Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Hoạt động thanh toán trong kinh doanh ở XNDPTW I.doc.DOC


hàng khác (Ngân hàng phục vụ ngời bán) chi trả hoặc chấp thuận những yêu
cầu của nhà xuất khẩu theo đúng những điều kiện và chứng từ thanh toán phù
hợp với th tín dụng.
Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ hiện nay là phơng thức thanh
toán khá phổ biến trong thơng mại quốc tế.
ở Việt Nam hiện nay, thanh toán trong nớc thờng sử dụng thanh toán giao
hàng trả tiền ngay và thanh toán qua ngân hàng gồm : Phơng thức chuyển tiền
và thanh toán bù trừ (thanh toán bù trừ là đơn vị thanh toán phục vụ khách hàng
trả tiền và đơn vị thanh toán phục vụ khách hàng thụ hởng thanh toán khác hệ
thống, cùng địa phơng hoặc khác địa phơng mà có cách xử lý khác nhau).
4. Phơng tiện thanh toán:
4.1. Khái niệm:
Phơng tiện thanh toán là công cụ mà ngời ta thực hiện trả tiền cho nhau
trong quan hệ buôn bán với nhau.
4.2. Một số phơng tiện thanh toán:
Tiền mặt là phơng tiện thanh toán nhng trong thanh toán quốc tế nó chỉ là
phơng tiện thứ yếu. Ngoài tiền mặt còn có các phơng tiện khác nh hối phiếu,
séc, thẻ tín dụng .Mỗi công cụ thanh toán đều có công dụng riêng của nó,
thích hợp cho từng đối tợng và loại hình giao dịch thanh toán của các chủ thể
kinh tế.
4.2.1. Hối phiếu:
Là công cụ thờng đợc sử dụng trong thơng mại quốc tế. ở Việt Nam việc
sử dụng hối phiếu cha phổ biến.
Một hối phiếu đơn giản là một lệnh do nhà xuất khẩu (ngời bán) lập yêu
cầu nhà nhập khẩu (ngời mua) thanh toán một lợng tiền cụ thể vào một thời
điểm cụ thể.
Cá nhân hoặc doanh nghiệp khởi thảo ra hối phiếu đợc gọi là ngời lập hối
phiếu hoặc ngời ký phát hối phiếu. Thờng thì đó là nhà xuất khẩu-ngời bán và
chuyển hàng hoá. Ngời mà hối phiếu yêu cầu thanh toán đợc gọi là ngời phải
thanh toán.


5

Trong các giao dịch thơng mại, ngời phải thanh toán hối phiếu hoặc chính
là ngời mua hàng hoá, khi đó hối phiếu đợc gọi là hối phiếu thơng mại, hoặc là
ngân hàng của ngời mua, khi đó gọi là hối phiếu ngân hàng. Hối phiếu ngân
hàng thờng yêu cầu thanh toán dựa trên các điều kiện của th tín dụng. Hối phiếu
có thể đợc rút tiền nh là một công cụ của ngời nắm giữ hoặc nó có thể uỷ thác
cho một ngời mà khoản thanh toán sẽ chuyển cho ngời đó. Ngời này đợc biết
đến nh là ngời đợc thanh toán, có thể chính là ngời đợc thanh toán hoặc có thể
là một bên khác chẳng hạn nh ngân hàng của ngời đợc thanh toán.
Có một số loại hối phiếu nh: Hối phiếu có hiệu lực ngay khi nhìn thấy và
hối phiếu có hiệu lực theo thời gian, hối phiếu trơn và hối phiếu kèm chứng từ,
hối phiếu đích danh và hối phiếu theo lệnh.
4.2.2. Séc:
Séc là một lệnh chi tiền của ngời phát hành séc đợc lập trên mẫu in sẵn
đặc biệt của ngân hàng, ra lệnh cho ngân hàng trích tài khoản tiền gửi của mình
để trả cho ngời đợc hởng tờ séc đó.
Một số loại séc: Séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển
tiền, séc cá nhân.
4.2.3. Chuyển khoản và uỷ nhiệm chi:
Chuyển khoản và uỷ nhiệm chi là các công cụ thanh toán, có nghĩa là
một cách thức cho phép ngời mắc nợ chuyển cho chủ nợ toàn bộ hay một phần
tài sản tiền tệ dới dạng tiền gửi.
Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản đợc lập trên mẫu in sẵn
thống nhất của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích tài khoản tiền
gửi của mình trả cho đơn vị đợc thụ hởng. Uỷ nhiệm chi đợc sử dụng với điều
kiện là ngời bán và ngời mua phải có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, bên bán
và bên mua hoàn toàn tín nhiệm nhau về phơng diện thanh toán. Hình thức này
đợc sử dụng rất phổ biến.
4.2.4. Lệnh thanh toán:
Thông thờng đợc gọi là "chuyển giao" trong trờng hợp một ngời c trú trả
tiền cho ngời không c trú và đợc gọi là "thu hồi" trong trờng hợp ngợc lại. Lệnh
thanh toán là phơng tiện thanh toán rất tốt trong lĩnh vực quốc tế.


6

Lệnh thanh toán quốc tế có những thuận lợi và bất lợi về mặt kỹ thuật
chuyển khoản: đơn giản, dễ dàng, nhng thiếu bảo đảm; vì thế lệnh thanh toán
rất phù hợp với những thanh toán giữa các bạn hàng có tín nhiệm.
4.2.5. Thẻ thanh toán:
Là một phơng tiện thanh toán hiện đại mà ngời chủ thẻ có thể sử dụng để
rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ tại
các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ.
Các loại thẻ: Thẻ không phải ký quỹ, thẻ phải ký quỹ, thẻ tín dụng.
Hiện nay ở Việt Nam hình thức thẻ thanh toán cha đợc sử dụng rộng rãi vì:
Thứ nhất, các ngân hàng cha chú trọng đến hoạt động phát hành thẻ mà
chủ yếu chỉ chú trọng đến hoạt động tổ chức chấp nhận thẻ.
Thứ hai, hệ thống cơ sở hạ tầng có liên quan phục vụ cho hoạt động phát
hành thẻ cha phát triển tơng xứng: Trên toàn lãnh thổ Việt Nam hiện nay chỉ có
6.500 điểm bán hàng có chấp nhận thanh toán thẻ và có cha đến 10 máy ATM
để rút tiền mặt do các ngân hàng lắp đặt.
Thứ ba, rủi ro đối với hoạt động kinh doanh thẻ là tơng đối cao, ảnh hởng
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng: Rủi ro đối với hoạt
động kinh doanh thẻ thông thờng là do hậu quả của việc sử dụng thẻ gian lận,
giả mạo gây ra. Trong đó kinh nghiệm về quản lý và kiểm soát rủi ro đối với
các trờng hợp sử dụng thẻ giả mạo, gian lận của các ngân hàng thơng mại Việt
Nam còn rất hạn chế, ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ của các
ngân hàng nói chung.
Thứ t, thông tin về thẻ ngân hàng còn hạn chế.
Thứ năm, ngời dân vẫn còn tâm lý thích dùng tiền mặt.
4.2.6. Uỷ nhiệm thu:
Là lệnh đòi tiền đợc lập trên mẫu in sẵn thống nhất của ngân hàng, yêu cầu
ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho ngời
mua.
II. Hoạt động thanh toán trong kinh doanh Tại


7

doanh nghiệp :
1. Vai trò của hoạt động thanh toán trong kinh
doanh đối với doanh nghiệp:
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì sẽ nảy sinh các mối quan
hệ giữa doanh nghiệp với các đối tợng khác nh với ngời cung cấp để mua
nguyên vật liệu, với ngời mua để tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ hay với ngân hàng
trong vay mợn .Và do vậy luôn phát sinh hoạt động thanh toán.
1.1. Giúp doanh nghiệp có nguyên vật liệu đầu vào:
Để có thể có NVL đầu vào thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thì
doanh nghiệp tất yếu là phải đi mua. Muốn mua thì phải có tiền để thanh toán
dù đó là thanh toán ngay hay chậm. Doanh nghiệp có khả năng thanh toán thì
mới có thể mua đợc.
1.2. Tạo thu nhập cho doanh nghiệp:
Khi doanh nghiệp đã sản xuất ra hàng hoá, dịch vụ thì phải đem bán cho
ngời mua. Ngời mua thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và do đó doanh
nghiệp có doanh thu, có lợi nhuận và khi đó mới có khả năng thanh toán các
khoản còn nợ và thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
1.3. Thể hiện tình trạng tài chính của doanh nghiệp :
Thông qua hoạt động thanh toán của doanh nghiệp có thể thấy doanh
nghiệp đó là đang hoạt động tốt hay không?. Nếu doanh nghiệp mà dây da nợ
đọng nhiều, khả năng thanh toán kém, bấp bênh chứng tỏ là doanh nghiệp đó
hoạt động không hiệu quả.
1.4. Hoạt động thanh toán của doanh nghiệp cũng là một trong những yếu tố
để ngân hàng quyết định có cho doanh nghiệp vay hay không.
2. Các hoạt động thanh toán trong kinh doanh
tại doanh nghiệp :
2.1. Thanh toán nội bộ:
Nh ở phần trên đã nói, thanh toán nội bộ phát sinh trong đơn vị kinh doanh
có sự phân cấp kinh doanh, quản lý và công tác kế toán. Một đơn vị pháp nhân
kinh tế đợc cấu thành bởi nhiều đơn vị trực thuộc thành viên không có t cách


8

pháp nhân đầy đủ ở các mức độ phân cấp khác nhau sẽ tạo nên các mối quan hệ
thanh toán nội bộ:
- Cấp trên cấp vốn hoạt động cho các đơn vị thành viên nh vốn phát triển
kinh doanh, đầu t xây dựng cơ bản có thể cấp bằng tiền mặt hoặc chuyển
bằng tài sản tạo nguồn vốn cho các đơn vị trực thuộc. Hoặc quyết định điều
chuyển vốn giữa các đơn vị thành viên với nhau trong sản xuất kinh doanh.
- Các khoản thu hộ, chi hộ giữa cấp trên và cấp dới trực thuộc: Cấp trên và
cấp dới hoặc giữa các đơn vị thành viên cùng trực thuộc có thể phát sinh các
nghiệp vụ chi hộ, thu hộ. Chẳng hạn chi hộ nộp thuế, chi hộ trả ngời bán hay
thu hộ khoản khách hàng trả, thu hộ các khoản chiết khấu giảm giá đợc hởng
- Các khoản thanh toán khác giữa cấp trên và cấp dới. Chẳng hạn nh trong
kỳ cấp dới có nghĩa vụ nộp cấp trên về các quỹ: Quỹ quản lý, quỹ khen thởng,
phúc lợi, lãi cha phân phối.
2.2. Thanh toán với ngời cung cấp:
Khi phát sinh quan hệ mua vật t hàng hoá giữa doanh nghiệp và nhà cung
cấp, cả hai bên cần tiến hành việc thoả thuận thơng lợng về những vấn đề quan
tâm chung để đi tới một thoả thuận mà hai bên cùng có lợi. Những quan tâm đó
thờng bao gồm nh:
+ Phơng thức thanh toán.
+ Thời hạn thanh toán
+ Giá cả
+ Thời gian, địa điểm giao hàng
+ Số lợng, chất lợng, chủng loại vật t hàng hoá.
Ngoài ra, nếu ngời cung cấp ở nớc ngoài thì họ có thể yêu cầu là doanh
nghiệp phải có ngân hàng đứng ra bảo lãnh, xác định rõ giá vận chuyển, ai là
ngời chịu cớc phí vận chuyển
2.2.1. Thời hạn thanh toán:
Thông thờng thời hạn thanh toán đợc ghi trong hợp đồng ký kết giữa
doanh nghiệp và ngời cung cấp, bao gồm các hình thức sau:


9

- Thanh toán trả tiền trớc: Theo hình thức này khách hàng ứng trớc tiền mặt
hay hiện vật cho ngời cung cấp. Trả trớc còn có nghĩa là khách hàng đặt cọc
cam kết thực hiện hợp đồng.
- Thanh toán trả tiền ngay: Đây là việc thanh toán mà đồng thời với việc
khách hàng nhận đợc hàng thì ngời cung cấp cũng nhận đợc tiền về bán hàng
(trờng hợp này gọi là mua đứt bán đoạn).
-Thanh toán chậm trả: Là việc thanh toán đợc thực hiện sau khi giao hàng
một khoảng thời gian nhất định.
Đối với hình thức đầu và cuối sẽ phát sinh công nợ và đây là đối tợng quan
tâm chính trong thanh toán.
Việc xác định thời hạn thanh toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh
nghiệp. Tuỳ thuộc vào tình hình tài chính của doanh nghiệp mà họ có thể thoả
thuận với ngời cung cấp về thời hạn thanh toán để phục vụ tốt cho quá trình sản
xuất kinh doanh.
Hình thức đầu và hai thờng dùng khi doanh nghiệp là khách hàng mua
hàng lần đầu, cha quen biết. Ngời cung cấp cha có nhiều thông tin về doanh
nghiệp và cha có sự tin tởng vào doanh nghiệp .
Khi thanh toán chậm trả có nghĩa là doanh nghiệp đã nợ ngời cung cấp
một khoản tín dụng hay khi đó doanh nghiệp đợc cấp một khoản tín dụng bởi
nhà cung cấp.
2.2.2. Thanh toán chậm trả:
Khi mua hàng hoá vật t để sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp hầu
nh đều cố gắng để đợc thanh toán chậm trả hay mua chịu cha phải trả tiền ngay.
a. Quyết định mua chịu:
Khi quyết định có nên thực hiện việc mua chịu để phải trả tiền thêm hay
không thì về lý thuyết ngời ta so sánh với một loại hình tín dụng khác:
Ta lấy ví dụ nh sau:
Doanh nghiệp X mua nguyên vật liệu để sản xuất hàng hoá. Ngời cung
cấp đa ra mức giá nh sau: Giá 1000đ/1đv cộng với điều khoản 2/10, toàn bộ 30.
Tức là Doanh nghiệp X có thể lựa chọn giữa việc trả 1000x(1- 0.02)=980 trong
10 ngày hoặc trả toàn bộ 1000 trong 30 ngày.


10

Trớc hết ta đi tính lãi suất mà doanh nghiệp phải trả cho việc mua chịu của
họ. Theo nh trên thì doanh nghiệp sẽ trả 980 trong 10 ngày hoặc là đợi thêm 20
ngày sau đó phải trả cả 1000. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp đi vay 980
trong 20 ngày và phải trả khoản lợi tức tiền vay là 20. Vậy lợi tức 20 trên khoản
vay 980 trong 20 ngày là:
trong một năm có 365 ngày từ đó ta có thể thấy rằng lãi suất tính cho một
năm là:
Nh vậy lãi suất này là rất cao.
Còn nếu doanh nghiệp đi vay ngân hàng số tiền 980 trong thời hạn 20
ngày để trả tiền ngay cho ngời cung cấp, thì sau thời hạn 20 ngày doanh nghiệp
chỉ phải trả số tiền nhỏ hơn 1000 bởi lẽ lãi suất ngân hàng thấp hơn nhiều so với
lãi suất ta tính đợc ở trên. Nh vậy việc mua chịu là khá đắt.
Nhng trên thực tế các doanh nghiệp vẫn muốn đợc mua chịu hơn vì thờng
khoảng thời gian mua chịu là không dài, số tiền tăng lên không đáng kể và họ
cho rằng nh vậy vẫn là rẻ. Và việc mua chịu này cũng giúp họ không phải trả
ngay một khoản tiền lớn, mà có thể họ cha có đủ. Hơn nữa trong thực tế khi đã
mua bán quen với nhau rồi thì thờng ngời bán ít tính tăng tiền nếu mua chịu.
b. Việc doanh nghiệp có đợc mua chịu hay không còn phụ thuộc vào
nhiều yếu tố:
Uy tín của doanh nghiệp : Uy tín của doanh nghiệp không có hình thái vật
chất cụ thể, nó đợc coi nh một tài sản cố định vô hình. Một doanh nghiệp uy tín
là doanh nghiệp luôn để lại ấn tợng tốt trong bạn kinh doanh. Điều này có ý
nghĩa rất lớn trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có uy tín càng cao thì
đồng nghĩa với nó là dễ dàng và thuận tiện trong việc mua bán vật t, sản phẩm,
hàng hoá và càng dễ dàng hơn trong việc giải quyết các mối quan hệ thanh toán.
Tuy nhiên uy tín của doanh nghiệp không phải là bất biến, nó sẽ tăng lên nếu
nh doanh nghiệp phục vụ khách hàng tận tình chu đáo cũng nh việc thanh toán


11
%0408.2
980
20
=
%24.37
2
3650408.2
=
x

đầy đủ đúng hạn cho chủ nợ của mình; ngợc lại uy tín sẽ giảm sút hoặc mất hẳn
nếu doanh nghiệp trì hoãn, nợ nần, dây da không đúng hạn.
Là khách hàng quen hay không: Nếu là mua lần đầu thì doanh nghiệp khó
mà đợc mua chịu, nếu là khách hàng quen, lâu ngày thì việc mua chịu là dễ
dàng hơn.
Kết quả kinh doanh gần đây của doanh nghiệp :Nếu tình hình kết quả kinh
doanh tốt thì không sao còn nếu nh không đợc tốt thì để mua chịu cũng không
dễ.
Nếu doanh nghiệp mua hàng của n ớc ngoài (trong trờng hợp doanh nghiệp
là ngời nhập khẩu) thì chắc chắn là doanh nghiệp phải có ngân hàng nào đó
đứng ra bảo lãnh thì mới đảm bảo cho bên xuất khẩu thấy an toàn và có thể ký
hợp đồng giao hàng.
Tình hình thanh toán trong quá khứ của doanh nghiệp: Nếu mà không có
sự dây da nợ đọng thì doanh nghiệp sẽ dễ dàng trong việc mua chịu.
Nhiều khi để đợc mua chịu thì doanh nghiệp cần phải đáp ứng tốt các điều
kiện trên chứ không phải chỉ riêng lẻ điều kiện nào. Có trờng hợp nếu doanh
nghiệp mua lần đầu mà muốn mua chịu hay ngời bán cha tin tởng nhiều ở
doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải có tài sản thế chấp hay nh trong thanh
toán quốc tế là phải có ngân hàng đứng ra bảo lãnh.
c. Ưu điểm và nhợc điểm của việc mua chịu:
* Ưu điểm:
Thông thờng một doanh nghiệp thờng mua chịu nguyên liệu hay vật liệu
của doanh nghiệp khác và ghi nhận món nợ ở các tài khoản phải trả trên bảng
tổng kết tài sản. Các khoản phải trả hay mua chịu nh thờng gọi là một loại tín
dụng ngắn hạn quan trọng nhất vì nó thờng chiếm tới 40% tài sản lu động đối
với các doanh nghiệp không có các hoạt động về nghiệp vụ tài chính và tín
dụng. Tỷ lệ này càng lớn hơn đối với một doanh nghiệp có quy mô nhỏ vì
doanh nghiệp nhỏ thờng khó tìm nguồn tài trợ ở nơi khác nên dựa nhiều vào
việc mua chịu
Mua chịu cũng là một nguồn tài trợ tín dụng đơng nhiên phát sinh do các
hoạt động kinh doanh. Ta có thể xét ví dụ sau:


12

Giả sử một doanh nghiệp mua trung bình 2tr đ/1 ngày với thời hạn mua
chịu là 30 ngày. Nh vậy trung bình doanh nghiệp sẽ nợ 30 lần 2tr đ tức là 60 tr
đối với nhà cung cấp. Nếu doanh thu gia tăng gấp đôi, hàng mua cũng tăng nh
vậy và các khoản phải trả cũng tăng lên 120tr đ , doanh nghiệp sẽ thấy đơng
nhiên đợc tài trợ thêm 60tr đ.
Tơng tự nh trên nếu thời hạn mua chịu nới rộng từ 30 ngày lên 40 ngày,
các khoản phải trả đơng nhiên tăng từ 60tr đ lên 80tr đ. Nh vậy nếu kéo dài thời
hạn mua chịu hoặc gia tăng khối lợng mua hay bán hàng đều làm phát sinh
thêm một nhu cầu tài chính phụ trội.
Cho phép việc mua bán đợc thực hiện ngay không chờ đến khi có tiền mới
mua đợc, giải quyết tình trạng thiếu nguyên vật liệu ngay nhất là khi doanh
nghiệp cha có đủ tiền để thanh toán ngay.
Tạo điều kiện cho các nhà sản xuất phải thực hiện nguyên tắc đảm bảo
chất lợng hàng hoá, đảm bảo thời gian giao hàng và nó cũng tạo điều kiện cho
nhà sản xuất và nhà thơng nghiệp gắn bó với nhau hơn, tin cậy nhau hơn.
* Tuy nhiên việc mua chịu cũng có những hạn chế nhất định:
Về thời hạn : Do đặc điểm chu kỳ sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp có thể không phù hợp nhau nên nếu thời hạn mà ngời cho vay muốn
cung cấp không phù hợp yêu cầu của ngời đi vay thì tín dụng khó có thể xảy ra.
Về qui mô: Việc cho mua chịu này chỉ có thể cho phép trong một giới hạn
khối lợng hàng hoá nhất định. Song khi một doanh nghiệp mua chịu hàng hoá ở
nhiều doanh nghiệp khác nhau sẽ phân tán rủi ro cho nhiều ngời cho vay.
Có thể xảy ra rủi ro nh: Khi mua chịu hàng hoá thì ngời ta thờng dùng th-
ơng phiếu làm vật bảo đảm do đó có thể dẫn tới một số rủi ro nh
Phát hành thơng phiếu khống: Không có gì mua bán vẫn phát hành thơng
phiếu.
Mua bán giả: Hai bên thực hiện một hành vi mua bán giả (có hàng hoá,
nhng không mua thực) để phát hành thơng phiếu nhằm vay đợc tiền của ngân
hàng.
Ngời phát hành mất khả năng chi trả


13

ở nớc ta hiện nay việc phát hành thơng phiếu là còn nhiều hạn chế vì vậy
những rủi ro trên cũng khó xảy ra.
d. Một số điểm cần cân nhắc khi sử dụng phơng thức mua chịu:
1/Thời hạn mua chịu:
Có bốn yếu tố chính ảnh hởng đến thời hạn mua chịu:
Tính chất kinh tế của sản phẩm : Một sản phẩm có thời gian luân chuyển
cao đợc bán ra với thời hạn mua chịu ngắn, ngời mua sẽ bán lại sản phẩm một
cách nhanh chóng, thu đợc tiền mặt giúp họ có tiền trả nợ cho ngời cung cấp.
Tình trạng tài chính của ngời bán: Nếu ngời bán không có lợng tài chính
dồi dào sẽ đòi hỏi ngời mua phải trả tiền ngay hoặc chỉ chấp nhận thời hạn mua
chịu rất ngắn.
Tình trạng của ngời mua: Thông thờng các nhà bán lẻ có tài chính khá
mạnh và muốn mua chịu của các nhà cung cấp với thời hạn lâu hơn. Vài loại
hình bán lẻ trong các lĩnh vực đợc xem nh nhiều rủi ro (nh quần áo) thờng đợc
chấp thuận một thời hạn mua chịu rất lâu, nhng họ đợc khuyến khích trả nhanh
bằng các khoản giảm giá hàng lớn.
Giảm giá hàng: Giảm giá hàng đợc thực hiện, nếu ngời mua thanh toán
trong một thời hạn nào đó. Phí tổn không nhận giảm giá thờng cao hơn lãi suất
mà ngời mua đi vay nợ. Do đó, doanh nghiệp phải rất cẩn thận trong việc sử
dụng mua chịu nh là nguồn tài trợ, vì phí tổn tài chính rất cao. Nếu doanh
nghiệp vay tiền để nhận giảm giá mua hàng, thời gian mà các khoản phải trả
còn ghi ở sổ sách sẽ giảm đi. Nh thế thì thời hạn mua chịu bị ảnh hởng bởi tầm
quan trọng của việc giảm giá.
2/Sử dụng việc mua bán chịu:
Việc mua chịu là con dao hai lỡi đối với doanh nghiệp. Nó là một nguồn
tín dụng để tài trợ việc mua hàng và là một phơng thức cung ứng nhu cầu vốn
để tài trợ việc bán chịu cho khách hàng. Điều quan trọng là doanh nghiệp phải
tận dụng việc mua chịu nh là nguồn tài trợ tín dụng, nhng đồng thời cũng phải
giảm đến mức tối thiểu việc vốn của mình bị chiếm dụng trong các khoản phải
thu.
3/Điểm lợi của việc mua chịu nh là nguồn tài trợ:


14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét