Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

Giáo án Ngữ Văn 9

Ngày dạy:
kiều ở lầu ngng bích
Nguyễn Du
I- Mục đích yêu cầu
Qua hai đoạn trích giúp học sinh cảm nhận đợc:
36 Đoạn Kiều ở hiểu đợc tâm trạng cô đơn, buồn tủi và nỗi niềm thơng nhớ của Kiều,
cảm nhận đợc tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của nàng.
Rèn kĩ năng đọc thơ lục bát. Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật trữ tình qua việc
miêu tả thiên nhiên.
II- Chuẩn bị.
GV: Nghiên cứu soạn giáo án.
HS: Soạn bài theo câu hoi SGK.
III- Lên lớp.
A. Tổ chức.
B. Kiểm tra.
? Đọc thuộc lòng đoạn thơ Cảnh ngày xuân? nêu cảm nhận của em về bức tranh thiên
nhiên trong đoạn thơ ấy?
C. Bài mới.
H? Yêu cầu đọc: Giọng nhẹ nhàng, trầm lắng, nhấn I- Đọc, giải thích từ khó.
mạnh những từ ngữ miêu tả cảnh, miêu tả tâm trạng. 1. Đọc.
GV đọc mẫu- luyện đọc.
H? Gọi học sinh đọc chú thích sách giáo khoa. 2. Giải thích từ khó.
H? Em chia văn bản này ra làm mấy phần? 3. Bố cục văn bản.
37 Đoạn 1: Sáu dòng thơ đầu
38 Đoạn 2: Tám dòng thơ tiếp theo.
39 Đoạn 3: Tám dòng thơ cuối.
H? Theo em vì sao có thể tách đoạn nh thế?
40 Vì mỗi đoạn diễn tả một nội dung trọn vẹn.
+ Đoạn 1:Cảnh trớc lầu Ngng Bích.
+ Đoạn 2: Lòng thơng nhớ cha mẹ và chàng Kim của
Kiều.
+ Đoạn 3: Nỗi buồn của Kiều.
GV:Có thể chia làm hai phần: Phần 1: 6 câu đầu
Phần 2: Còn lại: Tâm
trạng của Kiều.
H? Trong đoạn văn này đợc miêu tả ở phơng diện
nào?
41 Miêu tả ở phơng diện nội tâm
H?Vậy phơng thức biểu đạt chính của văn bản này là
gì?
42 Phơng thức biểu cảm.
GV: Toàn văn bản là tâm trạng Thuý Kiều trong những II- Tìm hiểu văn bản
ngày bị giam lỏng ở lầu Ngng Bích. 1. Cảnh tr ớc lầu Ng ng
H? Đọc 6 câu thơ đầu. Bích.
H? Dới con mắt của Kiều thiên nhiên trớc lầu Ngng
Bích hiện lên nh thế nào?
43 Bầu trời: vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung.
44 Mặt đất: Bốn bề bát ngát, cát vàng, bụi hồng.
H? Qua những hình ảnh thơ em hãy hình dung và miêu
5
tả lại cảnh thiên nhiên trớc lầu Ngng Bích?
H? Qua cách miêu tả em có nhận xét gì về cảnh thiên - Cảnh thiên nhiên đẹp, nên
nhiên trớc lầu Ngng Bích? thơ, mênh mông nhng hoang
vắng không một bóng ngời.
GV: Cảnh đối lập với nàng: rộng lớn- nhỏ bé
Hoà hợp: vắng vẻ- cô đơn.
H? Trớc cảnh thiên nhên đó Kiều có tâm trạng nh
thế nào?
45 Bẽ bàng đèn khuya-> Tâm trạng buồn tủi, bẽ
bàng, cô đơn, ngổn ngang, sầu thơng, vô duyên trớc
cảnh đẹp.
H? Vì sao Kiều có tâm trạng đó?
H? Đọc đoạn thơ em có nhận xét gì về cách viết của
tác giả?
46 Tác giả ngắt câu thơ thành từng cặp đối xứng
Vẻ non xa/ tấm trăng gần
H? Cách ngắt nhịp đối xứng trong các câu thơ có tác
dụng gì?
47 Góp phần diễn tả tâm trạng ngổn ngang, bề bộn của
Kiều.
H? Qua phân tích em hiểu gì tâm trạng của Kiều thể - Tâm trạng cô đơn, buồn tủi,
hiện qua đoạn thơ? ngổn ngang trăm mối
Cho học sinh đọc Tởng ngời đến hết. 2. Tâm trạng của nàng Kiều
H? Ngồi một mình dới trăng Kiều nhớ đến ai?
48 Nhớ Kim Trọng- nhớ cha mẹ.
H? Nỗi nhớ chàng Kim đợc diễn tả nh thế nào?
49 Tởng ngời dới nguyệt chín đồng.
H? Nhớ chàng Kim nàng nhớ tới những kỉ niệm gì?
50 Nhớ chàng Kim , nhớ về những lời thề nguyền
51 Nhớ thơng Kim Trọng đang chờ mong ngày gặp
lại.
H? Thơng chàng Kim, nàng lại tự giãi bày tâm trạng
qua những hình ảnh nào?
52 Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son cho phai.
H? Qua những lời tự giãi bày em hiểu gì về tâm trạng
của Kiều?
53 Nàng xót thơng cho tình cảnh bơ vơ, trơ trọi nơi
góc bể.
54 Nàng tự thú nhận không bao giờ quên đợc hình
ảnh chàng Kim Trọng.
GV: Càng nuối tiếc mối tình trong trắng thơ ngây, nàng
càng ý thức đợc rằng không bao giờ có thể phai nhạt
đợc mối tình đầu đối với chàng Kim mặc dù nàng
muốn gột rửa, muốn quên đi.
H? Em nhận xét gì về nỗi nhớ của Kiều đối với Kim - Nỗi nhớ Kim Trọng là nỗi
Trọng? nhớ day dứt về những kỉ niệm
không phai của mối tình đầu.
H? Nỗi nhớ cha mẹ trong lòng Kiều đợc thể hiện nh
thế nào?
55 Xót đó giờ
6
H? Nhớ về cha mẹ Kiều tởng tợng ra hình ảnh cha
mẹ nh thế nào?
56 Nàng hình dung ra cảnh cha mẹ già nua, sớm hôm
tựa cửa trông mong tin tức của nàng.
GV: Tác giả dùng từ xót để diễn tả tình cảm của Kiều
đối với cha mẹ thật cảm động. Nàng băn khoăn không
biết có ai thay mình săn sóc cha mẹ, trời nóng ai quạt
cho cha mẹ, trời lạnh ai ấp lạnh những đêm đông.
H? Em có cảm nhận gì về nỗi nhớ của nàng Kiều đối - Nỗi nhớ cha mẹ da diết khôn
với cha mẹ? nguôi của một ngời con có
hiếu.
H? Qua tình cảm đối với KT và cha mẹ em thấy Kiều
là con ngời nh thế nào?
57 Thuý Kiều là ngời sống trọn nghĩa vẹn tình.
H? Việc nhớ thơng những ngời thân trong cảnh ngộ
éo le của bản thân mình cho em thấy Thuý Kiều là con
ngời nh thế nào?
58 Kiều là ngời giàu lòng vị tha, quan tâm đến ngời
khác hơn bản thân mình-> Đó là đức tính rất đáng quý.
GV: Giảng thêm vì sao Thuý Kiều nhớ Kim Trọng
trớc, cha mẹ sau?
Chuyển: Quay lại với thực tại Đọc 8 câu cuối.
H? Các câu thơ này miêu tả diễn biến tâm trạng của
Kiều qua những hình ảnh nào?
59 Buồn trông: cửa bể thuyền ai thấp thoáng
Ngọn nớc hoa trôi man mác
Nội cỏ dầu dầu .chân mây.
Gió cuốn . ầm ầm tiếng
H? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh
của tác giả ở đoạn thơ này?
60 Điệp ngữ liên hoàn bồn trông 4 lần
61 Hệ thống từ láy tợng hình: thấp thoáng, xa xa; từ
láy gợi màu sắc: xanh xanh, dầu dầu; từ láy tợng
thanh: ầm ầm.
H? Các biện pháp nghệ thuật đó có tác dụng gì?
62 Điệp ngữ: gợi 4 bức tranh buồn:
+ Buồn trông cùng với hình ảnh con thuyền thấp
thoáng xa gợi nỗi buồn lu lạc, nỗi nhớ nhà, nhớ quê.
+ Nhìn cánh hoa trôi nàng liên t ởng đến bản thân
mình trôi dạt, lênh đênh giữa dòng đời vô định (hình
ảnh ẩn dụ).
+ Nhìn nội cỏ dầu dầu giữa chân mây mặt đất vô cùng
rộng lớn xa xăm hay chính là tâm trạng bi thơng trớc
tơng lai mờ mịt của nàng-> Thiên nhiên nhuốm nỗi
buồn nên ủ dột héo úa.
+ Tiếng sóng ầm ầm xô bớ dữ dội gợi lên trong lòng
nàng tâm trạng lo sợ, hãi hùng trớc những tai hoạ lúc
nào cũng rình rập ập xuống đầu nàng.
GV: Đến đây nỗi buồn, lo sợ dâng trào đến tột đỉnh
tiếng sóng hay chính là tiếng lòng đau đớn tuyệt vọng
đồng vang với tiếng gào thét của thiên nhiên.
H? Qua phân tích em có nhận xét gì về bút pháp miêu
7
tả cảnh, tả tâm trạng của tác giả?
63 Tác giả thành công trong bút pháp tả cảnh ngụ tình
đặc sắc.
GV: Tám câu cuối kết thành một bức tranh thiên
nhiên. Nhng bức tranh thấm đẫm một nỗi buồn mênh
mông, vô tận của nàng Kiều, một nỗi buồn không chia
sẻ, nỗi buồn nh tắm lên cảnh vật của cửa bể chiều
hôm.
H? Đánh giá thành công nội dung và nghệ thuật của * Tiểu kết.
đoạn trích?
64 Bút pháp tả cảnh ngụ tình, cách miêu tả diễn biến
tâm lí nhân vật, cách sử dụng hình ảnh ẩn dụ, từ láy,
điệp ngữ
65 Đoạn trích khắc hoạ tâm trạng lẻ loi, cô đơn của
Kiều và nỗi nhớ ngời yêu, nhớ cha mẹ da diết, nỗi
buồn triền miên không lối thoát.
H? Trớc thân phận nàng Kiều em có suy nghĩ gì?
66 Xót xa cho thận phận nàng Kiều, căm ghét cái xã
hội đẩy Kiều vào cảnh ngộ éo le.
H? Nhìn lại 2 văn bản vừa hớng dẫn, em cảm nhận III- Tổng kết .
đợc gì?
H? Gọi học sinh đọc ghi nhớ
H? Qua hình ảnh Kiều trong hai đoạn trích em có suy
nghĩ gì về tấm lòng của Nguyễn Du?
67 Nguyễn Du hiểu lòng ngời. Đồng cảm với nỗi
buồn khổ và khát vọng hạnh phúc của con ngời.
GV: Đó chính là giá trị nhân đạo của văn bản.
H? Nêu những thành công về nội dung và nghệ thật IV- Luyện tập
của hai văn bản này?
H? Đọc diễn cảm từng văn bản.
* H ớng dẫn về nhà
68 Học thuộc hai văn bản, nắm chắc nội dung và nghệ tuật từng văn bản.
69 Soạn Thuý Kiều báo ân, báo oán
70 Chuẩn bị bài: Miêu tả trong văn tự sự.
* Rút kinh nghiệm
Tuần 7
Tiết 32
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Miêu tả trong văn bản tự sự
8
I- Mục đích yêu cầu
Học sinh nắm đợc vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.
Tích hợp với Văn qua các đoạn trích nh trong văn bản Kiều.
Rèn luyện kĩ năng phân tích và sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.
II- Chuẩn bị.
Thầy: Chuẩn bị bảng phụ, soạn giáo án
Trò: Xem bài mới.
III- Lên lớp:
A. Tổ chức
B. Kiểm tra
? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Vai trò của nó trong đời sống?
C. Bài mới
ở chơng trình văn 8 chúng ta nắm đợc khả năng kết hợp các phơng thức biểu đạt trong một
kiểu văn bản. ở chơng trình ngữ văn 9 chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu khả năng kết hợp các
phơng thức biểu đạt trong một kiểu văn bản nh miêu tả trong văn thuyết minh. Bài học hôm
nay chúng ta tìm hiểu miêu tả trong văn bản tự sự.
Cách 2: ở lớp 8 chúng ta đã đợc tìm hiểu về vai trò của yếu tố miêu tả, bản chất trong văn
bản tự sự. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về yếu tố miêu tả trong văn tự sự.
Từ đó chúng ta học tập để viết một bài tự sự có yếu tố miêu tả tốt hơn.
GV: Đa đoạn văn trên bảng phụ I- Tìm hiểu yếu tố miêu tả
H? Gọi học sinh đọc. trong văn bản tự sự.
H? Nêu xuất xứ đoạn trích? 1. Ví dụ 1:
71 Đây là đoạn trích từ văn bản : Hoàng Lê nhất
thống chí hồi thứ 14 của Ngô Gia Văn Phái.
GV: Bài này chúng ta đã đợc học ở tiết 23.24 của
tiết 5
H? Em hãy chỉ ra phơng thức biểu đạt chính trong văn
bản này?
72 Tự sự.
H? Trong đoạn trích đã kể về trận đánh nào của quân
Tây Sơn?
73 Trận đánh đồn Ngọc Hồi của quân Tây Sơn.
H? Trong trận đánh này, vua Quang Trung đã làm gì?
74 Vua Quang Trung chỉ huy tớng sĩ đánh đồn Ngọc
Hồi.
H? Em hãy kể lại những sự việc chính diễn ra trong
trận đánh dới sự chỉ đạo của vua Quang Trung?
75 Kể theo SGK.
Vua QT cho quân lính ghép ván mời ngời khiêng
một bức rồi tiến sát đến đồn Ngọc Hồi phun khói. Trời
trở gió nam, quân Quân Thanh đại bại.
H? Em có nhận xét gì về những sự việc mà bạn vừa
kể?
76 Các sự việc chính bạn kể đã đầy đủ.
H? Tìm những yếu tố miêu tả đợcc sử dụng trong
đoạn văn?
H? Việc tác giả kết hợp những yếu tố miêu tả trong
9
đoạn văn này có tác dụng gì?
77 Giúp hình dung ra trận đánh cụ thể, tỉ mỉ hơn và
sinh động hơn.
GV: Việc kết hợp yếu tố miêu tả giúp ta hình dung trận
đánh diễn ra một cách cụ thể Quang Trung đã bố trí
trận đánh nh thế nào, quân Thanh chống đỡ ra sao và
sự thảm bại thê thảm của bọn chúng.
GV:Đoạn văn vừa kể tóm tắt đợc thầy ghi thành một
đoạn văn. Em có nhận xét gì về nội dung đoạn văn tóm
tắt so với đoạn văn trích trong SGK?
78 Nội dung giống nhau.
GV: Có nội dung giống nhau vì các sự vật chính đợc
tóm tắt một cách đầy đủ.
H? So sánh 2 đoạn văn và cho biết đoạn văn nào diễn
đạt hay hơn?
79 Đoạn văn của tác giả hay hơn, sinh động hơn.
80 Còn đoạn văn thầy đa ra khô khan hơn kém hấp
dẫn hơn vì các sự việc kể ra trần trụi.
GV: Đoạn văn thứ hai này mới kể các việc đã diễn ra
chứ cha kể lạ nó xảy ra nh thế nào?
H? Vì sao đoạn văn 1 lại sinh động hơn và hấp dẫn nh
vậy?
81 Vì có yếu tố miêu tả cụ thể.
H? Em có nhận xét gì về sự việc đợc đem miêu tả ở
đây?
82 Miêu tả sự việc rất cụ thể chi tiết trận đánh đã diễn
ra nh thế nào?
H? Nếu kể một cách khô khan nh vậy em có nhận xét
gì về sự hiện diện của Vua Quang Trung trong trận
đánh?
83 Vua QT trở lên mờ nhạt, trận đánh kém hấp dẫn.
GV:Chốt: Nh vậy, để kể một sự việc hay một nhân
vật nào đó một cách rõ ràng, sinh động thì ta phải biết
kết hợp với yếu tố miêu tả.
H? Nh vậy trong văn bản tự sự, việc miêu tả cụ thể
và chi tiết về cảnh vật, nhân vật, sự việc có tác dụng gì?
84 Làm cho câu chuyện hấp dẫn hơn, sinh động hơn. 2. Kết luận:
- Sử dụng yếu tố miêu tả có tác
dụng làm cho câu chuyện trở
nên hấp dẫn, gợi cảm, sinh
động.
GV: đây cũng chính là phần ghi nhớ SGK. Gọi học
sinh đọc.
GV chốt: Vai trò yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự rất
cần thiết chúng ta nắm chắc điều này để áp dụng vào
viết bài văn tự sự. Tuy niên việc sử dụng yếu tố miêu tả
phải phù hợp, nếu không sẽ biến bài văn tự sự thành
bài văn miêu tả. Nghĩa là trong văn bản tự sự yếu tố tự
sự là chủ yếu còn miêu tả là thứ yếu có tác dụng làm
rõ, cụ thể gợi cảm chi tiết đợc kể.
II- Luyện tập
H? Bài tập gồm mấy yêu cầu? * Bài tập 1
10
85 Hai yêu cầu:
+ Tìm yếu tố miêu tả trong 2 đoạn trích: Chị em Thuý
Kiều và Cảnh ngày xuân.
+ Phân tích giá trị của những yếu tố miêu tả
Gợi ý: Để làm đợc bài tập này, với yêu cầu một giáo
viên sẽ nói rõ đoạn trích 1 tìm yếu tố miêu tả ngời,
đoạn trích hai yếu tố tả cảnh.
H? Căn cứ vào đó các em hãy tìm?
a) Vân xem kém xanh.
b) Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
H? Nêu nội dung hai đoạn thơ vừa tìm?
a) Tả vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều.
b) Cảnh sắc thiên nhiên mùa xuân.
H? ở đoạn văn a, tác giả chú ý tả chị em Thuý Kiều ở
phơng diện nào?
86 Sắc đẹp
H? Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì
khi miêu tả?
87 ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, đặc biệt là bút pháp ớc
lệ.
GV: Bút pháp ớc lệ, lấy vẻ đẹp thiên nhiên để miêu tả
vẻ đẹp con ngời
H? Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật đó có tác
dụng gì?
88 Để làm nổi bật lên hình ảnh Thuý Vân là một cô
gái đẹp đoan trang, hiền dịu, phúc hậu.
H? Chú ý cảnh ngày xuân tác giả sử dụng những từ
ngữ hình ảnh nào
89 Hình ảnh chọn lọc: cánh én- biểu tợng của mùa
xuân.
90 Từ ngữ chọn lọc: thiều quang, tận, điểm.
91 Chọn lọc màu sắc: xanh, trắng.
H? Cách chọn từ ngữ, hình ảnh làm nổi bật bức tranh
xuân nh thế nào?
92 Cảnh ngày xuân sinh động, ấm áp, tràn đầy sức
sống.
* Bài tập 2:
H? Đọc và nêu yêu cầu bài tập.
93 Viết đoạn văn kể về cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi
xuân trở về.
H? Trong đoạn văn tự sự phải kết hợp với yếu tố miêu
tả?
H? Gọi học sinh trình bày.
Trời đã về chiều, bóng hoàng hôn vàng nhạt ngả dần
về phía Tây. Chị em Thuý Kiều ra về trong tâm trạng
bâng khuâng, nuối tiếc. Họ chầm chậm bớc chân theo
dòng nớc nhỏ chảy uốn quanh và vừa đi vừa ngắm
cảnh thấy bốn bề phong cảnh rất nên thơ. Chị em Thuý
Kiều đã đi đến cuối ghềnh nơi có chiếc cầu nhỏ dáng
vẻ thanh thoát bắc ngang.
H? Phơng thức biểu đạt chính của em là gì?
11
H? Đa yếu tố miêu tả bằng cách nào?
94 Sử dụng hàng loạt từ ngữ gợi tả, từ láy.
H? Cách sử dụng nh vậy có tác dụng gì trong đoạn
văn tự sự này?
95 Làm nổi bật tâm trạng và cảnh vật vào buổi chiều
tà trên đờng chị em Thuý Kiều đi lễ hội xuân trở về .
Bài tập 3
Hớng dẫn học sinh về nhà làm.
*H ớng dẫn về nhà.
96 Nắm chắc nội dung bài học.
97 Làm những bài tập còn lại.
* Rút kinh nghiệm
Tuần 7
Tiết 33
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trau dồi vốn từ
I- Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh hiểu đợc tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ. Muốn trau dồi vốn
từ trớc hết phải rèn luyện để biết đợc đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng từ. Ngoài
ra, muốn trau dồi vồn từ còn phải biết cách làm tăng vốn từ.
Rèn luyện kĩ năng mở rộng vốn từ và chính xác hoá vốn từ trong giao tiếp và viết
văn bản.
II- Chuẩn bị
Thầy: Nghiên cứu soạn giáo án, bảng phụ.
Trò: Học bài, làm bài tập.
III- Lên lớp.
A. Tổ chức
B. Kiểm tra
? Em hiểu thế nào là thuật ngữ? Lấy ví dụ?
B. Bài mới.
I- Rèn luyện để nắm vững
GV: Gọi học sinh đọc đoạn trích P.V. Đồng nghĩa của từ và cách
H? Trong Tiếng việt có khả năng đáp ứng các nhu cầu dùng từ.
giao tiếp của chúng ta không? Vì sao? 1. Ví dụ 1:
98 Tiếng việt có khả năng đáp ứng các nhu cầu giao
tiếp của chúng ta, vì Tiếng Việt rất giàu, đẹp và luôn
luôn phát triển.
H? Muốn phát huy tốt khả năng của Tiếng Việt mỗi
chúng ta phải làm gì? Tại sao?
99 Muốn phát huy khả năng của Tiếng Việt mỗi chúng
ta phải không ngừng trau dồi vốn từ của mình, biết vận
dụng một cách nhuần nhuyễn tiếng Việt trong nói, viết
vì đó là cách giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt có
12
hiệu quả nhất, nó thể hiện lòng tự hào dân tộc và ý thức
giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc thông qua lời ăn
tiếng nói mỗi ngời.
100Nh vậy, muốn sử dụng tốt Tiếng Việt trớc hết
phải trau dồi vốn từ.
GV: Đa 3 câu văn trên bảng phụ. Gọi học sinh đọc Ví dụ 2.
H? Các em xác định lỗi sai ở ví dụ?
a) Dùng từ thừa đẹp
b) Dùng sai từ dự đoán.
c) Dùng từ sai đẩy mạnh
H? Em hãy giải thích rõ lỗi sai đó?
a) Dùng từ thừa vì đã dùng từ thắng cảnh (nghĩa là
cảnh đẹp) thì không dùng từ đẹp nữa.
b) Dùng từ sai: vì dự đoán có nghĩa là đoán trớc
tình hình một việc trong tơng lai. Mà trong văn cảnh
lại nói trong quá khứ.
c) Dùng từ sai; đẩy mạnh có nghĩa là thúc đẩy cho
phát triển mạnh lên, tức là nói về quy mô thì phải rộng
hay hẹp chứ không thể nhanh hay chậm.
H? Căn cứ vào sự giải thích đó em hãy sửa lại cho
đúng?
a) Bỏ từ đẹp.
b) Thay từ dự đoán bằng từ ớc đoán.
c) Thay từ đẩy mạnh bằng từ mở rộng.
H? Qua phân tích ra lỗi sai ở các câu trên em rút ra
đợc bài học gì?
101Phải sử dụng chính xác nghĩa của các từ và cách
thức dùng từ.
GV: Muốn sử dụng tốt Tiếng Việt chúng ta phải trau
dồi vốn từ bằng cách luôn phải rèn luyện sử dụng nghĩa
của từ và cách dùng từ chính xác.
H? Qua bài học, em hiểu muốn trau dồi tốt ta phải làm 2. Kết luận
thế nào? - Muốn sử dụng tốt Tiếng Việt
cần: +Trau dồi vốn từ
+ Trau dồi vốn từ bằng cách
GV:Đây chính là phần ghi nhớ Sgk. hiểu nghĩa và sử dụng từ
chính xác.
H? Đọc đoạn trích trên bảng phụ? II- Rèn luyện để làm tăng vốn
H?Nhà văn Tô Hoài nêu nên việc Nguyễn Du trau dồi từ.
vốn từ bằng cách nào? 1. Ví dụ 1
102Bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân.
H?So sánh cách trau dồi vốn từ phần trên và cách trau
dồi vốn từ của Nguyễn Du và nhận xét?
103Phần trau dồi vốn từ bằng rèn luyện để biết đầy đủ
và chính xác nghĩa và cách dùng từ.
104Trau dồi vốn từ theo Tô Hoài đề cập tới là học hỏi
để biết thêm những từ mà mình cha biết.
H?Nh vậy, muốn trau dồi vốn từ ta còn cách nào nữa? 2. Kết luận.
GV: Yêu cầu tìm hiểu và học tập thờng xuyên. Qua - Tìm hiểu thêm những từ cha
bài học chúng ta thấy đợc có hai cách rèn luyện trau biết.
dồi vốn từ:
13
105Sử dụng đầy đủ và nghĩa của từ một cách chính xác.
106Thờng xuyên học tập tích luỹ thêm những từ mà
mình cha biết.
III- Luyện tập
H? Đọc và nêu yêu cầu bài tập? 1. Bài tập 1
107Chọn cách giải thích đúng.
H? Muốn chọn cách giải thích đúng em phải làm gì?
108Hiểu nghĩa của từ.
H? Căn cứ vào đó em hãy chọn?
109Hậu quả: Kết quả xấu
110Đoạt: Chiếm đợc phần thắng.
111Tinh tú: Sao trên trời.
* Bài tập 2
H? Yêu cầu bài tập là gì?
112Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt
H? Bài tập đã cung cấp cho ta dữ liệu gì?
113Cho nghĩa của từ Tuyệt gồm hai nghĩa chính
114Xác định nghĩa của từ hán Việt có yếu tố tuyệt từ
nào phù hợp với nét nghĩa nào?
H? Căn cứ vào đó em hãy làm?
115Tuyệt: dứt, không còn gì, tuyệt chủng, tuyệt giao,
tuyệt tự.
116Tuyệt: cực kì, nhất: tuyệt đỉnh, tuyệt mật, tuyệt tác,
tuyệt trần.
* Bài tập 3
H? Nêu yêu cầu bài tập?
117Sửa lỗi dùng từ
H? Muốn sửa lỗi đúng em phải làm gì?
118Hiểu nội dung của câu
119Xem xét nghĩa của các từ trong câu văn xem có
phù hợp với nội dung của câu không?
H? Em hãy làm bài tập?
a) Im lặng dùng sai-> vắng lặng
b) Thành lập-> thiết lập
c) Cảm xúc-> rung động
* H ớng dẫn về nhà
120Học thuộc bài.
121Là những bài tập còn lại
* Rút kinh nghiệm
Tuần 7
Tiết 34-35
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Viết bài tập làm văn số 2
14

Xem chi tiết: Giáo án Ngữ Văn 9


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét