Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- có cơ hội chuyển giao công nghệ để kiếm lời.
3.2. Đối với nước nhận gia công :
- Góp phần từng bước tham gia vào quá trình phân công lao động quốc
tế, khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh. Thông qua phương thức gia
công quốc tế mà các nước kém phát triển với khả năng sản xuất hạn
chế có cơ hội tham gia vào phân công lao động quốc tế, khai thác
được nguồn tài nguyên đặc biệt là giải quyết được vấn đề việc làm
cho xã hội. Đặc gia công quốc tế không những cho phép chuyên môn
hoá với từng sản phẩm nhất định mà chuyên môn hoá trong từng
công đoạn, từng chi tiết sản phẩm.
- Tạo điều kiện để từng bước thiết lập nền công nghiệp hiện đại và
quốc tế hoá:
1. Chuyển dịch cơ cấu công nghhiệp theo hướng công nghiệp hoá hiện
đại hoá.
2. Nâng cao tay nghề người lao động và tạo dựng đội nguz quản lý có
kiến thức và kinh nghiệm trong việc tham gia kinh doanh trên thị
trường quốc tế và quản lý nền công nghiệp hiện đại.
3. Góp phần tạo nguồn tích luỹ với khối lượng lớn.
4. Tiếp thu những công nghệ quản lý và công nghệ sản xuất hiện đại
thông qua chuyển giao công nghệ.
Đối với Việt Nam nhờ vận dụng được phương thức này đã khai thác
được mặt lợi thế rất lớn về lao động và đã thu hút được thiết bị kỹ thuật,
công nghệ tiên tiến phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước và giải quyết được công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân. Nâng
cao tay nghề và kiến thức cho người lao động. Tiếp cận và học hỏi các kiểu
quản lý mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường các mối quan hệ kinh
tế đối ngoại với các nước, góp phần thúc đẩy nhanh công việc công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước.
II. CÁC HÌNH THỨC GIA CÔNG XUẤT KHẨU.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có nhiều tiêu thức để phân loại gia công quốc tế như phân loại theo
quyền sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình gia công, phân loại theo giá
cả gia công hoặc phân loại theo công đoạn sản xuất.
1.Xét về quyền sở hữu nguyên liệu.
1. 1 Phương thức nhận nguyên vật liệu, giao thành phẩm
Đây là phương thức sơ khai của hoạt động gia công xuất khẩu. Trong
phương thức này, bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công nguyên vật
liệu, có khi cả các thiết bị máy móc kỹ thuật phục vụ cho quá trình gia
công. Bên nhận gia công tiến hành sản xuất gia công theo yêu cầu và giao
thành phẩm, nhận phí gia công. Trong quá trình sản xuất gia công, không
có sự chuyển đổi quyền sở hữu về nguyên vật liệu. Tức là bên đặt gia công
vẫn có quyền sở hữu về nguyên vật liệu của mình.
Ở nước ta, hầu hết là đang áp dụng phương thức này. Do trình độ kỹ
thuật máy móc trang thiết bị của ta còn lạc hậu, chưa đủ điều kiện để cung
cấp nguyên vật liệu, thiết kế mẫu mã nên việc phụ thuộc vào nước ngoài
là điều không thể tránh khỏi trong những bước đi đầu tiên của gia công
xuất khẩu. Phương thức này có kiểu dạng một vài điểm trong thực tế. Đó là
bên đặt gia công có thể chỉ giao một phần nguyên liệu còn lại họ giao cho
phía nhận gia công tự đặt mua tại các nhà cung cấp mà họ đã chỉ định sẵn
trong hợp đồng.
1.2 Phương thức mua đứt, bán đoạn.
Đây là hình thức phát triển của phương thức gia công xuất khẩu nhận
nguyên liệu và giao thành phẩm.
Ở phương thức này, bên đặt gia công dựa trên hợp đồng mua bán, bán
đứt nguyên vật liệu cho bên nhận gia công với điều kiện sau khi sản xuất
bên nhận gia công phải bán lại toàn bộ sản phẩm cho bên đặt gia công. Như
vậy, ở phương thức này có sự chuyển giao quyền sở hữu về nguyên vật liệu
từ phía đặt gia công sang phía nhận gia công. Sự chuyển đổi này làm tăng
quyền chủ động cho phía nhận gia công trong quá trình sản xuất và định giá
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sản phẩm gia công. Ngoài ra, việc tự cung cấp một phần nguyên liệu phụ
của bên nhận gia công đã làm tăng giá trị xuất khẩu trong hàng hoá xuất
khẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động gia công.
1.3 Phương thức kết hợp.
Đây là phương thức phát triển cao nhất của hoạt động gia công xuất khẩu
được áp dụng khi trình độ kỹ thuật, thiết kế mẫu mã của ta đã phát triển
cao. Khi đó bên đặt gia công chỉ giao mẫu mã và các thông số kỹ thuật của
sản phẩm. Còn bên nhận gia công tự lo nguyên vật liệu, tự tổ chức quá
trình sản xuất gia công theo yêu cầu của bên đặt gia công. Trong phương
thức này, bên nhận gia công hầu như chủ động hoàn toàn trong quá trình
gia công sản phẩm, phát huy được lợi thế về nhân công cũng như công
nghệ sản xuất nguyên phụ liệu trong nước. Phương thức này là tiền đề cho
công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu phát triển.
2. Xét về mặt giá cả gia công.
2.1 Hợp đồng thực thi thực thanh.
Trong phương thức này người ta qui định bên nhận gia công thanh toán
với bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền
thù lao gia công. Đây là phương thức gia công mà người nhận gia công
được quyền chủ động trong việc tìm các nhà cung cấp nguyên phụ liệu cho
mình.
2.2. Hợp đồng khoán.
Trong phương thức này, người ta xác định một giá định mức cho mỗi
sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức. Dù chi phí thực
tế của bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với
nhau theo giá định mức đó. Đây là phương thức gia công mà bên nhận phải
tính toán một cách chi tiết các chi phí sản xuất về nguyên phụ liệu nếu
không sẽ dẫn đến thua thiệt.
3.Xét về số bên tham gia quan hệ gia công.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.1 Gia công hai bên .
Trong phương thức này, hoạt động gia công chỉ bao gồm bên đạt gia
công và bên nhận gia công. Mọi công việc liên quan đến hoạt động sản
xuất đều do một nhận gia công làm còn bên đặt gia công có nghĩa vụ thanh
toán toàn bộ phí gia công cho bên nhận gia công.
3.2 Gia công nhiều bên.
Phương thức này còn gọi là gia công chuyển tiếp, trong đó bên nhận
gia công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là
đối tượng gia công của đơn vị sau, còn bên đặt gia công vẫn chỉ là một.
Phương thức này chỉ thích hợp với trường hợp gia công mà sản phẩm gia
công phải sản xuất qua nhiều công đoạn. Đây là phương thức gia công
tương đối phức tạp mà các bên nhận gia công cần phải có sự phối hợp chặt
chẽ với nhau thì mới bảo đảm được tiến độ mà các bên đã thoả thuận trong
hợp đồng gia công.
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT
KHẨU.
1. Nhóm nhân tố khách quan.
1.1 Xu hướng toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại.
Hiện nay xu hướng toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại nhiều nhà
kinh tế trên thế giới xem là một xu hướng phát triển khách quan tất yếu của
nền kinh tế khu vực thế giới.Xu hướng này tạo ra sự thâm nhập thị trường
thuận lợi hơn cho các nước đang phát triển.Sự nhạy bén của các chính phủ
và sức mạnh của các quy tắc song phương có tác dụng chế ngự khả năng
quay trở lại của các biện pháp buôn bán nghiêm ngặt. Hơn nữa, sự hoạt
động của các tổ chức kinh tế thương mại khu vực,thế giới như
AFTA,WTO. . Có vai trò như một xung lực thúc đẩy cho hệ thống tự do
hoá thương mại bao gồm cả việc thực hiện vòng đàm phán URUGUAY và
việc đưa vào các hiệp định mới.Đối với hàng dệt, may. Sự “liên kết” sản
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phẩm theo hiệp định về hàng dệt may mặc (ATC) vẫn tiếp tục với việc
giảm khá nhiều biện pháp bảo vệ chuyển tiếp.
Mặt khác, sự tăng trưởng Ngoại Thương nhanh của các nước đang
phát triển trong vài thập kỷ qua trong khi thị trường đã có dấu hiệu bão hoà
đang tăng mức độ cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu có cơ cấu xuất khẩu
giống nhau.
Có một số nguyên nhân chính làm suy giảm xuất khẩu và cũng là
yếu tố làm sự cạnh tranh trở lên sâu sắc hơn,đó là:
Sự suy giảm tăng trưởng xuất khẩu gần đây do sự hội tụ bất thường
của những yếu tố tiêu cực có tính chu kỳ trong nền kinh tế thế giới và cả
trong nền kinh tế khu vực như: Sự suy giảm nhu cầu nhập khẩu do sự giảm
sút tăng trưởng ở Nhật,Tây âu và Mỹ. Sự lên giá của tỷ giá thực ở một số
nước Đông Á làm giảm xuất khẩu ở khu vực này .
Đối tượng cạnh tranh thay đổi do chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu:các
nước Châu Á có xu hướng cạnh tranh mạnh với nhau hơn là các đối thủ
xuất khẩu trên thế giới do tính tương đồng ngày càng cao trong cơ cấu mặt
hàng xuất khẩu. Các đối thủ cạnh tranh dựa vào mức chi phí thấp hơn nhờ
xuất khẩu các mặt hàng có tỷ lệ lao động cao như gia công xuất khẩu may
mặc đang chịu sức ép lớn do sự tham gia nhanh của Trung quốc vào thị
trường thế giới.
1.2. Nhân tố pháp luật.
Hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ gia công quốc tế bao gồm hệ
thống luật thương mại quốc gia, luật quốc tế và các tập quán thương mại
quốc tế. Hệ thống pháp luật của một quốc gia có tác dụng khuyến khích
hoặc hạn chế công tác xuất khẩu thông qua luật thuế, các mức thuế cụ thể,
quy định về phân bổ hạn ngạch, các thủ tục hải quan…
1.3. Nhân tố về công nghệ.
Hiện nay khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của ngành kinh tế
rất được chú trọng bởi các lợi ích mà nó mang lại. Yếu tố công nghệ có tác
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
động làm tăng hiệu quả của công tác xuất khẩu. Nhờ sự phát triển của hệ
thống bưu chính viễn thông các doanh nghiệp ngoại thương có thể đàm
thoại trực tiếp với khách hàng qua telex, fax, telephone, internet…thu hẹp
khoảng cách về không gian và thời gian để giảm bớt chi phí. Hơn nữa các
doanh nghiệp có thể nắm vững các thông tin về thị trường nước ngoài bằng
các phương tiện truyền thông hiện đại. Bên cạnh đó, yếu tố công nghệ còn
tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, khoa
học công nghệ còn tác động đến các lĩnh vực như vận tải, dịch vụ ngân
hàng… đó cũng là yếu tố tác động đến công tác xuất khẩu.
1.4. Các nhân tố khác.
• Giá cả: vấn đề giá cả hàng hóa trong cơ chế thị trường rất phức tạp vì
mỗi thị trường có một mức giá khác nhau với cùng một loại hàng hóa.
Do vậy các doanh nghiệp cần phải phán đoán để lựa chọn các mặt hàng
xuất khẩu sao cho phù hợp với thị trường về giá cả và sở thích.
• Dịch vụ : thương mại rất cần thiết đối với sự phát triển của sản xuất
hàng hóa ngày càng đa dạng và phong phú. Dịch vụ xuất hiện ở mọi
giai đoạn của hoạt động bán hàng. Nó hỗ trợ trước, trong và sau bán
hàng. Dịch vụ trước khi bán hàng nhằm chuẩn bị cho thị trường tiêu
thụ, khuếch trương, thu hút sự chú ý của khách hàng. Dịch vụ trong quá
trình bán hàng nhằm tạo dựng niềm tin cho khách hàng. Còn trong dịch
vụ sau khi bán hàng nhằm tái tạo lại nhu cầu của khách hàng. Ngày nay
các dịch vụ thương mại rất quan trọng nó thúc đẩy quá trình hoạt động
của công tác xuất khẩu, các dịch vụ thương mại quan trọng như dịch
vụ vận tải, dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ tài chính tín dụng…
2. Những nhân tố chủ quan.
2.1.Chủ trương ,chính sách của Việt Nam.
Là một nước đi sau, chúng ta có điều kiện học hỏi và rút ra kinh
nghiệm từ một số nước đi trước trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nước. Một trong những biểu hiện đó là việc thay thế chính sách
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thay thế nhập khẩu bằng việc hướng vào xuất khẩu, nội dung của chính
sách này bao gồm:
Hội nhập nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu qua việc tham gia các
tổ chức kinh tế, thương mại đa biên, mở rộng quan hệ thương mại song
biên tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế trong nước có cơ hội tham
gia vào hoạt động Ngoại Thương .
Tăng cường khả năng cạnh tranh hàng hoá của Việt nam tại thị
trường nước ngoài bằng các biện pháp như:tăng chất lượng hàng hoá và giá
trị gia tăng trong sản phẩm, giảm chi phí giá thành như chi phí cảng, vận
tải, bốc rỡ, chi phí hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính nhằm
giảm các chi phí hoạt động của doanh nghiệp. . .
Cải tiến các thủ tục hải quan và hiện đại hoá ngành hải quan nhằm
nâng cao trình độ của các cán bộ hải quan đồng đều tại các nơi để hiểu và
áp dụng các quy định về xuất nhập khẩu, biểu thuế thống nhất, đầu tư thiết
bị hiện đại để việc làm thủ tục và kiểm hoá được nhanh chóng. Giảm chi
phí chờ tàu,bến bãi. .v.v
Việc thực thi chính sách này đã và sẽ tiếp tục tạo nhiều thuận lợi cho
các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nói chung và công ty nói
riêng,đặc biệt là trong khâu giao nhận nguyên phụ liệu và thành phẩm vốn
mang tính thường xuyên và nhỏ lẻ.Việc miễn thuế VAT cho nguyên phụ
liệu và máy móc phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu làm cho các doanh
nghiệp hạ giá thành sản phẩm,nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hoá tại thị
trường nước ngoài.
2.2. Nhân tố về con người.
Vấn đề về con người trong hoạt động kinh doanh là rất quan trọng. Về
phương pháp tổ chức con người thì lãnh đạo quản lý cần có những biện
pháp kỷ luật khen thưởng rõ ràng để giữ vững kỷ cương, ngăn chặn kịp thời
những khuynh hướng xấu. Lãnh đạo doanh nghiệp phải luôn luôn bồi
dưỡng đào tạo để nâng cao trình độ quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
từng cán bộ công nhân viên của mình, tuyển dụng, bố trí sử dụng và đào
thải người lao động có hiệu quả.
Đào tạo chuyên môn và năng lực công tác là vấn đề quan trọng trong
hoạt động kinh doanh. Trong công tác xuất khẩu từ khâu tìm hiểu thị
trường, khách hàng đến ký hợp đồng xuất khẩu đòi hỏi cán bộ phải nắm
vững chuyên môn và hết sức năng động. Đây là yếu tố quan trọng nhất để
đảm bảo sự thàng công của kinh doanh, để tạo ra hiệu quả cao nhất.
Mỗi phương pháp quản lý đều có ưu và nhược điểm. Để phát huy ưu
điểm, hạn chế nhược điểm cần nghiên cứu vận dụng các phương pháp và
kỹ thuật trong quẩn trị kinh doanh quốc tế.
2.3. Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty.
Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết định quy mô
sản xuất gia công và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường. Năng lực
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô vốn, máy móc
thiết bị, chất lượng đội ngũ công nhân và trình độ quản lý của doanh
nghiệp. Ngày nay, khi muốn thâm nhập vào các thị trường lớn thì các
doanh nghiệp phải có khả năng đáp ứng được các đơn đặt hàng lớn và có
thời gian giao hàng nhanh.
2.4. Nhân tố marketing.
Nhân tố marketing ảnh hưởng rất lớn đến triển vọng phát triển và
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp làm hàng gia công. Các nhân tố
marketing bao gồm khả năng nắm bắt thông tin thị trường, mạng lưới bán
hàng và các hoạt động quảng cáo khuếch trương của doanh nghiệp.
IV. TỔ CHỨC GIA CÔNG HÀNG XUẤT KHẨU.
1. Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng.
Đối với đơn vị kinh doanh quốc tế, việc nghiên cứu thị trường có ý
nghĩa rất quan trọng. Trong việc nghiên cứu đó, những nội dung mà công
ty cần tập trung nắm vững là: Điều kiện chính trị, thương mại nói chung,
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
luật pháp và chính sách buôn bán, điều kiện về tiền tệ, tín dụng, điều kiện
vận tải và giá cước trên thị trường đó; nhu cầu về hàng hoá bao gồm thị
hiếu và khối lượng cầu; tình hình cung ở thị trường đó như các hãng cung
cấp, tình hình cạnh tranh…
Riêng đối với gia công xuất khẩu hàng may mặc thì công ty cần
nghiên cứu đó là thị trường hạn ngạch hay phi hạn ngạch. Nếu là thị trường
hạn ngạch phải đệ đơn lên bộ thương mại xin hạn ngạch hay tìm đơn vị
trong nước được bộ cấp hạn ngạch để tiến hành uỷ thác gia công.
Đặc thù của gia công hàng may mặc là thực hiện hợp đồng kéo dài
do vậy nghiên cứu điều kiện chính trị, thương mại phải có dự đoán trước
dựa trên cơ sở thực tế. Nếu điều kiện chính trị ở nước đó không ổn định thì
có thể không thu được phí gia công hay hợp đồng bị huỷ bỏ bất kỳ lúc nào.
Mỗi nước đều có chính sách thương mại áp dụng cho từng quốc gia ví
dụ: Mỹ xây dựng nên ba loại chính sách áp dụng cho ba loại nước khác
nhau trên quan hệ của nước dó với nước Mỹ. Bởi vậy, việc nghiên cứu
chính sách buôn bán cũng như hệ thống pháp luật của mỗi thị trường là rất
quan trọng. Nó không những quyết định đến hiệu quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh nói chung và hoạt động gia công xuất khẩu nói riêng.
Chẳng hạn luật pháp của Mỹ quy định hàng may mặc của Việt Nam nếu
sản xuất bằng nguyên liệu ngoại nhập thì phải chịu mức thuế là 90%. Do
nghiên cứu kỹ chính sách này nên các doanh nghiệp xuất khẩu quyết định
chiến lược tìm mọi cách nhập nguyên liệu từ các nước ASEAN gia công
xuất khẩu vào thị trường này, nguyên liệu nhập khẩu từ các nước khác thì
hạn chế xuất khẩu sang thị trường này bởi thuế suất là 90% sẽ giảm rất
nhiều yếu tố cạnh tranh đặc biệt là giá cả. Một vấn đề khác tác động đến
gia công xuất khẩu mà công ty cần quan tâm nghiên cứu là : các tập quán
liên quan đến lĩnh vực giao nhận, thủ tục tại mỗi cảng giao hàng và kiểm
tra hàng hoá lúc nhập hàng.
Sau khi nghiên cứu chính sách buôn bán và hệ thống pháp luật thì
công ty thường nghiên cứu dự toán phí gia công, điều kiện tiền tệ tín dụng
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ở thị trường đó ra sao. Thường thì các công ty thanh toán với nhau bằng
một đồng tiền mạnh có giá trị trao đổi quốc tế.
* TÌM KIẾM BẠN HÀNG
Mục đích là tìm được bạn hàng trong nước và nước ngoài ổn định và
đáng tin cậy để lựa chọn được đối tác, công ty không những tin vào những
lời quảng cáo, giới thiệu mà còn tìm hiểu khách hàng và thái độ chính trị,
khả năng tài chính, lĩnh vực và uy tín của họ trong kinh doanh.
Khả năng của khách hàng được thể hiện qua hệ thống cơ sở vật chất,
tài sản cố định, tài sản lưu động, trạm trại, cửa hàng. Song không phải vì
vậy mà kết luận họ có khả năng tài chính, sẵn sàng thanh toán sòng phẳng.
Rất nhiều thương gia người nước ngoài vay vốn để mua trang thiết bị, mua
nguyên phụ liệu nhờ chúng ta gia công hy vọng rằng sau khi bán hàng sẽ
trả tiền cho ta. Kết quả là hàng ra không bán được, ứ đọng vốn, không có
tiền trả phí gia công còn chúng ta không có tiền trả lương công nhân. không
nên nghĩ rằng khách hàng chuyển nguyên liệu chịu giá rất lớn và họ không
còn lo huống hồ chúng ta có chút tiền phí gia công mà chấp nhận phương
thức thanh toán chuyển tiền. Chính vì suy nghĩ và định hướng đúng đắn mà
công ty nên chỉ áp dụng phương thức chuyển tiền với khách hàng quen, có
quan hệ lâu dài, còn đối với khách hàng nước ngoài mới đặt hàng công ty
buộc phải thanh toán bằng thư tín dụng.
Thái độ uy tín trong kinh doanh của thương gia cho biết mức độ sòng
phẳng của họ. Đây là thông tin mà công ty cho là rất quan trọng và đưa
thành nguyên tắc với bất kỳ khách hàng nào. thông tin này có thể thu được
từ khách hàng hay những tổ chức tín dụng. Nếu họ là thương gia có uy tín
thì sẽ nâng uy tín của công ty nên rất nhiều. Song ngược lại, uy tín của
công ty bị tổn thương và nhiều khi không được thanh toán.
Một nhân tố quan trọng mà công ty tập trung nghiên cứu là triển vọng
về lĩnh vực mà họ kinh doanh, phải xem xét kênh phân phối hàng hóa,
doanh số bán để xác định đúng đắn khả năng phát triển của đối tác. Điều
này quyết định mở rộng mặt hàng kinh doanh và mối quan hệ lâu dài giữa
công ty với họ.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét