2.2. Vai trò của chất lợng sản phẩm trong nền kinh tế hiện nay
Trình độ khoa học kỹ thuật của từng nớc cũng nh trên thế giới càng
ngày càng phát triển, thúc đẩy sản xuất nhiều sản phẩm cho xã hội. Ngời tiêu
dùng ngày càng có thu nhập cao hơn, do đó có những yêu cầu ngày càng cao,
những đòi hỏi của họ về các sản phẩm tiêu dùng ngày càng phong phú, đa
dạng và khắt khe hơn.
Do có chính sách mở cửa, ngời tiêu dùng có thể lựa chọn nhiều sản
phẩm của nhiều hãng, nhiều quốc gia khác nhau cùng một lúc. Buôn bán
quốc tế ngày càng đợc mở rộng, sản phẩm hàng hoá phải tuân thủ những quy
định, luật lệ quốc tế, thống nhất về yêu cầu chất lợng và đảm bảo chất lợng.
Hội nhập vào thị trờng kinh tế thế giới là chấp nhận sự cạnh tranh, chịu
sự tác động của quy luật cạnh tranh.
Quy luật cạnh tranh vừa là đòn bẩy để các Doanh nghiệp tiến lên đà
phát triển, hoà nhập với thị trờng khu vực và trên thế giới, nhng đồng thời
cũng là sức ép lớn đối với mỗi Doanh nghiệp. Trong quản trị kinh doanh, nếu
không lấy chất lợng làm mục tiêu phấn đấu trớc tiên, nếu chạy theo lợi
nhuận trớc mắt , rõ ràng Doanh nghiệp sẽ bị đẩy ra ngoài vòng quay của thị
trờng và dẫn đến thua lỗ phá sản.
Chính vì vậy, mà cạnh tranh không phải là thực tế đơn giản, nó là kết
quả tổng hợp của toàn bộ các nỗ lực trong quá trình hoạt động của Doanh
nghiệp.
Chất lợng sản phẩm chính là một trong những phơng thức Doanh
nghiệp tiếp cận và tìm cách đạt đợc những thắng lợi trong sự cạnh tranh gay
gắt ấy trên thơng trờng, nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của Doanh
nghiệp .
Hiện nay vấn đề chất lợng sản phẩm đã trở thành nhân tố chủ yếu
trong chính sách kinh tế của mỗi Doanh nghiệp. Nh vậy, có thể tóm tắt tầm
quan trọng của chất lợng sản phẩm nh sau:
5
* Chất lợng sản phẩm đã trở thành yếu tố cạnh tranh hàng đầu, là
điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi Doanh nghiệp . Nó là sự sống còn
của mỗi Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.
* Chất lợng sản phẩm là yếu tố hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi
nhuận cho Doanh nghiệp
* Chất lợng sản phẩm là điều kiện quan trọng nhất đê không ngừng
thoả mãn nhu cầu thay đổi liên tục của con ngời.
2.3. Những tính chất, đặc trng của chất lợng sản phẩm
Khi đề cập đến vấn đề chất lợng sản phẩm, tức là nói đến mức độ thoả
mãn nhu cầu của sản phẩm trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù
hợp với công dụng của nó. Mức độ thoả mãn nhu cầu không thể tách rời khỏi
những điều kiện sản xuất - kinh tế - kỹ thuật - xã hội cụ thể. Khả năng thoả
mãn nhu cầu của sản phẩm sẽ đợc thể hiện thông qua các tính chất, đặc trng
của nó.
Tính kinh tế: Thể hiện ở khía cạnh chất lợng sản phẩm chịu sự chi
phối trực tiếp của điều kiện kinh tế. Một sản phẩm có chất lợng tốt nhng nếu
đợc cung cấp với giá cao , vợt khả năng của ngời tiêu dùng thì sẽ không phải
là sản phẩm có chất lợng cao về mặt kinh tế.
Tính kỹ thuật: Đợc thể hiện thông qua một hệ thống các chỉ tiêu thể l-
ợng hoá và so sánh đợc. Những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất của sản
phẩm gồm:
+ Chỉ tiêu công dụng: Đo giá trị sử dụng của sản phẩm
+ Chỉ tiêu độ tin cậy: Đo mức độ hỏng hóc, mức độ dễ bảo quản, tuổi
thọ.
+ Chỉ tiêu thẩm mĩ: Đo mức độ mỹ quan
+ Chỉ tiêu công nghệ: Đánh giá mức độ tối u của các giải pháp công
nghệ để tạo ra sản phẩm
6
+ Chỉ tiêu sinh thái học: Đánh giá mức độ tác động của sản phẩm đến
môi trờng trong quá trình sản xuất và sử dụng
+ Chỉ tiêu an toàn: Đánh giá mức độ an toàn trong sản xuất và trong
quá trình sử dụng
Tính xã hội: Thể hiện khả năng thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, phù hợp
với điều kiện và trình độ phát triển của một xã hội nhất định.
Tính tơng đối: Thể hiện ở sự phụ thuộc của nó vào không gian, thời
gian ở mức độ tơng đối khi lợng hoá chất lợng sản phẩm.
2.4. Những yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm
Chất lợng sản phẩm đợc hình thành trong quá trình nghiên cứu phát
triển, thiết kế đợc đảm bảo trong quá trình vận chuyển, chế tạo, bảo quản,
phân phối lu thông và đợc duy trì trong quá trình sử dụng. Tại mỗi giai đoạn
đều có các yếu tố ảnh hởng tác động với mức độ khác nhau. Đứng ở góc độ
những nhà sản xuất kinh doanh thì chất lợng sản phẩm là một vũ khí cạnh
tranh nên nó chịu tác động của một số yếu tố sau:
2.4.1 Một số yếu tố tầm vi mô
Nhóm yếu tố nguyên nhiên vật liệu
Đây là yếu tố cơ bản của đầu vào, nó ảnh hởng quyết định đến chất l-
ợng sản phẩm. Muốn có sản phẩm đạt chất lợng tốt điều trớc tiên, nguyên vật
liệu để chế tạo phải đảm bảo những yêu cầu về chất lợng, mặt khác phải dảm
bảo cung cấp cho cơ sở sản xuất những nguyên nhiên vật liệu đúng số lợng,
đúng kì hạn, có nh vậy cơ sở sản xuất mới chủ động ổn định quá trình sản
xuất và thực hiện đúng kế hoạch sản xuất.
Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị
Nếu yếu tố nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản quyết định tính chất và
chất lợng của sản phẩm thì yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị lại có tầm
quan trọng đặc biệt, có tác dụng quyết định việc hình thành chất lợng sản
phẩm
7
Trong quá trình sản xuất hàng hoá, ngời ta sử dụng và phối trộn nhiều
nguyên vật liệu khác nhau về thành phần, về tính chất, công dụng. Nắm vững
đợc đặc tính của của nguyên vật liệu để thiết kế sản phẩm là điều cần thiết,
song trong quá trình chế tạo, việc theo dõi khảo sát chất lợng sản phẩm theo
tỷ lệ phối trộn là điều quan trọng để mở rộng mặt hàng, thay thế nguyên vật
liệu, xác định đúng đắn các chế độ gia công để không ngừng nâng cao chất l-
ợng sản phẩm.
Nhìn chung các sản phẩm hiện đại phải có kết cấu gọn nhẹ, thanh nhã,
đơn giản, đảm bảo thoả mãn toàn diện các yêu cầu sử dụng.
Công nghệ: quá trình công nghệ có ảnh hởng lớn quyết định chất lợng
sản phẩm. Đây là quá trình phức tạp, vừa làm thay đổi ít nhiều, hoặc bổ sung,
cải thiện nhiều tính chất ban đầu của nguyên vật liệu theo hớng sao cho phù
hơp với công dụng của sản phẩm.
Bằng nhiều dạng gia công khác nhau: gia công cơ, nhiệt, lý, hoá vừa
tạo hình dáng kích thớc, khối lợng, hoặc có thể cải thiện tính chất của nguyên
vật liệu để đảm bảo chất lợng sản phẩm theo mẫu thiết kế.
Ngoài yếu tố kỹ thuật- công nghệ cần chú ý đến việc lựa chọn thiết bị.
Kinh nghiệm cho thấy kỹ thuật và công nghệ hiện đại và đợc đổi mới, nhng
thiết bị cũ kỹ thì không thể nào nâng cao chất lợng sản phẩm.
Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị có mối quan hệ tơng hỗ
khá chặt chẽ không chỉ góp phần vào việc nâng cao chất lợng sản phẩm. mà
còn tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thơng trờng, đa dạng hoá chủng
loại, nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lợng
cao, giá thành hạ.
Nhóm yếu tố phơng pháp quản lý
Có nguyên vật liệu tốt, có kỹ thuật - công nghệ - thiết bị hiện đại, nhng
không biết tổ chức quản lý lao động, tổ chức sản xuất, tổ chức thực hiện tiêu
chuẩn, tổ chức kiểm tra chất lợng sản phẩm, tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng
8
hoá, tổ chức sửa chữa, bảo hành hay nói cách khác không biết tổ chức và
quản lý sản xuất kinh doanh thì không thể nâng cao chất lợng sản phẩm.
Nhóm yếu tố con ngời
Nhóm yếu tố con ngời bao gồm cán bộ lãnh đạo các cấp, cán bộ công
nhân viên trong đơn vị và ngời tiêu dùng.
Đối với cán bộ lãnh đạo các cấp cần có nhận thức mới về việc nâng cao
chất lợng sản phẩm, để có những chủ trơng, những chính sách đúng dắn về
chất lợng sản phẩm, thể hiện trong mối quan hệ sản xuất , tiêu dùng, các biện
pháp khuyến khích tình thần vật chất, quyền u tiên cung cấp nguyên vật liệu,
giá cả
Đối với cán bộ công nhân viên trong Doanh nghiệp phải có nhận thức
rằng việc nâng cao chất lợng sản phẩm là trách nhiệm, vinh dự của mọi thành
viên, là sự sống còn, là quyền lợi thiết thân đối với sự tồn tại và phát triển của
Doanh nghiệp cũng nh của chính bản thân mình.
2.4.2. Một số yếu tố tầm vĩ mô
Chất lợng sản phẩm hàng hoá là kết quả của một quá trình thực hiện
một số biện pháp tổng hợp : kinh tế - kỹ thuật - hành chính xã hội những
yếu tố vừa nêu trên mang tính chất của lực lợng sản xuất. Nếu xét về quan hệ
sản xuất, thì chất lợng sản phẩm hàng hoá còn phụ thuộc chặt chẽ vào các
yếu tố sau:
Nhu cầu của nền kinh tế
Chất lợng của sản phẩm chịu sự chi phối của các điều kiện cụ thể của
nền kinh tế, thể hiện ở các mặt: đòi hỏi của thị trờng, trình độ, khả năng cung
ứng của sản xuất, chính sách kinh tế của Nhà nớc
Nhu cầu của thị trờng đa dạng phong phú về số lợng, chủng loại nhng
khả năng của nền kinh tế thì có hạn: tài nguyên, vốn đầu t, trình độ kỹ thuật
công nghệ, đổi mới trang thiết bị , kỹ năng, kỹ sảo của cán bộ công nhân
9
viên Nh vậy, chất lợng của sản phẩm còn phụ thuộc vào khả năng hiện
thực của toàn bộ nền kinh tế.
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Ngày nay, khoa học kỹ thuật đang phát triển nh vũ bão trên toàn thế
giới. Cuộc cách mạng này đang thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực
hoạt động của xã hội loài ngời. Chất lợng của bất ký một sản phẩm nào cũng
gắn liền với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật hiện đại, chu kỳ công nghệ
của sản phẩm đợc rút ngắn, công dụng của sản phẩm ngày càng phong phú,
da dạng nhng cũng chính vì vậy mà không bao giờ thoả mãn với mức chất l-
ợng hiện tại, mà phải thờng xuyên theo dõi những biến động của thị trờng về
sự đổi mới của khoa học kỹ thuật liên quan đến nguyên vật liệu kỹ thuật,
công nghệ, thiết bị để điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất lợng sản
phẩm, phát triển Doanh nghiệp.
Hiệu lực của cơ chế quản lý
Trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, sự quản lý ấy
thể hiện bằng nhiều biện pháp: kinh tế - kỹ thuật- hành chính xã hội cụ thể
hoá bằng nhiều chính sách nhằm ổn định sản xuất, nâng cao chất lợng sản
phẩm, hớng dẫn tiêu dùng, tiết kiệm ngoại tệ, đầu t vốn, chính sách giá, chính
sách thuế, chính sách hỗ tr, khuyến khích của Nhà nớc đối với các Doanh
nghiệp .
Hiệu lực của cơ chế quản lý là đòn bẩy quan trọng trong việc quản lý
chất lợng sản phẩm, đảm bảo sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy
tín và quyền lợi của nhà sản xuất và ngời tiêu dùng. Mặt khác, hiệu lực cơ chế
quản lý còn dảm bảo sự bình đẳng trong sản xuất kinh doanh đối với các
Doanh nghiệp trong nớc, giữa khu vực quốc doanh, khu vực tập thể, khu vực
t nhân, giữa các Doanh nghiệp trong nớc và nớc ngoài.
Các yếu tố về phong tục, tập quán, thói quen tiêu dùng
10
Ngoài các yếu tố mang tính khách quan vừa nêu trên, nhu cầu của nền
kinh tế, sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, hiệu lực của cơ chế quản lý, còn
có một yếu tố không kém phần quan trọng đó là yếu tố phong tục tạp quán,
thói quen, tiêu dùng của từng vùng, từng lãnh thổ.
Sở thích tiêu dùng của từng nớc, từng dân tộc, từng tôn giáo, từng ngời
không hoàn toàn giống nhau. Do đó, các Doanh nghiệp phải tiến hành điều
tra, nghiên cứu nhu cầu, sở thích của từng thị trờng cụ thể, nhằm toả mãn
những yêu cầu về số lợng và chất lợng sản phẩm.
Hình1: Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm
2.5. Một số yêu cầu tổng quát đối với chất lợng sản phẩm
Với sự phát triển không ngừng của khoa học - kỹ thuật và sự đòi hỏi
ngày càng cao của sản phẩm, đời sống nhu cầu mở rộng giao lu quốc tế vấn
đề chất lợng sản phẩm đã trở thành một chính sách kinh tế, một phơng tiện
quan trọng nhất để phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả lao động.
Về phơng diện quản lý chất lợng sản phẩm, khi khoa học, kỹ thuật phát
triển, đổi mới hàng ngày, thì chất lợng của sản phẩm cũng phải thờng xuyên
xem xét, đối chiếu, cải tiến sao cho phù hợp với tiêu dùng, thúc đẩy sản phẩm
phát triển.
11
Các yếu tố ảnh hư
ởng đến CLSP
Yếu tố vi mô Các yếu tố vĩ mô
- Nguyên vật liệu
- Kỹ thuật- CN- TB
- Phương pháp Q L
- Con người
- Nhu cầu thị trường
- Sự phát triển KHKT
-Hiệu lực cơ chế Q L
- Tập quán, thói quen,
tiêu dùng
Do đó, khi xây dựng các yêu cầu đối với chất lợng sản phẩm cần chú
trọng các vấn đề sau:
- Chất lợng của sản phẩm phải phù hợp với công dụng, mục đích chế
tạo, với nhu cầu của thị trờng.
- Trình độ chất lợng thể hiện mức độ thoả mãn nhu cầu
- Sản phẩm phải tiện dùng, vệ sinh an toàn
- Sản phẩm phải có tính thẩm mỹ cao
- Sản phẩm phải phù hợp về mức chi phí, giá cả.
2.6. Một số chỉ tiêu chất lợng của sản phẩm
Khi đề cập đến chỉ tiêu chất lợng của sản phẩm, ngời ta thờng phân
biệt ra hai hệ thống chỉ tiêu chất lợng.
2.6.1 Hệ thống chỉ tiêu xác nghiên cứu, xác định chất lợng trong
chiến lợc phát triển kinh tế.
Trong chiến lợc phát triển kinh tế của Doanh nghiệp một trong những
vấn đề chủ yếu phải xác định đợc chiến lợc sản phẩm trong một thời gian nhất
định, mà nội dung quan trọng là phải nghiên cứu một số chỉ tiêi chất lợng
nhằm:
- Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm
- Kéo dài thời gian cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng trong và
ngoài nớc với những sản phẩm cùng loại của Doanh nghiệp khác.
Trong hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu xác định chất lợng sản phẩm
của chiến lợc phát triển Doanh nghiệp thờng có các nhóm chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu công dụng: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trng cho thuộc tính sử
dụng của sản phẩm hàng hoá nh giá trị dinh dỡng, độ bền, thời gian sử dụng
Chỉ tiêu công nghệ: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trng cho quy trình chế
tạo sản phẩm có chất lợng cao, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, chi phí, hạ
thấp giá thành
12
Chỉ tiêu thống nhất hoá: đặc trng cho tính lắp lẫn của các linh kiện,
các phụ tùng. Nhờ tác dụng thống nhất hoá mà các chỉ tiêu, các bộ phận hình
thành một cách ngẫu nhiên lộn xộn, trở thành những dãy thông số kích thớc
thống nhât hợp lý. Điều đó cho phép tổ chức sản xuất hàng loạt những chi tiết
trong các loại sản phẩm khác nhau.
Chỉ tiêu độ tin cậy: đặc trng cho tính chất của sản phẩm đảm bảo các
thông số kỹ thuật làm việc trong khoảng thời gian nhất định.
Chỉ tiêu an toàn: dảm bảo thao tác an toàn đối với công cụ sản xuất
cũng nh đồ dùng sinh hoạt gia đình.
Chỉ tiêu kích thớc: thể hiện gọn nhẹ, thuận tiện trong sử dụng, trong
vận chuyển
Chỉ tiêu sinh thái: đặc trng tính chất của sản phẩm có khả năng thải ra
những khí thải không độc hại đến môi trờng.
Chỉ tiêu thẩm mỹ: sản phẩm phải đẹp, phải có tính chân thật, mang
trong mình yếu tố hiện đại, sáng tạo, đồng thời kiểu dáng cũng nh trang trí
hoạ tiết phải có tính dân tộc
Chỉ tiêu về sáng chế phát minh: tôn trọng năng lực trí tuệ, khuyến
khích các hoạt động sáng tạo, áp dụng có hiệu quả thành tựu khoa học kỹ
thuật vào sự nghiệp phát triển của Doanh nghiệp.
2.6.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm trong sản
xuất - kinh doanh
Khi kiểm tra đánh giá chất lợng sản phẩm hàng hoá phải dựa vào tiêu
chuẩn Nhà nớc, tiêu chuẩn nghành, tiêu chuẩn của hợp đồng kinh tế Đây là
cơ sở đúng đắn hợp pháp nhất.
Tuỳ theo mục đích sử dụng, chất lợng sản phẩm hàng hoá có thể chia
làm 4 nhóm cơ bản:
Nhóm chỉ tiêu sử dụng
13
Đây là nhóm chỉ tiêu chất lợng mà ngời tiêu dùng khi mua hàng thờng
quan tâm đánh gía chất lợng của sản phẩm hàng hoá.
Nhóm chỉ tiêu sử dụng bao gồm:
+ Thời gian sử dụng ( tuổi thọ, độ bền)
+ Mức độ an toàn trong sử dụng
+ Khả năng sửa chữa, bảo dỡng, thay thế các chi tiết
+ Hiệu quả sử dụng ( sinh lợi, tiện lợi)
Nhóm chỉ tiêu kỹ thuật - công nghệ
Đây là nhóm chỉ tiêu mà cơ quan nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, kinh
doanh thờng dùng để đánh giá giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá. Những
chỉ tiêu này thờng đợc quy định trong các vắn bản tiêu chuẩn, hợp đồng gia
công mua bán
Các chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ rất nhiều, nhng quan trọng hơn cả là
những chỉ tiêu kích thớc, cơ lý, chỉ tiêu thành phần hoá học
+ Chỉ tiêu về kích thớc
+ Chỉ tiêu về cơ lý: nh khối lợng, các thông số, các yêu cầu về
kỹ thuật nh độ bền, độ chính xác, độ tin cậy, dộ an toàn trong sử dụng là
những chỉ tiêu chất lợng quan trọng của hầu hết các loại sản phẩm.
+ Các chỉ tiêu về sinh - hoá: nh thành phần hoá học biểu thị giá
trị dinh dỡng của thực phẩm, khả năng sinh nhiệt , hệ số tiêu hoá
Nhóm chỉ tiêu hình dáng, trang trí thẩm mỹ
Nhóm này bao gồm các chỉ tiêu về hình dáng sản phẩm, tính chất các
đờng nét, sự phối hợp của các yếu tố tạo hình chất lợng trang trí, màu sắc,
tính thời trang, tính thẩm mỹ
Nhóm các chỉ tiêu kinh tế
Các chỉ tiêu kinh tế bao gồm chi phí sản xuất, giá cả, giá thành, chi phí
cho quá trình sử dụng Đây là những chỉ tiêu có tính tổng hợp khá quan trọng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét