*Rủi ro và các yếu tố không chắc chắn
Rủi ro và các yếu tố không chắc chắn tồn tại xung quanh các sự kiện và
các trường hợp phải được xem xét khi xác định được giá trị ước tính hợp lý
nhất cho một khoản dự phòng
*Giá trị hiện tại
Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì giá trị của
một khoản dự phòng cần được xác định là giá trị hiện tại của khoản chi phí dự
tính để thanh toán nghĩa vụ nợ
*Các khoản bồi hoàn
Khi một phần hay toàn bộ chi phí để thanh toán một khoản dự phòng dự
tính được bên khác bồi hoàn thì khoản bồi hoàn này chỉ được ghi nhận khi
doanh nghiệp chắc chắn sẻ nhận được khoản bồi hoàn đó.Khoản bồi hoàn này
phải được ghi nhận như một tài sản riêng biệt.Giá trị ghi nhận của khoản bồi
hoàn không được vượt quá giá trị khoản dự phòng
Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,chi phí liên quan đến khoản
dự phòng có thể được trình bày theo giá trị sau khi trừ giá trị khoản bồi hoàn
được ghi nhận
*Thay đổi các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng phải được xem xét lại và điều chỉnh tại ngày kết
thúc kỳ kế toán năm để phản ánh ước tính hợp lý nhất ở thời điểm hiện
tại.Nếu doanh nghiệp chắc chắn không phải chịu sự giảm sút về lợi ích kinh tế
do không phải chi trả nghĩa vụ nợ thì khoản dự phòng đó phải được hoàn
nhập
*Sử dụng các khoản dự phòng
Chỉ nên sử dụng một khoản dự phòng cho những chi phí mà khoản dự
phòng đó đã được lập từ ban đầu
*Áp dụng nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị
Doanh nghiệp không được ghi nhận khoản dự phòng cho các khoản lỗ
trong tương lai
5
1.4.2.Phương pháp xác định dự phòng
Phương pháp xác định dự phòng cần lập hay đã lập cần hoàn
nhập được áp dụng riêng cho mỗi đối tượng dự phòng
1.4.2.1.Dự phòng và hoàn nhập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài
chính
*Mục đích dự phòng
Đề phòng về tài chính cho trường hợp chứng khoán đang đầu tư có thể bị
giảm giá khi thu hồi,chuyển nhượng,bán;giá trị các khoản đầu tư tài chính bị
tổn thất do tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ để xác định giá
trị thực tế của các khoản đầu tư tài chính khi lập báo cáo”Bảng cân đối kế
toán”
*Phương pháp xác định
Dự phòng giảm giá chứng khoán:Số dự phòng phải lập cho niên độ liền
sau niên độ báo cáo được tính toán trên 2 căn cứ:thực tế diễn biến giá chứng
khoán xảy ra trong niên độ báo cáo(niên độ N) và dự báo giá thị trường chứng
khoán doanh nghiệp đang cầm giữ sẽ xảy ra trong năm liền sau(năm
N+1).Trên cơ sở đã biết doanh nghiệp xác định số dự phòng cần lập cho năm
tiếp theo bằng các bước công việc sau.
-Bước 1:Kiểm kê số chứng khoán hiện có theo từng loại.
-Bước 2:Lập bảng kê chứng khoán về số lượng và giá trị mua vào,đối
chiếu với giá trị thị trường vào ngày kiểm kê(ngày cuối niên độ báo cáo-niên
độ xảy ra việc trích lập dự phòng)
-Bước 3:Tính mức dự phòng phải lập cho niên độ sau theo loại chứng
khoán nào có mức giá thị trường tại ngày kiểm kê thấp hơn giá ghi sổ thời
điểm mua vào của chứng khoán.
Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:
Mức dự = Số lượng chứng x Giá chứng - Giá chứng
6
phòng giảm
giá đầu tư ở
mức chứng
khoán
khoán bị giảm
giá tại thời điểm
lập báo cáo tài
chính
khoán hạch
toán trên sổ
kế toán
khoán thực tế
trên thị
trường
Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại chứng khoán đầu
tư, có biến động giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính và được tổng hợp
vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư, làm căn cứ hạch
toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp.
Những chứng khoán không được phép mua,bán tự do trên thị trường thì
doanh nghiệp không được phép lập dự phòng giảm giá
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:
Đối với các khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp vào tổ chức kinh tế là
đơn vị thành viên,công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,công ty trách
nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở nên,công ty cổ phần,hợp danh,liên doanh,liên
kết và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ
chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ(trừ trường hợp lỗ theo kế
hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư
Mức trích tối đa cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư
và tính theo công thức sau:
Mức dự
phòng tổn
thất các
khoản đầu
tư tài chính
=
Vốn góp
thực tế của
các bên tại
tổ chức kinh
tế
-
Vốn
chủ sở
hữu
thực có
x
Vốn đầu tư của
doanh nghiệp
Tổng vốn góp thực
tế của các bên tại tổ
chức kinh tế
7
- Vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế được xác định trên
Bảng cân đối kế toán của tổ chức kinh tế năm trước thời điểm trích lập dự
phòng (mã số 411 và 412 Bảng cân đối kế toán - ban hành kèm theo Thông tư
số 23/2005/TT-BTC ngày 30/3/2005 của Bộ Tài chính).
- Vốn chủ sở hữu thực có được xác định tại Bảng cân đối kế toán của tổ
chức kinh tế năm trước thời điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối
kế toán - ban hành kèm theo Thông tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30/3/2005
của Bộ Tài chính).
Căn cứ để lập dự phòng khi vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh
tế lớn hơn vốn chủ sở hữu thực có tại thời điểm báo cáo tài chính của tổ chức
kinh tế.
Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng khoản đầu tư tài chính
có tổn thất và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng tổn thất đầu tư tài
chính. Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào chính của doanh nghiệp.
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính được hạch toán vào chi phí
tài chính,nếu hoàn nhập hạch toán là doanh thu hoạt động tài chính
* Xử lý khoản dự phòng:
Tại thời điểm lập dự phòng nếu các chứng khoán do doanh nghiệp đầu tư
bị giảm giá so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán, các khoản vốn đầu tư vào
tổ chức kinh tế bị tổn thất do tổ chức kinh tế bị lỗ thì phải trích lập dự phòng
tổn thất các đầu tư tài chính theo các quy định tại điểm 2.2 nêu trên;
-Nếu số dự phòng tổn thất đầu tư tài chính phải trích lập bằng số dư
khoản dự phòng, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng tổn
thất đầu tư tài chính;
-Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng, thì
doanh nghiệp trích thêmthêm vào chi phí tài chính của doanh nghiệp phần
chênh lệch.
8
-Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng, thì
doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào doanh thu hoạt động tài
chính.
1.4.2.2.Dự phòng và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
*Mục đích dự phòng
Đề phòng vật tư giảm giá so với giá gốc trên sổ đặc biệt khi chuyển
nhượng,cho vay,xử lý,thanh lý(Xác định giá trị thực tế của hàng tồn kho trên
hệ thống báo cáo kế toán
*Phương pháp xác định
Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản
xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng,
kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân
chuyển), sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang (sau đây gọi tắt là hàng
tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện
được và đảm bảo điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc
các bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho.
- Là những vật tư tài chính.
Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp
hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên
vật liệu này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá
nguyên vật liệu tồn kho đó
Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:
Mức dự
phòng
giảm giá
hàng tồn
kho
=
Số lượng
hàng tồn kho
tại thời điểm
lập báo cáo
tài chính
x
giá gốc
hàng tồn
kho theo
sổ kế toán
-
Giá trị thuần
có thể thực
hiện được
của hàng tồn
kho
9
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi
phí liên quan trực tiếp khác theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 -
Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày
31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu
hồi) là giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ chi phí để hoàn thành sản
phẩm và chi phí tiêu thụ (ước tính).
Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng
tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê là căn
cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá
tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp.
Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
* Xử lý khoản dự phòng:
Tại thời điểm lập dự phòng nếu giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị
thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thì phải trích lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho theo các quy định tại điểm 1.1, điểm 1.2 nêu trên.
- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho;
- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp trích thêm vào giá vốn hàng bán của
doanh nghiệp phần chênh lệch.
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm
giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu
nhập khác.
1.4.2.3.Dự phòng và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi
*Mục đích dự phòng
10
Đối tượng và điều kiện: là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện
sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về
số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp
đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này
phải xử lý như một khoản tổn thất.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế
ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các
công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào
tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn,
đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc
đã chết.
Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như nợ không có khả năng
thu hồi và được xử lý theo quy định tại điểm 3.4 dưới đây.
* Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá
hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu
khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên.
Trong đó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như
sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2
năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3
năm.
11
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã
lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích,
bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi
hành án thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích
lập dự phòng.
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh
nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để
làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
*Xử lý khoản dự phòng:
- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải
trích lập dự phòng theo các quy định tại điểm trên; nếu số dự phòng phải trích
lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp không phải trích
lập;
- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải
thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh
nghiệp phần chênh lệch;
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải
thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập
khác.
1.5.Vai trò và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu với hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
-Nhờ có dự phòng giảm giá làm cho bảng cân đối kế toán phản ánh
chính xác hơn giá trị thực tài sản của doanh nghiệp
-Tạo lập được quỹ tiền tệ đáng lẽ đã phân chia để có thể bù đắp các
khoản giảm giá tài sản thực sự phát sinh ở niên độ sau
-Mục tiêu để lập báo cáo tài chính cho chính xác
1.6.Nhiệm vụ của kế toán
II.Phần II.Phương pháp hạch toán
2.1.Tài khoản sử dụng
12
*Tài khoản 129-Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Nội dung kết cấu tài khoản129:
-Bên nợ:Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
-Bên có:Lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
-Số dư có:Giá trị dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn hiện có đã lập
*Tài khoản 229-Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Nội dung kết cấu tài khoản 229:
-Bên nợ:Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
-Bên có:Lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
-Số dư có:Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn hiện có đã lập
*Tài khoản 159:Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nội dung kết cấu tài khoản 159:
-Bên nợ:Hoàn nhập số dự phòng hàng tồn kho
-Bên có:Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
-Số dư có:Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có
*Tài khoản 139:Dự phòng phải thu khó đòi
Nội dung kết cấu tài khoản139:
-Bên nợ:Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Xử lý nợ phải thu khó đòi
-Bên có:Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi ghi vào chi phí quản lý
doanh nghiệp
-Số dư có:Dự phòng nợ phải thu khó đòi đã lập hiện có
2.2.Chứng từ và sổ sách
*/ Chứng từ kế toán
-Phiếu xuất kho,phiếu nhập kho,biên bản kiểm nghiệm vật tư,hàng
hóa,sản phẩm
-Hóa đơn bán hàng,hóa đơn gtgt của doanh nghiệp,phiếu thu
*/ Sổ sách
-Ghi sổ chi tiết TK 129,139,159,229,415,515,632,635,642,711
13
-Ghi sổ cái các TK 129,139,229,415,515,632,635,642,711 theo các hình
thức sổ khác nhau
2.3.Phương pháp hách toán
2.3.1.Phương pháp hạch toán nghiệp vụ dự phòng giảm giá đầu tư tài
chính
*Lập dự phòng:Theo quy định mức dự phòng cần lập thực tế sẽ phản ánh
vào chi phí tài chính của niên độ báo cáo vào ngày cuối niên độ
*Trong năm niên độ sau kế toán phải tính số dự phòng cần lập cho niên
độ sau và so sánh với số dự phòng đã lập ở cuối niên độ trước nếu:
-Mức dự phòng giảm giá chứng khoán cuối niên độ sau lớn hơn mức dự
phòng đã lập ở cuối niên độ trước thì số chênh lệch được lập thêm,ghi:
Nợ TK 635-Chi phí tài chính
Có TK 129-Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Có TK 229-Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
-Mức dự phòng giảm giá chứng khoán cuối niên độ sau nhỏ hơn mức dự
phòng đã lập ở cuối niên độ trước thì số chênh lệch được hoàn nhập,ghi:
Nợ TK 129,229:Hoàn nhập dự phòng
Có TK 515:Doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.1: Hạch toán dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính
14
TK 129, 229 TK 635
Lập dự phòng tổn thất
Đầu tư tài chính
Hoàn nhập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính
(nếu số phải trích lập lớn hơn số dư khoản dự phòng)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét