Chuyên đề tốt nghiệp
Nhng thông thờng ngời ta thờng phân loại các nghiệp vụ thanh toán
theo đối tợng, theo tiêu thức này thì có các nghiệp vụ thanh toán sau :
-Thanh toán với ngời bán
-Thanh toán với khách hàng
-Thanh toán tạm ứng
- Thanh toán với nhà nớc
Các nghiệp vụ thế chấp, ký cợc, ký quỹ
Các nghiệp vụ thanh toán khác
Trong phạm vi chuyên đề này, tôi sẽ trình bày các nghiệp vụ thanh
toán với ngời bán, với khách hàng và với Nhà nớc.
5- Một số phơng thức thanh toán phổ biến ở Việt Nam hiện nay.
* Thanh toán bằng tiền mặt.
Thanh toán bằng tiền mặt bao gồm các loại hình thanh toán nh : thanh
toán bằng tiền Việt Nam, trái phiếu ngân hàng, bằng ngoại tệ các loại và các
loại giấy tờ có giá trị nh tiền. Khi nhận đợc vật t, hàng hoá, dịch vụ thì bên
mua xuất tiền mặt ở quỹ để trả trực tiếp cho ngời bán. Hình thức thanh toán
này trên thực tế chỉ phù hợp các loại hình giao dịch với số lợng nhỏ và đơn
giản, bởi vì với các khoản mua có giá trị lớn việc thanh toán trở nên phức tạp
và kém an toàn. Thông thờng hình thức này đợc áp dụng trong thanh toán với
công nhân viên, với các nhà cung cấp nhỏ, lẻ
* Thanh toán không dùng tiền mặt.
Đây là hình thức thanh toán đợc thực hiện bằng cách tính chuyển tài
khoản hoặc thanh toán bù trừ qua các đơn vị trung gian là ngân hàng. Các
hình thức cụ thể bao gồm :
Thanh toán bằng Séc.
Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn đặc
biệt của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng tính tiền từ tài khoản của mình trả cho
đơn vị đợc hởng có tên trên séc. Đơn vị phát hành séc hoàn toàn chịu trách
nhiệm về việc sử dụng séc. Séc chỉ phát hành khi tài khoản ở ngân hàng có số
d.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Séc thanh toán gồm có séc chuyển khoản, séc bảo chi ,séc tiền mặt và
séc định mức.
- Séc chuyển khoản : Dùng để thanh toán và mua bán hàng hoá giữa các
đơn vị trong cùng một địa phơng. Séc có tác dụng để thanh toán chuyển
khoản không có giá trị để lĩnh tiền mặt, séc phát hành chỉ có giá trị trong
thời hạn quy định.
- Séc định mức : Là loại séc chuyển khoản nhng chỉ đợc ngân hàng đảm
bảo chi tổng số tiền nhất định trong cả quyển séc. Sổ séc định mức có thể
dùng để thanh toán trong cùng địa phơng hoặc khác địa phơng. Khi phát
hành, đơn vị chỉ đợc phát hành trong phạm vi ngân hàng đảm bảo chi.
Mỗi lần phát hành phải ghi số hạn mức còn lại vào mặt sau của tờ séc.
Đơn vị bán khi nhận séc phải kiểm tra hạn mức còn lại của quyển séc.
- Séc chuyển tiền cầm tay : Là loại séc chuyển khoản cầm tay, đợc ngân
hàng đảm bảo thanh toán.
- Séc bảo chi : Là séc chuyển khoản đợc ngân hàng đảm bảo chi số tiền ghi
trên từng tờ séc đó. Khi phát hành séc đơn vị phát hành đa đến ngân hàng
để đóng dấu đảm bảo chi cho tờ séc đó. Séc này dùng để thanh toán chủ
yếu giữa các đơn vị mua bán vật t, hàng hoá trong cùng một địa phơng
nhng cha tín nhiệm lẫn nhau.
Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu.
Uỷ nhiệm thu là hình thức mà chủ tài khoản uỷ nhiệm cho ngân hàng
thu hộ một số tiền nào đó từ khách hàng hoặc các đối tợng khác.
Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi.
Uỷ nhiệm chi là giấy uỷ nhiệm của chủ tài khoản nhờ ngân hàng phục
vụ mình chuyển một số tiền nhất định để trả cho nhà cung cấp, nộp ngân
sách Nhà nớc ,và một số thanh toán khác
Thanh toán bù trừ.
áp dụng trong điều kiện hai tổ chức có quan hệ mua và bán hàng hoá
hoặc cung ứng dịch vụ lẫn nhau. Theo hình thức thanh toán này, định kỳ hai
bên phải đối chiếu giữa số tiền đợc thanh toán và số tiền phải thanh toán với
6
Chuyên đề tốt nghiệp
nhau do bù trừ lẫn nhau. Các bên tham gia thanh toán chỉ cần phải chi trả số
chênh lệch sau khi đã bù trừ. Việc thanh toán giữa hai bên phải trên cơ sở
thoả thuận rồi lập thành văn bản để làm căn cứ ghi sổ và theo dõi.
Thanh toán bằng th tín dụng - L/C
Theo hình thức này khi mua hàng, bên mua phải lập một khoản tín
dụng tại ngân hàng để đảm bảo khả năng thanh toán tiền hàng cho bên bán.
Khi giao hàng xong ngân hàng của bên mua sẽ phải chuyển số tiền phải
thanh toán cho ngân hàng của bên bán. hình thức này áp dụng cho các đơn vị
khác địa phơng, không tín nhiệm lẫn nhau.
Trong thực tế, hình thức này ít đợc sử dụng trong thanh toán nội địa nhng lại
phát huy tác dụng và đợc sử dụng phổ biến trong thanh toán Quốc tế, với
đồng tiền thanh toán chủ yếu là ngoại tệ.
Thanh toán bằng thẻ tín dụng
Hình thức này đợc sử dụng chủ yếu cho các khoản thanh toán nhỏ.
6- Yêu cầu quản lý, nguyên tắc và nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ
thanh toán.
6.1. Yêu cầu quản lý các nghiệp vụ thanh toán
a) Đối với nghiệp vụ thanh toán các khoản phải thu :
- Nợ phải thu đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng phải thu, theo từng
nội dung phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tợng phải thu
là các khách hàng có quan hệ thanh toán với doanh nghiệp về sản phẩm,
hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ,
- Không phản ánh các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dich vụ
thu tiền ngay (tiền mặt, séc, hoặc đã thu qua ngân hàng)
- Hạch toán chi tiết, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ : nợ
trong hạn, nợ khó đòi hoặc nợ không có khả năng thu hồi để có căn cứ
xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý
đối với khoản nợ phải thu không đòi đợc.
b) Đối với nghiệp vụ thanh toán các khoản phải trả :
7
Chuyên đề tốt nghiệp
- Nợ phải trả cho ngời bán, ngời cung cấp dịch vụ cần đợc hạch toán chi tiết
từng đối tợng phải trả. Đối tợng phải trả ngời bán, ngời cung cấp, ngời
nhận thầu về XDCB có quan hệ kinh tế chủ yếu đối với doanh nghiệp về
bán vật t, hàng hoá, cung cấp dịch vụ. Trong chi tiết từng đối tợng phải
trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền ứng trớc cho ngời bán, ngời cung
cấp, ngời nhận thầu XDCB nhng cha nhận hàng hoá, lao vụ.
- Không phản ánh các nghiệp vụ mua vật t, hàng hoá, dich vụ trả tiền ngay
(tiền mặt, séc)
- Những vật t, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhng cha đến cuối
tháng cha có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính dể ghi sổ và phải điều chỉnh
về giá thực tế khi nhận đợc hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của
ngời bán.
6.2. Nguyên tắc hạch toán.
Để theo dõi chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thanh toán, kế toán cần
quán triệt các nguyên tắc sau :
- Đối với các khoản nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ, cần theo dõi cả về
nguyên tệ trên các tài khoản chi tiết và quy đổi theo đồng tiền Việt Nam.
Cuối kỳ phải điều chỉnh số d theo tỷ giá thực tế.
- Đối với các khoản nợ phải trả, phải thu bằng vàng, bạc, đá quí, cần chi tiết
theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật. Cuối kì điều chỉnh số d theo giá thực
tế.
- Không bù trừ công nợ giữa các nhà cung cấp, giữa các khách hàng mà
phải căn cứ trên sổ chi tiết để lấy số liệu lập bảng cân đối kế toán cuối kì.
- Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tợng; th-
ờng xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc để việc thanh toán đợc
kịp thời.
- Đối với các đối tợng có quan hệ giao dịch, mua bán thờng xuyên, có số d
nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần kiểm tra đối chiếu từng
khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán, có xác
nhận bằng văn bản.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
6.3. Nhiệm vụ hạch toán :
Công tác kế toán các nghiệp vụ thanh toán đòi hỏi phải thực hiện tốt
các nhiệm vụ cơ bản sau :
- Ghi chép đầy đủ kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết và tổng
hợp của phần hành các khoản nợ phải thu, phải trả.
- Thực hiện giám sát chế độ thanh toán công nợ và tính chấp hành các kỷ
luật thanh toán tài chính, tín dụng.
- Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác rõ ràng các khoản nợ phải
thu, phải trả theo từng đối tợng phải thu, phải trả theo từng khoản và thời
gian thanh toán.
- Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến
hạn, quá hạn và phải thu khó đòi để quản lý tốt công nợ tránh dây da công
nợ và góp phần nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
II - Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với ngời
bán, với khách hàng và với nhà nớc.
1- Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với ngời bán.
Nghiệp vụ thanh toán với ngời bán thờng xảy ra trong quan hệ mua
bán vật t, hàng hoá, dịch vụ giữa doanh nghiệp với ngời bán, nghiệp vụ này
phát sinh khi doanh nghiệp mua hàng theo phơng thức thanh toán trả chậm
hoặc trả trớc tiền hàng, nghĩa là có quan hệ nợ nần giữa doanh nghiệp và ngời
bán. Khi doanh nghiệp mua chịu thì sẽ phát sinh nợ phải trả, khi doanh
nghiệp ứng trớc sẽ xuất hiện một khoản phải thu của ngời bán.
1.1 Nội dung nghiệp vụ thanh toán với ngời bán :
- Phản ánh các khoản phải trả phát sinh sau khi mua hàng và phải thu do
ứng trớc tiền mua hàng với từng nhà cung cấp.
- Tài khoản này không theo dõi các nghiệp vụ mua hàng trả tiền ngay trực
tiếp tại thời điểm giao hàng.
9
Chuyên đề tốt nghiệp
- Khi mua hàng đã nhập, đã nhận hàng nhng cuối kỳ cha nhận đợc chứng từ
mua hàng thì số nợ tạm ghi theo giá tạm tính của hàng nhận. Khi nhận đ-
ợc chứng từ sẽ điều chỉnh theo giá thực tế thoả thuận.
- Phản ánh các nghiệp vụ chiết khấu, giảm giá phát sinh đợc ngời bán chấp
thuận làm thay đổi số nợ sẽ thanh toán.
Chứng từ sử dụng :
- Các chứng từ về mua hàng : hợp đồng mua bán, hoá đơn bán hàng (hoặc
hoá đơn VAT ) do ngời bán lập, biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm,
hàng hoá; phiếu nhập kho, biên bản giao nhận TSCĐ. . .
- Chứng từ ứng trớc tiền : phiếu thu (do ngời bán lập)
- Các chứng từ thanh toán tiền hàng mua : phiếu chi, giấy báo Nợ, uỷ
nhiệm chi ,séc
Tuỳ theo quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ
tổ chức quản lý của doanh nghiệp mà lựa chọn số lợng, loại chứng từ sao cho
phù hợp. Trong trờng hợp doanh nghiệp muốn sử dụng loại chứng từ không
có trong quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho công tác thanh toán
thì càn có văn bản cho phép của Nhà nớc.
1.2 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 331 - Phải trả ngời bán
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Kết cấu của TK 331
Tài khoản 331 Phải trả cho ngời bán
- Số phải trả ngời bán đã trả
- Số nợ đợc giảm do ngời bán chấp nhận
giảm giá, chiết khấu
- Số nợ đợc giảm do hàng mua trả lại ngời
bán
- Số tiền ứng trớc cho ngời bán để mua
hàng
- Xử lý nợ không có chủ
- Số nợ phải trả phát sinh khi mua
hàng
- Trị giá hàng nhận theo số tiền
đã ứng
- Số nợ tăng do tỷ giá ngoại tệ
tăng
Số D Nợ : số tiền ứng trớc cho ngời bán
hoặc số tiền trả thừa cho ngời bán.
Số D Có : số tiền còn phải trả cho
ngời bán.
Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng ngời bán.
1.3 Phơng pháp hạch toán.
1.3.1- Hạch toán chi tiết.
Việc hạch toán chi tiết đợc thực hiện theo sơ đồ sau :
2. Căn cứ vào các chứng từ gốc về thanh toán với ngời bán, kế toán chi
tiết ghi vào sổ chi tiết TK 331 đợc mở riêng cho từng nhà cung cấp. Mẫu sổ
chi tiết TK 331 đã đợc bộ tài chính ban hành và hớng dẫn cách ghi chép.
Theo quy định chung, đối với tất cả các khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại
tệ phải có sổ chi tiết riêng theo từng đối tợng thanh toán và theo từng loại
ngoại tệ.
3. Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết về việc thanh toán đối với
ngời bán. Bảng tổng hợp này sẽ là căn cứ để đối chiếu với sổ cái TK 331.
1.3.2 - Hạch toán tổng hợp.
a) Trờng hợp mua chịu :
11
Chứng từ
gốc
Sổ chi tiết
TK 331
Bảng tổng hợp
chi tiết TK 331
(1) (2)
Chuyên đề tốt nghiệp
Mua vật t, TSCĐ : Căn cứ vào chứng từ, hoá đơn, biên bản giao nhận kế
toán ghi :
Nợ TK 152, 153,156 : Nguyên liệu, công cụ, dụng cụ thực nhập (phơng pháp
KKTX)
Nợ TK 611 : Mua hàng ( phơng pháp KKĐK)
Nợ TK 211, 213 : TSCĐ đã đa vào sử dụng
Nợ TK 133 : Thuế VAT (VAT ) đợc khấu trừ
Có TK 331 : Phải trả nhà cung cấp
Mua chịu vật t, dịch vụ sử dụng ngay :
Nợ TK 627, 641, 642, 241, 142
Nợ TK 133 : VAT đợc khấu trừ
Có TK 331 : Phải trả nhà cung cấp
Khi trả nợ cho ngời bán, kế toán ghi :
Nợ TK 331 : Phải trả nhà cung cấp
Có TK 111 : Trả bằng tiền mặt
Có TK 112 : Trả bằng tiền gửi Ngân hàng
Có TK 311, 341 : Trả bằng tiền vay
Khi đợc nhà cung cấp chiết khấu, giảm giá và chấp nhận giảm nợ hoặc nhận
nợ với doanh nghiệp, kế toán ghi :
Nợ TK 331 : Phải trả nhà cung cấp
Có TK 152, 153 : Phơng pháp KKTX
Có TK 611 : Phơng pháp KKĐK
Có TK 711 : số tiền chiết khấu thanh toán đợc hởng
Khi trả lại vật t cho ngời bán và đợc ngời bán xoá nợ hoặc ghi nhận nợ
với doanh nghiệp, kế toán ghi :
Nợ TK 331 : Phải trả nhà cung cấp
Có TK 152, 153 : Phơng pháp KKTX
Có TK 611 : Phơng pháp KKĐK
Có TK 133 : VAT đợc khấu trừ
12
Chuyên đề tốt nghiệp
b) Trờng hợp ứng trớc tiền mua hàng
Khi ứng tiền cho ngời bán để mua hàng :
Nợ TK 331 : Phải trả nhà cung cấp
Có TK 111, 112
Khi nhận hàng mua theo số tiền ứng trớc :
Nợ TK 152, 153, 156nhập hàng theo phơng pháp KKTX
Nợ TK 611 : nhập hàng theo phơng pháp KKĐK
Nợ TK 211, 213 : mua TSCĐ
Nợ TK 133 : VAT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK 331 : Phải trả nhà cung cấp
Thanh toán chênh lệch giữa giá trị hàng nhập với số tiền ứng trớc :
+ Nếu ứng trớc < trị giá hàng mua đã nhập và doanh nghiệp trả số tiền còn
thiếu :
Nợ TK 331 : trả nợ nhà cung cấp số thiếu
Có TK 111, 112
+ Nếu ứng trớc > trị giá hàng nhập thì phải thu, khi thu ghi :
Nợ TK 111, 112
Có TK 331 : Phải trả nhà cung cấp
Trờng hợp nợ phải trả ngời bán không ai đòi, kế toán ghi tăng thu nhập bất
thờng.
Nợ TK 331 : kết chuyển xoá nợ vắng chủ.
Có TK 721 : thu nhập bất thờng.
Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực tiếp thì không sử
dụng TK133- VAT đầu vào đợc khấu trừ. Khi đó giá trị vật t, hàng hoá mua
vào và giá trị hàng mua trả lại là giá bao gồm cả VAT .
c) Trờng hợp thanh toán với ngời bán bằng ngoại tệ :
Nếu doanh nghiệp dùng tỷ giá thực tế :
Khi phát sinh các khoản công nợ đối với ngời bán thì phải theo dõi cả số
nguyên tệ phát sinh.
Nợ TK 152, 153, 156, 211 : tỷ giá thực tế
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Nợ TK 133 : VAT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 331 : phải trả cho ngời bán
- Khi thanh toán :
+ Nợ TK 331 : tỷ giá thực tế lúc ghi sổ
Nợ TK 635 : nếu lỗ về tỷ giá hối đoái
Có TK111, 112 : số tiền đã trả theo tỷ giá thực tế thanh toán.
+ Nợ TK 331 : tỷ giá thực tế lúc ghi sổ
Có TK 111,112 : số tiền đã trả theo tỷ giá thực tế thanh toán.
Có TK 515 : nếu lãi về tỷ giá hối đoái.
Đồng thời ghi đơn bên Có TK007
- Nếu doanh nghiệp sử dụng tỷ giá hạch toán :
Nợ TK 152, 153, 156, 211 : tỷ giá thực tế
Nợ TK 133 : VAT đầu vào đợc khấu trừ
Nợ TK 635 :nếu lỗ về tỷ giá hối đoái
Có TK 331 : phải trả cho ngời bán
Có TK 515 : nếu lãi về tỷ giá hối đoái
Khi thanh toán :
Nợ TK 331 : tỷ giá hạch toán
Có TK 111, 112 số tiền phải trả cho ngời bán
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007
Cuối kỳ đối với các khoản phải thu, phải trả ngời bán có gốc ngoại tệ
thì phải tiến hành điều chỉnh theo tỷ giá thực tế cuối kỳ, số chênh lệch lãi ghi
vào TK 515, nếu lỗ ghi vào TK 635, đầu kỳ kế toán tiếp theo sẽ ghi ngợc lại
xoá số d trên TK 635 và TK 515 :
- Nếu tỷ giá tăng :
Nợ TK 635 : nếu lỗ về tỷ giá hối đoái
Có TK 331 : phải trả ngời bán
- Nếu tỷ giá giảm :
Nợ TK 331 : phải trả ngời bán
Có TK 515 : nếu lãi về tỷ giá hối đoái
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét