Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Lý thuyết cán - Chương 7

Giáo trình: Lý thuyết cán

Trờng Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

88
Chơng 7
Cán nghiêng
7.1- Các khái niệm về cán nghiêng
Cán nghiêng có thể thực hiện theo sơ đồ khác nhau tùy thuộc vào hình dáng
của trục cán (hình 7.1).









Dù cán ở dạng trục nào thì về nguyên lý cán ngang - nghiêng cũng không
thay đổi. Chúng ta hãy khảo sát trờng hợp cán trên trục tang trống côn.
Với phôi luôn có hai chuyển động: chuyển động quay và chuyển động tịnh
tiến. Loại trục tang trống còn đợc ứng dụng rất phổ biến khi cán tạo phôi rỗng cho
công nghệ cán ống không hàn (hình 7.2).
Từ hình ta có:
C
0
= C.sin


C
T
= C.cos

(7.1)
Vì có sự trợt giữa trục cán
và phôi nên:
C
0
= i
0
.C.sin


C
T
= i
T
.C.cos (7.2)
với, i
0
và i
T
là hai hệ số trợt
chiều trục và hớng tang.
Trị số góc thờng dao động
trong khoảng 6
0
ữ 8
0
, đôi khi đạt 15
0
.
Tốc độ quay của trục cán:

()
s/m
60
n.D.
C

=
Gọi C
M
là tốc độ của kim loại nhận đợc từ trục cán, ta có:
C
M
= C.i (7.3)
với, i là hệ số công suất truyền tải.
Hoặc:
()( )
2
TT
2
0oM
iCiCC +=
(7.4)
Từ các biểu thức (7.2), (7.3) và (7.4) ta suy ra:
a) b) c)
Hình 7.1- Sơ đồ nguyên lý cán ngang - nghiêng
a) Trục tang trống côn; b) Trục hình nấm côn; c) Trục hình đĩa


C
T
C

C
0
C
T
C

C
0




O

O

A

A

B

B

D
H
D

Hình 7.2- Nguyên lý cán ngang - nghiêng
tạo phôi ống để cán ống không hàn

Giáo trình: Lý thuyết cán

Trờng Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

89

()( )
2
T
2
0
cosisinii +=
(7.5)
Trong cán ngang, ta có góc = 0 nên:
i = i
T

Trong cán dọc, ta có góc = /2 nên:
i = i
0

Khi cán ngang - nghiêng, theo số liệu thực nghiệm của Metveep I.M trên
máy khoan tạo phôi ống từ thỏi đúc thì:

800d008,0d01,075,0i
cH0
+=
(7.6)

Khi tạo phôi rỗng từ phôi đặc:

()
+++=
zH0
d000135,0025,0d005,0
C
2,3
i (7.7)
trong đó, d
c
: đờng kính thỏi đúc, mm
d
H
: đờng kính của phôi và thỏi đúc tại vùng biến dạng, mm
d
z
: đờng kính của phôi, mm
C: tốc độ quay của trục cán, m/s
: góc nghiêng (hình 7.2)
Hệ số trợt chiều trục i
T
trong khoảng 0,85

1,05 (số liệu thực nghiệm).
Từ sự phân tích trên đây, khi cán ngang - nghiêng trị số góc

thay đổi tùy
theo tỷ số của hệ số trợt chiều trục và hệ số trợt tiếp tuyến (hình 7.3).
Ta giả thiết rằng, tốc độ tịnh
tiến và tốc độ quay của phôi
hình thành một tốc độ tổng hợp
có phơng tạo với tốc độ quay
một góc là

M
(hình 7.3a). Trên
thực tế, tồn tại sự trợt giữa trục
và phôi nên quan hệ tốc độ này
có sự thay đổi và thể hiện qua
góc

(hình 7.3b). Có nghĩa là
phơng của tốc độ của kim loại
phụ thuộc vào tỷ số của hai hệ số
trợt nh trên (hình 7.3), ta có:

== tg
i
i
C
C
tg
T
0
TM
M0
M
(7.8)
Thông thờng, ta có i
0
< i
T
do đó,

M
<

nếu nh hệ số trợt i > 1 thì tốc độ
tuyệt đối của kim loại lớn hơn tốc độ quay của trục.
Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, hệ số trợt theo chiều trục trên máy
cán nghiêng 3 trục nhỏ hơn so với máy 2 trục khoảng 20

60% và tiêu hao năng
C
M
C
0M
C
TM

M
a)

C
0M
C
M

M
C
T
C

C
0


C
TM
b)

Hình 7.3- Quan hệ tốc độ chiều trục
và tiếp tuyến
a) Của kim loại
b) Của kim loại và trục cán khi

>

M
Giáo trình: Lý thuyết cán

Trờng Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

90
lợng khoảng 1,5

1,8 lần, bởi vì ở máy 3 trục điều kiện ăn phôi tốt hơn và không
cần sử dụng thớc định hớng. Với một lợng ép đủ lớn ở đầu mũi khoan thì hệ số
trợt chiều trục ở máy 3 trục là i
0
= 1,01

1,07 và ở máy 2 trục là i
0
= 0,9. Nh vậy,
ở máy 3 trục có hiện tợng vợt trớc:

F
F
.CC
H
HM0
= (7.9)
với, C
0M
, F: tốc độ, diện tích tiết diện tại một mặt cắt bất kỳ trong vùng biến dạng
C
H
, F
H
: tốc độ, diện tích tiết diện tại mặt cắt có đờng kính trục cán lớn nhất.



= sin
60
n.D.
iC
M
0H
(7.10)

F
F
sin
60
n.D.
iC
HH
0M0








=
(7.11)
Gọi S là bớc dịch chuyển của phôi, ta có:
S = C
0M
.

(7.12)
trong đó, : thời gian để quay đợc phôi 1/2 vòng.

z
n.2
60
=
(7.13)
với n
z
là số vòng quay của phôi trong một phút
Suy ra,
30.
n
C
S
z
M0
= (7.14)
Số vòng quay của phôi trong một phút (n
z
) có thể tính từ điều kiện cân bằng:

60
n.d.
cos
60
n.D.
.i
z
T

=

(7.15)
Suy ra,
= cos.
d
D
.n.in
Tz
(7.16)
Kết hợp giữa các biểu thức (7.11), (7.14) và (7.16) ta có:

= tg
2
d
.
F
F
.
D
D
.
i
i
.14,3S
HH
T
0
(7.17)
Các thông số của vùng biến dạng khi tạo phôi ống nh hình 7.4.
7.2- Diện tích bề mặt tiếp xúc khi khoan ống
Nh hình 7.4 ta thấy sau 1/2 vòng quay của phôi thì nó đợc tịnh tiến một
đoạn là s. Trong quá trình ấy thì đờng kính (chiều dày thành ống) giảm một lợng


r (trục cán trên lõi tựa).
Chiều rộng của bề mặt tiếp xúc là b, tính theo biểu thức (6.6)

d.rb =
trong đó, r = (r
1
- r
1
) - (r
2
- r
2
) = (r
2
- r
1
) - (r
2
- r
1
)

Giáo trình: Lý thuyết cán

Trờng Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

91












Nh trên hình 7.4, ta có:
r
2
- r
1
= Stg
2

r
2
- r
1
= Stg


Vậy,

r = S(tg

- tg

2
) (7.18)
với,

2
: góc nghiêng của trục cán ở vùng II của vùng biến dạng.
: góc nghiêng của mũi khoan (lõi tựa).
Thay S ở biểu thức (7.17) vào ta có:

)tgtg.(tg
2
d
.
F
F
.
D
D
.
i
i
.14,3r
2
HH
T
0
=
(7.19)
Chiều rộng của một bề mặt tiếp xúc tại một tiết diện nào đó của vùng I (hình
7.4) của vùng biến dạng cũng trên cơ sở của lợng ép

r. Giả thiết rằng, trớc mũi
khoan cha hình thành lỗ rỗng từ hình 7.4 ta có:
r = r
1
- r
2
= S.tg
1
(7.20)
với,
1
: góc nghiêng của trục cán từ phía phôi đi vào.
Nh vậy,
)tg.(tg
2
d
.
F
F
.
D
D
.
i
i
.14,3r
1
HH
T
0
=
(7.21)
Trên cơ sở lợng biến dạng

r chúng ta có thể tính đợc chiều rộng của bề
mặt tiếp xúc b theo biểu thức (6.6).
Vì khi cán ngang - nghiêng, chiều rộng b thay đổi theo chiều dài của vùng
biến dạng nên diện tích tiếp xúc phải là tổng của từng vùng theo từng chiều dài l
và chiều rộng b.



+
=
+
l.
2
bb
F
1nn
(7.22)

Ví dụ 1:
Xác định kích thớc của bề mặt tiếp xúc khi khoan vỏ ống trên máy
2 trục kiểu tang trống côn. Đờng kính trục tại vùng biến dạng bé nhất D
H
=
700mm, với

1
=

2
= 33,5
0
; góc

= 6
0
; i
0
= 0,9; i
T
= 1;

= 2; d
3
= 105mm; đờng
1 2
n
1 2
1 2
n
1 2
I II
d
3
r
1
r
2
d
r
1

S

2



1
t
r
r
m
d
m
r
2

S
b
m
D
Hình 7.4- Vùng biến dạng khi cán ngang -nghiêng trên máy 2 trục (trục tang trống côn)
r
1

r
2

Giáo trình: Lý thuyết cán

Trờng Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

92
kính ngoài của vỏ ống d
f
= 105mm; chiều dày thành ống t = 10mm; đờng kính mũi
khoan d
m
= 85mm; chiều dài mũi khoan l
TB
= 154mm; khoảng cách giữa hai trục tại
tiết diện nhỏ nhất của vùng biến dạng là l = 90mm. Tính diện tích tiếp xúc?
- Chiều dài của vùng I:

mm123
5,3.2
90105
l
0
I
=

=

- Chiều dài của vùng II:

mm139
5,3.2
90107
l
0
II
=

=

- Tg của góc côn mũi khoan:

24,0
154.2
1085
tg =

=
Đờng kính ống tại đờng kính lớn nhất của mũi khoan là: 85 + 2.10 = 105mm
với góc

= 3,5
0
; tơng ứng với một khoảng cách kể từ tiết diện nhỏ nhất của vùng biến
dạng l = 123mm cho nên mũi khoan vợt quá tiết diện nhỏ nhất của vùng biến dạng
một độ dài là: 154 - 123 = 31mm.
Ta chia vùng I và II bằng các tiết diện thẳng đứng thành các độ dài

l (bảng
7.1). Ta tính lợng ép sau 1/2 vòng quay đối với vùng I theo biểu thức (7.21) và với
vùng II theo biểu thức (7.19). Kết quả tính toán nh ở bảng 7.1.
Số liệu tính toán của ví dụ trên
Bảng 7.1
Vùng S/lợng
tiết diện
l
(mm)
d
(mm)
D
(mm)
F
(mm
2
)
r
(mm)
B
(mm)
*F
k

(mm
2
)
b
CD

(mm)
d
0t

(mm)


I
0
1
2
3
4
-
30
31
31
31
105
102
98
94
90
685
688
692
696
700
8600
8150
7500
6800
5900
0
0,067
0,069
0,220
0,226
0
5,2
5,2
9,0
9,0
-
78
161
220
279
-
-
57
-

-
10
25


II
5
6
7
8
9
31
31
31
30
16
94
98
102
105
107
696
692
688
685
683
5650
5150
4320
3000
3000
0,240
0,285
0,350
0,530
0
9,5
10,6
11,9
14,9
0
286
310
347
402
120


9,4
40
55
60
85
-

1n
1nn
k
l
2
bb
F*
+
+

+
=

7.3- áp lực kim loại lên trục cán của máy khoan
Theo các số liệu thực nghiệm cho thấy rằng, với cán ngang - nghiêng thì sự
phân bố lực đơn vị và lực ma sát có dạng parabol lồi, đỉnh cực đại ở gần tiết diện mà
tại đó phôi đi vào trục cán, có nghĩa là trên bề mặt tiếp xúc chỉ có một vùng trễ.
Giáo trình: Lý thuyết cán

Trờng Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

93
Cũng từ các kết quả thực nghiệm cho thấy, nếu càng tăng lợng ép tỷ đối
b/D và d/D thì ứng suất pháp tiếp xúc sẽ giảm đi. Theo Tremarep T. P thì trị số ứng
suất tiếp trên bề mặt tiếp xúc có giá trị cực đại ở vùng I và giảm dần theo độ côn
cán. Nh vậy thì trị số ứng suất pháp trên bề mặt tiếp xúc chịu ảnh hởng chủ yếu
của vùng cung bên ngoài vùng biến dạng.
Càng tăng khả năng trợt chiều trục thì áp lực trên trục cán càng giảm đi do
sự giảm lợng ép đơn vị.
Qua hình 7.5 ta có nhận xét:
vùng I có lợng ép phôi theo
hớng kính, vùng II là quá trình
cán mỏng phôi trên mũi khoan
để tạo thành vỏ ổng.
Tại vùng I có tỷ số giữa
chiều rộng và đờng kính của
phôi rất nhỏ (0,05 ữ 0,2). Tại
vùng II tỷ số giữa chiều rộng và
chiều dày vỏ ống vài phần 10 đơn
vị ở đầu mũi khoan và không vợt
quá 1 ở vùng tạo hình, nói khác đi
là về quan hệ kích thớc hình học rất nhỏ cho nên lực ma sát trên bề mặt tiếp xúc
không lớn. Vì vậy, hệ số n

trong biểu thức (4.36) có thể coi bằng 1 (n

= 1).
Biểu thức (4.36) khi khoan ống là:
p = n

.n
H
.n
z
.n
v
.

S

Phân tích biểu thức này ta thấy:
- Khi khoan ống thì đại lợng dãn dài của phôi sau 1/2 vòng quay là
không lớn nên quá trình biến dạng có thể coi là biến dạng phẳng nên:
n


= 1,155
- Quá trình khoan thực hiện ở nhiệt độ cao:
n
H
= 1
Các hệ số n

và n
H
ở vùng I và II là nh nhau.
- Hệ số n
z
(ảnh hởng của vùng cứng bên ngoài vùng biến dạng) và hệ
số n
v
(ảnh hởng của tốc độ biến dạng) ở trên mỗi tiết diện có sự khác nhau. Tuy
nhiên ta vẫn có thể lấy một giá trị trung bình cho cả hai vùng I và II:

TB
TB
zI
d
b
2n =
(7.23)
trong đó,
d.rbvớib
n
1
b
n
0
TB
==

(7.24)

2
dd
d
Hz
TB
+
=
(7.25)
0
10 20
98(10)
196(20)
270(30)
P, MH
(kG/mm
2
)
b, mm
Hình 7.5- Đồ thị ứng suất pháp
tiếp xúc trên máy khoan vỏ ống
Giáo trình: Lý thuyết cán

Trờng Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

94
với, d
z
, d
H
: đờng kính của phôi lúc vào trục cán và tại tiết diện nhỏ nhất của
vùng biến dạng.

TB
TB
zII
t
b
2n =
(7.26)
trong đó, t
TB
: chiều dày trung bình của vỏ ống

2
tt
t
rH
TB
+
=
(7.27)
với, t
H
: chiều dày phôi trớc mũi khoan
t
r
: chiều dày vỏ ống
- Để xác định đợc hệ số n
v
cần phải biết tốc độ biến dạng tỷ đối.
Ký hiệu tốc độ biến dạng tỷ đối là U
x
ta có vùng I:

d
C2
U
z
x
= (ở mọi tiết diện)
với, C
z
: thành phần tốc độ thẳng đứng của tốc độ đa phôi.
C
z
= C
x
.tg


Vậy,
= tg
d
C2
U
x
x
(7.28)
Tốc độ biến dạng trung bình trong vùng I là:

F
F
.sin.D
60
n.
iC
H
H0x


=

Ta ký hiệu tốc độ đa phôi lúc vào vùng I là C
xz
và lúc ra khỏi vùng I là C
xH
:



=










=
sin.D
60
n.
iC
d
d
.sin.D
60
n.
iC
H0xH
2
z
H
H0xz

Tốc độ trung bình của phôi là:

2
z
H
H0TB
d
d
1.sin.D
60
n.
i
2
1
C








+

=
(7.29)
Đờng kính trung bình của phôi ở vùng I:

2
dd
d
Hz
TB
+
=
(7.30)
Thay hai biểu thức (7.29) và (7.30) vào (7.28), ta có:

d
d
1
d
d
1
.tg.sin.
d
D
.
60
n.
i2U
H
2
z
H
1
z
H
0I
+








+


=
(7.31)
Đối với vùng II ta có:
Giáo trình: Lý thuyết cán

Trờng Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

95

2
x
x
x
tg
t
C2
U = (7.32)
trong đó, t
x
: chiều dày vỏ ống khi khoan
Tốc độ đa phôi vào vùng II và ra khỏi vùng II là:

0
H
H00x
H0xH
F
F
.sin.D
60
n.
iC
sin.D
60
n.
iC


=


=

Trị số trung bình là:









+

=
0
H
H0TB
F
F
1.sin.D
60
n.
i
2
1
C
(7.33)
Chiều dày vỏ ống trong vùng II:

2
tt
t
0H
TB
+
=
(7.34)
trong đó, t
H
và t
0
là diện tích tiết diện của ống khi khoan.
Thay hai biểu thức (7.33) và (7.34) vào (7.32) ta có:

0
H
0
H
2
0
H
0II
t
t
1
F
F
1
.tg.sin.
t
D
.
60
n.
i2U
+
+


=
(7.35)
Khi có đợc tốc độ biến dạng chúng ta căn cứ vào đó để tìm đợc ảnh hởng
của tốc độ đến giới hạn bền và tính dẻo của vật liệu, có nghĩa là ta có thể xác định
đợc hệ số n
v
(thờng đợc tìm theo đồ thị).
Khi biết trở kháng biến dạng thực của vùng I và II ta có thể tìm đợc áp lực
của kim loại lên trục cán:
p = K
I
.F
I
+ K
II
.F
II
(7.36)
trong đó, F
I
và F
II
là diện tích bề mặt tiếp xúc của vùng I và II.

Ví dụ 2:
Xác định áp lực lên trục cán của máy khoan ống có các số liệu nh
ở ví dụ 1; nhiệt độ kim loại khi khoan là 1150
0
C;

S
= 32 MN/m
2
(3,2 kG/mm
2
); số
vòng quay của trục cán n = 120 v/p.
- Tính đờng kính trung bình của phôi:

5,97
2
90105
2
dd
d
Hz
TB
=
+
=
+
= (mm)
- Tính chiều dày trung bình của vỏ ống:

5,21
2
105,35
2
tt
t
0H
TB
=
+
=
+
=
(mm)
- Xác định hệ số n
z
:
Giáo trình: Lý thuyết cán

Trờng Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

96

34,1
5,21
4,9
2
t
b
2n
76,1
5,97
7,5
2
d
b
2n
TB
TB
zII
TB
TB
zI
===
===

- Tính tốc độ biến dạng trung bình:
+ Vùng I:

()
s/17,4
105
90
1
105
90
1
'.303tg.6sin.
105
700
.
60
120.
.9,0.2U
2
00
I
=
+






+

=

+ Vùng II:

()
s/14,11
10
5,32
1
3000
5900
1
'.303tg.6sin.
105
700
.
60
120.
9,0.2U
00
II
=
+
+

=

- Căn cứ vào tốc độ biến dạng ở vùng I và II theo đồ thị ta xác định đợc hệ
số n
v
khi có U và nhiệt độ cán: n
vI
= 2,2; n
vII
= 3,2 (xem hình 5.15).
Nh vậy, trở kháng biến dạng K
I
và K
II
nh sau:
K
I
= 1,155.1.1,76.2,2.32 = 141 MN/m
2
(14,1 kG/mm
2
)
K
II
= 1,155.1.1,34.3,2.32 = 142 MN/m
2
(14,2 kG/mm
2
)

á
p lực toàn phần lên trục cán:
P = K
I
.F
I
+ K
II
.F
II
= 141.740 + 142.1470 = 313000 MN ( 31,3 tấn)
7.4- Lực chiều trục lên mũi khoan của máy khoan ống
Để giải bài toán bằng áp lực lên mũi khoan ta đã giả thiết rằng áp lực trung
bình ở đầu mũi khoan, tổng áp lực lên mũi khoan, công tiêu thụ trong khi khoan là
nhỏ nhất nếu nh đạt đợc một lợng ép hợp lý trớc mũi khoan. Chỉ nh vậy thì
lợng ép tỷ đối là không lớn so với đờng kính trục cán ở vùng trớc vùng biến
dạng, ứng suất đợc coi là ứng suất phẳng.
Trị số ứng suất

z
đợc tính theo công thức:

2
1r
lne
r
2
K
f
z


+







=



(7.37)
Ký hiệu áp lực chiều trục lên mũi khoan là Q, ta có:















+







==
F0
r
00
r
0
f
a
z
mm
d.
2
1r
lnKd.d e
r
K2dFQ
(7.38)
với, r
m
: bán kính mũi khoan tại tiết diện lớn nhất.
Lấy tích phân biểu thức (7.38) theo góc , ta có:
Giáo trình: Lý thuyết cán

Trờng Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

97













+







=

mm
r
0
r
0
a
f
d.
2
1r
lnKd.
rf
1e
K2Q
(7.39)


đây ta có:

()







+
=
+

=







+
m
m
r
0
a
m
2
m
r
0
a
2a
a
r
r
2a
r
2ar
d.
r
(7.40)




=










mmm
r
0
r
0
r
0
d.
2
1
d.
r
ln.d.
2
1r
ln
(7.41)
Biến đổi biểu thức (7.41), ký hiệu
===

d.rd;r.
r



















==


m
m
m
r
0
r
r
0
2
r
r
0
22
4
1
ln
2
1
rd.ln.rd.
r
ln


4
r
r
r
ln
r
r
4
1
r
r
ln
2
1
r
r
.r
2
mm
2
mm
2
m
2
+=













=



=
m
r
0
2
m
4
r
d.
2
1

Suy ra,

=










m
r
0
m
2
m
r
r
ln
2
r
d.
2
1r
ln
(7.42)
Nh vậy, lực Q có giá trị:

m
2
m
a
m
2
m
f
r
r
ln
2
r
K
r
r
2a
r
f
1e
K2Q +






+

=

(7.43)
Mặt khác,
=
+



f
1f1
f
1e
f
vì trên thực tế góc rất bé và f << 1
và:
2
f
1
2
f
11f1a
22
2
=++=

Vì r
m
/r thờng nằm trong giới hạn 0,7 ữ 0,9, đồng thời f
2
là rất nhỏ cho nên:

2
1
2
2
f
r
r
r
r
2a
1
2
2
f
m
a
m
2

+






=






+

Do tỷ số chiều dày thành ống to và đờng kính của mũi khoan cũng nhỏ hơn
1 nên:
Giáo trình: Lý thuyết cán

Trờng Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

98

m
0
m
0
m
0m
m
r
t
r
t
1ln
r
tr
ln
r
r
ln








+=
+
=

Kết hợp tất cả các giá trị vừa tìm đợc với các giả thiết nhất định, ta có giá trị
của lực chiều trục Q nh sau:









=
m
0
2
m
r.2
t
1.r KQ
(7.44)
Nh ở hình 7.4, ta có:
m
m
r
b
=
nên:









=
m
0
mm
r.2
t
1.r.b.KQ
(7.45)

á
p lực đơn vị q tác dụng lên mũi khoan là:









==
m
0
mm
d
t
1K
2
1
qhoặc
r.2.b
Q
q
(7.46)
Thờng tỷ số t
0
/d
m
khoảng 0,1 ữ 0,4; cho nên:
q = (0,3

0,45)K (7.47)
Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy:
q = (0,6

0,8)

S


chính tâm đầu mũi khoan:
q = (0,2 ữ 0,4)
S

Sự nghiên cứu lý thuết và thực nghiệm cho ta khẳng định rằng, mũi khoan dễ
dàng nén vào kim loại vì tại đầu mũi khoan áp lực trung bình luôn < 1/2 trở kháng
biến dạng của vật liệu.
Trong trờng hợp biết trớc q thì cũng có thể tính Q theo biểu thức:
Q = q.b
m
.d
m
(7.48)
Khi cán ngang thì tỷ số giữa lực chiều trục và lực của trục cán tác dụng lên
kim loại có giá trị:

5,02,0
q
Q
ữ=

7.5- Lợng ép tới hạn khi cán ngang - nghiêng
Khi cán ngang - nghiêng, trạng thái ứng suất là trạng thái ứng suất phẳng, sự
phá huỷ chủ yếu là do trợt. Lợng ép tới hạn khi cán không lõi tựa nhỏ hơn so với
khi khoan vỏ ống (cán có lõi tựa). Lợng ép tới hạn phụ thuộc vào nhiệt độ của từng
mác thép, thành phần hoá học của phôi cán (theo các số liệu nghiên cứu cho thấy
nếu tỷ số giữa Cr và Vanadi tăng từ 1,6 lên 1,8 thì số lợng phế phẩm do bị phá huỷ
bên trong tăng từ 15

20% đến 30

35%, tỷ số giữa Ti và C khoảng 5,3

6,5 thì
tỷ lệ phế phẩm ít hơn so với các yếu tố khác).

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét