Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Một số giải pháp góp phần hoàn thiện nghiệp vụ cho vay tại NHNo&PTNT huyện Thanh Trì - thành phố Hà Nội.DOC

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Mặt khác, trong nền kinh tế thờng xuyên xuất hiện nhng nguồn vốn bằng
tiền tạm thời cha sử dụng thuộc các thành phần kinh tế. Đồng thời, ở các thành
phần kinh tế khác lại xuất hiện, hiện tợng thiếu vốn tạm thời cần giải quyết. Sự
tham gia của tin dụng Ngân hàng đợc coi nh là một công cụ để giải quyết mâu
thuẫn trên đây về cung cầu vốn tiền tệ nh vậy, vốn tiền tệ trong nền kinh tế
có điều kiện mang đủ nội dung kinh tế của phạm trù t bản hoá giá trị thặng d.
Lợi tức đi vay và cho vay của Ngân hàng luôn luôn là công cụ điều chỉnh quan
hệ cung cầu vốn tín dụng. Gắn liền với nền kinh tế thị trờng là kinh doanh
và lợi nhuận. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng là đi vay để cho
vay và nh vậy nếu xảy ra điều rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp, các
thành phần kinh tế sẽ dẫn đến rủi ro của Ngân hàng, Ngân hàng sẽ mất khả
năng thanh toán.
Chính vì lẽ đó mà nền kinh tế thị trờng, mỗi Ngân hàng trong môi trờng
cạnh tranh phải dựa vào nghệ thuật quản trị kinh doanh vào việc đổi mới công
nghệ và nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng, thông qua hoạt động Marketting Ngân
hàng và việc nhanh chóng sử dụng thành tựu khoa học kỹ thuật nhằm thu
hút tối đa nguồn vốn tiềm tàng trong nền kinh tế để thực hiện kinh doanh đáp
nhu cầu vốn cho tăng trởng kinh tế, tạo lợi nhuận cho Ngân hàng.
Trong hoạt động kinh tế thị trờng, bên cạnh các chính sách tài chính tiền
tệ, sự hoạt động của thị trờng tài chính, thị trờng vốn, thị trờng tiền tệ tín
dụng Ngân hàng góp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn
vốn. Điều đó vừa làm tăng trởng khả năng tích lu t bản (Trong đó phần lợi
nhuận ) của Ngân hàng, vừa thúc đẩy quá trình tăng trởng tín dụng, trởng kinh
tế làm hệ thống Ngân hàng ngày càng lớn mạnh.
2.2. Tín dụng Ngân hàng tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển
sôi động thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng:
Trong nền kinh tế hàng hoá, tiền tệ là công cụ kinh tế xã hội. Trong
lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, mọi chu kỳ đều bắt đầu
bằng tiền tệ và kết thúc bằng khối lợng tiền tệ lớn hơn, tạo điều kiện để tái mở
rộng hoạt động.
Trong chu trình này, tăng nhanh vòng quay vốn tiền tệ là một trong những
yếu tố quyết định thành công trong sản xuất kinh doanh. Để rút ngắn thời gian
nhằn tăng nhanh vòng quay vốn, mối chủ thể kinh tế phải chủ động tìm kiếm
và thực hiện nhiều biện pháp nh, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật,
đổi mới công nghệ, hoàn thiện nghệ thuật quản trị kinh doanh, tìm kiếm thị tr-
Trang 5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ờng mới những việc làm này đòi hỏi một khối lợng lớn về vốn, tín dụng
Ngân hàng sẽ là ngời đáp ứng nhu cầu đó.
Những quan hệ tín dụng nảy sinh việc vay vốn phải hoàn trả đày đủ với
một khoản lãi kèm theo(theo lãi suất quy định), trong thời hạn thoả thuận đã
đợc cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Trờng hợp nguyên tắc tín dụng trên đây bị vi phạm tổ chức kinh tế phải
chịu phạt lãi suất quá hạn cao hơn lãi suất thông thờng hoặc bị tớc quyền vay
vốn hoặc thanh lý tài sản để thế chấp để trả Ngân hàng.
Khi vay vốn các chủ thể kinh doanh phải tìm mọi biện pháp để tăng
nhanh vòng quay vốn, kinh doanh có lãi, thu hồi vốn để trả nợ và lãi vay Ngân
hàng đúng hạn.
2.3. Tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá
trình mở rộng quan hệ lu thông hàng hoá quốc tế:
Ngày nay, trong mỗi quan hệ kinh tế, sự hợp tác bình đẳng đôi bên cùng
có lợi giữa các nớc trên thế giới và khu vực đang đợc phát triển rất đa dạng cả
về nội dung và hình thức, cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Đó là nhân tố hết sức
quan trọng tạo điều kiện cho sự phát triển của mỗi nớc, nhất là các nớc đang
phát triển nh Việt Nam.
Đầu t vốn ra nớc ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là lĩnh vực
hợp tác kinh tế quốc tế thông dụng. Thông qua quá trình nhận và cho vay tài
trợ xuất khẩu của cả nớc. Cấp tín dụng cũng nh các tổ chức tín dụng, cùng với
sự tham gia trực tiếp vào quan hệ thanh toán quốc tế, tín dụng Ngân hàng đã
làm tăng mỗi quan hệ tốt đẹp giữa các nớc, đồng thời thúc đẩy hoạt động xuất
nhập khẩu, thúc đẩy sản xuất trong nớc phất triển, thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Nh vậy tín dụng sẽ trợ thủ đắc lực về vốn cho các nhà đầu t và kinh doanh xuất
khẩu hàng hoá.

Gần đây với chủ trơng nền kinh tế nhiều thành phần, với thực hiện hệ
thống Ngân hàng hai cấp, với môi trờng pháp luật ngày càng hoàn thiện và đi
vào đời sống kinh tế xã hội và nhất là từ khi có luận Ngân hàng ra đời, vai
trò của tín dụng Ngân hàng đã phát triển mạnh mẽ hơn nhằm góp phần tích
cực vào quan hệ kinh tế giữa nớc ta với các nớc trên thế giới.
Trang 6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.4. Tín dụng Ngân hàng với việc điều chỉnh chiến lợc kinh tế, góp
phần chống lạm phát tiền tệ:
Nền kinh tế hàng hoá luôn luôn chuyển động theo hai chiều hớng: Phát
triển theo nhịp độ tăng trởng hoặc giảm sút theo quy luật lạm phát. Cả hai tr-
ờng hợp đó đều có ảnh hởng đến hoạt động tín dụng.
Tín dụng Ngân hàng tạo nguồn vốn từ huy động các đồng tiền nhàn rỗi
trong nền kinh tế thông qua lãi suất linh hoạt và phù hợp với chỉ số chỉ số giá
cả đánh giá hàng hoá để thu hút đợc nguồn vốn đủ lớn cho việc đầu t vào các
công trình trọng điểm mà chiến lợc kinh tế đã đề ra. Nếu không dùng công cụ
tín dụng Ngân hàng để huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội dới
các hình thức thì có lúc Nhà nớc phải huy động trái phiếu, kỳ phiếu, thậm chí
phải phát hành giấy bạc.
Hình thức huy động vốn bằng nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng có ý nghĩa to
lớn nó không làm tăng thêm khối khối lợng tiền lu thông nên không ảnh hởng
đến lu thông tiền tệ và giá cả. Ngợc lại, nếu Nhà nớc phát hành tiền giấy cho
ngân sách dù có đa vào đầu t phát triển các chơng trình kinh tế mang tính
chiến lợc cũng dẫn đến tăng khối lợng tiền tệ trong lu thông, gây lên lạm phản
ánh trực tiếp đến giá cả và đời sống xã hội.
Trong thời gian qua trọng tăm của công tác tín dụng là tích cực huy động
vốn để cho vay. Theo định hớng của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt
Nam là: Ngân hàng phải đi vay để cho vay . Tập trung vốn vào các công
trình trọng điểm, các ngành sản xuất nh: Nông nghiệp, sản xuất hàng hoá xuất
khẩu Ngân hàng cũng nho bạc Nhà n ớc tích cực đa dạng hoá các hình thức
huy động vốn, chính vì vậy đã góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh
tế đất nớc.

Nh vậy tín dụng Ngân hàng không chỉ là đòn bẩy kinh tế mà còn là
công cụ để Nhà nớc điều tiết sản xuất, điều chỉnh chiến lợc kinh tế, phân công
lao động xã hội, tiết kiệm phát hành tiền vào lu thông, sử dụng có hiệu quả
vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, góp phần kìm chế lạm phát, ổn định
sức mua của đồng tiền. Rõ ràng thông qua vai trò tín dụng với hoạt động của
các Ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng theo cơ chế thị
trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, tín dụng Ngân hàng đã thúc đẩy tăng
trởng kinh tế, góp phần kìm chế lạm phát.
Trang 7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thông qua tín dụng Ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị,
các tổ chức kinh tế, các cá nhân có vốn sản xuất kinh doanh thu đợc hiệu quả,
góp phần phát triển nền kinh tế xã hội.
Đối với Ngân hàng tín dụng là một trong những nghiệp cơ bản quan trọng
trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nhằm bổ sung vốn cho các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội để sản xuất kinh doanh.
Đây là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của NHTM.
II. VAI TRò, nhiệm vụ của kế toán cho vay:
Hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng nhằm bổ sung vốn cho các đơn vị, tổ chức kinh tế,
các doanh nghiệp và các cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh Đây là
nghệp vụ sinh lời chủ yếu của Ngân hàng thơng mại, nó quyết định sự sống
còn của Ngân hàng thơng mại nó quyết định việc mở rộng hay thu hẹp chức
năng trung gian tín dụng. Từ đó định đến phạm vi, quy mô hoạt động của một
Ngân hàng thơng mại và cũng là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng
tài sản có của Ngân hàng. Đối với nền kinh tế nó thúc đẩy sản xuất và lu thông
hàng hoá phát triển, tăng tốc độ lu thông tiền tệ.
1.Vai trò của kế toán cho vay:
Kế toán cho vay giữa một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế
toán của Ngân hàng, vì thế kế toán cho vay tham gia trực tiếp vào quá trình
cho vay vốn, nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Thông qua số liệu kế toán cho vay, Lãnh đạo Ngân hàng biết đợc tình
hình sử dụng vốn, sự biến động vốn hàng ngày. Từ đó, làm tham mu cho lãnh
đạo điều hành hoạt động tín dụng của Ngân hàng một cách nhịp nhành, đồng
bộ , kịp thời để có chính sách phù hợp cho việc quản trị kinh doanh của Ngân
hàng nh mục tiêu đề ra: An toàn, lợi nhuận, và lành mạnh trong hoạt động
kinh doanh Ngân hàng.
Kế toán cho vay đợc xác định là một bộ phận kế toán rất quan trọng bởi
kế toán cho vay phục vụ và hỗ trợ đắc lực cho nghiệp vụ tín dụng nó quyết
định sự tồn tại của các NHTM.
Đứng ở góc độ kế toán khi thu nợ, thu lãi kế toán cho vay đã giúp cho
Ngân hàng thu nợ gốc, lãi đầy đủ, chinh xác, kip thời.
Thông qua kế toán cho vay, Ngân hàng cũng nh bạn hàng của doanh
nghiệp đánh giá đợc khả năng hấp thụ của doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu
Trang 8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
quả không? Để từ đó đánh giá xu thế vận động của doanh nghiệp trên thị trờng,
giúp cho Ngân hàng và các bạn hàng của các doanh nghiệp có chiến lợc đầu t
phù hợp, có hiệu quả.
Kế toán cho vay là công cụ để đảm bảo an toàn tài khoản vốn vay của
Ngân hàng, đồng thời hạn chế rủi ro, góp phần ổn định nguồn thu nhập của
Ngân hàng. Thông qua việc ghi chép quá trình cho vay, thu nợ, theo dõi kỳ hạn
nợ hàng ngày, lu hồ sơ vay vốn thể hiện kế toán cho vay bảo vệ an toàn một
khối lợng tài sản lớn của Ngân hàng và khách hàng.
2. Nhiệm vụ của kế toán cho vay:
Xác lập chứng từ kế toán cho vay một cách hợp lệ, hợp pháp nhằm tạo cơ
sở hàng lang pháp lý giữa Ngân hàng và khách hàng.
Mở đầy đủ các loại sổ sách(nội ngoại bảng) để hạch toán ghi chép, phản
ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ cách khoản cho vay, thu nợ,
theo dõi kỳ hạn nợ để thu nợ và hỗ trợ thu nợ kịp thời các món vay đến hạn,
tính thu lãi đúng lãi suất, đúng thời hạn quy định, theo d nợ thuộc nghiệp vụ
tín dụng của NHTM. Trên cơ sở đó giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tiền
vay và tổ chức quản lý lu trữ hồ sơ theo dõi quy định đảm bảo an toàn tài sản
của Ngân hàng.

Kế toán cho vay phối hợp với bộ phận tín dụng quản lý các tài khoản cho
vay đem lại hiệu quả cao của mỗi món vay cụ thể: Kế toán cho vay cung cấp
thông tin chính xác, kịp thời về số liệu những món vay đã quá hạn, sắp đến
hạn để cán bộ tín dụng có kế hoạch đôn đốc thu nợ kịp thời, đồng thời cung
cấp cho Lãnh đạo quản lý, điều hành có hiệu quả.
Nh vậy, kế toán cho vay cùng với các nghiệp vụ kế toán Ngân hàng khác
thông qua các hoạt động của mình giúp cho Ngân hàng vừa thực hiện đợc chức
năng kinh doanh, vừa cung ứng cho nền kinh tế, với vai trò quan trọng đó, hệ
thống Ngân hàng nói chung và kế toán cho vay nói riêng cần
phải hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của ngành Ngân
hàng và nền kinh tế thi trờng.
III. các phơng thức cho vay, chứng từ tài khoản kế toán cho
vay, thu nợ:
1. Các phơng thức cho vay:
Theo quyết định 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31/12/2001 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nớc: có 9 phơng thức cho vay.
Trang 9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng tài khoản vay của khách hàng và
khả năng kiểm tra, giám sát các Ngân hàng, NHNo nơi cho vay thoả thuận với
khách hàng vay về việc lựa chọn phơng thức cho vay sau đây:
1.1. Phơng thức cho vay theo tng lần(theo nhóm):
Ap dụng phơng thức tín dụng cho vay từng lần, khách hàng phải lập
giấy đề nghị vay vốn theo từng lần, nộp vào Ngân hàng cùng với các thủ tục
cần thiết khác để chứng minh cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanhcủa
khách hàng, cũng nh ức tính hiệu quả kinh tế đối với khoản tín dụng đó.
Trong trờng hợp Ngân hàng chấp nhận cho vay, Ngân hàng cùng khách
hàng ký hợp đồng tín dụng, thoả thuận với các điều kiện, yếu tố về số tiền,
mục đối tợng, vốn vay, thời hạn trả nợ, lãi suất
Trên cơ sở hợp đồng tín dụng đã ký kết, kế toán cho vay giải ngân phát
tiền vay đồng thời hoạch toán:
Nợ: TK cho vay khách hàng.
Có: TK tiền mặt
Có: TK tiền gửi khách hàng
Mỗi khoản vay điều đợc xác định thời hạn trả nợ cụ thể trên hợp đồng
tín dụng. Vì vậy để theo dõi thời hạn trả nợ, kế toán cho vay phải sắp xếp hồ
sơ, khế ớc sao cho khoa học gọn gàng theo kỳ hạn trả nợ của khách hàng.
Để tiện lợi cho việc đôn đốc trả nợ một khoản nợ có thể chia ra nhiều kỳ
hạn trả nợ khác nhau về nguyên tắc khi đến hạn khách hàng phải có nhiệm vụ
trả nợ cho Ngân hàng đúng hạn.
Khi khách hàng trả nợ hạch toán ghi:
Nợ: TK tiền mặt
Nợ: TK tiền gửi (nếu trả bằng chuyển khoản).
Có: TK cho vay khách hàng.
Nếu đến hạn trả gốc và lãi mà của khách hàng không tra đợc cho Ngân
hàng thì khách hàng phải làm đơn xin điều chỉnh kỳ hạn hoặc xin gia hạn số
tiền gốc và tiền lãi đó.
Trang 10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Nếu đợc Ngân hàng chấp nhận cho gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ
thì kế toán cho vay điều chỉnh kỳ hạn nợ trong máy tính và lu đơn gia hạn
hoặc điều chỉnh của khách hàng vào hồ sơ vay vốn.
+ Nếu không đợc Ngân hàng chấp thuận việc khách hàng xin điều chỉnh
kỳ hạn nợ hoặc gia hạn hạn nợ của khách hàng thì kế toán căn cứ vào hồ sơ
khế ớc của khách hàng chuyển nợ quá hạn (sau 10 ngày) đối với món vay. Kế
toán hạch toán ghi:
Nợ: TK nợ quá hạn
Có: TK cho vay trong hạn
Các hồ sơ chuyển sang nợ quá hạn đợc lu ở cặp riêng để làm căn cứ cho
việc đôn đốc thu hồi nợ trong việc phân tích hoạt động tín dụng cũng nh phân
tích phòng ngừa rủi ro.
1.2. Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng (cho vay bổ
xung vốn lu động):
Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng là khách hàng cùng với
Ngân hàng thoả thuận một hạn mức tín dụng trong một thời hạn nhất định
hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh
và nhu cầu về vốn của đơn vị.
Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng thờng áp dụng cho những
doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh, sản xuất kinh doanh ổn định và có
nhu cầu vay vốn, trả thờng xuyên, có uy tín trong quan hệ tín dụng với Ngân
hàng. Ngân hàng cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng, thoả thuận hạn mức
tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định, điều kiện vay trả, mức lãi suất, cách
thức trả nợ cũng nh quyền hạn, nghĩa vụ của mỗi bên làm căn cứ.
Từng lần vay khách hàng không phải làm lại các thủ tục mà chỉ cần, lập
một giấy nhận nợ cùng với hợp đồng tín dụng đã lập lần đầu. Khi phát tiền vay
hạch toán ghi:
Nợ: TK cho vay khách hàng
Có: TK tiền mặt
Có: TK tiền gửi (nếu cho vay bằng chuyển khoản).
Trang 11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Kế toán cho vay phải quản lý chặt chẽ hạn mức tín dụng, đảm bảo
không vợc quá hạn mức tín dụng đã ký kết.
Thu nợ theo thoả thuận trên hợp đồng tín dụng: áp dụng phơng thức này
Ngân hàng không xác định đợc thời hạn trả nợ cụ thể theo từng khoản vay. Mà
thoả thuận một kế hoạch nợ dựa trên cơ sở kỳ luân chuyển vốn của doanh
nghiệp và việc tính toán quản lý thời hạn trả nợ, có thể thông qua kế hoạch trả
nợ từng tháng, từng định kỳ hoặc xác định vòng quay của vốn tín dụng.
Việc trả nợ của khách hàng đợc thực hiện trong suốt thời hạn giá trị của
hợp đồng tín dụng, có thể trả trực tiếp bằng tiền từ bán hàng hoặc thoả thuận
với Ngân hàng trích từ tài khoản tiền gửi để thu nợ theo định kỳ.
Kế toán hạch toán khi thu nợ ghi
Nợ: TK tiền mặt
Nợ: TK tiền gửi (nếu trả bằng chuyển khoản ).
Có: TK cho vay khách hàng.
Thu lãi cho vay thờng đợc áp dụng thông qua việc thoả thuận giữa
khách hàng và Ngân hàng để thu theo món, thu theo tích số hàng tháng hoặc
theo định kỳ.
Việc tích thu lãi phải đảm bảo chính xác và phù hợp với mức lãi suất
ghi trên hợp đồng tín dụng và tuỳ theo phơng thức cho vay sự thoả thuận giữa
Ngân hàng và khách hàng dể thc hiện việc tính các khoản lãi cha đến hạn phải
thu hoăc thời hạn thoả thuận.
Trong quá trình vay vốn , trả nợ: nếu việc sản xuất, kinh doanh có thay
đổi và doanh nghiệp có nhu cầu, khách hàng phải làm giấy đề nghị bổ xung
hạn mức tín dụng, Ngân hàng xem xét nếu thấy hợp lý thì chấp nhận điều
chỉnh hạn mức tín dụng và cùng khách hàng ký bổ sung hợp đồng tín dụng.
Việc ký hợp đồng tín dụng mới đợc thực hiện trớc 10 ngày hạn mức tín
dụng cũ hết hạn khách hàng gửi cho Ngân hàng kế hoạch vay vốn kỳ tiếp theo.
Căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng và chu kỳ sản xuất, kinh
doanh kế tiếp, Ngân hàng xác định hạn mức tín dụng và thời hạn cho vay mới.
Trang 12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.3. Cho vay theo dự án đầu t:
Ngân hàng nông nghiệp cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án
đầu t phất triển sản xuất, kinh doanh , dịch vụ và các dự án đầu t phục vụ đời
sống.
Ngân hàng nông nghiệp nơi cho vay cùng khách hàng ký hợp đồng tín
dụng và thoả thuận mức vốn đấu t duy trì cho cả thời gian đầu t của dự án,
phân định các kỳ hạn trả nợ.
Ngân hàng thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án.
Mỗi lần rút vốn, khách hàng lập giấy nhận nợ tiền vay trong phạm vi
mức vốn đầu t đã thoả thuận, kèm theo các chứng từ xin vay phù hợp với mục
đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng.
Trong trờng hợp khách hàng đã dùng nguồn vốn huy động tạm thời
khác để chi phí cho dự án duyệt trong thời gian cha vay đợc vốn.
1.4. Cho vay hợp vốn:
Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn
hoặc phơng án vay vốn của khách hàng: Trong đó, có một tổ chức tín dụng
làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Việc cho vay
hợp đồng vốn thực hiện theo quy định của quy chế này và quy chế đồng tài
trợ của tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng ban hành.
1.5. Cho vay trả góp:
Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số
lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc đợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn
trong thời hạn cho vay.
1.6. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn
trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ chức tín dụng và khách hàng
thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho
hạn mức tín dụng dự phòng.
Trang 13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.7. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng:
Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng đợc sử dụng số vốn vay
trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán mua hàng hoá, dịch vụ và rút
tiền mặt tại máy 4/14/2003 ha minh quan rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền
mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của chinh
phủ Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
1.8. Cho vay theo hạn mức thấu chi:
Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp
thuận cho khách hàng chi vợt số tiền có trong tài khoản thanh toán của khách
hàng phù hợp với quy định của chính phủ và Ngân hàng Nhà Nớc Việt Nam về
hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
1.9. Các khoản cho vay khác mà pháp luật không cấm:
Các phơng thức cho vay này phải phù hợp với quy định tại quy chế này
và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách
hàng vay.
2.Chứng từ kế toán cho vay:
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh
tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Phân loại chứng từ kế toán đợc
thực hiện theo quy định 127/QĐ-NHNo 04, ngay 13/03/2001 của
NHNo&PTNT Việt Nam.
*Phân loại theo tinh chất pháp lý chứng từ kế toán bao gồm:
- Chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ.
- Chứng từ gốc là những chứng từ đợc lập ngay sau khi nghiệp vụ kinh
tế phát sinh đã hoàn thành. Chứng từ gốc là căn cứ pháp lý để chứng minh một
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã hoàn thành.
- Chứng từ ghi sổ là chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kimh tế phát sinh
và sổ kế toán , chứng từ ghi sổ đợc lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc kiêm
chứng từ ghi sổ.
* Phân loại theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao gồm:
- Chứng từ tiền mặt gồm: Phiếu thu, phiếu chi, séc, giấy gửi tiền, giấy
rút tiền, giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền.
Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét