Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
2. Doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm trừ doanh thu
2.1. Doanh thu bán hàng
2.1.1. Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu đợc từ các hoạt động giao dịch từ
các hoạt động giao dịch nh bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng bao gồm cả các
khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
2.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện
sau;
-Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
-Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu hàng
hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
-Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn .
-Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
-Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
2.1.3. Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng
-Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, khi viết
hoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán cha có thuế GTGT, các khoản phụ thu, thuế
GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán. Doanh thu bán hàng đợc phản ánh theo số
tiền bán hàng cha có thuế GTGT.
-Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu đợc
phản ánh trên tổng giá thanh toán.
-Đối với hàng hoá thuôc diện chiu thuế tiêu thụ đặc biệt ,thuờ xuất nhập khẩu
thì doanh thu tính trên tổng giá mua bán.
-Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải đợc theo dõi chi tiết theo
từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả ban hang của từng mặt
hàng khác nhau. Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩm hàng
hoá cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng môt hệ thống tổ chức
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
5
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
(cùng tổng công ty ít nhất là 3 cấp: Tổng công ty-Công ty-Xí nghiệp) nh : Giá trị các
loại sản phẩm, hàng hóa đợc dùng để trả lơng cho cán bộ công nhân viên ,giá trị các
sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp
2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
-Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm : Chiết khấu thơng
mại ,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
2.2.1. Khái niệm
-Chiết khấu thơng mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với số lợng lớn
-Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hoá kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
-Giá trị hàng bán bị trả lại :là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
2.2.2. Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu phải đợc hạch toán riêng : trong đó các khoản :
Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán đơc xác định nh sau:
- Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiết
khấu thơng mại, giảm giá hàng bán
-Các khoản chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng bán ra
trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi
-Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng
2.3. Cách xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng Doanh thu Giá vốn CPBH,CPQLDN
(Lãi thuần từ hoạt = bán hàng - hàng bán - phân bổ cho số
động bán hàng) hàng bán
Trong đó :
Doanh thu Tổng doanh Các khoản giảm Thuế xuất khõu, thuế
bán hàng = thu bán - trừ doanh thu - TTĐB phải nộp NSNN
thuần hàng theo quy định thuế GTGT phải nộp (áp dụng pp trực tiếp)
3. Các phơng thức tính trị giá vốn hàng xuất kho
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
6
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
3.1 Phơng pháp nhập trớc- xuất trớc
Phơng pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nhập trớc thì sẽ đợc xuất trớc.
Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho đợc tính hết theo giá nhập kho lần trớc rồi mới tính
tiếp giá nhập kho lần sau. Nh vậy, giá trị hàng hóa tồn sẽ đợc phản ánh với giá trị
hiện tại vì đợc tính giá của những lần nhập kho mới nhất.
3.2 Phơng pháp nhập sau- xuất trớc
Phơng pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nào nhập kho sau nhất sẽ đợc
xuất ra sử dụng trớc. Do đó ,giá trị hàng hoá xuất kho đợc tính hết theo giá nhập kho
mới nhất ,rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó. Nh vậy giá trị hàng hoá tồn
kho sẽ đợc tính theo giá tồn kho cũ nhất
3.3 Phơng pháp bình quân gia quyền
Là phơng pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập
trong kỳ để tính giá bình quân của 1 đơn vị hàng hoá .Sau đó tính giá trị hàng hoá
xuất kho bằng cách lấy số lợng hàng hoá xuất kho nhân với giá đơn vị bình
quân .Nờu giá đơn vị bình quân đợc tính theo từng lần nhập hàng thì gọi là bình quân
gia quyền liên hoàn. Nờu giá đơn vị bình quân chỉ đợc đợc tính một lần lúc cuối
tháng thì gọi là bình quân gia quyền lúc cuối tháng .
Công thức tính:
n giỏ bỡnh
quõn gia quyn
n ngy xut
(tng mt hng)
=
Tr giỏ mua thc t
HH tn u k
+
Tr giỏ thc t HH nhp
trong k n ngy xut
S lng HH
tn u k
+
S lng HH nhp kho
trong k n ngy xut
3.4 Phơng pháp giá thực tế đích danh
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
Giỏ tr HH
xut ban
=
n giỏ
ngay xuõt
x
S lng HH
xut ban
7
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
Phơng pháp này đợc sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp quản lý hàng hoá
theo từng lô hàng nhập. Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá của lô hàng
đó để tính .Phơng pháp này thờng sử dụng với những loại hàng có giá trị cao, thờng
xuyên cải tiến mẫu mã, chất lợng
4. Các phơng thức bán hàng
Phơng thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu hàng
hoá cho khách hàng và thu đợc tiền hoặc quyền thu tiền về số lợng hàng hoá tiêu thụ
* Các phơng thức bán hàng
Hoạt động mua bán hàng hoá của các doanh nghiệp thơng mại có thể thực
hiện qua hai phơng thức : bán buôn và bán lẻ .Trong đó, bán buôn là bán hàng cho
các đơn vị sản xuất kinh doanh để tiếp tục quá trình lu chuyển hàng hoá còn bán lẻ là
bán hàng cho ngời tiêu dùng, chấm dứt quá trình lu chuyển hàng hoá
Hàng hoá bán buôn và bán lẻ có thể thực hiện theo nhiều phơng thức khác
nhau
4.1.Đối với bán buôn
Có hai phơng thức bán hàng là bán hàng qua kho và bán hàng vận chuyển
thẳng
4.1.1. Phơng thức bán hàng qua kho
Theo phơng thức này, hàng hoá mua về đợc nhập kho rồi từ kho xuất bán ra
.Phơng thức bán hàng qua kho có hai hình thức giao nhận
a) Hình thức nhận hàng : Theo hình thức này bên mua sẽ nhận hàng tại kho
bên bán hoặc đến một địa điểm do hai bên thoả thuận theo hợp đồng, nhng thờng là
do bên bán quy định
b) Hình thức chuyển hàng : Theo hình thức này, bên bán sẽ chuyển hàng hoá
đến kho của bên mua hoặc đến một địa điểm do bên mua quy định để giao hàng
4.1.2.Phơng thức bán hàng vận chuyển
+ Theo phơng thức này, hàng hoá sẽ đợc chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp đến đơn vị
mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian. Phơng thức bán hàng vận chuyển
thẳng có hai hình thức thanh toán
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
8
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
Vận chuyển có tham gia thanh toán : Theo hình thức này, hàng hoá đợc vận
chuyên thẳng về mặt thanh toán, đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ thanh toán tiền
hàng với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua
Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này hàng hoá đ-
ợc vận chuyển thẳng, về thanh toán, đơn vị trung gian không làm nhiệm vụ thanh
toán tiền với đơn vị cung cấp, thu tiền của đơn vị mua.Tuỳ hợp đồng , đơn vị trung
gian đợc hởng một số phí nhất định ở bên mua hoặc bên cung cấp
4.2.Đối với bán lẻ
Có 3 phơng thức bán hàng là: Bán hàng thu tiền tập trung bán hàng không thu
tiền tập trung và bán hàng tự động
4.2.1. Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung
Theo phơng thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng, còn
việc thu tiền có ngời chuyên trách làm công việc này.Trình tự đợc tiến hành nh sau:
Khách hàng xem xong hàng hoá và đồng ý mua, ngời bán viết hóa đơn bán lẻ giao
cho khách hàng đa đến chỗ thu tiền thì đóng dấu đã thu tiền, khách hàng mang
hoá đơn đó đến nhận hàng .Cuối ngày, ngời thu tiền tổng hợp số tiền đã thu để xác
định doanh số bán. Định kỳ kiểm kê hàng hoá tại quầy, tính toán lợng hàng đã bán ra
để xác định tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy
4.2.2.Phơng thức bán hàng không thu tiền tập trung
Theo phơng thức này ,nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàng, vừa
làm nhiệm vụ thu tiền. Do đó, trong một của hàng bán lẻ việc thu tiền bán hàng phân
tán ở nhiều điểm. Hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hoá còn lại để
tính lợng bán ra, lập báo cáo bán hàng ,đối chiếu doanh số bán theo báo cáo bán
hàng với số tiền thực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng.
4.2.3.Phơng thức bán hàng tự động
Theo phơng thức này, ngời mua tự chọn hàng hoá sau đó mang đến bộ phận
thu ngân kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền. Cuối ngày nộp tiền
bán hàng cho thủ quỹ. Định kỳ kiểm kê, xác định thừa, thiếu tiền bán hàng
4.3. Các phơng thức thanh toán
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
9
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
4.3.1.Thanh toán ngay bằng tiền mặt: hàng hoá của công ty sau khi giao cho
khách hàng, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt.
4.3.2.Thanh toán không dùng tiền mặt :Theo phơng thức này, hàng hoá của
công ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng séc hoặc
chuyển khoản.
5. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng và xác định kết quả
ban hang phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau
Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động (nhập_xuất) của từng loại hàng hoá
trên cả hai mặt hiện vật và giá trị
Theo dõi, phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp thời,
đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập về bán hàng xác định kết qua ban hang thông qua
doanh thu bán hàng một cách chinh xác
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ về tình hình bán
hàng và xác định kết quả ban hang của từng loại hàng hoá phục vụ hoạt động quản lý
doanh nghiệp.
6. Chứng từ kế toán sử dụng
Các chứng từ kế toán chủ yếu đợc sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định
kết quả ban hang.
Hoá đơn bán hàng
Hoá đơn giá trị gia tăng
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu thu, phiếu chi
Bảng kê bán lẻ hàng hoá
Chứng từ thanh toán khác
7. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng
7.1. Tài khoản sử dụng
Hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
10
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
Để hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử
dụng các tài khoản chủ yếu sau:
7.1.1. TK 511 . Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ thực tế phát sinh trong kỳ.
Kết cấu tài khoản
Bên nợ Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ theo quy định
+Chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kỳ
+Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
+ Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
+Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế
chịu thuế
TTĐB, thuế xuất khẩu
+Thuế GTGT (đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp).
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản 911 Xác định kết
quả kinh doanh.
Bên có : Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, dich vụ thực hiện trong kỳ
Các khoản doanh thu trợ cấp trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp đợc
hởng
TK 511 không có số d và đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:
TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 Doanh thu bán các sản phẩm
TK 5113 Doanh thu cung cấp dich vụ
TK 5114 Doanh thu trợ cấp ,trợ giá
7.1.2. TK 512 . Doanh thu nội bộ.
TK này phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong
nội bộ doanh nghiệp hạch toán ngành. Ngoài ra, TK này còn sử dụng để theo dõi
một số nội dung đợc coi là tiêu thụ khác nh sử dụng sản phẩm hàng hóa để biếu, tặng
quảng cáo, chào hàng. Hoặc để trả lơng cho ngời lao động bằng sản phẩm, hàng hoá.
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
11
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
Nội dung TK 512 tơng tự nh tài khoản 511 và đợc chi tiết thành 3 TK cấp hai
TK 5121 Doanh thu bán hàng
TK 5122 Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ
7.1.3. TK 521 . Chiết khấu thơng mại.
TK này dùng để phản ánh các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với lợng lớn
Kết cấu tài khoản
Bên nợ : Các khoản chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có : Kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thơng mại sang TK 511
TK 512 không có số d
7.1.4. TK 531 .Hàng bán bị trả lại.
TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ bị
khách hàng trả lại do các nguyên nhân (kém phẩm chất, quy cách) đợc doanh nghiệp
chấp nhận
Kết cấu tài khoản
Bên nợ : Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho ngời mua hoặc tính trừ
vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá bán ra
Bên có : Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK 511 hoặc
TK 512
TK 531 không có số d
7.1.5 TK 532 . Giảm giá hàng bán.
TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
hạch toán đợc ngời bán chấp nhận trên giá thoả thuận
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho ngời mua hàng
Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán sang TK 511
TK 532 không có số d
8. Hạch toán giá vốn hàng bán
Sau khi tính đợc trị giá mua của hàng hoá xuất bán, ta tính đợc trị giá vốn của
hàng hoá đã bán ra
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
12
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
Trị giá vốn Trị giá mua Chi phí thu mua
hàng xuất = hàng xuất + phân bổ cho
bán hàng đã bán
Chi phí thu mua Chi phí thu mua Chi phí thu mua Chi phí thu mua
phân bổ cho hàng = của hàng tồn đầu + phát sinh trong - phân bổ cho hàng
đã bán kỳ kỳ tồn cuối kỳ
Trong đó
Trị giá thu mua chi phí thu mua Trị giá
Của hàng tồn đầu + cần phân bổ phát mua của
ky sinh trong kỳ hàng
Chi phí thu mua tồn
Phân bổ cho hàng = ì
đã bán Trị giá mua hàng + Trị giá mua hàng cuối kỳ
Tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK 632- Tk này dùng để
theo dõi trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ
Kết cấu TK
Bên nợ : Trị giá vốn của sản phẩm ,hàng hoá, dịch vụ ,đã tiêu thụ trong kỳ
Bên có : Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 Xác định kết
quả kinh doanh
Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá nhập lại kho
TK 632 không có số d
9. Kế toán xác định kết quả bán hàng
9.1 Chi phí bán hàng
Khái niệm: Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí bán
hàng biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá trong kỳ hạch toán.
Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
13
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
Chi phí bán hàng gồm: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phi dụng
cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành, chi phí mua ngoài , chi phí
bằng tiền khác.
Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng hoá bán ra trong kỳ
CPBH phân bổ CPBH còn CPBH phát CPBH phân bổ cho
cho hàng bán = lại đầu + sinh trong số hàng còn lai
trong kỳ kỳ kỳ cuối kỳ
CPBH còn lại CPBH phát sinh Trị giá
CPBH phân bổ cho đầu kỳ + trong kỳ hàng
số hàng còn lại = ì còn
cuối kỳ Trị giá hàng Trị giá hàng còn lại
xuất bán + lại cuối kỳ cuối kỳ
trong kỳ
Hạch toán chi phí bán hàng
Để hạch toán CPBH kế toán sử dụng TK 641 Chi phí bán hàng .Tài khoản
này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo nội dung
gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm.
Kết cấu tài khoản
Bên nợ : Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911
TK 641 không có số d và đợc chi tiết thành 7 TK
TK 6411 Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412 Chi phí vận chuyển bao bì
TK 6413 Chi phí công cụ, dụng cụ
TK 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415 Chi phí bảo hành
TK6416 Chi phí dịch vụ mua ngoài
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét