.5 Các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động tín dụng 17
1.6.5.1. Doanh số cho vay 17
1.6.5 2. Doanh số thu nợ 17
1.6.5.3. Dư nợ 17
1.6.5.4. Nợ quá hạn 17
1.6.5.5 Tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động: (DN/NVHD) 17
1.6.5.6 Tỷ số nợ quá hạn trên tổng dư nợ 17
1.6.5.7 Tỷ số hệ số thu nợ 17
1.6.5.8 Nợ xấu trên tổng dư nợ 18
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THÁP MƯỜI 19
2.1 Tổng quan về Agribank Tháp Mười 19
2.1.1 Tình hình kinh tế – xã hội địa phương 19
2.1.1.1 Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên 19
2.1.1.3 Tình hình kinh tế – xã hội 19
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank Tháp Mười 19
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 21
2.1.2.2 Nội dung hoạt động 23
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 24
2.1.3.1 Chức năng 24
2.1.3.2. Nhiệm vụ 24
2.1.4 Các hoạt động kinh doanh chính 24
2.1.4.1 Huy động vốn 24
2.1.4.2 Hoạt động tín dụng 24
2.1.4.3 Các dịch vụ khác 24
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của Agribank Tháp Mười 25
2.1.5.1 Thuận lợi 25
2.1.5.2 Khó khăn 25
2.1.5.3 Phương hướng triển khai hoạt động năm 2009 26
2.2 Một số vấn đề về hoạt động tín dụng tại Agribank Tháp Mười 27
2.2.1 Nguyên tắc vay vốn 27
2.2.2 Điều kiện và thủ tục vay vốn 27
2.2.3 Đối tượng cho vay 28
2.2.4 Phương thức cho vay 28
2.2.5 Thời hạn cho vay 30
2.2.6 Mức cho vay 30
2.2.7 Lãi suất cho vay 30
2.2.8 Trả nợ gốc và lãi 30
2.2.9 Gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ 31
2.2.10 Đảm bảo tín dụng 31
2.3 Quy trình tín dụng tại Agribank Tháp Mười 32
2.3.1 Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn 33
2.3.2 Thẩm định hồ sơ pháp lý, tài chính, hồ sơ vay, hồ sơ đảm bảo, khả năng
trả nợ của phương án (Phân tích tín dụng) 33
2.3.3 Quyết định tín dụng và ký hợp đồng tín dụng 34
2.3.4 Giải ngân, theo dõi, và giám sát sử dụng vốn vay 35
2.3.5 Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh 35
2.3.6 Kết thúc HĐTD: tất toán, thanh lý, giải chấp tài sản, lưu hồ sơ 36
2.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 36
2.4.1 Tình hình sử dụng vốn 36
2.4.2 Kết quả kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 39
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
AGRIBANK THÁP MƯỜI 41
3.1 Tình hình huy động vốn tại Agribank Tháp Mười 41
3.2 Thực trạng tín dụng tại Agribank Tháp Mười 45
3.2.1 Doanh số cho vay theo thời gian 46
3.2.2 Doanh số thu nợ theo thời gian 48
3.2.3 Dư nợ theo thời gian 50
3.3 Tình hình hoạt động tín dụng theo ngành kinh tế 52
3.3.1 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế 52
3.3.2 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế 54
3.3.3 Dư nợ theo ngành kinh tế 56
3.4 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank Tháp Mười 58
3.4.1 Phân tích tình hình nợ quá hạn 58
3.4.1.1 Nợ quá hạn theo thời gian 58
3.4.1.2 Nợ quá hạn theo ngành kinh tế 60
3.4.2 Tình hình nợ xấu tại Ngân hàng 61
3.4.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng tại Agribank Tháp Mười 62
3.4.3.1 Tỷ số nợ quá hạn trên tổng dư nợ 62
3.4.3.2 Tỷ lệ thu nợ 62
3.4.3.3 Hệ số rủi ro tín dụng 63
3.4.3.4 Tỷ trọng nợ xấu / tổng dư nợ cho vay 63
3.5 Một số nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn và ảnh hưởng của nó tại Agribank
Tháp Mười 64
3.5.1 Nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn tại Ngân hàng 64
35.1.1 Nguyên nhân chủ quan 64
3.5.1.2 Nguyên nhân khách quan 66
3.5.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng tại Agribank Tháp Mười 66
3.6 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Tháp Mười 66
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
AGRIBANK THÁP MƯỜI 69
4.1 Nghiêm chỉnh chấp hành những quy định của Ngân hàng Nhà nước: 69
4.2 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý và có hiệu quả 69
4.3 Hoàn thiện nghiệp vụ cho vay: 70
4.4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 71
4.5 Thực hiện bảo hiểm tiền vay 72
4.6 Thực hiện công tác quản lý và xử lý nợ: 72
4.7 Đa dạng hóa khách hàng, loại hình cho vay: 73
4.8 Xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả 74
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1 Kết Luận 75
5.2 Kiến nghị 75
5.2.1 Đối Với Ngân hàng: 76
5.2.2 Đối với Chính quyền địa phương 76
5.2.3. Đối với Nhà nước: 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng Trang
Bảng 2.1 : Kết quả Hoạt động kinh doanh 3 năm 2006 – 2008 36
Bảng 2.2 : Phân tích doanh lợi tiêu thụ của Ngân hàng 40
Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn qua 3 năm 42
Bảng 3.2: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Agribank Tháp Mười: 45
Bảng 3.3 : Doanh số cho vay theo thời gian qua 47
Bảng 3.4 : Doanh số thu nợ theo thời gian 49
Bảng 3.5 : Dư nợ theo thời gian 50
Bảng 3.6: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế 52
Bảng 3.7 : Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế 54
Bảng 3.8 : Dư nợ theo ngành kinh tế 56
Bảng 3.9: Nợ quá hạn theo thời gian 58
Bảng 3.10: Nợ quá hạn theo ngành kinh tế 60
Bảng 3.11: Phân tích tình hình nợ xấu tại Ngân hàng 61
Bảng 3.12: Nợ quá hạn/ tổng dư nợ 62
Bảng 3.13: Tỷ lệ thu nợ 62
Bảng 3.14: Hệ số rủi ro tín dụng 63
Bảng 3.15: Tỷ trọng nợ xấu / tổng dư nợ cho vay 63
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Trang
Biểu đồ 2.1: : Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 37
Biểu đồ 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 39
Biểu đồ 3.1: Tình hình huy động vốn qua 3 năm 43
Biểu đồ 3.2 : Tình hình hoạt động tín dụng tại Agribank Tháp Mười 46
Biểu đồ 3.3 : Doanh số cho vay theo thời gian 47
Biểu đồ 3.4 : Doanh số thu nợ theo thời gian 49
Biểu đồ 3.5 : Dư nợ theo thời gian 51
Biểu đồ 3.6 : Doanh số cho vay theo ngành kinh tế 53
Biểu đồ 3.7 : Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế 55
Biểu đồ 3.8 : Dư nợ theo ngành kinh tế 57
Biểu đồ 3.9: Nợ quá hạn theo thời gian 59
Biểu đồ 3.10: Nợ quá hạn theo ngành kinh tế 60
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Chức năng trung gian tín dụng 3
Sơ đồ 1.2: Khái niệm tín dụng 4
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của Agribank Tháp Mười 21
Sơ đồ 2.2: Quy trình xét duyệt tín dụng trực tiếp tại Agribank Tháp Mười 32
DIỄN GIẢI VIẾT TẮT
∗∗∗∗∗@@∗∗∗∗∗
Trong luận văn có sử dụng các cụm từ viết tắt sau:
Agribank: Agriculture Bank
DSTN : Doanh số thu nợ
DSCV : Doanh số cho vay
HDTD: Hợp đồng tín dụng
NN – LN: Nông nghiệp-Lâm nghiệp
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNo & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHNoVN: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
TN – DV: Thương nghiệp-dịch vụ
UBND: Ủy Ban Nhân Dân
Rủi ro tín dụng và một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tháp Mười
GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm Trang 1
SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương
PHẦN MỘT: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Những thách thức trong quá trình hội nhập là không nhỏ, đặc biệt trong giai
đoạn hiện nay khi nền kinh tế nước ta đang có những biến động bất lợi, lạm phát tăng
cao, tăng trưởng suy giảm, hoạt động tài chính ngân hàng luôn là tâm điểm của nền
kinh tế và xã hội. Các ngân hàng nước ngoài với sự vượt trội về nguồn nhân lực,
công nghệ, năng lực tài chính và kinh nghiệm sẽ là thách thức trong cạnh tranh của
các NHTM trong nước, điều đó đặt ra cho nhà quản lý ngân hàng cần có những chiến
lược về phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực tài chính phù hợp với từng giai
đoạn phát triển, tận dụng tối đa lợi thế so sánh để phát triển.
Ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc biệt, kinh doanh tiền tệ. Trong
hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động tạo ra
giá trị cho ngân hàng, là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống Ngân hàng thương mại ở
nước ta, nó mang về lợi nhuận nhiều nhất cho ngân hàng. Hoạt động kinh doanh của
ngân hàng cũng như những ngành nghề khác, cũng ẩn chứa nhiều rủi ro, như rủi ro tỷ
giá, rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, Đặc biệt là rủi ro tín dụng, đây là loại rủi ro có
ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Rủi ro tín dụng cao quá
mức sẽ hủy hoại giá trị của ngân hàng và có thể dẫn đến phá sản. Do đó, đứng trước
những thời cơ, thách thức khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO và khẳng
định vị thế của NHTM sau cuộc khủng hoảng tài chính hiện nay thì vấn đề nâng cao
khả năng cạnh tranh của các NHTM Việt Nam với các NHTM nước ngoài, mà trước
mắt là nâng cao chất lượng tín dụng bằng cách giảm thiểu rủi ro tín dụng trong hoạt
động của ngân hàng đã trở nên cấp thiết đối với hệ thống NHTM Việt Nam.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) hơn
20 năm xây dựng và trưởng thành bằng những giải pháp mang tính đột phá và cách
làm mới đã tạo thế và lực nâng Agribank lên tầm cao mới. Những tháng đầu năm
2008, trong bối cảnh kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp, lạm phát tăng cao, biến
động giá vàng, giá ngoại tệ, cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM đặc biệt là cạnh
tranh về lãi suất huy động vốn ảnh hưởng trực tiếp đến đầu vào của các NHTM, song
Agribank vẫn tiếp tục phát triển ổn định, sử dụng nguồn vốn được đảm bảo.
Trước tình hình kinh tế như vậy và thấy được tầm quan trọng của hoạt động
tài chính mà chất lượng tín dụng luôn gắn liền với rủi ro tín dụng là vấn đề cần quan
tâm nhất để đảm bảo vị thế thương hiệu của mình nên tôi quyết định nghiên cứu đề
tài: “Rủi ro tín dụng và một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Huyện Tháp Mười”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào:
+ Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Tháp Mười
qua 3 năm: 2006, 2007, 2008.
+ Phân tích các nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn tại NHNo & PTNT
huyệnTháp Mười.
+ Qua đó đề ra những biện pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng tín
dụng tại NHNo & PTNT huyện Tháp Mười.
Rủi ro tín dụng và một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tháp Mười
GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm Trang 2
SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương
3. Phương pháp nghiên cứu
) Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu trực tiếp, tham khảo các chỉ thị, văn bản và quyết định tại
NHNo & PTNT huyện Tháp Mười.
- Tham khảo các tài liệu có liên quan qua sách, trên báo chí, internet,…
- Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng: doanh số cho vay, doanh số thu nợ,
dư nợ, nợ quá hạn, tỷ số nợ quá hạn trên tổng dư nợ, hệ số thu nợ, tỷ lệ dư nợ trên
nguồn vốn huy động, nợ xấu trên tổng dư nợ, hệ số rủi ro tín dụng.
) Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, quy
nạp để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện tại NHNo & PTNT huyện Tháp Mười, địa chỉ số 01
đường 30/04, khóm 3, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
- Các số liệu dùng để phân tích đề tài được cung cấp từ Phòng tín dụng và
Phòng kế toán ngân quỹ tại NHNo & PTNT huyện Tháp Mười tỉnh Đồng Tháp.
- Thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài từ tháng 02/2/2009 đến tháng
30/5/2009.
- Số liệu sử dụng để phân tích đề tài được lấy trong 3 năm từ năm 2006 đến
năm 2008 và từ các phòng nghiệp vụ NHNo & PTNT huyện Tháp Mười.
- Đề tài tập trung nghiên cứu tìm hiểu những vấn đề về rủi ro tín dụng và biện
pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam tỉnh Đồng Tháp chi nhánh huyện Tháp Mười qua 3 năm:
2006, 2007, 2008.
5. Ý nghĩa nghiên cứu
Kết hợp giữa kiến thức lý thuyết đã học ở nhà trường cung cấp về hoạt động tín
dụng và thực tiễn trong quá trình thực tập tại NHNo & PTNT huyện Tháp Mười,
giúp tôi hiểu rõ hơn vấn đề về rủi ro tín dụng trên thực tế và nâng cao hơn vốn kiến
thức đã học ở nhà trường.
Về mặt Ngân hàng, có thể thấy được tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro tín
dụng để có các biện pháp nghiệp vụ cần thiết nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng có thể xảy ra tại Ngân hàng. Đảm bảo cho Ngân hàng hoạt động tốt hơn, nâng
cao hiệu quả kinh doanh và thực hiện đúng phương châm “Agribank mang phồn
thịnh đến với khách hàng”.
Rủi ro tín dụng và một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tháp Mười
PHẦN HAI: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI-CÁC RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm về NHTM
Nghị định của Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 định nghĩa:
“Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực
hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”.
1.2 Chức năng của NHTM
1.2.1. Định chế tài chính trung gian
Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của ngân hàng thương mại và có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển.
Chức năng trung gian tín dụng được minh họa qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Chức năng trung gian tín dụng
Cấp
GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm Trang 3
SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương
Tín
Dụng
Tiền
g
ửi
,
tiền ti
ế
t ki
ệm
Phát hành k
ỳ
p
hi
ế
u
,
trái
p
hi
ế
u
Thu nh
ậ
n
Ngân
Hàng
Thương
Mại
Công ty,
Xí nghiệp,
Tổ chức kinh tế,
Hộ gia đình,
Cá nhân.
Công ty,
Xí nghiệp,
Tổ chức kinh tế,
Hộ gia đình,
Cá nhân.
- Nối liền lĩnh vực tiết kiệm và đầu tư của nền kinh tế, xóa bỏ sự cách biệt về
đối tượng, qui mô thời hạn mà tín dụng thương mại luôn đòi hỏi nó huy động mọi
nguồn vốn và đáp ứng mọi nhu cầu đầu tư.
- Huy động các nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, các tầng
lớp dân cư trong nền kinh tế,… ngân hàng đã sử dụng nó thành nguồn vốn kinh
doanh, vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
- Nhờ nguồn vốn tín dụng lớn và luân chuyển liên tục đã góp phần làm cho vốn
tiết kiệm luân chuyển nhanh hơn, hiệu quả sử dụng vốn lớn hơn.
1.2.2. Trung gian thanh toán và quản lí các phương tiện thanh toán
NHTM là người thủ quỹ của khách hàng, bảo quản các khoản ký thác và thực
hiện các dịch vụ thánh toán theo sự ủy nhiệm của khách hàng. Trong khi làm trung
gian thanh toán ngân hàng tạo ra những công cụ lưu thông tín dụng và độc quyền
quản lí các công cụ đó như séc, thẻ thánh toán,… Nhờ thực hiện chức năng này, cho
phép làm giảm bớt khối lượng tiền mặt lưu hành, tăng khối lượng thanh toán bằng
chuyển khoản. Điều này, làm giảm bớt nhiều chi phí cho xã hội về chi phí lưu thông.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét