Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng cho một sản phẩm độ gỗ tại công ty Hoàn Cầu II

Trờng Đại học Lâm nghiệp

Khoa Chế biến Lâm sản
- Các yếu tố (đầu vào, máy móc thiết bị công cụ, công nghệ, con ngời,
môi trờng).
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.
Xây dựng hồ sơ kỹ thuật hệ thống tổ chức sản xuất cho một sản phẩm
mộc là cửa đi phục vụ cho việc kiểm soát chất lợng nhằm nâng cao chất lợng
và hạ giá thành sản phẩm.
1.4. Nội dung chủ yếu.
- Cơ sở lý thuyết.
- Xây dựng dự thảo hệ thống kiểm soát chất lợng sản phẩm.
- Kết luận và kiến nghị.
1.5. Phơng pháp nghiên cứu.
- PRA: Có sự tham gia của ngời dân cụ thể là phỏng vấn cá nhân: cán bộ
công ty, ngời công nhân, phơng pháp này đợc sử dụng khi đi khảo sát, thảo
luận.
- Phơng pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ có
kinh nghiệm, tìm ra những hớng khắc phục tác động xấu, phơng pháp đợc sử
dụng khi đi khảo sát thực tế tại cơ sở sản xuất.
- Phơng pháp lôgic: khả năng t duy của bản thân, đợc sử dụng khi phân
tích, đánh giá quá trình sản xuất tại cơ sở sản xuất.
- Phơng pháp kế thừa: tham khảo tài liệu của những khóa trớc, xem đã giải
quyết những vấn đề gì và vấn đề gì cha giải quyết đợc, phơng pháp đợc sử dụng
khi xây dựng cơ sở lý thuyết.

5
Trờng Đại học Lâm nghiệp

Khoa Chế biến Lâm sản
Chơng II
Cơ sở lý thuyết
2. 1. Các khái niệm
2.1.1. Chất lợng sản phẩm.
2.1.1.1. Khái niệm.
Chất lợng sản phẩm là khả năng tập hợp các đặc tính của sản một sản
phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các bên có
liên quan.
2.1.1.2. Các yếu tố ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm.
a. Nguyên liệu:
Nguyên liệu là yếu tố đầu tiên ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm do vậy
phải kiểm tra để loại bỏ những nhân tố nguyên liệu ảnh hởng đến chất lợng sản
phẩm trong quá trình gia công nh độ ẩm, khuyết tật, hình dạng, kích thớc,
chủng loại gỗ.
- Chiều dài gỗ tăng, khuyết tật tăng dẫn đến chất lợng sản phẩm giảm do
sự chênh lệch đờng kính đầu lớn và đầu nhỏ tăng, khả năng tạo ra những sản
phẩm chính giảm.
- Độ ẩm có sự biến động khác nhau ta phải hong phơi bảo quản gỗ thích
hợp sẽ làm giảm độ ẩm và không gây ảnh hởng xấu đối với gỗ và quá trình sản
xuất, độ ẩm giảm làm tăng giá trị kinh tế kỹ thuật, chất lợng sản phẩm trong
quá trình gia công chế biến.
- Hình dạng nguyên liệu: ảnh hởng rất lớn tới chất lợng của sản phẩm nh
độ cong, độ thon, độ bạnh vè, số lợng mắt, đờng kính.
- Kích thớc phụ thuộc vào yêu cầu của sản phẩm và khả năng tận dụng
nguyên liệu ảnh hởng trực tiếp tới quá trình sản xuất, chất lợng và giá thành sản
phẩm.
+ Kích thớc giảm dẫn đến hạn chế đợc các khuyết tật nh mắt mục, nứt,
khả năng tận dụng gỗ cao nhng chi phí tạo sản phẩm lớn, hao hụt gỗ nhiều, giá
thành cao.
6
Trờng Đại học Lâm nghiệp

Khoa Chế biến Lâm sản
+ Kích thớc lớn dẫn đến lợng hao hụt gỗ ít, chi phí công nhân giảm nhng
giảm khả năng tận dụng gỗ, khó tránh khỏi những khuyết tật.
Việc chất lợng của gỗ là yêu cầu quan trọng đối với nguyên liệu nhng tùy
thuộc vào loại sản phẩm mà ta kiểm tra đánh giá cụ thể mức độ bệnh tật, hình
dạng, kích thớc, độ ẩm, chủng loại để có những giải pháp khắc phục nhằm hạn
chế sự ảnh hởng của nó đến quá trình gia công sản phẩm.
- Dung sai kích thớc là sự sai khác cho phép do nhân tố ngẫu nhiên tác
động (nhân tố ta không thể khống chế và điều khiển đợc, nó tự do ảnh hởng đến
chất lợng sản phẩm nh sự biến đổi nhiệt độ trong phòng, gió).
- Lợng d gia công là giá trị đợc xác định trớc một cách hợp lý và có ý
thức để từ đó xác định kích thớc của phôi.
b. Kỹ thuật, máy móc thiết bị, công cụ.
* Máy móc thiết bị.
Nếu nguyên liệu là yếu tố cơ bản quyết định tính chất, chất lợng của sản
phẩm thì yếu tố kỹ thuật công nghệ, thiết bị lại có tầm quan trọng đặc biệt có
tác dụng quyết định đến việc hình thành chất lợng.
- Nếu không chỉnh lý chính xác, các bộ phận gá lắp không đảm bảo kích
thớc thì chất lợng kém.
- Máy móc thiết bị càng rung thì mạch xẻ càng lớn, mùn ca tăng.
- Mức độ tiên tiến (đời máy) cũ, mức độ gia công giảm, tốn nguyên liệu rất
lớn, chất lợng sản phẩm không cao, hao mòn hữu hình đã có hao mòn hữu hình
cha có hao mòn vô hình đã có.
- Mức độ cơ giới hoá tự động hoá tăng, chất lợng sản phẩm tăng do không
có ngời trực tiếp tác động vào máy, mà con ngời còn tuỳ thuộc vào tình trạng
máy.
Để đảm bảo chất lợng sản phẩm thì cần phải thờng xuyên bảo dỡng kiểm
tra máy móc thiết bị, các thông số của máy để luôn đảm bảo độ chính xác cao
nhất tạo ra đợc sản phẩm có chất lợng tốt nhất.
* Công cụ.

7
Trờng Đại học Lâm nghiệp

Khoa Chế biến Lâm sản
Công cụ cắt không tốt, máy móc có hiện đại đến mấy thì chất lợng sản
phẩm giảm, công cụ còn quyết định đến chất lợng sản phẩm.
- Độ dày của lỡi cắt càng lớn tỷ lệ lợi dụng phôi càng giảm.
- Công cụ cắt bị cùn, sứt mẻ, mài không đúng góc độ làm cho chất lợng
sản phẩm không đảm bảo.
- ảnh hởng đờng kính lỡi cắt: Khi thay đổi đờng kính lỡi cắt kéo theo sự
thay đổi khoảng tiếp xúc giữa gỗ và lỡi cắt do đó kích thớc phôi cũng thay đổi
đờng kính, công suất tăng vì chiều dày lỡi cắt tăng lên đảm bảo độ cứng vững.
- ảnh hởng của góc : Nếu không đổi, thay đổi sẽ làm cho góc sau
mất độ vững dễ bị dao động với tần số riêng của nó làm chất lợng cắt giảm, nếu
góc sau quá nhỏ làm tăng ma sát mặt sau của dao, nhiệt độ nung nóng dao tăng,
tuổi thọ giảm
- ảnh hởng góc , , góc cắt = + .
cố định nếu thay đổi chính là thay đổi góc , , giảm < 30
0
lực sẽ
giảm, áp lực lên mặt trớc nhỏ dần do đó lực cắt, ma sát cũng giảm, quá trình cắt
gọt sẽ khó khăn hơn.
Nếu tăng dần đẫn đến lực cắt tăng, góc mài nhỏ, độ cứng vững của dao
giảm, chất lợng giảm, = 17 15
0
.
c. Công nghệ.
Có ảnh hởng đến quyết định chất lợng sản phẩm
- Tốc độ cắt: là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình cắt gọt
+ Khi tăng tốc độ cắt tức là tăng tốc độ phá huỷ mối liên kết giữa các phần
tử gỗ, khi quá trình cắt gọt xảy ra nhanh hơn sự biến dạng giữa các phần tử gỗ.
Khi quá trình cắt gọt xảy ra nhanh hơn sự biến dạng giữa các phần tử gỗ,
thì lúc đó các phần tử tiếp cận giữa dao với gỗ không kịp biến dạng tạo điều
kiện nâng cao chất lợng sản phẩm, về mặt năng suất, chất lợng thì tốc độ càng
cao càng tốt.
+ Tốc độ cắt phụ thuộc chủ yếu vào ngời công nhân, thao tác trên máy, có
đa ra đợc chế độ gia công cho từng khâu.
8
Trờng Đại học Lâm nghiệp

Khoa Chế biến Lâm sản
+ Tốc độ đẩy: ảnh hởng rất lớn đến quá trình gia công qua các khâu sản
xuất, tốc độ đẩy nhanh hay chậm cũng ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm. Tuỳ
thuộc vào công suất động cơ, chất lợng bề mặt sản phẩm, độ cứng vững của
máy và khả năng làm việc của công cụ mà có tốc độ đẩy phù hợp.
d. Con ngời.
Là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lợng sản phẩm, cùng với
công nghệ, giúp doanh nghiệp đạt chất lợng cao trên cơ sở giảm chi phí, chất l-
ợng phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách
nhiệm và tinh thần hợp tác giữa mỗi thành viên và bộ phận trong doanh nghiệp,
năng lực và đội ngũ lao động.
e. Môi trờng.
Là nhân tố ảnh hởng gián tiếp tới chất lợng sản phẩm. Nó ảnh hởng trực
tiếp đến các nhân tố có tác động trực tiếp vào chất lợng sản phẩm nh yếu tố con
ngời, đầu vào, sản phẩm. Khi môi trờng bị ô nhiễm trong quá trình sản xuất ra
nh bụi, tiếng ồn, các chất hoá học Nó sẽ ảnh hởng tới sức khoẻ, tinh thần của
ngời lao động và ngời dân xung quanh.
Còn đối với quá trình công nghệ, máy móc thiết bị nó có thể làm h hỏng,
sai lệch trong quá trình sản xuất ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm.
2.1.1.3. Các đặc tính sản phẩm.
* Đặc tính có thể lợng hoá đợc (đo đếm, định cỡ, thử nghiệm đợc).
- Độ ẩm: ẩm tồn tại trong gỗ ở dạng lỏng và dạng hơi, ẩm trong gỗ có mối
liên kết phức tạp với bản thân gỗ và do vậy có ảnh hởng lớn đến các tính chất
khác nhau của gỗ, dẫn đến ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng sản phẩm nh ảnh
hởng đến các liên kết trong sản phẩm, nứt đầu, cong vênh Tất cả là do sự
chênh lệch ẩm giữa sản phẩm với môi trờng, giữa các chi tiết trong cùng sản
phẩm. Chính vì vậy, cần phải sấy gỗ, trang sức bề mặt cách ly với môi trờng
- Kích thớc: kích thớc của sản phẩm đợc thể hiện trên các hồ sơ kỹ thuật
thiết kế đã đợc hai bên thông qua. Khi biết kích thớc của sản phẩm nó giúp nhà
sản xuất chủ động đợc nguồn nguyên liệu, kích thớc của phôi, lợng d gia công,
9
Trờng Đại học Lâm nghiệp

Khoa Chế biến Lâm sản
ngoài ra có thể chủ động chuẩn bị đợc công nghệ, máy móc thiết bị xem có đáp
ứng đợc yêu cầu sản phẩm hay không?
- Lắp lẫn là cùng một chi tiết có thể lắp đợc các vị trí khác nhau.
- Khả năng lắp lẫn của sản phẩm: Nói lên tính chính xác trong gia công,
dung sai khi gia công đối với các sản phẩm có tính chất sản xuất hàng loạt
không những thế khả năng lắp lẫn còn thể hiện đợc tay nghề, kinh nghiệm của
ngời lao động đồng thời nó còn nói lên công nghệ kỹ thuật máy móc thiết bị
của cơ sở sản xuất
- Cấu tạo của sản phẩm: là một đặc tính riêng của từng sản phẩm, mỗi sản
phẩm có cấu tạo khác nhau, có liên kết khác nhau, có loại nguyên liệu khác
nhau tuỳ thuộc vào ý tởng của ngời thiết kế yêu cầu của khách hàng.
* Đặc tính không thể đo đếm, định cỡ đợc.
Trong một thời gian sử dụng mới có thể đo đếm định cỡ, thử nghiệm đợc
- Tính thẩm mỹ
- Kiểu dáng của sản phẩm
* Các yêu cầu về chất lợng sản phẩm đợc thể hiện.
- Yêu cầu kỹ thuật: đây là một yêu cầu bắt buộc của một sản phẩm nói
chung và của sản phẩm mộc nói riêng, yêu cầu này là do ngời thiết kế, do phía
khách hàng đa ra và nhà sản xuất thc hiện.
+ Yêu cầu chức năng, công dụng: Mỗi một sản phẩm đều có những chức
năng chính và những chức năng phụ cần phải thoả mãn. Đối với sản phẩm mộc
thì có các yêu cầu chức năng nh: cất đựng, ngồi, nằm, làm việc
Ngoài ra, còn có chức năng trang trí, tất cả đều nhằm mục đích phục vụ
con ngời khi sử dụng cảm thấy thoải mái, hợp lý, đảm bảo sức khoẻ, giúp nâng
cao hiệu quả công việc.
- Độ bền vững: độ bền vững của sản phẩm mộc có quan hệ chặt chẽ với
công dụng của nó
+ Gỗ có cờng độ chịu lực cao, kết cấu sản phẩm đủ bền.
+ Vân thớ đẹp.
+ Độ bền vững với liên kết sản phẩm.
10
Trờng Đại học Lâm nghiệp

Khoa Chế biến Lâm sản
Trong quá trình sử dụng sản phẩm bị phá huỷ là do độ bền liên kết không
đảm bảo.
Kiểm tra chất lợng sản phẩm mộc từ đó đa ra độ bền của liên kết, sau đó
kiểm tra lại chất lợng sản phẩm xem có đảm bảo chức năng không ?
Chức năng cụ thể: lực tác động phá huỷ liên kết không phải trong lúc thực
hiện chức năng mà tìm ra khi thực hiện sử dụng
Độ bền vững phụ thuộc vào nhiều yếu tố: dạng mộng, dạng liên kết và chế
độ lắp ráp
+ Các liên kết mộng
Mộng là hình thức cấu tạo có nhiều hình thức xác định đợc gia công tạo
thành ở đầu cuối của chi tiết theo hớng dọc thớ nhằm mục đích liên kết với lỗ đ-
ợc gia công trên chi tiết khác của kết cấu. Cấu tạo mộng có nhiều dạng song cơ
bản vẫn là thân mộng và vai mộng. Thân mộng để cắm chắc vào gỗ, vai mộng
để giới hạn mức độ cắm sâu mộng đồng thời có tác dụng chống chèn dập và đỡ
tải trọng.
Thân mộng có thể là thẳng hoặc xiên, có thể là bậc hoặc không có bậc,
thiết diện có thể là hình tròn hay hình chữ nhật, thân mộng có thể liên khối với
chi tiết nhng cũng có thể là thân mộng mợn, thân mộng mợn đợc gia công
ngoài, cắm sâu vào chi tiết tạo thành mộng.
Liên kết mộng là loại liên kết trục và lỗ giữa thân mộng và lỗ mộng nhằm
tạo ra mối liên kết cứng giữa hai chi tiết. Độ cứng vững giữa hai liên kết phụ
thuộc vào tính chất của nguyên vật liệu, kích thớc và hình dạng cấu thành của lỗ
mộng cũng nh chế độ gia công bằng đinh, chốt, ke, nêm.
Từ các giải pháp trên tuỳ theo yêu cầu sử dụng cụ thể ngời ta có thể biến
đổi thành nhiều dạng khác nhau nh mộng có ke, mộng đuôi én, mộng mòi,
mộng có thân nghiêng
- Chất lợng sản phẩm
+ Phải có mẫu chuẩn so với bề mặt gia công
+ Bề mặt phải có độ nhãn cao, không đợc quá mấp mô hay lồi lõm. Ngoài
ra bề mặt còn đợc nâng cao giá trị thẩm mỹ của sản phẩm.
11
Trờng Đại học Lâm nghiệp

Khoa Chế biến Lâm sản
+ Bề mặt không đợc xớc
- Thẩm mỹ
Sản phẩm tạo ra phải đẹp đợc nhiều ngời sử dụng và yêu thích. Mẫu mã
cũng nh cấu trúc phải đa dạng và hài hoà, từ đó mới nâng cao đợc giá trị thẩm
mỹ của sản phẩm.
+ Màu sắc thích hợp thì có thể đem lại một cảnh quang tuyệt vời cho từng
mục đích sử dụng, màu sắc hài hoà làm tôn tính chu đáo của sản phẩm.
+ Độ nhãn bề mặt phản ánh mức độ nhấp nhô trên bề mặt đợc gia công.
Độ nhấp nhô bé tức là độ nhãn bề mặt càng cao chất lợng sản phẩm đợc nâng
lên.
+ Độ bóng chính là thể hiện mức độ nhãn trơn bề mặt mà nó quyết định độ
nhấp nhô bề mặt, độ bóng càng cao thì giá trị thẩm mỹ của sản phẩm càng lớn
.
.
+ Sử dụng: Sản phẩm mộc trớc hết phải đảm bảo về yêu cầu sử dụng bao
gồm các yêu cầu an toàn về chức năng, thuận tiện và tiện nghi trong sử dụng
nh cánh cửa đóng mở dễ dàng.
- Giá cả: giá bán, phơng thức trả tiền
- Thời gian giao hàng: tiến độ giao hàng và trình độ giao hàng tức là phải
đúng lúc
- Dịch vụ sau bán hàng: bảo hành, hớng dẫn sử dụng cung cấp phụ tùng để
sửa chữa.
2.1.2. Kiểm tra chất lợng sản phẩm.
2.1.2.1. Khái niệm: là tập hợp tất cả các hoạt động đo đếm, định cỡ, thử
nghiệm và so sánh với yêu cầu đặt ra.
2. 1.2.2. Phạm vi và ý nghĩa.
* ý nghĩa.
- Tìm đợc các yếu tố ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm, từ đó hạn chế mức
độ ảnh hởng.
- Phân loại đợc sản phẩm
* Phạm vi.
Không nâng cao đợc chất lợng sản phẩm nên phạm vi của nó chỉ dùng
trong công tác phân loại sản phẩm.
12
Trờng Đại học Lâm nghiệp

Khoa Chế biến Lâm sản
2.1.2.3. Kiểm tra chất lợng sản phẩm.
b
1
. Đo đạc, định cỡ, thử nghiệm các đặc tính
b
2
. So sánh với chuẩn
b
3
. Phân loại sản phẩm
2. 1. 3. Kiểm soát chất lựơng sản phẩm.
2. 1. 3. 1. Khái niệm: là các hoạt động kỹ thuật mang tính chất tác nghiệp
tác động vào quá trình sản xuất, nhằm nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản
phẩm.
2. 1. 3. 2. Phạm vi và ý nghĩa.
* ý nghĩa.
- Nâng cao chất lợng sản phẩm
- Khắc phục các khuyết tật có thể xảy ra
* Phạm vi.
Chỉ có thể kiểm soát chất lợng trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm,
đóng gói. Không kiểm soát đợc trớc và sau quá trình sản xuất (quá trình thiết
kế, bảo quản, vận chuyển).
2. 1. 3. 3. Các yếu tố cần kiểm soát.
- Con ngời.
- Phơng pháp và quá trình.
- Đầu vào.
- Máy móc thiết bị và công cụ cắt.
- Môi trờng.
2.2. Các bớc xây dựng hệ thống kiểm soát chất lợng
sản phẩm.
2.2.1. Khảo sát thực tế.
2.2.1.1. Lựa chọn sản phẩm khảo sát.
Nguyên tắc lựa chọn sản phẩm chính căn cứ vào sản phẩm sản xuất ra với
số lợng lớn đợc sản xuất liên tục và bán ra ngoài thị trờng.
13
Trờng Đại học Lâm nghiệp

Khoa Chế biến Lâm sản
2. 2. 1. 2. Quá trình công nghệ tổng quát.
Là quá trình bao gồm mọi hoạt động từ lúc nguyên liệụ vào đến khi ra
sản phẩm.
Quy trình công nghệ: là quá trình công nghệ đợc lựa chọn hợp lý bao
gồm các quy định về phơng pháp công nghệ trên.
2.2.1.3. Phân chia quá trình công nghệ.
Quá trình công nghệ đợc chia thành công đoạn, mỗi công đoạn bao gồm
một số khâu công nghệ có đặc thù chung nào đó hoặc có mối liên hệ mật thiết
với nhau
2.2.1.4. Khảo sát các yếu tố.
a. Nguyên liệu.
- Nguyên liệu chính: gỗ, ván nhân tạo
- Nguyên liệu phụ: các linh kiện, sơn, ván lạng, giấy nhám
- Xác định các yếu tố nguyên liệu
+ Số lợng nguyên liệu: số m
3
nhập về trong một năm
+ Nguồn nhập
+ Chủng loại:
+ Bệnh tật: mắt, mục, mọt, sâu nấm, cong vênh
+ Đặc tính có thể định lợng đợc: kích thớc, khối lợng thể tích, tính chất cơ
lý, màu sắc vân thớ.
*Sản phẩm.
- Chủng loại sản phẩm: sản phẩmcông ty hiện đang sản xuất
- Số lợng sản phẩm đợc sản xuất tại công ty tuỳ theo đơn đặt hàng
- Các yêu cầu của sản phẩm
+ Kích thớc và số lợng sản phẩm cửa phải đảm bảo độ chính xác cao nh
chiều cao, chiều rộng, chiều dày của các phần nh Đai cửa, Huỳnh cửa, Cái cửa.
Ngoài ra đảm bảo cho con ngời và đồ đạc vận chuyển ra nhanh chóng dễ dàng.
+ Chiếm ít diện tích, đóng mở thuận tiện, không cản trở việc bố trí đồ đạc.
+ Giá thành rẻ bền lâu, thi công dễ dàng.
+ Cửa phải đúng sản phẩm, nên chọn gỗ cứng để thật khô.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét