TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
1.4 Cấu tạo
5
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
L
H
1
2
3
4
5
9
10
11
12
13
14
15
16
6
7
8
Hình 1:Cấu tạo cần trục tháp loại tháp quay
6
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
1- Đường ray 9- Đoạn dâng tháp
2- Bánh xe di chuyển 10- Cột tháp
3- Khung đỡ dưới 11- Ca bin
4- Khung đỡ trên 12- Cần
5- Cụm tang nâng vật 13- Móc treo vật
6- Cụm tang nâng cần 14- Puly đầu cần
7- Đối trọng 15- Puly đầu cột
8- Mâm xoay 16- Cụm puly di động
Sơ đồ mắc cáp của các cơ cấu làm việc:
Cơ cấu nâng hạ cần: (Hình 2).
Cơ cấu nâng vật: (Hình 3).
7
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
5
6
7
8
0
13 15
17
19
21
23 25
Q (
tấn
)
R (m)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
Cơ cấu dựng tháp: (Hình 4).
Đồ thị đặc tuyến tải trọng: (Hình 5).
8
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
R (m) 25 21 18 15 13
Q (tấn) 5 6 7 8 8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
1.5 Nguyên lý làm việc:
- Phần trên của cần trục tháp có thể quay đi mọi hướng nhờ được đặt trên mâm quay (15)
và được dẫn động bằng động cơ riêng và được đặt trên bộ di chuyển bánh thép cũng
được dẫn động bởi động cơ riêng biệt.
- Thay đổi tầm với bằng thay góc nghiêng của cần và nâng hạ cần
nhờ cụm tời nâng hạ cần (5).
- Cụm tời (4) được nối với puly đầu cần và puly móc câu (12) để nâng hạ hàng.
- Phần trên của cần trục tháp được giữ cân bằng nhờ đối trọng (6).
1.6 Thông số làm việc cơ bản của cần trục tháp là:
Sức nâng Q=(5-8) tấn, phụ thuộc vào tầm với.
Momen tải M=1250 kNm
Tầm với L= (13-25) m, phụ thuộc vào tải trọng
Chiều cao nâng H=(41-55) m, phụ thuộc vào tầm với.
Tốc độ quay n=0.6 vòng/ph.
Tốc độ nâng hạ v=20 m/ph.
Tốc độ di chuyển cần trục v=20 m/ph.
Thời gian thay đổi tầm với t=72 s
Chế độ làm việc của các cơ cấu: chế độ TB => CĐ= 25%
I.2 Tính toán chung
1.1 Các thành phần tải trọng chính
a, Tải trọng nâng Q (N ).
Tải trọng nâng danh nghĩa máy trục là trọng lượng lớn nhất của vật nâng mà máy có thể
nâng được.Trong các loại máy trục kiểu cần, phần lớn tản trọng nâng sẽ thay đổi theo
tầm với, song tải trọng nâng danh nghĩa vẫn lấy theo trị số nâng lớn nhất tương ứng tầm
với nhỏ nhất R
min
.
9
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
Q = 8 (tấn)= 8x10
4
(N) <=> R
min
= 13 (m)
Đồ thị đặc tuyến tải trọng
5
6
7
8
0
13 15
17
19
21
23 25
Q (
tan
)
R (m)
b, Tải
trọng do bản thân máy:
Trọng lượng bản thân máy trục bao gồm trọng lượng của các chi tiết, cụm chi tiết, các
cụm máy và kết cấu thép của máy. Thương tính toán sơ bộ dựa vào công thức kinh
nghiệm và theo đề bài.
Ta có bảng thống kê:
Các tham số khối lượng (kg = 10 N)
Trọng lượng chung của máy 79200
Kết cấu thép 49240
10
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
R (m) 25 21 18 15 13
Q (tấn) 5 6 7 8 8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
Các cơ cấu thiết bị điện 19800
Đối trọng tĩnh và động 30000
Cần 2800
Tháp 10300
Bàn quay 7900
Bệ không quay 11500
Tời nâng vật 3200
Tời nâng cơ cấu thay đổi tầm với 3200
Cơ cấu quay 2400
Cơ cấu di chuyển 3200
Palang nâng và cụm móc treo 400
Cụm bánh xe di chuyển (cả 4) 5500
Cabin điều khiển 1600
Palang nâng cần 400
c, Tải trọng gió:
Cần trục thiết kế làm việc ngoài trời nên khi thiết kế phải tính đến tải trọng gió. Tải
trọng gió thay đổi một cách ngẫu nhiên, trị số phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu của từng
vùng va theo chiều cao tháp.
Tải trọng gió được xem là tác dụng theo phương ngang và được xác định theo công
thức:
W
g
= q.n.c.
β
.A (N)
Trong đó :
- q: áp lực gió (N/m
2
).
+ áp lực trung bình ở trạng thái làm việc được lấy để chon tính toán chọn động cơ,
tính toán chi tiết theo độ bền lâu.
q
g1
= 150 (N/m
2
).
+ áp lực gió lớn nhất ở trạng thái làm việc.
q
g2
= 250 (N/m
2
) .
dùng để tính toán kết cấu kim loại.
11
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
+ áp lực gió ở trạng thái không làm việc.
q
gIII
= 450 (N/m
2
).
- c : Hệ số cản khí động.
+ c = 0,8–1,2 cho tháp và cần.
+ c = 1,2 cho cabin, đối trọng, cáp, vật nâng.
- n: Hệ số kể đến sự tăng áp lực theo chiều cao.
-
β
: Hệ số động lực kể đến đặc tính xung động của tải trọng gió.
+ Với vật nâng
β
= 1,25.
+ Với cần trục tháp, nó phụ thuộc vào chiều cao và chu kỳ dao động riêng của cần
trục T
T =
α
c
th
L
H
Với Q =8 (tấn) và L = 24(m)
⇒
tra bảng 4
⇒
α
= 1,9.
Chiều cao tháp tính đến chốt chân cần: H
th
= 43 (m).
Chiều dài cần: L
c
= 24 (m).
⇒
T = 1,9
24
43
= 2,5 (s)
⇒
tra bảng 5, nội suy
⇒
β
= 1,725.
- A: Diện tích chắn gió: A= A
0
. (m
2
)
Với A
0
: Diện tích bề mặt được giới hạn bởi đường biên ngoài của kết cấu.
ϕ
: Hệ số kể đến phần lỗ hổng.
Với kết cấu dàn lấy:
ϕ
= 0,2–0,4=>
ϕ
= 0,3.
12
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
Với kết cấu có thành kín, đối trọng:
ϕ
= 1.
Với các cơ cấu:
ϕ
= 1.
c.1 Khi gió tác dụng theo phương vuông góc.
- Đối trọng:
+ n = 1
+ A
0
= 1,3.2,6 = 3,38(m
2
)
⇒
A = 1. 3,38 =3,38 (m
2
)
+ W
I
g
= 150.1.1,2.1,25. 3,38 = 760,5 (N).
+ W
II
g
= 250.1.1,2.1,25. 3,38 = 1521 (N).
+ W
g
III
= 450.1.1,2.1,25. 3,38 = 4563 (N).
-Thân tháp:
+ Hệ số n = 1 cho 10(m) đầu:
n = 1,32 cho 10(m) tiếp .
n = 1,52 cho 10(m) tiếp.
n=1,7 cho 10 (m) tiếp.
+ Diện tích chắn gió:
A
1
= 1,7.10 = 17 (m
2
) = A
2
≈
A
3
≈
A
4
+ W
I
g
= 150.0,4. 1,725.17.(1+1,32+1,52+1,7)= 7438(N).
+ W
II
g
= 250.0,4. 1,725.17.(1+1,32+1,52+1,7)= 12387 (N).
+ W
III
g
= 450.0,4. 1,725.17.(1+1,32+1,52+1,7)= 22286 (N).
- Cần:
+ n = 1,8.
+ A
c
=0,7.24 = 16,8 (m
2
).
13
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUỐC THÀNH
KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG
+ W
I
g
= 150. 0,4 .1,8.1,5.1,725.16,8 =3572(N).
+ W
II
g
= 250. 0,4 .1,8.1,5.1,725.16,8 = 5954(N).
+ W
III
g
= 450. 0,4 .1,8.1,5.1,725.16,8 = 10716(N).
-CaBin:
+ n = 1,7
+ A
cb
= 2.2,4 = 4,8(m
2
).
+ W
I
g
= 150.1,7.1,2.1,25.4,8.1 = 1836 (N).
+ W
II
g
= 250.1,7.1,2.1,25.4,8.1 = 3060 (N).
+ W
III
g
= 450.1,7.1,2.1,25.4,8.1 = 5508 (N).
- Vật nâng :
+ n = 1,9.
+ A = 10(m
2
).
+ W
I
g
= 150.1,9.1,2.1,25.10 = 4275 (N).
+ W
II
g
= 250.1,9.1,2.1,25.10 =7125 (N).
c.2 Khi gió tác dụng theo phương song song.
- Đối trọng:
+ n = 1.
+ A
0
= 1,3.2,6 = 3,38(m
2
)
⇒
A = 1. 3,38 =3,38 (m
2
).
+ W
I
g
= 150.1.1,2.1,25. 3,38 = 760,5 (N).
+ W
II
g
= 250.1.1,2.1,25. 3,38 = 1521 (N).
+ W
g
III
= 450.1.1,2.1,25. 3,38 = 4563(N).
-Thân tháp:
+ Hệ số n = 1 cho 10(m) đầu.
14
ĐỒ ÁN MÁY VÀ CƠ GIỚI HÓA CÔNG TÁC LẮP GHÉP SVTH: TRƯƠNG THẾ NAM
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét