BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm
1.4.2 Giải thích quy trình:
Qua sơ đồ ta thấy quy trình sản xuất của công ty thuộc loại đơn giản. Công ty sản xuất
hàng gia dụng bằng thép phân rỉ, mặt hàng này có nhiều loại sản phẩm như rổ, giá,
giao, kéo với nhiều kích cỡ khác nhau. Nguyên vật liệu nhập kho dùng cho sản xuất là
INOX. Nguyên vật liệu được đưa vào lò luyện ở khâu này sẽ làm cho nguyên vật liệu
nóng lên và lỏng ra. Sau đó được đổ vào khuôn mẫu đã được giáp hoàn chỉnh . Sau
khi để nguội sẽ xả khuôn để lấy bán thành phẩm ra, ở đây có bộ phận KCS kiểm tra
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
5
INOX
Nhập kho
Thành phẩm
Đánh bóng
Giáp khuôn
mẫu
Lò luyện
Khuôn mẫu
hoàn chỉnh
Xả khuôn
mẫu
Kiểm tra
chất lượng
Kiểm tra
chất lượng
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
kỹ những bán thành phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được đem đi đánh bóng. Sau đó KCS
thành phẩm sẽ kiểm tra những sản phẩm đã được đánh bóng và sản phẩm đạt tiêu
chuẩn được nhập kho theo chỉ tiêu chất lượng.
1.5 CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN:
1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty.
1.5.2 Vai trò nhiệm vụ của bộ máy kế toán
Kế toán trưởng:
Giúp Giám đốc Công ty tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán thống kê,
thông tin kinh tế , hách toán kế toán tại xí nghiệp. Xem xét các chứng từ, kiểm tra
xem xét sổ sách kế toán, điều chỉnh kịp thời những khoản nộp ngân sách, thanh toán
và thu hồi kịp thờicác khoản phải thu, phải trả, lập gửi lên cấp trênđúng thời hạn báo
cáo kế toán, tổ chức kiểm tra xem xét, duyệt báo cáo cấp dưới.
Kế toán vốn bằng tiền:
Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số lưu hiện có và tình hình biến động của
vốn bằng tiền. Giám sát chặt chẽ việc tiến hành chế độ chu cấp và quản lý tiền mặt
hiện có tại doanh nghiệp.
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
6
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế
toán
vật tư
công
nợ
Kế
toán
vốn
TSCĐ
Kế
toán
lao
động
tiền
lương
Kế
toán
thanh
toán
nội bộ
Kế toán
tập hợp
CPSX và
tính Z
sp
Kế toán
tổng
hợp
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
Kế toán vật tư công nợ:
Theo dõi tình hình mua bán với người mua, người bán, tình hình công nợ và
các quan hệ thanh toán khác. Ngoài ra còn theo dõi tình hình xuất, nhập – tồn vật tư,
công cụ lao động về mặt số lượng và giá trị.
Kế toán tài sản cố định:
Theo dõi phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời về mặt số lượng, giá trị TSCĐ,
giám sát chặt chẽ việc sử dụng, bảo quản để góp phần thúc đẩy hiệu quả sử dụng
TSCĐ trong đơn vị. Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, chấp hành những quy định về
trích nộp khấu hao cơ bản cho Nhà nước.
Kế toán lao động tiền lương:
Theo dõi tình hình thanh toán với công nhân và trích nộp BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ theo quy định của Nhà nước, lập báo cáo lương, Nắm tình hình thay
đổi danh sách cấp bậc lương của cán bộ, công nhân viên, quỹ lương thưởng.
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
Xác định đối tượng phương pháp tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
cho phù hợp với công ty, tập hợp và phân bổ từng loại CPSX kinh doanh theo đúng
đối tượng. Thường xuyên kiểm tra phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí,
phải đề xuất các biện pháp tiết kiệm CPSX, tính giá thành sản phẩm dở dang và tính
giá thành sản phẩm.
Kế toán tổng hợp:
Hàng tháng lên sổ cái tổng hợp tình hình tài sản công nợ, nguồn vốn và hình
thánh kết quả sản xuất kinh doanh. Sau đó làm báo cáo kế toán gửi lên cơ quan cấp
trên
1.6 HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY:
Do quy mô sản xuất công ty vừa và nhỏ, để đáp ứng yêu cầu cho việc quản lý công ty
đã sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Đây là hình thức kế toán đơn giản dễ làm.
Hình thức chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ sách sau:
• Chứng từ ghi sổ.
• Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
7
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
• Sổ cái.
• Các sổ chi tiết kế toán.
• Bảng cân đối số phát sinh các loại tài khoản.
1.6.1 Sơ đổ hạch toán:
Hình 1.4 Sơ đồ quá trình hạch toán công ty
Chú thích:
Ghi hàng ngày
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
8
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng tổng
hợp chứng từ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ, thẻ chi
tiết
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo tài chính
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.6.2 Giải thích sơ đồ:
Hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào chứng từ
gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Sau khi
kiểm tra các chứng từ gốc được ghi vào bảng tổng hợp chứng từ sau đó lập bảng
chứng từ ghi sổ vào sổ, thẻ chi tiết. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong chuyển tới kế
toán trưởng duyệt. các chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ đã lập được chuyển tới kế
toán trưởng (kế toán tổng hợp) để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi sổ cái.
Cuối tháng khoá sổ tìm ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có của từng tài
khoản trên sổ cái. Sau đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh của các tài
khoảntổng hợp. Đồng thời kiểm tra đối chiếu tổng số phát sinh nợ và tổng số phát
sinh có của các tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối phát sinhvới tổng số tiền trên sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ phải khớp với nhau và cuối cùng lập bảng cân đối kế toán và
các báo biểu kế toán khác.
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
9
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
2. 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN:
2.1.1 Khái niệm:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các chi phí mà Doanh nghiệp đã
chi ra phục vụ cho quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm của Doanh nghiệp trong
thời kỳ nhất định, chi phí sản xuất của Doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong
suốt quá trình tồn tại và hoạt động của Doanh nghiệp. Nhưng để phục vụ cho quản lý
và hạch toán chi phí sản xuất phải được tính toán, tập hợp theo thời kỳ hàng tháng,
hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo, chỉ những chi phí sản xuất mà Doanh nghiệp bỏ ra
trong kỳ mới tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.
2.1.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm hoặc thực
hiện các dịch vụ, các nguyên vật liệu này xuất ra từ kho để sử dụng, có thể mua về
đưa vào sử dụng ngay hoặc do Doanh nghiệp tự sản xuất ra và đưa vào sử dụng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng hạch
toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành.
2.1.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất bao gồm tất cả các tài khoản chi phí liên
quan đến người lao đông trực tiếp sản xuất sản phẩm như: Tiền lương phải thanh
toán, các khoản trích trên lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN ) tính vào chi phí
theo quy định.
Chi phí nhân công trực tiếp cũng được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng hạch
toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành.
2.1.1.3 Chi phí sản xuất chung:
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
10
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
Chi phí sản xuất chung là chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý và
phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất, ngoài chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp như: tiền lương và các khoản trích theo lương
của nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng
tiền ngoài những chi phí kể trên.
2.1.2 Đặc điểm:
2.1.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản
phẩm. Các loại nguyên vật liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng và cũng có thể
mua về đưa vào sử dụng ngay hoặc do tự sản xuất ra và đưa vào sử dụng ngay.
Chi phí nguyên vật trực tiếp được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng
hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành.
Nguyên liệu, vật liệu chính sử dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhưng
không thể xác định trực tiếp mức tiêu hao thực tế cho từng loại sản phẩm (hoặc đối
tựơng chịu chi phí ) thì kế toán phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp. Các
tiêu thức có thể sử dụng: định mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm, hệ số phân bổ
được quy định, tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm được sản xuất.
Mức phân bổ chi phí về nguyên vật liệu chính dùng cho từng loại sản phẩm
được xác định theo công thức tổng quát sau:
Mức phân bổ tổng gía trị nguyên vật liệu Khối lượng của
chi phí nguyên chính thực tế xuất sử dụng từng đối tượng
vật liệu chính = x được xác định
cho từng đối Tổng số khối lượng của các theo tiêu thức
tượng đối tượng được xác định theo nhất định
một tiêu thức nhất định
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
11
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
Vật liệu phụ và nhiên liệu xuất dùng cũng có thể liên quan đến nhiều đối tượng
chịu chi phí và không thể xác định trực tiếp mức sử dụng cho từng đối tượng. Để
phân bổ chi phí vật liệu phụ và nhiên liệu cho từng đối tượng cũng có thể sử dụng các
tiêu thức : định mức tiêu hao, tỷ lệ với trọng lượng hoặc trị giá vật liệu chính sử
dụng , tỷ lệ với giờ máy hoạt động … Mức phân bổ cũng tính theo công thức tổng
quát như đối với nguyên vật liệu chính.
2.1.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ
phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ
cấp, các khoản trích về BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ tính vào chi phí theo quy
định.
Chi phí nhân công trực tiếp cũng được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối
tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng thính giá thành.
Chi phí nhân công trực tiếp, chủ yếu là tiền lương công nhân trực tiếp , được
hạch toán trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí. Tuy nhiên nếu tiền lương công
nhân trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí và không xác định một cách
trực tiếp cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổ theo những tiêu thức phù hợp.
Các tiêu thức phân bổ bao gồm: định mức tiền lương của các đối tượng , hệ số phân
bổ được quy định, số giờ hoặc ngày công tiêu chuẩn…Mức phân bổ được xác định
như sau:
Trên cơ sở tiền lương được phân bổ sẽ tiến hành trích BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ theo tỷ lệ quy định để tính vào chi phí.
2.1.2.3 Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là chi phí hpục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với từng
phân xưởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp gồm các khoản:
chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất dùng ở phân
xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các
khoản chi phí khác bằng tiền dùng ở phân xưởng…
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
12
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
Chi phí sản xuất chung được tổ chức theo dõi riêng cho từng phân xưởng sản
xuất và cuối mỗi kỳ mới pân bổ và kết chuyển vào chi phí sản xuất của các loại sản
phẩm. Tuy nhiên, phần chi phí sản xuất chung cố định được tính vào chi phí chế biến
cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường nếu mức sản phẩm thực tế
sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì vẫn phải tính cho đơn vị sản phẩm theo
mức công suất bình thường. Phần chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi
nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
+ Nếu phân xưởng chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm duy nhất thì toàn bộ chi
phí chung phát sinh ở phân xưởng được kết chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất sản
phẩm
+ Nếu phân xưởng sản xuất ra hai loại sản phẩm trở lên và tổ chức theo dõi
riêng chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm thì chi phí sản xuất chung phải được
phân bổ cho từng loại sản phẩm để kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm. Để tiến
hành phân bổ, có thể sử dụng các tiêu thức tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất, tỷ lệ
với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tỷ lệ với chi phí trực tiếp ( gồm chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp ), tỷ lệ với số giờ máy chạy, tỷ lệ với
đơn vị nhiên liệu tiêu hao… Để xác định mức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi
phí ( từng loại sản phẩm ) sử dụng công thức:
Mức phân bổ Chi phí sản xuất chung thực tế Số đơn vị của
chi phí sản phát sinh trong tháng từng đối tượng
xuất chung cho = x tính theo tiêu
từng đối Tổng số đơn vị của các đối tượng thức được lựa
tượng được phân bổ tính theo tiêu thức chọn
được lựa chọn
2.1.3 Phân loại:
2.1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí:
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
13
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
Đó là sự sắp xếp các khoản chi phí có cùng tính chất kinh tế hay còn gọi là có
cùng nội dung vào một yếu tố chi phí. Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của
doanh nghiệp có thể chia thành các yếu tố sau đây:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh, trừ
nguyên liệu, vật liệu xuất bán xuất cho xây dựng cơ bản. Tuỳ theo yêu cầu và trình
độ quản lý, chỉ tiêu này có thể chi tiết theo từng loại như: nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu,…
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động
(thường xuyên, tạm thời) như tiền lương tiền công, các khoản trợ cấp phụ cấp có tính
chất lương trong thời kỳ báo cáo. Ngoài ra gồm cả chi phí BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ được tính theo lương. Tuỳ theo yêu cầu chỉ tiêu này có thể chi tiết theo các
khoản như: tiền lương, BHXH,…
- Chi phí khấu hao TSCĐ là chi phí khấu hao của tất cả các loại tài sản cố định
đang dùng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho người cung cấp điện
nước, điện thoại, vệ sinh, các dịch vụ khác phát sinh trong kỳ báo cáo.
Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh nhưng chưa được
phản ánh trong các chỉ tiêu trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị,… đã trả bằng tiền.
Theo cách phân loại này, những chi phí nào có cùng nội dung kinh tế thì được xếp
vào một yết tố không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào, dùng vào mục đích gì
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Phân loại chi phí theo cách này cần thiết cho việc xác định trọng điểm quản lý và
cân đối giữa kế hoạch khác như: kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch lao động tiền
lương, kế hoạch khấu hao tài sản cố định, kế hoạch giá thành, kế hoạch vốn lưu động,
… ngoài ra còn giúp cơ quan thống kê Nhà nước có căn cứ xác định số thuế cho hoạt
động quốc dân trong kỳ.
2.1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành:
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét