Private Sub Drive1_Change()
Dir1.Path = Drive1.Drive
End Sub
Double click lên nút Play và viết
Private Sub Command1_Click()
MediaPlayer1.filename = Dir1.Path & "\" _
& File1.List(File1.ListIndex)
Label1.Caption = MediaPlayer1.filename
End Sub
Nếu thuộc tính AutoStart của MediaPlayer được gán bằng True. MediaPlayer sẽ tự động Play nếu
bạn truyền cho thuộc tính FileName của nó một chuỗi là đường dẫn đến file cần Play. Khi thuộc
tính FileName là rỗng, nó sẽ ngừng.
ở đoạn Code trên tôi đã ghép nối các thuộc tính của Drive1, Dir1 & File1 để chỉ ra file cần Play.
Đoạn code sẽ gặp lỗi khi các file cần Play nằm ngoài thư mục gốc, bạn hãy tự hoàn chỉnh lấy bằng
hàm IIF() hay câu lệnh IF
Dòng thứ 2 dùng để hiển thị đường dẫn file đang Play trong Labelbox ở cuối form.
Nếu muốn khi người dùng Double Click lên tên file trong danh sách file thì MediaPlayer sẽ Play file
đó, bạn chỉ cần làm như sau:
Private Sub File1_DblClick()
cmdPlay_Click
End Sub
Để khả năng lọc (Pattern) của File1 hoạt động theo nội dung trong Textbox (Text1). Bạn cần gán
các chuỗi trong Textbox do người dùng gõ vào mỗi khi có sự thay đổi (thuộc tính Change của
Textbox).
Private Sub Text1_Change()
File1.Pattern = Trim(Text1)
End Sub
Đồng thời lúc chương trình khởi động bạn cũng phải gán nội dung trong Textbox cho thuộc tính
Pattern của File1
Private Sub Form_Load()
Text1_Change
End Sub
MediaPlayer còn có một thuộc tính tên là PlayCount - Số lần phát lại một file nhạc, bạn hãy gán
cho nó một số thích hợp trong khi thiết kế chương trình.
Khả năng của MediaPlayer còn tùy thuộc vào MediaPlayer đang sử dụng trong Windows của bạn.
Vậy là xong, một chương trình duỵệt file âm thanh, thật là quá đơn giản phải không bạn :-)
Thay lời kết
Bây giờ bạn có thể dịch ra file exe, đem tặng cho bạn bè "làm kỷ niệm". Nhớ chép thêm các file
cần thiết cho chương trình nhé. MSDXM.OCX là file chứa Custom Control MediaPlayer đã sử dụng
trong chương trình. Hãy nén lại cho chúng thật mi nhon trước khi chép ra đĩa mềm hay gởi kèm
theo E-mail.
Trên đây chỉ là một chương trình rất đơn giản, nhưng tính năng có nó thì đáng khâm phục phải
không bạn. Còn lại vài chi tiết khác bạn có thể tự mình làm lấy theo ý thích. Bạn có thể thêm vài
tính năng nữa cho chương trình trở nên đa dụng, thí dụ như: Play các file Video, tự động Play một
loạt các file
Chúc bạn thành công.
Viết ứng dụng
INDEXER
[ Thiết kế giao diện ] [ Viết Code ]
Viết chương trình tạo trang Web chứa các Link đến các tập tin trong một thư mục được người
dùng chỉ định.
Chương trình này có các chức năng và hoạt động tổng quát như sau:
Chọn thư mục
Lọc file
Cho người dùng chọn file
Đặt tên tiêu đề cho trang Web
Đặt dòng văn bản ở đầu danh sách
Đặt dòng văn bản ở cuối danh sách
Sau khi tạo xong cho phép xem bằng IE hay Notepad
Chọn canh lề: Trái, phải , giữa.
Khi bạn nhấn nút "Tạo" trong Form chính (Form1) chương trình sẽ tạo một trang Web chứa các
link đến các file trong thư mục, trang Web này được lưu vào cùng thư mục mà bạn chỉ định.
Mỗi lần người dùng chỉ định thư mục, chương trình sẽ tự động điền đường dẫn và tên file (mặc
nhiên là List_index.htm) vào hộp chọn file name (Text1)
Để dễ dàng trong việc chọn lựa ta dùng thêm một ListBox (List1) thế cho FileListBox (File1). Bạn
nên cho ListBox nằm đè lên đối tượng File1 (hoặc cho File1.Visible=False) vì ta chỉ cần File1 để
lấy tên các tập tin Add vào List1 chớ không dùng đến.
Một ComboBox (Combo1) để lọc file theo từng loại file hoặc tất cả (do người dùng tự chọn hay gõ
vào).
Đồng thời cung cấp thêm các nút lệnh: "Chọn" chọn tất cả các tập tin trong Listbox, "Không" bỏ
chọn tất cả các tập tin trong Listbox (bạn cũng có thể chọn bằng cách Check vào từng tên file
tương ứng), "Tạo" nhấn nút này để bắt đầu tạo trang Web, "Thông số" nhấn nút này để xác lập
thêm các tùy chọn cho trang Web, "Thoát" Thoát khỏi chương trình.
Viết Code cho menu
Ta chỉ cần viết code cho menu, sau đó dùng các nút lệnh để gọi menu tương ứng.
Bây giờ chúng ta viết code cho mục Windows Explorer trong menu Windows. Vào Windows chọn
Windows Explorer để viết code cho mục chọn menu này.
Bạn gõ vào đoạn sau:
Private Sub mnuWE_Click() ' dòng này có sẵn
Dim P
P = Shell("explorer", vbNormalFocus)
End Sub ' dòng này có sẵn
Giải thích:
* Dim P
Khai báo 1 biến kiểu variant để chứa trị trả về của hàm Shell. Đây là kiểu dữ liệu bao trùm tất cả
các kiểu dữ liệu trong Visual Basic.
* P=Shell("explorer",vbNormalFocus)
Hàm Shell dùng để gọi một chương trình khác thi hành
Cú pháp Shell(pathname[,windowstyle])
pathname: là đường dẫn và file thực thi của chương trình cần gọi. Đây là 1 xâu cho nên khi viết
bạn phải đặt chúng trong cặp dấu " " mới đúng.
windowstyle: là hằng số qui định phong cách khi khởi động của chương trình cần chạy. Thí dụ: sau
khi gọi chương trình bạn cần Maximize, Minimize chương trình đó các hằng có giá trị và ý nghĩa
như sau:
Tên hằng Giá trị ý nghĩa
vbHide 0 Window is hidden and focus is passed to the hidden window.
vbNormalFocus 1 Window has focus and is restored to its original size and position.
vbMinimizedFocus 2 Window is displayed as an icon with focus.
vbMaximizedFocus 3 Window is maximized with focus.
vbNormalNoFocus 4
Window is restored to its most recent size and position. The
currently active window remains active.
vbMinimizedNoFocus 5
Window is displayed as an icon. The currently active window
remains active.
Vậy có thể viết lại hàm Shell như sau Shell("explorer",1) cho gọn
Lưu ý: Trong phần pathname của hàm shell lý ra phải ghi đầy đủ đường dẫn, thí dụ
"C:\Windows\Explorer.exe" (giả sử thư mục windows là c:\windows) thay vì "explorer.exe". Sở dĩ ta
có thể ghi gọn như vậy là vì Windows tự động đặt dường dẫn path đến các thư mục như:
Windows; Windows\system. Do đó chỉ cần ghi explorer.exe cho tổng quát (khỏi sợ sai đường dẫn
khi đem chạy trên máy khác).
Bây giờ nhấn F5 để chạy chương trình, vào menu Windows chọn Windows Explorer, lập tức
chương trình Windows Explorer được khởi động.
Tương tự như vậy bạn có viết code cho tất cả các menu con còn lại của menu Windows.
Notepad.exe (Windows/Notepad)
Write.exe (Windows/WordPad)
Pbrush.exe (Windows/Paint)
Đối với Paint và WordPad ta phải dùng 2 file write.exe & pbrush.exe trong thư mục Windows để
khởi động. Thực ra 2 file này chỉ có chức năng gọi WordPad.exe và MSPaint.exe (trong thư
mục \Program Files\Accessories\) chứ không phải là file chương trình chính. Microsoft phải làm
vậy để tương thích với các chương trình cũ.
Còn các mục chọn khác bạn cũng viết hàm Shell tương tự nhưng đường dẫn phải cụ thể và chính
xác. Thí dụ để viết code cho menu "Lac Viet td". Vào VietNamese / Lac Viet td, gõ vào
Private Sub mnuLV_Click()
Dim F
F=Shell("d:\tools\lvtd\lvtd.exe",1)
End Sub
Do file lvtd.exe của máy tôi nằm trong thư mục d:\tools\lvtd
Nhấn F5 chạy thử xem có vừa ý hay không ?
Viết code cho các Command Button
Bây giờ ta viết lệnh cho các CommandButton tương ứng. Yêu cầu là viết code sao cho khi nhấn
vào nút Windows thì menu Windows tương ứng sẽ hiện ra như hình minh họa
Vậy phải viết lệnh cho nút
+ Windows (cmdWin) gọi menu Windows (mnuWin)
+ Application (cmdApp) > mnuApp
+ VietNamese (cmdVN) > mnuVN
Double click vào cmdWin (hay Right click chọn View code từ menu popup), gõ vào
Private Sub cmdWin_Click()
popupmenu mnuWin
End Sub
Giải thích:
popupmenu mnuWin hành vi (method) popupmenu dùng để hiển thị menu có tên mnuWin
Xem cú pháp popupmenu
Tương tự cho 2 nút lệnh còn lại. Khi chạy thử chương trình bạn click vào nút lệnh nào sẽ xuất hiện
menu tương ứng. Từ đây người dùng có thể chọn lệnh từ menu popup hay menu pulldown (menu
kéo xuống) đều được.
Viết lệnh cho nút Exit như sau:
Private Sub cmdExit_Click()
End
End Sub
Làm cho chương trình tự động thoát
Đối tượng Timer
Nếu đang ở chế động tự động thoát (mục Unload after 20 Sec được chọn) sau 20 giây chương
trình sẽ tự động thoát, không cần chúng ta can thiệp. Để làm được việc này ta phải dùng Timer và
Picture box (picIns, picOut) đã tạo từ trước.
Sau khi chương trình khởi động hoặc khi check vào checkbox. Mỗi giây độ rộng hiện tại của picIns
cộng với độ rộng của picOut/20 (vì 20 giây), cho đến khi độ rông của picIns = picOut thì dừng
chương trình. Nếu không check chức năng tự động thoát không hoạt động.
Chúng ta tiến hành viết code cho các đối tượng như sau
Tình huống Form_Load() sẽ được kích hoạt khi chương trình khởi động, timer hoạt động với trị
interval = 1000 (tương đương 1 giây), độ rộng picIns ban đầu là 0.
Private Sub Form_Load()
Timer1.Interval = 1000
PicIns.Width = 0
End Sub
Khi người dùng Click vào check box. Nếu có chọn sẽ làm cho timer hoạt động tương tự như
Form_Load(), nếu không chọn thì cho timer ngừng.
Private Sub chkUnload_Click()
If chkUnload.Value = 1 Then
PicIns.Visible = True
Timer1.Interval = 1000
Else
Timer1.Interval = 0
PicIns.Visible = False
End If
PicIns.Width = 0
End Sub
Kiểm tra xem độ rộng picIns >= picOut hay không. Nếu có, kết thúc chương trình (End), nếu không
tiếp tục tăng độ rộng picIns theo chu kỳ mỗi giây 1 lần.
Private Sub Timer1_Timer()
If PicIns.Width >= PicOut.Width Then
End
Else
PicIns.Width = PicIns.Width + PicOut.Width / 20
End If
End Sub
Chạy thử chương trình xem nó có tự động thoát không. Thử click vào check box xem có hoạt động
như mong muốn chưa.
Tô son điểm phấn
Thêm vài lời nhắc nhỡ
Chúng ta còn sót 1 đối tượng là lblMsg (Label box) chưa sử dụng đến. Label box này ta dùng để in
câu thông báo hướng dẫn mỗi khi người dùng rê Mouse qua các Command Button.
Thí dụ như: Khi rê mouse trên nút Windows thì câu thông báo sẽ là "Các ứng dụng chuẩn của
Windows" chẳng hạn. Để làm được điều này ta hãy khảo sát tình huống MouseMove của đối
tượng, cụ thể là của Command Button và Form. Right click vào nút Windows, chọn View code,
chọn tình huống MouseMove.
Private Sub cmdWin_MouseMove(Button As Integer, Shift As Integer, X As Single, Y As Single)
lblMsg.Caption = "Run Windows Utilities (Accessories group)"
End Sub
Hiển thị câu thông báo Run Windows Utilities (Accessories group) trong lblMsg khi mouse di
chuyển trên nút Windows. Một cách tương tự bạn có thể làm cho các button còn lại.
Private Sub Form_MouseMove(Button As Integer, Shift As Integer, X As Single, Y As Single)
lblMsg.Caption = "Please, select a program to start your work."
End Sub
Hiển thị câu thông báo Please, select a program to start your work. trong lblMsg khi mouse di
chuyển phía trên form
Khi chạy chương trình, bạn thử rê mouse lên các button sẽ thấy nội dung của lblMsg thay đổi liên
tục (hiển thị các câu thông báo của chính bạn).
Làm sao để form khởi động ở giữa màn hình
Đối với Visual Basic version 5 & 6, thì chuyện này rất dễ nhưng có vẻ bí hiểm. Bạn chỉ cần right
click lên cửa sổ Form Layout (nếu chưa hiển thị hãy bật lên bằng cách View\Form Layout Window)
chọn Startup Position, chọn Center Screen là xong ngay.
Không những thế, bạn còn có thể tự hiệu chỉnh vị trí form sẽ hiển thị trên màn hình khi chạy một
cách rất trực quan. Còn nếu bạn khoái thủ công, hãy thêm dòng lệnh này vào tình huống
FormLoad của form cần canh giữa màn hình như sau.
Private Sub Form_Load()
Me.Move (Screen.Width - Me.Width) \ 2, (Screen.Height - Me.Height) \ 2
End Sub
Cách này áp dụng cho mọi phiên bản của Visual Basic.
Cuối cùng bạn chỉ dịch ra file EXE để chạy.
Chúc bạn thành công !
Lập trình với hàm API bằng
Visual Basic & Delphi
Bạn có thể thực hiện các chức năng với một cửa sổ như Phóng to, Thu nhỏ, Gửi
xuống Taskbar, Di chuyển, Chỉnh kích thước hoặc bật nút Start của Windows hay đặt
chế độ Standby, chạy Screen Saver thậm chí tắt màn hình máy tính của mình
bằng cách gọi hàm API. Chương trình VB dưới đây mô phỏng những việc này.
Bạn thiết kế giao diện và các đối tượng như hình dưới đây
Caption Name
Standby cmdStandby
Start cmdStart
Minimize cmdMinimize
Maximize cmdMaximize
Move cmdMove
Size cmdSize
Close cmdClose
Copy đoạn code này và dán vào chương trình của bạn
Private Const WM_SYSCOMMAND = &H112
Private Const SC_SCREENSAVE = &HF140&
Private Const SC_MINIMIZE = &HF020&
Private Const SC_MAXIMIZE = &HF030&
Private Const SC_RESTORE = &HF120&
Private Const SC_TASKLIST = &HF130&
Private Const SC_MOVE = &HF010&
Private Const SC_SIZE = &HF000&
Private Declare Function SendMessage Lib "user32" Alias "SendMessageA" _
(ByVal hwnd As Long, ByVal wMsg As Long, ByVal wParam As Long, lParam As Any)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét