Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Góp phần tìm hiểu các quy định mua sắm của một số nhà tài trợ chính trong ngành Y tế ở Việt Nam .doc

sản xuất, khu cây xanh, công viên văn hoá nghỉ ngơi, nghiên cứu chuẩn bị mặt
bằng khu đất, cải tạo và phát triển mạng lới Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, quy định
việc giữ gìn, tôn tạo và phát triển các công trình kiến trúc và các khu vực cảnh
quan thiên nhiên có giá trị, đảm bảo an toàn phòng chaý chữa cháy và bảo vệ
môi truờng Đô thị. Đồ án quy hoạch xây dựng đô thị còn là cơ sở quy định chế
độ quản lý sử dụng đất đai cho các đối tợng sử dụng, nghiên cứu đề xuất các
định hớng kiến trúc, nghiên cứu phân kỳ đầu t cải tạo xây dựng, xác định chỉ
giới đờng đỏ và chỉ giới xây dựng các đờng phố, soạn thảo quy chế quản lý xây
dựng.
1.2. Soạn thảo và Ban hành các quy định về quản lý quy hoạch xây
dựng Đô thị.
Nghị quyết của Chính phủ dùng để ban hành các chủ trơng chính sách,
biện pháp lớn, nhiệm vụ kế hoạch, ngân sách nhà nớc và các mặt công tác khác
của Chính phủ. Nghị định của Chính phủ dùng để ban hành các quy định nhằm
thực hiện pháp luật, pháp lệnh của Quốc hội, các quy định về nhiệm vụ quyền
hạn, tổ chức bộ máy các cơ quan Nhà nớc, các điều lệ, các quy định về chế độ
quản lý hành chính Nhà nớc. Các văn bản pháp quy về quản lý quy hoạch xây
dựng đô thị là các văn bản về lập, xét duyệt quy hoạch và kế hoạch xây dựng Đô
thị , các văn bản về kiểm soát phát triển Đô thị theo quy hoạch : Giới thiệu địa
điểm, cấp chứng chỉ quy hoạch, xét duyệt các dự án đầu t ; giao đất cho thuê
đất, lập thẩm định các thiết kế xây dựng, cấp giấy phép đâù t, cấp giấy phép xây
dựng Đô thị, kiểm tra giám định chất lợng công trình; lập hồ sơ hoàn công; cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu công trình; các văn bản về
thanh tra, kiểm tra giám, xử phạt hành chính trong quản lý trật tự xây dựng Đô
thị, các văn bản pháp quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, bộ máy
quản lý quy hoạch và xây dựng Đô thị , quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật,
chỉ dẫn thiết kế . có liên quan.
5
Những văn bản mà Nhà nớc đã ban hành để góp phần vào công cuộc xây
dựng và quản lý Đô thị nh:
- Nghị Định 48/CP ngày 05/05/1997 của Chính phủ về Xử phạt vi phạm
hành chính trong quản lý xây dựng, quản lý nhà và các công trình kỹ
thuật hạ tầng Đô thi.
- Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của CHính phủ về Xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đât đai.
- Quyết định 109/2001/QĐ-UB của UBND Thành phố về việc ban hành
Quy đinh cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn Thành
phố Hà Nội.
- Quyết định số25/2002/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội về việc
ban hành quy định về đảm bảo trật tự an toàn vệ sinh môi trờng
trong quá trình xây dựng các công trình tại Thành phố Hà Nội.
- Quyết định 19/2003/QĐ-UB Của UBND Thành phố Hà Nội về việc
ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành
phố.
Đây là những ví dụ về việc lập các văn bản pháp quy quy qiúp cơ quan
quản lý các cấp có cơ sở để Quản lý Đô thị đợc tốt hơn.
1.3. Xây dựng hệ thống kiểm soát và phát triển Đô thị theo quy hoạch
và pháp luật.
1.3.1. Quản lý Nhà nớc trong cải tạo và xây dựng công trình theo quy
hoạch.
Các công trình trong Đô thị bao gồm các công trình trên mặt đất, các
công trình ngầm hoặc trên không, kể cả các công trình điêu khắc, áp phích, biển
quảng cáo đều phải đợc thiết kế, xây dựng theo quy hoạch chung, quy hoạch chi
tiết, theo dự án đầu t và đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xét duyệt. Quản lý
công việc cải tạo và xây dựng công trình trong Đô thị cần lựa chọn địa điểm xây
6
dựng và cấp chứng chỉ quy hoạch để hớng dẫn việc sử dụng đất Đô thị, cấp giấy
phép xây dựng hoặc ra quyết định đình chỉ việc xây dựng cải tạo các công trình
xây dựng, hớng dẫn cải tạo và xây dựng công trình, đăng ký cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình, điều tra thống kê và lu trữ hồ sơ các công trình
trong Đô thị.
Chủ đầu t khi lập dự án khả thi hoặc thiết kế xây dựng công trình trong
Đô thị phải làm đơn xin cơ quan quản lý quy hoạch Đô thị giới thiệu địa điểm
xây dựng. Khi địa điểm đã đợc xác định, kiến trúc s trởng hoặc Sở xây dựng cấp
chứng chỉ quy hoạch theo đề nghị của chủ đầu t. Sau khi dự án đã đợc duyệt,
chủ đầu t phải làm các thủ tục nhận đất, xin cấp đất, xin cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và giấy phép xây dựng tại cơ quan Nhà nớc cấp có thẩm
quyền. Việc cấp giấy phép cải tạo và xâydựng phải căn cứ vào giấy tờ hợp pháp
về quyền sử dụng đất và sở hữu công trình, các điều kiện tối thiểu vệ sinh, bảo
vệ môi trờng, các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc Đô thị, về mỹ quan công trình,
cảnh quan Đô thị và các tiêu chuẩn, các quy phạm về quy hoạch Đô thị và các
quy định về xây dựng Đô thị.
Việc xây dựng các công trình ngầm duới các tuyến đờng phố chính của
Đô thị phải đợc tiến hành đồng bộ, khơỉ công xây dựng cùng một lúc và công
trình ngầm phải hoàn thiện trớc khi xây dựng trên mặt đất. Trong trờng hợp cha
đủ điều kiện xây dựng đồng bộ mà vẫn phải tiến hành từng phần thì phải đợc
Chủ tịch UBND Thành phố cho phép.
Các tổ chức cá nhân sử dụng công trình kiến trúc phải giữ gìn, duy trì
hình thể kiến trúc công trình và trồng cây xanh cho phù hợp với quy hoạch xây
dựng Đô thị đã đựơc phê duyệt. UBND Quận phải đảm bảo cho các đờng phố,
quảng trờng, nhà ga, vờn hoa, công viên, cầu cống, hầm ngầm đợc chiêu sáng và
có tên gọi cho công trình đó, các công trình kiến trúc phải có số đăng ký theo
quy định của Nhà nớc để quản lý.
7
Việc bố trí, lắp đặt các biển báo thông tin, quảng cáo, tranh tợng ngoài
trời của các tổ chức cá nhân có ảnh hởng đến bộ mặt kiến trúc Đô thị và mỹ
quan đờng phố phải có giấy phép lu hành của Sở văn hoá và giấy phép xây dựng
của Kiến trúc s trởng hoặc Sở xây dựng của Thành phố. Các loại cây xanh tiếp
cận mặt phố chính đều phải trồng theo quy hoạch và do cơ quan có thẩm quyền
cho phép trồng hoặc chặt bỏ để đảm bảo yêu cầu sử dụng và mỹ quan Đô thị, cải
tạo về khí hậu vệ sinh môi trờng và không làm h hỏng các công trình kết cấu hạ
tầng kỹ thuật dới mặt đất cũng nh trên không.
1.3.2. Giới thiệu địa điểm xây dựng các công trình trong Đô thị.
Trong nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trờng, việc tìm kiếm địa điểm xây
dựng rõ ràng không thể tiến hành theo những trình tự thủ tục cứng nhắc. Trên cơ
sở quy hoạch xây dựng Đô thị đợc duyệt, Nhà nớc chỉ lo lựa chọn và quyết định
những địa điểm xây dựng công trình có tầm quan trọng đặc biệt về kinh tế, văn
hoá, phục vụ đời sống xã hội và cơ sở hạ tầng chung cho Đô thị mà trong quy
hoạch chung, quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch chi tiết cha làm rõ đợc nh:
các khu sứ quán, tháp truyền hình, các dự án đầu t xây dựng khu dân c tập trung,
các dịch vụ công cộng Đối với các công trình khác, các chủ đầu t có thể tìm
đất xây dựng thông qua các công ty đầu t phát triển cơ sở hạ tầng cho các khu
đất xây dựng tập trung giới thiệu, tiếp thị thông qua các phơng tiện thông tin đại
chúng hoặc thông qua việc giao dịch mua bán, chuyển giao sử dụng đất theo
quy định của pháp luật.
1.3.3. Cấp chứng chỉ quy hoạch.
Muốn cho công tác xây dựng theo quy hoạch đợc đa vào nề nếp, chính quyền
Đô thị cần tạo ra môi trờng pháp lý thích hợp. Môi trờng pháp về xây dựng đô
thị trên cơ sở Hiến pháp và Pháp luật cùng với các chủ trơng chính sách của
Đảng và Nhà nớc.
Việc quản lý xây dựng Đô thị là một quá trình từ chuẩn bị đầu t đến kết
thúc đầu t xây dựng. Cấp chứng chỉ quy hoạch là giấy chứng nhận về quy hoạch,
8
nhằm cung cấp các dữ kiện về sử dụng đất đai, yêu cầu xây dựng công trình
trên khu đất và việc sử dụng các cơ sở Hạ tầng có liên quan đến khu đất cho các
chủ đầu t thực hiện triển khai xây dựng theo đúng quy hoạch đợc duyệt. Đơn xin
cấp chứng chỉ quy hoạch của chủ đầu t gửi tới Sở Xây dựng hay Sở kiến trúc quy
hoạch cần có các nội dung sau:
- Họ, tên ngời địa diện chủ đầu t, địa chỉ của chủ đầu t.
- Địa điểm dự kiến xây dựng và nguồn gốc cũng nh hiện trạng khu đất
đó.
- ý đồ đầu t : chức năng công trình Đô thị có nhiệm vụ cung cấp chứng
chỉ quy hoạch để làm cơ sở cho các chủ đâù t tiến hành lập dự án khả thi thiết kế
công trình .
- Cở sở để cấp chứng chỉ quy hoạch là: đơn xin cấp chứng chỉ quy hoạch
của chủ đầu t, quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết đã đợc phê duyệt, các tiêu
chuẩn, quy phạm và xây dựng đô thị, vệ sinh môi trờng, an toàn đợc cơ quan
Nhà nớc ban hành hoặc cho phép sử dụng.
Trong chứng chỉ quy hoạch cần xác định rõ nhứng yêu cầu về vệ sinh an
toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trờng. Các yêu cầu về sử dụng đất đai,
chức năng khu đất, loại công trình cấm xây dựng, kiến trúc và cảnh quan Đô thị
nh: màu sắc, vật liệu, mái Quan hệ giữa địa điểm xây dựng với tổng thể, giới
hạn khu đất trong chỉ giới xây dựng và đờng đỏ, mục đích sử dụng đất, mật độ
xây dựng, hệ số sử dụng đất Chứng chỉ quy hoạch là cơ sở pháp lý để các nhà
quản lý xây dựng Đô thị cấp phép xây dựng.
1.4. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
Nội dung thanh tra, kiểm tra viẹc thực hiện quy định quản lý quy hoạch
xây dụng Đô thị là phát hiện các vi phạm về quy hoạch xây dựng ở Đô thị mà
thực tế thờng phát sinh nh: phát hiện và xử lý các trờng hợp cấp giấy phép xây
dựng không đúng thẩm quyền, phát hiện và xử lý các trờng hợp cấp giấy phép
xây dựng không đúng thẩm quyền, phát hiện các đơn vị thi công không có t
9
cách pháp nhân, phát hiện hành vi xây dựng phá dỡ công trình không có giấy
phép hoặc làm không đúng với giấy phép; vi phạm việc bảo vệ cảnh quan môi tr-
ờng sống của Đô thị, các vi phạm về sử dụng và khai thác công trình kết cấu hạ
tầng ký thuật Đô thị nh cấp nớc sinh hoạt, điện dân dụng , không có giấy
phép.
Uỷ ban nhân dân phờng thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động
của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn về việc thực hiện các quy định quản lý
quy hoạch Đô thị và pháp luật, thực hiện việc cỡng chế thi hành các quyết định
xử lý của cơ quan Nhà nớc.
Uỷ ban Nhân dân Quận, huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc
kiểm tra, thanh tra và chỉ đạo UBND cấp dới xử lý các vi phạm về quy hoạch,
xây dựng, khai thác và sử dụng công trình trong Đô thị theo pháp luật.
Uỷ ban Nhân dân Thành phố ban hành các quy định và chỉ đạo UBND
cấp dới thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý quy
hoạch xây dựng Đô thị trong toàn thành phố.
Các sở chuyên ngành chịu trách nhiệm trớc UBND Thành phố quản lý
Nhà nớc về quy hoạch Đô thị, hớng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp dới về chuyên
môn nghiệp vụ và chịu trách nhiệm về hiệu quả quản lý của ngành mình trên
toàn Thành phố. Uỷ ban Nhân dân các cấp phối hợp với các cơ quan quản lý
Nhà nớc trên địa bàn đợc giao quản lý có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện các vi
phạm trật tự xây dựng và có biện pháp xử lý kịp thời.
II. Mục đích và quy trình cấp phép xây dựng.
Căn cứ vào Nghị định 15/CP ngày 04/3/1994 của Chính Phủ về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ xây dựng và Nghị định 34/
CP ngày 23/4/1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Tổng cục địa chính. Căn cứ Quy chế quản lý đầu t và Xây dựng
ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ, để
tăng cờng công tác quản lý quy hoạch Đô thị và đất đai trên địa bàn Thành phố.
10
UBND Thành phố ra quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành
phố Hà Nội ( ban hành kèm theo Quyết định 109/2001/QĐ-UB ngày
8/11/2001 của UBND Thành phố Hà Nội ).
2.1. Mục đích và yêu cầu của cấp giấy phép xây dựng.
Cấp giấy phép xây dựng các công trình nhằm tạo cho các tổ chức, cá nhân, hộ
gia đình thực hiện xây dựng các công trình nhanh chóng, thuận tiện.
Đảm bảo quản lý việc xây dựng theo quy hoạch và tuân thủ các quy định
của pháp luật có liên quan: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trờng, bảo tồn các
di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh và các công trình kiến trúc có giá
trị ; phát triển kiến trúc mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng hiệu
quả đất đai xây dựng công trình.
Trên cơ sở cấp giấy phép xây dựng làm căn cứ để kiểm tra giám sát thi
công, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng, lập hồ sơ hoàn công và đăng ký sở
hữu hoặc sử dụng công trình.
2.2. Đối tợng phải xin phép xây dựng.
Các đối tợng phải xin phép xây dựng bao gồm;
- Nhà ở riêng lẻ của Nhân dân không thuộc đối tợng miễn giấy phép xây
dựng đợc quy định tại điều 33 Quy chế quản lý đầu t và Xây dựng (ban hành
theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ).
- Các công trình thuộc các dự án của t nhân, tổ chức kinh doanh không
thuộc doanh nghiệp Nhà nớc, không sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc hoặc vốn
tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc.
- Các công trình của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế, các công trình
tôn giáo chủ đầu t xin cấp giấy phép xây dựng phải cóp trách nhiệm chấp hành
đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật và giấy phép xây dựng đợc cấp. Công
trình đợc khởi công xây dựng sau 25 ngày kể từ khi : đã nộp đủ hồ sơ xin cấp
giấy phép xây dựng hợp lệ (có biên nhận hồ sơ hợp lệ của cán bộ tiếp nhận hồ
sơ) nhng không đợc cơ quan cấp giấy phép xây dựng trả lời lý do không cấp
11
giấy phép xây dựng thì chủ đầu t đợc khởi công xây dựng sau khi đã báo cáo
UBND phờng biết, biết về ngày khởi công bằng văn bản. Chịu trách nhiệm trớc
pháp luật về mọi hậu quả gây ra, do thực hiện không đúng giấy phép xây dựng
và thiệt hại do việc xây dựng công trình của mình gây ra đối với công trình
ngầm, trên mặt đất và trên không có liên quan.
Trong khi xây dựng, chủ đầu t phải đảm bảo trật tự, vệ sinh môi trờng,
che chắn công trình đảm bảo an toàn cho nhân dân và các công trình xung
quanh theo quyết định của Nhà nớc và của UBND Thành phố. Nếu gây ra thiệt
hại tới quyền lợi, nhà cửa các công trình của tổ chức và nhân dân thì phải bồi th-
ờng. Nếu có tranh chấp, không giải hoà đợc thì hai bên sẽ giải quyết theo quy
định của UBND Thành phố và pháp luật hiện hành.
2.3. Điều kiện đợc cấp phép xây dựng.
Chủ đầu t phải có một trong các loại giấy tờ về sử dụng đất sau thì đợc xét cấp
giấy phép xây dựng:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
cấp. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này do Tổng cục địa chính phát hành
kể cả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình hoặc là giấy
chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và quyền sử dụng đất ở đợc cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền cấp theo quy định của Nghị định 60/Cp ngày 5/7/1994 của Chính
phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại Đô thị.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích xây dựng
Nhà ở và các công trình khác của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về đất đai. Những giấy tờ đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở, chuyên dùng trong
quá trình thực hiện các chính sách về đất đai qua từng thời kỳ của Nhà nớc mà
ngời đợc giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử dụng từ đó đến nay.
12
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng tạm thời do cơ quan Nhà nớc có thẩm
quyền cấp có tên trong sổ địa chính, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc
chế độ cũ cấp cho nguời sử dụng và không có khiếu kiện, không có tranh chấp.
- Giấy tờ thừa kế nhà, đất. Giấy tờ chuyển nhợng đất đai, mua bàn nhà ở
kèm theo quyền sử dụng đất ở đợc UBND phờng xác nhận , thẩm tra lô đất đó
không có tranh chấp và đợc UBND cấp Quận xác nhận kết quả thẩm tra của
UBND phờng.
- Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo hớng dẫn thông t số 47/BXD
XDCBĐT ngày 5/8/1989 và thông t số 02/BXD- ĐT ngày29/4/1992 của BXD h-
ớng dẫn thực hiện ý kiến của Thờng trực hội đồng Bộ trởng về việc hoá giá nhà
cấp III, cấp IV tại các Đô thị từ trớc ngày 15/10/1993 hoặc từ 15/10/1993 đến tr-
ớc ngày 5/7/1994 mà trong giá nhà đã tính đến giá đất ở của nhà đó.
Trong trờng hợp hộ gia đình không có loại giấy tờ về quyền sử dụng đất
theo quy định nhng đợc UBND cấp phờng thẩm tra là đất đó đang sử dụng
không có tranh chấp, đợc UBND cấp Quận xác nhận kết quả thẩm tra của
UBND phờng thì cũng đợc xét cấp giấy phép xây dựng ( thời gian thẩm tra
không quá 10 ngày và thời gian xác nhận không quá 7 ngày )
2.4. Chủ thể quản lý công tác cấp phép xây dựng.
* Chủ tịch UBND Quận
Chủ tịch UBND Thành phố phân cấp cho Chủ tịch UBND quận cấp giấy
phép xây dựng mới và cải tạo nhà ở riêng lẻ thuộc sở hữu t nhân có quy mô từ 5
tầng trở xuống, không hạn chế diện tích sàn xây dựng và cấp giấy phép xây
dựng các công trình có tổng diện tích sàn không quá 1000 m2 thuộc các dự án
đầu t của t nhân, các tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp Nhà nớc xây
dựng trên địa bàn quận, huyện (trừ các công trình tiếp giáp mặt phố đợc quy
định tại phụ lục kèm theo quy định này).
Chủ tịch UBND quận phải cấp giấy phép xây dựng, quản lý xây dựng theo
giấy phép xây dựng đúng theo quy hoạch đợc duyệt và quy định của pháp luật,
13
đảm bảo quản lý có hiệu quả trật tự xây dựng trên địa vàn và sự chỉ đạo nghiệp
vụ, chuyên môn của Sở Xây dựng.
*Sở, ngành liên quan
Văn phòng kiến trúc s trởng thành phố có trách nhiệm
- Cung cấp đầy đủ hồ sơ quy hoạch chi tiết đợc duyệt, kiến trúc các khu
vực cho Sở Xây dựng và UBND các quận, huyện(gọi chung là cơ quan cấp giấy
phép xây dựng).
- Thoả thuận bằng văn bản về quy hoạch, kiến trúc các công trình cụ thể
tại các khu vực cha có quy hoạch chi tiết hoặc các khu vực có yêu cầu cao, đặc
biệt về quy hoạch- kiến trúc, các công trình di tích lịch sử, văn hoá, tợng đài,
tranh hoành tráng theo yêu cầu của Chủ đầu t và cơ quan cấp giấy phép xây
dựng.
*Sở địa chính- Nhà đất có trách nhiệm:
- Có văn bản hớng dẫn và kiểm tra UBND các quận, huyện thực hiện
trách nhiệm liên quan.
- Trả lời các cơ quan cấp giấy phép xây dựng về các vấn đề liên quan đến
mốc giới địa chính khi có yêu cầu.
*Ban tôn giáo Thành phố có trách nhiệm
- Thoả thuận bằng văn bản cho chủ đầu t đối với các công trình tôn giáo
sửa chữa lớn có thay đổi kết cấu, kiến trúc hoặc khôi phục công trình tôn giáo bị
h hỏng, xuống cấp.
- Có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho chủ đầu t đối với
các công trình tôn giáo xây dựng mới(Nhà, tợng, bia, đài, tháp và các công trình
nhằm mục đích thờ tự).
* Sở văn hoá thông tin có trách nhiệm:
Có giấy phép về nội dung quảng cáo, tợng đài và tranh hoành tráng theo
yêu cầu của Chủ đầu t hoặc thoả thuận bằng văn bản khi có yêu cầu của cơ quan
cấp giấy phép xây dựng.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét