Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

Cơ cấu tổ chức của Phòng kinh tế huyện Thanh Trì

Báo cáo thực tập tổng hợp
Phụ trách về chăn nuôi thú y: tổng hợp kết quả tiêm phòng, kết hợp với
trạm thú y triển khai công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
Tham gia thẩm định hồ sơ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cấp giấy
chứng nhận trang trại lĩnh vực chăn nuôi.
Tham gia một số công việc khác do phòng phân công.
+Bộ phận thủy lợi, đê điều và công nghiệp, thương mại dịch vụ
- Đ/c Phạm Ngọc Vũ
Phụ trách khối công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, các HTX công nghiệp –
tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn, làng nghề, chịu trách nhiệm tham
mưu xây dựng các chương trình, kế hoạch thuộc ngành mình phụ trách.
Tham mưu cho đồng chí Trưởng phòng về lĩnh vực bảo vệ an toàn hành
lang lưới điện.
Tham gia phối hợp trong công tác phòng chống lụt bão, giúp đồng chí phụ
trách bộ phận đôn đốc tổng hợp báo cáo chung của phòng theo quy định về chế
độ báo cáo của huyện.
Tham gia các công việc khác do phòng phân công.
- Đ/c Đỗ Thị Năm
Phụ trách công tác thủy lợi: xây dựng kế hoạch, tham mưu phòng và
UBND huyện các vấn đề thuộc ngành mình quản lý.
Tham gia giúp việc cho thường trực ban chỉ huy phòng chống lụt bão, phối
hợp với Hạt quản lý đê số 3 và các đơn vị liên quan trong lĩnh vực quản lý và
thực hiện Luật Đê điều, phối hợp với Xí nghiệp đầu tư phát triển Thủy lợi Thanh
Trì về điều hành hoạt động của hệ thống tưới, tiêu phục vụ sản xuất.
- Đ/c Nguyễn Thị Thu Hà
Phụ trách công tác Thương mại – Dịch vụ , chịu trách nhiệm tham mưu
xây dựng chương trình, kế hoạch , báo cáo theo chuyên ngành mình phụ trách.
Phối hợp tham gia công tác phòng chống bão lụt.
Giữ kinh phí chi thường xuyên của phòng, quản lý vật tư văn phòng.
Lê Duy Bình 6 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 47
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tham gia các công việc khác do phòng phân công.
Tham gia các công việc khác do phòng phân công.
3. Tổ văn thư – tổng hợp
- Đ/c Nguyễn Duy Hưng – phó phòng – tổ trưởng : chịu trách nhiệm tổng
hợp viết báo cáo theo yêu cầu của UBND huyện.
- Đ/c Nguyễn Thị Hảo – giữ con dấu của phòng, nhận và chuyển công văn
đi đến của phòng, tổng hợp báo cáo của bộ phận nông nghiệp.
- Đ/c Phạm Ngọc Vũ – giúp đ/c Hưng thu thập số liệu, báo cáo và tổng hợp
báo cáo bộ phận thủy lợi, công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
4. Tổ chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi và cấp giấy chứng nhận
- Đ/c Bùi Thị Uyên – phó phòng – tổ trưởng: phụ trách chung
- Đ/c Trần Văn Dậu – thẩm định chung dự án.
- Đ/c Nguyễn Thị Tuyết Anh: thẩm định ngành trồng trọt.
- Đ/c Phạm Anh Tuấn: thẩm định ngành thủy sản.
- Đ/c Hoàng Thị Minh Nguyêt: thẩm định ngành chăn nuôi.
Nhiệm vụ:
Kiểm tra hiện trạng và thẩm dự án xin chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi
và cấp giấy chứng nhận KTTT.
Nghiệm thu các dự án được hỗ trợ theo chính sách của UBND huyện.
Tham mưu phòng và UBND huyện để ra các văn bản về dự án chuyển đổi
và cấp giấy chứng nhận KTTT.
III. Một số kết quả đạt được của phòng Kinh tế - huyện Thanh Trì
1. Tình hình chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
phòng kinh tế năm 2006
Phòng kinh tế huyện có vai trò hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị sản xuất
kinh doanh và các địa phương tiến hành các hoạt động phát triển kinh tế. Trong
năm 2006, với sự nỗ lực của toàn thể các cấp các ngành và các đơn vị , kết quả
thực hiện một số chỉ tiêu giá trị sản xuất như sau:
Lê Duy Bình 7 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 47
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Theo giá cố định: tổng giá trị sản xuất đạt 633.633 triệu đồng tăng 15,5%
so với năm 2005 và đạt 63% so với kế hoạch. Trong đó, nông nghiệp đạt
127.140 triệu đồng tăng 4,3% so với năm 2005 và đạt 101,8% kế hoạch; công
nghiệp – xây dựng cơ bản đạt 394.572 triệu đồng đạt 118.7% so với năm 2005
đạt 109,5% kế hoạch; thương mại – dịch vụ giá trị đạt 108.540 triệu đồng tăng
20,2% so với năm 2005 đạt 100,9% kế hoạch.
- So với năm 2005 tỷ trọng nông nghiệp giảm, công nghiệp – tiểu thủ công
nghiệp , xây dựng cơ bản, thương mại dịch vụ tăng; giá trị sản xuất nông nghiệp,
thủy sản giảm từ 25,3% xuống còn 23,2%, công nghiệp và xây dựng cơ bản ,
thương mại dịch vụ tăng từ 60,5% lên 61,4%, dịch vụ tăng từ 14,2% lên 15,4%.
Đối với từng lĩnh vực cụ thể như sau:
a)Về nông nghiệp
+ Trồng trọt:
Năm 2006, điều kiện thời tiết rất thuận lợi cho lúa, rau màu phát triển
mạnh, thiên tai bão lụt ít.
- Về lúa: Tổng diện tích gieo trồng lúa cả năm đạt 3,124 ha giảm 457 ha so
với năm 2005 do một số diện tích chuyển sang nuôi trồng thủy sản, trồng hoa
cây cảnh, cây ăn quả… năng suất lúa trung bình đạt 47,32 tạ/ha tăng 2,8 tạ/ha
so với năm 2005, sản lượng 14.784 tấn. Một số hộ của xã Vĩnh Quỳnh , Tả
Thanh Oai đã đưa giống lúa tẻ thơm chất lượng cao N46 vào sản xuất với diện
tích 10 ha, năng suất trung bình đạt 200 kg/sào.
Vụ mùa năm 2006, diễn biến thời tiết phức tạp, mưa nhiều vào cuối vụ
song Huyện ủy, UBND huyện đã chỉ đạo các xã gieo cấy sớm hơn lịch chỉ đạo 5
ngày, đến 15/7 toàn huyện cơ bản đã cấy xong hết diện tích vì vậy vụ mùa 2006
diện tích lúc của huyện không bị rầy nâu và sâu đục thân phá hoại.
- Do chỉ đạo cấy lúa mùa sớm, gặt nhanh và triển khai làm đậu tương đông
nhanh, đến 5/10 đã kết thúc gieo trồng, các tổ công tác tập trung chỉ đạo do vậy
Lê Duy Bình 8 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 47
Báo cáo thực tập tổng hợp
đậu tương đông năm 2006 năng suất dự kiến đạt 50 kg/sào tăng 20 kg/sào so với
năm 2005. Diện tích trồng đậu tương cả năm đạt 144,7 ha trong đó đậu tương
đông đạt 107,5 ha.
- Ngô: diện tích trồng ngô cảu các xã vùng bãi đạt 411 ha, năng suất trung
bình đạt 40,6 tạ/ha tăng 4,1% so với năm 20025, sản lượng 1.665 tấn. Giống ngô
chủ lực là 888 ngoài ra một số hộ dân đã đưa vào một sô giống ngô nếp Đài
Loan, Nhật, ngô ngọt Đài Loan, diện tích 15 ha tập trung nhiều ở Vạn Phúc, giá
trị thu được từ 1,5 đến 2 triệu đồng/sào. Trong thời gian tới hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp Hồng Tiến, Thanh Bình sẽ nhân nhanh diện tích trồng ngô chất
lượng cao từ 15 ha lên 30 ha vào năm 2007.
- Rau: tổng diện tích gieo trồng đạt 1.225 ha tăng 4,9 ha , năng suất trung
bình đạt 244,6 tạ/ha tăng 3,9% so với năm 2005, trong đó năng suất các loại rau
bắp cải, cà chua tăng 3,4%.
- Lạc: tổng diện tích đạt 40 ha tăng 2 ha so với năm 2005, năng suất trung
bình 32 tạ/ha, sản lượng 128 tấn.
- Các loại rau đậu gieo trồng với diện tích đạt 1.236 ha tăng 57,4 ha so với
năm 2005 trong đó có 50 ha là rau an toàn. Hiện nay, sản phẩm rau an toàn của
xã Yên Mỹ được thị trường chấp nhận đã được đưa vào một số siêu thị, nhà
hàng,
- trung tâm thương mại Thanh Trì, bán buôn tại các chợ đầu mối, trung bình
mỗi ngày cung cấp cho thị trường 7 tạ rau an toàn các loại.
+ Về chăn nuôi, thủy sản
- chăn nuôi gia súc, gia cầm
Tổng đàn lợn trên 2 tháng tuổi duy trì ổn định: 29.238 con sản lượng đạt
4.200 tấn tăng 4,9% so với năm 2005
Số lượng trâu, bò nuôi ở các hộ 2.425 con tăng 39% so với năm 2005, phát
triển nhiều ở 3 xã vùng bãi.
Đàn gia cầm ổn định: 222.000 con.
Lê Duy Bình 9 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 47
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Nuôi trồng thủy sản:
Năm 2006, toàn huyện ước tính chuyển đổi được 155,8 ha từ trồng lúa sang
nuôi trồng thủy sản , đã hình thành các vùng chuyển đổi tập trung có diện tích
lớn như: Tả Thanh Oai 45,3 ha, Thanh Liệt 34 ha, Đại áng 23,5 ha, Tứ Hiệp
13,3 ha. Nâng tổng diện tích nuôi trồng thủy sản toàn huyện lên 810 ha trong đó
diện tích đã cho thu hoạch 780 ha, sản lượng 3.200 tấn, tăng 7,2% so với năm
2005.
b)Việc thực hiện một số chính sách phát triển nông nghiệp
- Về chuyển đổi lúa cá: kế hoạch chuyển đổi 80 ha , ước tính thực hiện cả
năm là 155,8 ha ( xem bảng 1).
- Chuyển chăn nuôi ra ngoài khu dân cư.
- Chính sách hỗ trợ lãi suất cho vay ngân hàng để nuôi bò, cơ giới hóa sản
xuất nông nghiệp, chuyển đổi ngành nghề: do ảnh hưởng của dịch lở mồm long
móng nên việc vận động nhân dân phát triển đàn bò vùng bãi bị chậm. Hiện nay
xã Vạn Phúc đã kết hợp với ngân hàng nông nghiệp cho 24 hộ dân vay vốn với
tổng số tiền là 570 triệu đồng mua được 100 con bò và bê.
- Chính sách hỗ trợ kinh phí mua giống đậu tương đông: kếu hoạch 155.5
ha, thực hiện được 101 ha đạt 65% ( xem bảng 2).
Bằng chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp đã tạo điều kiện cho các hộ
dân phát triển sản xuất, đặc biệt năm 2006 việc chuyển đổi từ trồng lúa sang nuôi
trồng thủy sản rất mạnh do có chính sách hỗ trợ phù hợp, các hộ dân phấn khởi
mạnh dạn đầu tư, một số chủ trang trại chuyển đổi từ đầu năm đến cuối năm sau
khi trừ chi phí đã lãi từ 15 đến 20 triệu đồng/ha.
- Chính sách phát triển cây vụ đông : hỗ trợ 50% tiền mua giống cũng tạo
điều kiện cho các hộ sản xuất nâng cao giá trị sản phẩm trên 1 ha gieo trồng.
Năm 2006 mặc dù diện tích gieo trồng đậu tương đông thấp hơn năm 2005 là 28
ha song số hộ có diện tích trồng từ 1 đến 10 mẫu là 15 hộ , năng suất cao hơn
Lê Duy Bình 10 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 47
Báo cáo thực tập tổng hợp
năm 2005 đã tạo ra vùng sản xuất tập trung có hướng hiệu quả kinh tế được các
hộ đánh giá cao.
Bảng 1
Diện tích trồng đậu tương năm 2006
TT Xã
Đăng ký đầu năm
( ha)
Kế hoạch
(ha)
Thực hiện
( ha)
1 Tả Thanh Oai 40 33,1 33,8
2 Vĩnh Quỳnh 30 22,3 16,1
3 Hữu Hòa 30 20 12,9
4 Đại Áng 30 25 15
5 Liên Ninh 30 20 7,2
6 Đông Mỹ 7 1,4 1,4
7 Tân Triều 32 27,7 9
8 Ngũ Hiệp 0 6 5,7
9 Ngọc Hồi 30
10 Thanh Liệt 10
Tổng 239 155,5 101,1
Bảng 2
Lê Duy Bình 11 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 47
Báo cáo thực tập tổng hợp
Diện tích chuyển đổi chân ruộng trũng cấy 2 vụ lúa bấp bênh sang 1 lúa 1
cá hoặc chuyên cá ( Đơn vị : ha)
TT Tên xã
Số giao
Số điều
chỉnh
Diện tích thực hiện Ghi
chú
Đã
giải
ngân
Không
hỗ trợ
Đang
hoàn
thiện
hồ sơ
Ước
thực
hiện
2
tháng
cuối
năm
Tổng
1 Vạn Phúc 2,0 3,0 1,0 1,0
2 Ngũ Hiệp 3,0 3,0 2,36
1,26
3 Liên Ninh 10,0 10,0 3,70 3,0 6,70
4 Ngọc Hồi 3,0 10,0 -
5
Tả Thanh
Oai
15,0 15,0 45,3 1,0 46,3
6 Hữu Hòa 1,0 1,0 0,39 2,60 2,99
7
Vĩnh
Quỳnh
3,0 6,0 4,23 10,0 14,23
8 Đại Áng 15,0 23,37 23,37
0,13
9 Tam Hiệp 5,0 5,0 0,7 3,0 3,70
10 Tứ Hiệp 15,0 15,0 3,59 8,75 0,97 5,0 18,31
11 Tân Triều 2,0 2,0 -
12 Thanh Liệt 6,0 34,5 34,0 1,5 35,5
Tổng 80 127,87 36,34 8,75 84,67 26,10 155,86
c)Về công nghiệp- xây dựng, thương mại dịch vụ
Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng
so với năm 2005.
Hiện có 1.123 hộ cá thể chuyên sản xuất hoạt động tiểu thủ công nghiệp
tăng 5,2% về số hộ.
Lê Duy Bình 12 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 47
Báo cáo thực tập tổng hợp
Doanh nghiệp hoạt động công nghiệp tăng 6,6% về số doanh nghiệp, đặc
biệt công ty TNHH và cổ phần không vốn nhà nước là 95 doanh nghiệp , HTX là
5 đơn vị, doanh nghiệp tư nhân là 13 đã thu hút 4.158 lao động.
Trên địa bàn huyện có 17 ngành sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp tập trung là ngành sản xuất , chế biến lương thực và thức ăn gia súc tăng
112%, sản xuất các sản phẩm từ cao su và nhựa tăng 25%.
Năm 2006 đã cấp được 541 giấy chứng nhận và đăng ký kinh doanh trong
đó ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp là 83, ngành thương mại – dịch vụ
là 452. Hiện các hộ kinh doanh trên địa bàn đều hoạt động có hiệu quả.
Với sự hoạt động có hiệu quả, năm 2006 tập thể phòng kinh tế huyện
Thanh Trì đã được Chính phủ tặng bằng khen.
2.Một số thành tích của phòng kinh tế năm 2007
Năm 2007, toàn thể cán bộ công chức phòng Kinh tế đã phối hợp chặt chẽ
với các phòng, ban liên quan dưới sự quan tâm của Huyện ủy, Hội đồng nhân
dân – UBND huyện và các ban ngành của Thành phố đã chỉ đạo và đôn đốc các
xã, HTX DVNN hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế xã hội của huyện giao. Cơ cấu
các ngành kinh tế của huyện phát triển theo đúng hướng giảm tỷ trọng ngành
nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
cơ bản, thương mại dịch vụ.
Một số thành tích tiêu biểu của phòng Kinh tế huyện đã đạt được trong năm
2007 như sau:
- Đã tham mưu UBND huyện giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế xã hội hàng
năm của huyện theo đúng kế hoạch của Thành phố vào đúng tháng 12 của năm
trước.
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế của huyện năm 2008 đúng với tiến
độ của Thành phố.
Lê Duy Bình 13 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 47
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Hoàn thành dự án chuyển chăn nuôi ra ngoài khu dân cư tại thôn Siêu
Quần – xã Tả Thanh Oai.
- Xây dựng quy hoạch chung huyện Thanh Trì, quy hoạch tổng thế phát
triển kinh tế, xã hội huyện đến năm 2020 trình UBND Thành phố phê duyệt.
- Tiến độ giải ngân: nguồn Thành phố đạt 95,8% kế hoạch , nguồn huyện
đạt 122% kế hoạch, khối lượng thực hiện các dự án vượt kế hoạch giao.
- Hoàn thành bàn giao lưới điện nông thôn xong vào ngày 25/11/2007 trước
1 tháng so với kế hoạch Thành phố giao ( hết năm 2007).
- Tham mưu UBND huyện xây dựng và đấu nối hệ thống lấy nước Hồng
Vân phục vụ cho 5 xã đã hoàn thành giai đoạn 1 được các xã và nhân dân đồng
tình ủng hộ.
- Đã hoàn thành tốt công tác phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn, bảo vệ
tài sản cho nhân dân, thể hiện trong các buổi kiểm tra của Thành phố đều được
đánh giá là có sự chuẩn bị tốt.
- Cấp đăng ký kinh doanh: nhận và trả theo đúng quy định.
- Đã chỉ đạo, đôn đốc các HTX cấy 2 vụ lúa Xuân và Mùa hết diện tích,
đúng theo khung thời vụ, năng suất bình quân vụ Xuân là 52 tạ/ha, vụ Mùa là 46
tạ/ha.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi : đã chuyển đổi được 51,69/50 ha
( kế hoạch giao) đạt 103% trong đó chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản là 29,1
ha, hoa cây cảnh, cây ăn quả là 22,59 ha.
- Kết hợp với các phòng , ban khác đã hoàn thành quy hoạch điểm dân cư
nông thôn của 10 xã/12 xã.
- Ngoài những nhiệm vụ chính trên, phòng đã hoàn thành các nhiệm vụ
khác mà UBND huyện giao như tham gia xây dựng các chương trình cảu huyện
ủy, diễn tập phòng thủ khu vực phía Nam, tham gia các hội chợ Nông sản thực
phẩm an toàn của Thành phố…
Lê Duy Bình 14 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 47
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Tham mưu giúp ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm
huyện ra các văn bản , chính sách, hướng dẫn kịp thời, đã khống chế được dịch
cúm gia cầm không để lây lan ra diện rộng. Trong các buổi kiểm tra của Thành
phố đã được đánh giá tốt.
- Về công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ tiếp tục phát
triển. Toàn huyện có 112 doanh nghiệp công nghiệp, 267 doanh nghiệp thương
mại dịch vụ , tăng 62 doanh nghiệp so với năm 2006, khoảng 7250 hộ kinh
doanh thương mại, dịch vụ, tăng 69,3% so với cùng kỳ thu hút 13 nghìn lao
động. Cụm Công nghiệp Ngọc Hồi có 15/34 doanh nghiệp hoạt động.
- Ngoài ra, trong năm 2007 Chi bộ phòng được công nhận là Chi bộ trong
sạch vững mạnh.
3.Kết quả tổ chức thực hiện chương trình công tác năm 2008 của phòng
Kinh tế dưới sự chỉ đạo của Huyện ủy Thanh Trì
a) Một số chỉ tiêu chính:
Tổng giá trị sản xuất đạt 906.550 triệu đồng, tăng 14,75% so với năm 2007.
Trong đó, giá trị sản xuất Công nghiệp đạt 612.614 triệu đồng tăng 19,8%, giá trị
sản xuất Dịch vụ đạt 174.297 triệu đồng tăng 19,5%, giá trị sản xuất nông nghiệp
đạt 119.639 triệu đồng giảm 9,9%. Cơ cấu kinh tế Công nghiệp 63,1% - Dịch vụ
19,7% - Nông nghiệp 17,2%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 8,7 triệu
đồng/người/năm, giá trị sản xuất Nông nghiệp trên 1 ha canh tác đạt 61,6 triệu
đồng , chuyển đổi được 4,6 ha diện tích trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản, trồng
hoa và cây ăn quả.
b)Chính sách hỗ trợ sản xuất
UBND huyện giành 1.500 triệu đồng hỗ trợ phát triển kinh tế năm 2008.
Đầu năm , do rét đậm rét hại gây thiệt hại cho ngành Nông nghiệp, UBND hyện
giành 3 962.969 ngàn đồng để hỗ trợ cho nông dân khôi phục sản xuất, giữa
năm, huyện hỗ trợ 50% giống vụ mùa bằng 282.756 ngàn đồng để nông dân cấy
đúng thời vụ.Đầu tháng 11 năm 2008, do mưa lớn , ngập úng kéo dài gây thiệt
Lê Duy Bình 15 Lớp: Kinh tế Nông nghiệp 47

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét