Tập đọc: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG.
Các hoạt động Cách tiến hành
Bài cũ: (4) 2 HS đọc thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy, trả lời câu
hỏi:
GV nhận xét + cho điểm.
Bài mới: (1p)
Giới . Giới thiệu bài
Bài tập đọc Lớp học trên đường sẽ giới thiệu với các em một
con người đã giúp trẻ nghèo học chữ.
Hoạt động 1: (11p)
Luyện đọc
MT: Đọc đúng các từ ngữ
khó trong bài; biết đọc bài
văn với giọng kể nhẹ
nhàng cảm xúc. Đọc đúng
các tên nước ngoài. Hiểu
nghĩa các từ ở phần chú
giải.
ĐD: Tranh minh hoạ của
bài tập đọc, hai tập truyện
Không gia đình.
PP: Đọc cá nhân, nhóm.
a) Một HS giỏi đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm trong SGK.
-GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và giới thiệu tranh.
-HS đọc phần xuất xứ của đoạn trích.
-GV chia bài văn ra thành 3 đoạn.
b) HS đọc đoạn nối tiếp
-HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn: 2 lượt.
-Cho HS luyện đọc tên riêng nước ngoài: Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-
mi. Trong quá trình HS đọc, GV cho HS nhận xét bạn đọc,
phát hiện từ HS đọc sai để luyện đọc cho các em . GV kết hợp
cho HS tìm hiểu một số từ khó trong bài.
c) HS đọc theo nhóm
-HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi em đọc 1 đoạn)
- 2 HS đọc cả bài + lớp nhận xét.
-GV nhận xét + khen những HS đọc tốt. 1 HS đọc chú giải.
d) GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: (10p)
Tìm hiểu bài
MT:HS hiểu ý nghĩa của
truyện: Ca ngợi tấm lòng
nhân từ, quan tâm giáo
dục trẻ của cụ Vi-ta-li,
khao khát và quyết tâm
học tập của cậu bé nghèo
Rê-mi.
ĐD: SGK, tranh ảnh phục
vụ cho bài học.
PP: Hỏi đáp, động não,
thuyết trình, giảng giải.
* 1 HS đọc thành tiếng Đoạn 1, lớp theo dõi trong SGK và trả
lời câu hỏi:
H: Rê-mi học chữ trong điều kiện như thế nào?.
Cho HS đọc lướt toàn bài văn
H: Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?
Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác nhau như thế nào?
*Cả lớp đọc thầm đoan 2,3 và trả lời câu hỏi:
H: Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là cậu bé rất hiếu học.
-Qua câu chuyện em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ
em.
- HS thảo luận cùng bạn trả lời câu hỏi, các nhóm trả lời, các
nhóm khác bổ sung.
Hoạt động 3: (7p)
Đọc diễn cảm.
MT: Biíet đọc diễn cảm
bài văn.
ĐD: Bảng phụ.
PP: Đọc nhóm, cá nhân.
-3 HS tiếp nối nhau đọc bài văn. Mỗi em đọc 1 đoạn.
-GV đưa bảng phụ đã chép đoạn cần luyện đọc lên và đọc
mẫu. HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV.
-HS luyện đọc theo nhóm.
-Cho HS thi đọc: Vài HS thi đọc.Lớp nhận xét.
-GV nhận xét + khen những HS đọc tốt.
Củng cố, dặn dò: (3p) H: Em hãy nêu ý nghĩa của truyện?
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà tìm đọc truyện Không gia đình.
Chính tả: (Nhớ - viết) SANG NĂM CON LÊN BẢY.
Các hoạt động Cách hoạt động
Bài cũ: (4p)
MT: Ôn lại cách viết hoa
các danh hiệu, giải
thưởng,
-GV cho 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp
các từ ngữ sau: Tổ quốc Nhi đồng Liên hiệp quốc,Tổ chức Lao
động Quốc tế, Đại hội đồng Liên hợp quốc, Liên hợp quốc.
-GV nhận xét và cho điểm.
Giới thiệu bài: (1p) GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học.
Hoạt động 1: (22p)
Hướng dẫn HS viết chính
tả
MT: Nhớ - viết đúng
chính tả khổ 2, 3 của bài
Sang năm con lên bảy.
ĐD: SGK, bảng phụ viết
một số từ HS dễ viết sai.
PP: Hỏi đáp, động não,
thực hành.
a) Hướng dẫn chính tả
-Một HS đọc khổ thơ 2, 3 của bài Sang năm con lên bảy, cả
lớp theo dõi trong SGK.
-Cho HS luyện viết vào nháp những từ ngữ dễ viết sai: khắp,
lớn khôn, giành,
-Cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ.
b) HS viết chính tả
-GV nhắc HS gấp SGK, nhớ - viết 14 dòng thơ đầu.
-GV thu bài khi hết giờ.
c) Chấm , chữa bài
-GV đọc bài chính tả một lượt. HS tự soát lỗi
-GV chấm 8 - 10 bài.
-HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi.
-GV nhận xét chung + cho điểm.
Hoạt động 2: (10p)
Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả.
MT: Tiếp tục luyện viết
hoa tên các cơ quan, tổ
chức.
ĐD:-VBT Tiếng Việt.
-Bút dạ + 3 tờ giấy khổ
to.
PP: Động não, thảo luận,
thực hành.
a) Hướng dẫn HS làm bài tập 2:
-Cho 1 HS đọc yêu cầu + đọc đoạn văn, lớp theo dõi trong
SGK.
-GV giao việc:
• Các em đọc thầm lại đoạn văn.
• Tìm tên các cơ quan tổ chức trong đoạn văn.
• Viết lại các tên ấy cho đúng.
-HS làm bài vào VBT, GV phát phiếu cho 3 HS làm.
-3 HS làm bài trên phiếu dán lên bảng lớp, lớp nhận xét. GV
nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
b) Hướng dẫn HS làm BT3
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập+ lớp theo dõi trong SGK.
-GV nhắc lại yêu cầu của bài tập.
-Cho HS làm việc. GV dán 3 tờ phiếu đã ghi sẵn bài tập 3 trên
bảng lớp.
-3 HS lên sửa trên phiếu. Lớp nhận xét.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:
a/Nhà hát Tuổi trẻ
b/ Nhà xuất bản Giáo dục
c/ Trường Mẫu giáo Sao Mai
Củng cố, dặn dò: (2p) -GV nhận xét tiết học.
-Nhắc HS nhớ quy tắc viết hoa tên các cơ quan, đơn vị.
TUẦN 34
Thứ hai ngày 19 tháng 5 năm 2008.
Toán: LUYỆN TẬP
Các hoạt động Cách tiến hành
Bài cũ: (5p) -Cho HS chơi trò chơi “Nhận diện hình”, khi nhận diện được
hình GV cho HS nêu diện tích và chu vi của hình đó.
Hoạt động 1: (10p)
Hướng dẫn HS làm BT1.
MT: HS biết vận dụng
công thức tính vận tốc,
quãng đường, thời gian để
làm.
ĐD: Bảng nhóm.
PP: Động não, thực hành.
-Một HS đọc đề bài toán, HS thảo luận theo nhóm để nêu
cách giải.
-HS trình bày bài làm vào vở, một em trình bày trên bảng
nhóm.
-HS làm bài trên bảng nhóm trình bày, lớp nhận xét.
-GV nhận xét và đánh giá bài làm của HS.
Hoạt động 2: (10p)
Hướng dẫn HS làm BT2.
MT: Củng cố HS kĩ năng
tính vận tốc và thời gian
của một chuyển động.
ĐD: SGK, bảng nhóm.
PP: Động não, thực hành.
-HS đọc đề bài toán, HS thảo luận để nêu cách giải.
-HS trình bày cách giải, GV nhận xét và thống nhất cách giải:
Muốn tính thời gian xe máy đi phải tính vận tốc xe máy, vận
tốc ô tô bằng hai lần vận tốc xe máy. Vậy trước hết phải tính
vận tốc ô tô.
-HS trình bày bài vào vở, một em làm bảng nhóm.
-HS trình bày bài làm, lớp nhận xét.
-GV chốt lại kết quả đúng:
Vận tốc của ô tô là:
90 : 15 = 60 (km/giờ)
Vận tốc của xe máy là:
60 ; 2 = 30 (km/giờ)
Thời gian xe máy đi quãng đường AB là:
90 : 3 = 30 (km/giờ)
Vậy ô tto đến trước xe máy khoảng thời gian là:
3 - 1,5 = 1,5 (giờ)
Hoạt động 4: (9p)
Hướng dẫn HS làm BT4
MT: Củng cố HS kĩ năng
tìm tỉ số phần trăm của hai
số.
ĐD: Bảng nhóm
PP: Động não, thực hành.
-Một HS đọc đề bài toán và đáp án, GV yêu cầu HS thảo luận
nêu cách tính để tìm đáp án.
-Gọi vài HS nêu đáp án và cho biết vì sao chọn đáp án đó.
-Lớp nhận xét.
-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng. Khoanh vào đáp án D
Củng cố, dặn dò: (2p) -GV nhận xét tiết học.
Về nhà ôn lại phép tính đã học; làm bài ở VBT.
Khoa học: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
Các hoạt động Cách tiến hành
Khởi động: (4p) Cho HS thi kể tên và phân biệt được các môi trường tự nhiên
và môi trường nhân tạo.
Bài mới:
Giới thiệu bài (1p)
GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học.
Hoạt động 1: (15p)
Quan sát và thảo luận.
MT: Hình thành cho HS
khái niệm ban đầu về tài
nguyên.
ĐD: Hình trong SGK,
trang 130, 131.
-Phiếu học tập.
PP: Động não.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận để làm rõ: Tài
nguyên thiên nhiên là gì?
-Tiếp theo, cả nhóm cùng quan sát các hình trang 130, 131
SGK để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện
trong mỗi hình và xác định công dụng của mỗi tài nguyên
thiên nhiên đó.
-Thư kí ghi kết quả làm việc của nhóm vào phiếu bài tập:
Phiếu học tập
Câu 1: Tài nguyên thiên nhiên là gì?
Câu 2: Hoàn thành bảng sau:
Hình Tên tài nguyên thiên nhiên Công dụng
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 6
Hình 7
-GV theo dõi và hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp
Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình.
Các nhóm khác bổ sung.
Hoạt động 2: (15p)
Trò chơi “Thi kể tên các
tài nguyên thiên nhiên và
công dụng của chúng”.
MT: HS kể được tên một
số tài nguyên thiên nhiên
và công dụng của chúng.
ĐD:Bảng lớp, phấn.
PP: Trò chơi.
Bước 1:
GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn HS cách chơi:
-Chia số HS tham gia chơi thành 2 đội có số người bằng nhau.
-2 đội đứng thành 2 hàng dọc.
-Khi GV hô “bắt đầu”, người đứng trên cùng của mỗi đội cầm
phấn lên bảng viết tên một tài nguyên thiên nhiên. Khi viết
xong, bạn đó đi xuống và đưa phấn cho bạn tiếp theo lên viết
công dụng của tài nguyên đó.
-Trong cùng một thời gian, đội nào viết được nhiều tên tài
nguyên thiên nhiên và công dụng là thắng cuộc.
-Số HS còn lại cổ động cho hai đội chơi.
Bước 2:
-HS chơi như hướng dẫn.
-Kết thúc trò chơi, GV tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Củng cố, dặn dò: ( 2p ) -GV nhận xét tiết học
-Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài cho. tiết sau.
Thứ ba ngày 20 tháng 5 năm 2008
Toán: LUYỆN TẬP.
Các hoạt động Cách tiến hành
Khởi động: (3p) -Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Gọi thuyền”, bằng cách tìm
các sự vật có âm đầu trùng vói âm đầu tên của mình.
Hình thức chơi bằng cách tiếp điện, mỗi lần nêu phải nêu
được 2 sự vật trở lên.
Bài cũ: (5p)
MT: Ôn lại kiến thức cũ
-GV chấm điểm ở VBT.
-GV nhận xét, bài nào nhiều em làm sai thì chữa.
-Vài HS nhắc lại cách tính chất của phép cộng, trừ.
Hoạt động 1: (8p)
Hướng dẫn HS làm BT1.
MT: Giúp HS củng cố về
tìm tỉ số phần trăm của hai
số.
ĐD: Bảng nhóm.
PP: Động não, thực hành.
-Một HS đọc yêu cầu của bài tập .
-GV gợi ý: Tính chiều rộng nền nhà; tính diện tích nền nhà;
tính diện tích 1 viên gạch hình vuông cạnh 4dm; tính số viên
gạch. Từ đó tính số tiền mua gạch. .
-HS làm bài vào vở, 2 em làm bài vào bảng nhóm.
-HS làm bài trên bảng nhóm trình bày, lớp nhận xét.
-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng:
Hoạt động 2: (10p)
Hướng dẫn HS làm BT2
MT: Củng cố HS cách
tính diện tích của hình
thang.
ĐD: SGK, bảng nhóm.
PP: Động não, thực hành.
-HS đọc đề bài toán, GV gợi ý để HS nêu cách tính.
-HS thảo luận và nêu cách.
-GV nhận xét và thống nhất cách giải.
-HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào bảng nhóm.
-HS làm bài vào bảng nhóm trình bày trên bảng lớp.
-Cả lớp nhận xét.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
Em nào làm sai thì chữa bài vào vở.
Hoạt động 3: (15p)
Hướng dẫn HS làm BT3
MT: Củng cố HS giải bài
toán liên quan đến tính
diện tích.
ĐD: Bảng nhóm.
PP: Động não, thực hành.
-1 HS đọc đề bài toán, HS nêu tóm tắt bài toán.
-HS thảo luận cùng bạn để nêu cách giải, rồi giải.
-Một em làm bài vào bảng nhóm.
-HS trình bày bài giải, lớp nhận xét.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:A E 28cm B
a) Chu vi hình chữ nhật là:
(24 + 84) x 2 = 224(cm)
b) Diện tích hình thang EBCD là:
(84 + 28) x 28 : 2 = 1568(cm
2
)
c) Diện tích hình tam giác EBM là: D 84cm C
28 x 14 : 2 = 196(cm
2
)
Diện tích hình tam giác MDC là:
84 x 14 : 2 = 588(cm
2
)
Diện tích hình tam giác EDM là:
1568 - 196 - 588 = 784(cm
2
)
Đáp số: a) 224 cm; b) 1568cm
2
; c) 784cm
2
Củng cố, dặn dò: (3p) GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà làm bài ở VBT.
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN
Các hoạt động Cách tiến hành
Bài cũ: (4p) -3 HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết ở tiết LTVC trước.
-GV nhận xét, ghi điểm.
Bài mới:
Giới thiệu bài: (1p)
Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ được mở rộng
vốn từ Quyền và bổn phận.
Hoạt động 1: (9p)
Hướng dẫn HS làm
BT1.
MT: Hệ thống hoá vốn
từ, hiểu nghĩa các từ nói
về quyền và bổn phận
của con người nói chung
và trẻ em nói riêng.
ĐD: VBT.
-3 tờ giấy khổ to+bút dạ.
-Từ điển Tiếng Việt.
PP: Động não, thực
hành, nhận xét.
a)1 HS đọc BT1. Cả lớp theo dõi trong SGK.
-GV giao việc:
+ Đọc lại ý a, b.
+ Xếp các từ trong ngoặc đơn (quyền hạn, quyền hành, quyền
lực, nhân quyền, thẩm quyền) vào 2 nhóm a, b.
-HS tra từ điển tìm nghĩa các từ sau đó xếp các từ vào 2 nhóm.
-GV phát phiếu và bút dạ cho 3 HS làm.
-3 HS làm bài trên phiếu dán lên bảng lớp và trình bày bài.
-Lớp nhận xét bài làm của bạn.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
• Nhóm a: quyền lợi, nhân quyền.
• Nhóm b: quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền.
Hoạt động 2:(8p)
Hướng dẫn HS làm BT2
MT: HS biết được những
quy định và bổn phận
của trẻ em.
ĐD: SGK.
PP: Động não, thảo
luận, thực hành.
- 1 HS đọc yêu cầu của BT2. Lớp đọc thầm.
-GV giao việc:
* Đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy
* Trả lời câu hỏi a, b.
-HS đọc lại bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
-HS đối chiếu so sánh Năm điều Bác Hồ dạy với các điều đã
học trong bài.
-Một số HS phát biểu ý kiến.
-Lớp nhận xét.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
a/ Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi.
b/ Lời Bác Hồ dạy đã trở thành những quy định được nêu trong
Điều 21 của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
-Cho HS học thuộc Năm điều Bác Hồ dạy.
Hoạt động 4:
Hướng dẫn HS BT4
MT: Biết viết đoạn văn
trình bày suy nghĩ về
nhân vật của Út Vịnh, về
bổn phận của trẻ em
trong việc thực hiện
ATGT.
-Một HS đọc yêu cầu của BT4. GV nhắc lại yêu cầu.
H: Bài Út Vịnh nói điều gì?
-Cho HS viết đoạn văn.
-Một số HS đọc cho cả lớp nghe.
-Lớp nhận xét.
-GV nhận xét + khen những HS viết đoạn văn đúng nội dung,
viết hay.
Củng cố, dặn dò: (2p) -GV nhận xét tiết học.
Dặn HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại vào vở. Chuẩn bị
trước cho tiết LTVC sau.
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.
Các hoạt động Cách tiến hành
Khởi động: (2p) Cho HS chơi trò chơi học tập.
Bài cũ: (4p) -2 HS lần lượt kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặc
được đọc về một phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có
tài.
-GV nhận xét + cho điểm.
Bài mới:
Giới thiệu bài: (1p)
Trong tiết Kể chuyện hôm nay, các em sẽ kể cho cô và
các bạn trong lớp cùng nghe về việc làm tốt của những
người bạn xung quanh các em.
Hoạt động 1: (10p)
Tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
MT: Giúp HS hiểu được yêu
cầu của đề bài để làm tốt các
yêu cầu của tiết kể chuyện.
ĐD: Bảng lớp viết đề bài.
PP: Kể chuyện.
-Một HS đọc đề bài, phân tích đề. GV ghi đề bài lên
bảng và gạch dưới những từ cần chú ý.
Đề bài: Kể về một việc làm tốt của bạn em.
-2 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý trong SGK.
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
-Một số HS tiếp nối nhau nói về nhân vật và việc làm tốt
của nhân vật trong câu chuyện mình sẽ kể.
GV: Các em gạch những ý chính trên giấy nháp để khi kể
có thể dựa vào các ý chính đó.
-HS viết nhanh ra giấy nháp dàn ý câu chuyện định kể.
Hoạt động 2: (22p)
HS kể chuyện + nêu ý nghĩa
câu chuyện.
MT:Rèn kĩ năng nói: HS kể lại
được rõ ràng, tự nhiên một câu
chuyện có ý nghĩa nói về việc
làm tốt của bạn.
Biết trao đổi với các bạn về
nhân vật trong truyện,
Rèn kĩ năng nghe:
Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời
kể.
ĐD:
PP: Kể chuyện, thảo luận.
Cho HS kể chuyện trong nhóm:
Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình,
cùng trao đổi cảm nghĩ của mình về việc làm tốt của
nhân vật trong truyện, về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
GV tới từng nhóm uốn nắn giúp đỡ.
Cho HS thi kể chuyện:
-Cho HS thi kể trước lớp. Mỗi em kể xong, trao đổi, đối
thoại cùng các bạn về câu chuyện. (VD: Hành động của
bạn trai ấy theo bạn trai ấy theo bạn có gì khâm phục?/
Tính cách của bạn gái ấy theo bạn có gì đáng yêu?/ Nghi
lực vượt khó của bạn nữ trong câu chuyện có phải là
phẩm chất cần thiết với con gái không?/ )
-GV hướng dẫn cả lớp nhận xét nhanh về câu chuyện và
lời kể của từng HS.
-Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể
chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn kể chuyện
có tiến bộ nhất.
Củng cố, dặn dò: (2p)
- GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho những người thân
nghe.
Thứ tư ngày 21 tháng 5 năm 2008.
Kĩ thuật: LẮP MÔ HÌNH TỰ CHỌN.
Các hoạt động Cách tiến hành
Bài cũ: (4p) GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng cho tiết học của HS.
GV nhận xét.
Giới thiệu bài: (1p) -GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học.
Hoạt động 1: (10p)
HSchọn mô hình lắp ghép .
MT: Chọn đúng và đủ các chi
tiết để lắp.
Lắp được mô hình đã chọn.
Rèn luyện tính cẩn thận khi
thao tác lắp.
ĐD: Bộ đồ dùng kĩ thuật Lớp
5.
PP: Quan sát, động não, thực
hành.
-GV cho nhóm HS tự chọn mô hình lắp ghép theo gợi ý
trong SGK hoặc tự sưu tầm.
-GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu kĩ mô hình và
hình vẽ trong SGK hoặc hình vẽ tự sưu tầm.
Hoạt động 2: (24p)
HS thực hành lắp ghép mô
hình đã chọn
MT: Lắp được đúng kĩ thuật,
đúng quy trình mô hình tự
chọn.
-Rèn tính khéo léo và kiên
nhẫn khi lắp, tháo các chi tiết
của mô hình tự chọn.
ĐD: Bộ lắp ghép lớp 5.
PP: Thực hành.
a/ Chọn chi tiết
b/ Lắp từng bộ phận.
c/ Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh.
Trong quá trình HS lắp ghép, GV đi đến từng nhóm quan
tâm giúp đỡ
Hoạt động 3: (8p)
Đánh giá sản phẩm.
MT: HS biết đánh giá sản
phẩm của bạn đạt hay chưa đạt
ĐD: Bản tiêu chuẩn đánh giá
sản phẩm.
PP: Quan sát, nhận xét, đánh
giá.
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.
-GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục
III (SGK).
-Cử một nhóm HS dựa vào tiêu chuẩn đã nêu để đánh giá
sản phẩm của bạn.
-GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS (cách đánh giá
như các bài trên)
-GV nhắc HS tháo rời các chi tiết và xếp đúng vị trí các
ngăn trong hộp.
Nhận xét, dặn dò: (2p)
-GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần thái độ học
tập và kĩ năng lắp ghép mô hình tự chọn.
-GV nhắc HS đọc trước và chuẩn bị đầy đủ bộ lắp ghép
để học bài sau.
Hoạt động tập thể:
THI TÌM HIỂU VỀ THỜI NIÊN THIẾU CỦA BÁC HỒ.
Các hoạt động Cách tiến hành
Khởi động: (5p)
MT: Tạo không khí thoải mái.
HS các tổ thi hát các bài hát về Bác Hồ.
GV khen những tổ có những em thuộc nhiều bài hát về
Bác.
Giới thiệu bài: (2p) GV: Cứ đến tháng 5, chúng ta lại nhớ đến ngày gì?
(Ngày sinh nhật Bác)
Bác Hồ, Người đã đem lại cuộc sống ấm no và Độc lập,
tự do cho dân tộc. Thời niên thiếu của Bác như thế nào?
Hôm nay, các em thi tìm hiểu về thời niên thiếu của Bác.
Hoạt động 1: (10p)
Thảo luận nhóm.
MT: Các nhóm thảo luận để
tìm hiểu về thời niên thiếu của
Bác.
ĐD: Sách kể về Bác Hồ.
Giấy A
4
.
Tranh ảnh về thời niên thiếu
và quê hương của Bác.
PP: Thảo luận,
-Nhóm trưởng điều khiển các thành viên trong nhóm,
đưa các tài liệu viết về thời niên thiếu của Bác để các
thành viên trong nhóm tìm hiểu. Cử một bạn thư kí ghi
lại những nhóm đã thảo luận được.
-GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm.
Hoạt động 2: (15p)
Thi tìm hiểu về thời niên thiếu
của Bác Hồ.
MT: HS biết dựa vào những
hiểu biết của mình về Bác Hồ
để trình bày trước lớp theo hình
thức: Kể chuyện, đọc thơ, hát
hoặc thuyết trình bằng tranh,
ảnh mình sưu tầm được.
ĐD: Tranh ảnh về thời niên
thiếu của Bác.
PP: Kể chuyện, thuyết trình.
-Các nhóm cử đại diện lần lượt lên trình bày trước lớp
những gì mà nhóm đã tìm hiểu được về thời niên thiếu
của Bác.
-GV hướng dẫn cho HS chọn hình thức thi theo sự chuẩn
bị của nhóm: Kể chuyện, đọc thơ, hát, thuyết trình bằng
tranh ảnh.
-HS cả lớp lắng nghe.
-GV cùng HS bình chọn nhóm trình bày hay nhất(nội
dung, cách thể hiện ) và khen những HS thể hiện tốt.
GV chốt: Nguyễn Tất Thành (Bác Hồ) sinh ngày 19 - 5 -
1890 tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
Cha là Nguyễn Sinh Sắc (một nhà nho yêu nước, đỗ Phó
bảng, sau bị cách chức, chuyển sang làm nghề thầy
thuốc). Mẹ là Hoàng Thị Loan, một phụ nữ đảm đang,
chăm lo cho chồng con hết mực. Từ nhỏ, Bác Hồ đã sớm
chứng kiến cảnh nước mất nhà tan, nhân dân khổ cực
lầm than. Chính vì thế, Bác đã quyết tìm ra con đường
cứu nước để đem lại Độc lập, Tự do cho dân tộc.
Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà tìm thêm những câu chuyện về Bác để
đọc và thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy.
Địa lí:
ÔN TẬP CUỐI NĂM
Các hoạt động Cách tiến hành
Khởi động: (2p)
MT: Tạo không khí thoải mái.
Lớp phó văn thể mĩ bắt lớp hát một bài.
Giới thiệu: (2p) GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học: Ôn tập cuối năm
phần địa lí thế giới.
Hoạt động 1: (20p)
Tìm các châu lục, các đại
dương và nước VN trên bản
đồ.
MT: CHỉ được trên Bản đồ Thế
giới các châu lục, các đại
dương và nước Việt Nam.
ĐD: Bản đồ Thế giới hoặc Quả
Địa cầu.
PP: Quan sát, trò chơi.
Bước 1:
-GV gọi 1 số HS lên bảng chỉ các châu lục, các đại
dương và nước Việt Nam trên bản đồ Thế giới hoặc quả
Địa cầu.
Lớp và GV nhận xét.
Bước 2:
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Đối đáp nhanh” để
giúp các em nhớ tên một số quốc gia đã học và biết
chúng thuộc châu lục nào.
+ GV cho tổ chơi, tổ còn lại làm trọng tài, mỗi tổ chơi
chọn 8 em, mỗi HS được gắn với một số thứ tự bắt đầu
từ 1. Nư thế, hai em có số thứ tự giônge nhau sẽ đứng đối
diện nhau.
+ HS chơi theo hướng dẫn của GV
+ GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá cụ thể: Tổng số
điểm của nhóm nào hơn thì nhóm đó thắng cuộc.
Bước 3:
GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày, khen
nhóm HS nhanh, đúng.
Hoạt động 3: (17p)
Hoàn thành bảng thống kê.
MT: Nêu được một số đặc
điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân
cư và hoạt động kinh tế của
châu Á, Âu, Phi, Mĩ, châu Đại
Dương.
PP: Động não, thảo luận.
ĐD: GV phô tô bài tập 2b vào
giấy A
3
Bước 1:
-GV phát phiếu bài tập cho các nhóm.
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành bài tập
2b ở phiếu.
Bước 2:
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình
trước lớp.
-GV cùng HS nhận xét và giúp HS hoàn thành phần bài
tập.
*Lưu ý: Ở câu 2b, có thể mỗi nhóm điền đặc điểm của
cả 6 châu lục, nhưng cũng có thể điền 1 hoặc 2 châu lục
để đảm bảo thời gian.
GV: Trong các châu lục trên, châu lục nào có nền kinh tế
phát và đồng đều nhất?
Củng cố, dặn dò: (2p) GV nhận xét tiết học.
Về nhà ôn lại bài.
Chuẩn bị: Giấy để tiết sau kiểm tra.
Thứ năm ngày 24 tháng 4 năm 2008.
Toán: ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH.
Các họat động Cách tiến hành
Khởi động : (3p) GV cho HS vừa hát vừa múa minh hoạ theo nhạc và theo lời
bài hát.
Bài cũ: (5p)
MT: Ôn lai kiến thức cũ
GV chấm điểm ở VBT
Gọi vài HS nhắc lại tính chất của phép nhân.
Hoạt động 1: (10p)
Ôn các công thức tínhchu
vi, diện tích một số hình.
MT: Giúp HS nhớ lại cách
tính diện tích, chu vi một
số hình.
ĐD: Bảng nhóm.
PP: Động não, thực hành.
-GV cho các nhóm thảo luận để ghi ra bảng nhóm các công
thức tính chu vi, diện tích đã học.
-Các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét và treo bảng phụ đã ghi sẵn các công thức lên
bảng lớp. Gọi vài HS nhìn bảng nêu lại.
Hoạt động 2: (10p)
Hướng dẫn HS làm BT1
MT: HS biết áp dụng công
thức tính chu vi, diện tích
HCN để làm bài.
ĐD: Bảng nhóm.
PP: Động não, thực hành.
-1HS đọc đề bài toán, nêu tóm tắt bài toán.
-HS thảo luận cùng bạn để nêu cách giải.
-HS trình bày cách giải, HS nhận xét và thống nhất cách giải:
+ Tính chiều rộng của HCN
+ Tính chu vi, diện tích HCN
-HS tự làm bài, một em làm vào bảng nhóm.
-HS trình bày bài làm, lớp nhận xét.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
Hoạt động 3: Hướng
dẫn HS làm BT2 (8p)
MT: Củng cố HS tính diện
tích hình thang.
ĐD: Bảng nhóm.
PP: Động não, thực hành
-HS đọc đề bài toán, nêu tóm tắt bài toán.
-HS thảo luận để nêu cách giải; GV nhận xét và giúp HS
thống nhất cách giải đúng. GV yêu cầu HS tính độ dài thực
của mảnh đất rồi tính diện tích.
-HS làm bài, 1 HS làm bài trên bảng nhóm.
-HS trình bày bài làm, lớp nhận xét.
-GV nhận xét kết quả đúng.
Hoạt động 4: (9p)
Hướng dẫn HS làm BT3
MT: Củng cố HS thực tính
diện tích của một hình.
ĐD: Bảng lớp vẽ sẵn hình
như SGK.
PP: Động não, thực hành
-GV vẽ hình trên bảng, HS trình bày cách giải. B
-GV nhận xét và thống nhất cách giải.
-HS làm bài, GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu.
-HS trình bày bài làm, lớp nhận xét. A C
-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng:
Diện tích hình vuông ABCD là:
(4 x 4 : 2) x 4 = 32(cm
2
)
Diện tích hình tròn là: D
4 x 4 x 3,14 = 50,24(cm
2
)
Diện tích phần tô màu của hình tròn là:
50,24 - 32 = 18,24 (cm
2
)
Đáp số: 18,24 cm
2
Củng cố, dặn dò:(2p) -GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS chuẩn bị bài sau và làm bài ở vở bài tập.
Luyện từ và câu: ÔN TẬP DẤU CÂU(Dấu hai chấm).
4cm
O
4cm 4cm
Các hoạt động Cách tiến hành
Bài cũ: (4p) -3 HS lần lượt đọc đoạn văn nói về các hoạt động trong giờ ra
chơi ở sân trường và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy được dùng
trong đoạn văn.
-GV nhận xét + cho điểm
Hoạt động 1: (12p)
Hướng dẫn HS làm BT1
MT: Củng cố kiến thức
về dấu hai chấm. Nắm
được tác dụng của dấu
hai chấm.
ĐD: Bảng phụ viết nội
dung cần ghi nhớ của
dấu hai chấm.
PP: Động não, thực
hành.
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1, cả lớp đọc htầm.
-GV đưa bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về dấu hai
chấm. HS đọc trên bảng phụ.
-HS nào làm sai thì chữa lại kết quả đúng.
-HS suy nghĩ làm bài.
-Một số HS phát biểu ý kiến. Lớp nhận xét.
-GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng.
a/ Một chú công an vỗ vai em:
-Cháu quả là một chàng gác rừng dũng cảm!
Tác dụng của dấu hai chấm: Dấu hai chấm đặt ở cuối câu để
dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
b/Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi
đi học.
Tác dụng của dấu hai chấm: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận
câu đứng sau nó giải thích cho bộ phận đứng trước.
-HS chép lời giả đúng vào vở.
Hoạt động 2: (10p)
Hướng dẫn HS làm
BT2.
MT: Củng cố cho HS kĩ
năng sử dụng dấu hai
chấm. .
ĐD: VBT, một tờ giấy
viết lời giải BT2.
PP: Động não, thực
hành.
-Một HS đọc yêu cầu của bài tập 2, lớp theo dõi trong SGK.
-GV nhắc lại yêu cầu.
-HS thảo luận cùng bạn để điền dấu hai chấm vào vị trí đúng.
-HS trình bày kết quả, lớp nhận xét.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
a/ Thằng giặc cuống cả hai chân
Nhăn nhó kêu rối rít:
- Đồng ý là tao chết.
b/Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn cầu xin: “Bay đi, diều
ơi! Bay đi!”
c/Từ đèo Ngang nhìn về hướng nam ta bắt gặp một phong cảnh
thiên nhiên thật là kì vĩ: phía tây là
Hoạt động 3: (10p)
Hướng dẫn HS làm
BT3.
MT: HS nhận biết được
cách dùng dấu hai chấm
đúng
ĐD: VBT, phiếu bài tập.
PP: Động não, thảo luận,
thực hành.
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập, lớp đọc thầm.
-GV nhắc lại yêu cầu.
-HS làm bài vào VBT, GV theo dõi, giúp đỡ.
-GV dán lên bảng hai tờ phiếu. 2 HS lên bảng lớp thi làm.
-HS trình bày kết quả bài làm, lớp nhận xét.
-GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng.
H: Em hãy nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm?
Cho vài HS nêu lại.
Củng cố, dặn dò: (2p) -GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về dấu hai chấm.
Thứ sáu ngày 18 tháng 4 năm 2008
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét