Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

hoàn thiện công tác lập và thực hiện kế hoạch tại công ty IN HÀNG KHÔNG.doc

Phần I: Tổng quan về Công ty in Hàng không
I. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty In hàng không tiền thân là Xởng In Hàng không đợc thành lập ngày 01
tháng 04 năm 1985 theo Quyết định số 250/QĐ/TCHK của Tổng cục trởng
Tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam.
Ngày 14 tháng 9 năm 1994, Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải ký Quyết định
1481/QĐ/TCCB-LĐ thành lập Doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng Công ty
Hàng không Việt Nam.
Tên doanh nghiệp: Công ty In Hàng không
Tên tiếng Anh: Aviation Printing Company
Tên viết tắt: IHK
Địa chỉ: Sân bay Gia Lâm-Hà Nội
Tel: (84-4) 8272851-8272008
Fax: (84-4) 8721026
E-mail: ihk@netnam. vn
Website: ihkvn. com
Chi nhánh phía nam: 126 Hồng Hà-Phờng 2-Quận Tân Bình-TP Hồ
Chí Minh
Tel: (84-8) 845814-8486604
Fax: (84-8) 8486604
Trên cơ sở tiếp nhận xởng in typo của Binh đoàn 678 Bộ Quốc phòng và số cán
bộ quản lý của ngành Hàng không. Quân số ban đầu gồm 15 cán bộ, công nhân
viên, tài sản có 02 máy in typo 14 trang và 08 trang. Để đáp ứng đợc nhu cầu
của ngành Hàng không dân dụng, các chứng từ ấn phẩm ban đầu của ngành
phải đạt yêu tiêu chuẩn quốc tế. Năm 1994, Công ty đợc cục Hàng không dân
dụng Việt Nam quyết định đầu t thêm thiết bị đổi mới công nghệ in Typo thay
bằng công nghệ in Offset, nâng công suất từ 30 triệu trang in một năm lên 150
triệu trang in một năm và đã in đợc các chứng từ cao cấp của ngành Hàng
không.
Cùng với sự hội nhập của nền kinh tế thế giới, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại

5
và phát triển thì cần phải nắm bắt đợc xu thế thay đổi, tìm ra những nhân tố
then chốt đảm bảo sự thành công trên thơng trờng. Để đáp ứng nhu cầu đa dạng
của thị trờng trong lĩnh vực in và bắt kịp xu hớng phát triển của các Tổng Công
ty lớn, Hội đồng quản trị Tổng Công ty Hàng không quyết định chính thức
thành lập Công ty In Hàng không là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng
Công ty Hàng không, thực hiện hạch toán độc lập, có tài khoản riêng có con
dấu riêng, tự chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động kinh doanh trong phạm vi
số vốn nhà nớc giao, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc.
Sau 19 năm xây dựng, Công ty đã trởng thành và phát triển cả về quy mô và
công nghệ:
- Cơ sở hạ tầng nhà xởng cùng các công trình phụ trợ đợc xây dựng đảm bảo
phục vụ sản xuất;
- Nguồn nhân lực đợc tăng cờng cả về số lợng và chất lợng với trên 250 cán
bộ, công nhân viên trình độ bao gồm: đại học, sau đại học, công nhân có tay
nghề đợc đào tạo, có khả năng tiếp cận công nghệ in tiên tiến;
- Thiết bị công nghệ đợc đầu t, đổi mới với dây chuyền in Offset của Đức,
dây chuyền in Flexo hiện đại của Mỹ, và một dây chuyền sản xuất khăn
giấy thơm của Đài Loan. Công ty có khả năng in gia công và cung cấp các
dịch vụ, sản phẩm in, giấy cho các doanh nghiệp trong và ngoài ngành
Hàng không.
Ngành nghề sản xuất- kinh doanh:
- In vé máy bay, thẻ hành lý, thẻ lên máy bay, đáp ứng hệ kiểm tra DCS và vé
vé qua cầu có nghép băng từ của ngành giao thông;
- In chứng từ hoá đơn tài chính, sách, báo tạp chí, catalogue và các ấn phẩm
khác;
- Sản xuất khăn giấy thơm với 02 huy chơng vàng hội chợ thơng mại toàn
quốc, cung cầp ổn định cho ngành Hàng không và thị trờng các tỉnh phía
Bắc;
- Kinh doanh vật t thiết bị ngành in, đợc phép trực tiếp xuất nhập khẩu;
- Liên kết, sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm in từ dây truyền Flexo cho
các loại túi ni lon,
Là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh độc lập với sự đầu t đúng hớng có hiệu

6
quả và sự phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty
đã phát triển ổn định doanh thu hàng năm tăng từ 10 - 15%, đã khẳng định vị
trí và tham gia cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực. Với
các kết quả sản xuất kinh doanh, Công ty đã đợc Nhà nớc, Ngành chủ quản
tặng thởng Huân chơng lao động hạng 3 cùng nhiều bằng khen cho tập thể cá
nhân.
II. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hởng đến công tác lập và thực
hiện kế hoạch tác nghiệp của Công ty.
1. Cơ cấu tổ chức

7
Giám đốc
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng kế
hoạch
sản xuất
Phòng
QM
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng
kinh
doanh
Chi
nhánh
phía nam
Phó Giám đốc
Phân xư
ởng sản
xuất giấy
Phân xư
ởng in
flexo
Phân xư
ởng
sách
Phân xư
ởng in
offset
Phân xư
ởng chế
bản
1. 1. Sơ đồ tổ chức
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mu.
Mô hình bộ máy gọn nhẹ, quản lý theo chế độ một thủ trởng phù hợp với quy
mô vừa của Công ty. Bộ máy quản trị của Công ty chia làm 3 cấp quản trị:
Đứng đầu Công ty là Giám đốc ngời có quyền lãnh đạo cao nhất chịu trách
nhiệm với nhà nớc cũng nh tập thể cán bộ công nhân viên về hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty; trởng các phòng ban hỗ trợ Giám đốc và tổ chức,
chuyền đạt, điều hành thực hiện các công việc sản xuất kinh doanh của Công
ty; tổ trởng các phân xởng tổ chức sản xuất và quản lý chung phân xởng của
mình đồng thời liên hệ với các bộ phận phòng ban khác.
1. 2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
1.2.1. Ban lãnh đạo: Giám đốc, Phó Giám đốc
Ban lãnh đạo Công ty gồm 2 thành viên là Giám đốc và Phó Giám đốc đợc bổ
nhiệm bởi Tổng Công ty Hàng không. Chịu trách nhiệm quản lý điều hành
nguồn lực đảm bảo phát triển toàn Công ty, bảo toàn và phát triển vốn nhà nớc
giao; quản lý điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sử dụng và phát

8
triển các trang thiết bị công nghiệp nhằm đảm bảo thoả mãn các yêu cầu của
khách hàng trong và ngoài ngành Hàng không; quan hệ đối ngoại đối với các
cấp ngành và các cơ quan chính quyền địa phơng; báo cáo thờng niên các hoạt
động, kết quả kinh doanh với Tổng Công ty.
1.2.2. Phòng kế hoạch
Trong tơng quan giữa các phòng chức năng trong Công ty, phòng Kế hoạch
đóng vai trò tích cực hơn, thực hiện việc điều phối hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty, thay mặt Ban lãnh đạo Công ty điều phối hoạt động sản
xuất của các phân xởng, tổ sản xuất. Hầu hết các hoạt động sản xuất, kinh
doanh đều có sự tham gia của Phòng Kế hoạch. Đây là một điểm có tính tơng
đối đặc thù của Công ty trong cơ cấu tổ chức và hoạt động. Phòng kế hoạch đ-
ợc Giám đốc uỷ quyền tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, nắm bắt mọi yêu cầu
đề xuất của khách hàng (theo đơn đặt hàng) và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc
về mọi thủ tục in ấn đúng quy định của pháp luật hiện hành; xây dựng giá
thành và đàm phán với khách hàng về giá và thời hạn hoàn thành, đề ra phơng
án thực hiện công việc trình Giám đốc phê duyệt, lập kế hoạch sản suất của
từng tuần, tháng theo kế hoạch đặt hàng, đảm bảo phù hợp với năng lực thực tế
của Công ty; phối kết hợp với các phòng ban khác để thực hiện sản xuất kinh
doanh nh: phòng tổ chức để cân đối nhân lực, thông báo thông tin về quy cách
chủng loại vật t thiết bị cho phòng kinh doanh, thông báo cho phòng tài chính
để cân đối doanh thu và chi phí; giám sát đôn đốc các phân xởng thực hiện
công việc; tổng hợp các số liệu, thông tin, kinh nghiệm và đồng thời đa ra kế
hoạch ngắn hạn và dài hạn của Công ty; chủ động quản lý điều hành ra các
quyết định giải quyết các khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Bộ phận cơ điện trực thộc phòng kế hoạch có nhiệm vụ kết hợp cùng các phân
xởng theo dõi, duy trì chế độ bảo hành, bảo dỡng các thiết bị và hệ thống điện
của toàn Công ty để duy trì sản xuất ổn định. Tiến hành khắc phục sửa chữa khi
có sự cố sảy ra. Có trách nhiệm đề xuất với Giám đốc về những dự án sửa chữa
lớn. Có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về các dự án đầu t trang thiết bị mới.
1. 2. 3. Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ tham mu quản lý và thực hiện công tác
tổ chức bộ máy quản lý sắp xếp nhân sự quản lý lao động tiền lơng các chế độ
của ngời lao động theo mô hình gọn nhẹ hiệu quả. Kết hợp với bộ phận kế
hoạch bộ phận tài chính, bộ phận sản xuất định mức lao động và đơn giá tiền l-
ơng; đề xuất thực hiện các phơng án đào tạo nâng cao trình độ năng lực của cán

9
bộ nhân viên; quản lý nội quy Công ty, bảo hiểm xã hội, quản lý công văn đi
đến, lễ tân, bảo vệ, lái xe, tạp vụ,
1. 2. 4. Phòng kinh doanh
Theo quy định của Công ty, Phòng Kinh doanh có nhiệm vụ tơng đối khác so
với các Phòng Kinh doanh của các doanh nghiệp khác. Nhiệm vụ chủ yếu của
phòng này là chuẩn bị vật t, thiết bị đầu vào cho quá trình sản xuất của Công
ty. Bên cạnh đó, phòng Kinh doanh thực hiện nhiệm vụ bán các sản phẩm
khăn giấy thơm, giấy vệ sinh do phân xởng giấy sản xuất. Phòng kinh doanh
còn mới đảm nhận thêm nhiệm vụ kinh doanh các mặt hàng máy móc trang
thiết bị ngành in, đã đợc nhà nớc cấp giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực này.
1. 2. 5. Phòng kế toán tài chính
Tổng hợp, theo dõi và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty;
thực hiện việc lên kế hoạch tài chính tháng, quý, năm đảm bảo cân đối tài
chính cho quá trình sản xuất ổn định của Công ty; ghi chép và phản ánh các
nghiệp vụ phát sinh làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc. Kết hợp với
phòng kinh doanh, phòng kế hoạch cân đối chi tiêu mua sắm vật t trang thiết
bị các khoản chi phí khác với doanh thu thu đợc. Theo sát các kết quả kinh
doanh của từng bộ phận trong từng thời kỳ báo cáo với lãnh đạo. Phân tích đa
ra những nhận định, đánh giá về tình hình thực hiện kết quả kinh doanh, cố
vấn cho lãnh đạo ra các quyết định kinh doanh.
1. 2. 6. Phòng chất lợng (QM)
Phòng QM có nhiệm vụ thiết lập, thực hiện duy trì hệ thống quản lý chất lợng
và đề xuất các phơng pháp nâng cao hiệu lực của hệ thống theo các yêu cầu
của tiêu chuẩn ISO 9001: 2000. Kiểm soát tài liệu của Hệ thống quản lý chất
lợng, hồ sơ, quá trình đánh giá nội bộ, quá trình hành động khắc phục, phòng
ngừa, và tham gia vào việc kiểm soát quá trình xem xét của lãnh đạo.
1. 2. 7. Các phân xởng sản xuất
Công ty có 5 Phân xởng, trong đó có 4 phân xởng sản xuất trực tiếp là Phân x-
ởng in offset, in flexo, phân xởng sản xuất giấy, phân xởng sách. Phân xởng
chế bản là phân xởng hỗ trợ theo quy trình công nghệ in.
- Phân x ởng in offset : công nghệ in trên chất liệu giấy thờng 1 màu và nhiều
màu, nhiệm vụ chủ yếu in các loại sách, báo, tạp chí, các ấn phẩm đợc in
trên chất liệu giấy thờng.

10
- Phân x ởng in Flexo : công nghệ in trên giấy có tráng và in trên chất liệu ni
lông, nhiệm vụ chủ yếu in các loại ấn phẩm nh: túi sách, túi nôn, bìa các
loại tạp trí, các loại khác ,
- Phân x ởng sách: có nhiệm vụ gia công các loại ấn phẩm theo quy trình công
nghệ, cắt đóng thành quyển nhập kho thành phẩm. Trong nhiều trờng hợp
phân xởng sách có thể nhận gia công cho các đối tác trên địa bàn.
- Phân x ởng giấy: có nhiệm vụ sản xuất giấy vệ sinh, nhằm tận dụng phế liệu
giấy trong quá trình in để sản xuất, cung cấp cho chính khách hàng trong
Tổng công ty và các khách hàng khác; Gia công các loại giấy hộp, khăn
thơm, phục vụ cho khách bay; Gia công các loại thẻ hành lý;
1. 2. 8. Chi nhánh phía Nam
Công ty có một Chi nhánh trực thuộc tại Miền Nam. Chi nhánh đợc thành lập
từ năm 2000 để thực hiện chiến lợc mở rộng thị trờng Miền Nam của Công ty.
Là đơn vị hạch toán kinh tế nội bộ của Công ty, kết quả kinh doanh của chi
nhánh đợc cộng vào kết quả kinh doanh chung của Công ty.
2. Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm chính của Công ty là: dịch vụ in ấn(in trực tiếp theo thiết kế của đơn
hàng trên vật t của Công ty); in gia công các mặt hàng của khách (khách hàng đã
có hàng bán thành phẩm cần in cho hoàn thiện sản phẩm của họ); các ấn phẩm nh
sách, báo, tạp chí, Bên cạnh đó phân xởng giấy sản xuất các loại khăn giấy
thơm, giấy vệ sinh, gia công khăn ớt; và phòng kinh doanh còn kinh doanh các
loại vật t xuất nhập khẩu các vật t thiết bị của ngành in.
Những đặc điểm sản phẩm có ảnh hởng đến kế hoạch tác nghiệp:
- Sản phẩm in thờng đa dạng không có tiêu thức nhất định và phụ thuộc vào
yêu cầu của khách hàng;
- Sản phẩm in mang tính kỹ thuật cao chỉ có ngời hiểu biết cao về công nghệ
hiện tại của Công ty mới có thể xem xét quyết định nhận đơn hàng hay
không, đặc điểm này cũng quyết định nhiều đến công tác tác nghiệp của
Công ty;
- Hàng in gia công thờng in hàng loạt với khối lợnglớn, số lợng nhiều chiếm
nhiều không gian của phân xởng điều này có tác động đến công tác bố trí
mặt bằng sản xuất cho phù hợp với mặt bằng hiện có của Công ty, và số l-
ợng thao tác trong một công việc;

11
- Sản phẩm in đòi hỏi chất lợng cao và chính xác vì in hàng loạt và in với số
lợng nhiều, tốc độ in cao nên khâu thiết kế bản in phải chính xác quyết định
đến tiến độ thực hiện;
- Sản phẩm in quảng cáo thờng đòi hỏi độ chính xác cao vì lỗi khi in sản
phẩm quảng cáo thờng gây ảnh hởng đến uy tín của chính khách hàng đối
với khách hàng của họ.
3. Đặc điểm thị trờng
Là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng Công ty Hàng không, kinh doanh trong
lĩnh vực in ấn, Công ty có nhiều lợi thế về thị trờng rộng lớn có đợc từ các thành
viên khác trong tổng mang lại. Với 19 năm hình thành và phát triển, Công ty đã
xây dựng đợc uy tín với khách hàng trong và ngoài ngành Hàng không. Đến nay,
thị trờng chính của Công ty là thị trờng trong ngành Hàng không với 60% đơn
hàng và 40% đơn hàng của khách hàng ngoài ngành. Tuy nhiên, Công ty xác định
rằng mảng thị trờng ngoài ngành là mảng thị trờng tiềm năng của Công ty. Hai
mảng thị trờng này có những đặc điểm khác nhau và có ảnh hởng tới công tác lập
và thực hiện kế hoạch tác nghiệp.
3. 1. Thị tr ờng trong ngành Hàng không
Thị trờng này thờng rất ổn định, Tổng Công ty giao kế hoạch cung ứng nội bộ
xuống cho Công ty. Nhu cầu chính là các tạp chí, thẻ hàng, vé máy bay chứng từ
cao cấp sử dụng trong ngành. Các loại giấy thơm, khăn thơm cao cấp, túi nôn, giấy
vệ sinh theo kế hoạch của Tổng Công ty và các cơ quan trong ngành Hàng không.
Trong đó sản phẩm thờng xuyên là tạp chí hàng không 1 tháng/ 1 số với số lợng
5000 cuốn phục vụ trên các chuyến bay. Để phục vụ cho ngành Hàng không và
cho các chuyến bay, Công ty còn in tạp chí thông tin giải trí phát hành 2 tháng/1
số với số lợng 7000 cuốn. Ngoài ra Công ty còn đảm bảo kịp thời thờng xuyên
việc in vé máy bay, hoá đơn chứng từ phục phụ vụ cho các sân bay: sân bay Tân
Sơn Nhất, sân bay Nội Bài, Đà Nẵng, Huế với số lợng theo kế hoạch của Tổng
Công ty phục vụ cho hàng triệu khách trong năm. Ngoài ra Công ty còn in các loại
bao bì, màng mỏng, túi nôn, túi xách tay phục vụ cho các chuyến bay,
Tuy nhiên, mảng thị trờng này cũng chịu sự ảnh hởng của xu hớng phát triển
chung của Tổng Công ty, các chính sách của Tổng Công ty, diễn biến và các quyết
định kinh doanh trong năm của Tổng Công ty
3. 2. Thị tr ờng ngoài ngành

12
Mảng thị trờng này đợc coi là thị trờng tiềm năng và quan trọng phục vụ cho chiến
lợc mở rộng thị trờng tận dụng tối đa năng lực sản suất của Công ty. Tuy nhiên, thị
trờng này có nhiều yếu tố ảnh hởng đến công tác tác nghiệp của Công ty:
- Thị trờng này thờng biến động khó định lợng trớc, bởi phải in theo đơn đặt
hàng chính đặc điểm này đã tác động đến khả năng thực hiện kế hoạch tác
nghiệp của Công ty;
- Khách hàng là một tổ chức thờng in với số lợng lớn, nhiều đợt và thời gian
yêu cầu nhanh (đặc biệt là các in ấn cho các chơng trình quảng cáo, xúc tiến
bán hàng của các công ty, tổ chức), chịu chi phối bởi đối thủ cạnh tranh
trong cùng lĩnh vực in ấn;
- Thị trờng này, in nh là một công đoạn gia công trong quá trình sản xuất sản
phẩm của khách hàng, do vậy cả số lợng và đơn hàng đều phụ thuộc vào
tình hình sản xuất kinh doanh chung của khách hàng;
- Nội dung in phong phú, hay thay đổi theo yêu cầu kinh doanh của khách
hàng, yêu cầu về tính chính xác của nội dung in, chất lợng in cao.
4. Đặc điểm công nghệ, máy móc thiết bị
4. 1. Đặc điểm công nghệ
Đặc điểm quy trình công nghệ có ảnh hởng lớn đến công tác lập và thực hiện kế
hoạch tác nghiệp: Quy trình công nghệ đợc tách riêng giữa công nghệ sản xuất gia
công giấy với quy trình in; quy trình in đợc chia làm hai công đoạn: công đoạn in
và công đoạn gia công hoàn thiện sản phẩm in.
Hiện nay Công ty có hai công nghệ in là: công nghệ in Offset in trên chất liệu giấy
thờng gồm loại một màu, hai màu, bốn màu và công nghệ in Flexo in trên chất
liệu dạng màng mỏng dẻo có độ đàn hồi nh ni lông, các loại giấy có tráng bóng
trên mặt.
Mỗi loại đơn hàng khác nhau thì các công đoạn in khác nhau tuỳ thuộc vào độ
phức tạp của yêu cầu trong trong đơn hàng.
Tuy nhiên đều phải tuân theo sơ đồ quy trình công nghệ in nh sau:

13
Bình bản
Chế bản
Lập market (Film)
Tài liệu gốc(mẫu)
Tách màu điện tử
Thành phẩm
in
Gia công

Tài liệu gốc: là các bản mẫu, bản thảo, bản đánh máy, tranh ảnh, film, nếu khách
hàng đã có film trớc đã đợc sử lý chỉnh lỗi phù hợp với công nghệ thì đợc chuyển
ngay cho bình bản, còn các trờng hợp cha có film phải lập market và tách màu
điện tử sau đó chuyển cả tài liệu gốc và film cho bình bản.
Market: là một tấm mica mỏng (dạng film) trên đó thể hiện nội dung in, độ đậm
nhạt sáng tối của bản in.
Tách màu điện tử: Đối với những bản in có nhiều màu nh tranh ảnh mỹ thuật, chữ
màu phải đợc đem chụp tách màu điện tử, mỗi màu phải đợc chụp ra một bản
riêng thành 4 màu chủ yếu là xanh, đen, đỏ, vàng.
Bình bản: trên cơ sở Market và film tách màu điện tử Bình bản sẽ bố trí tất cả các
loại chữ, hình ảnh có cùng màu cho các tấm mica theo từng trang in.
Chế bản: trên cơ sở các tấm mica đã đợc bình bản, chế bản có nhiệm vụ chế bản
vào khuôn in nhôm hoặc kẽm sau đó đem phơi bản và sửa bản để in không bị nhoè
hoặc lỗi.
In: sau khi chế bản cho in thử, khi đã đợc chấp nhận mới cho in sản lợng

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét