Cẩm nang máy tính
- 5
St by hoangly85
2- Cấu trúc chung của MTĐT:
MTĐT từ khi ra đời cho tới nay, dù đ-ợc cải tiến liên tục vẫn gồm có 5 khối
chính sau:
Chú thích : Quan hệ vận chuyển
Quan hệ điều khiển
Hoạt động MTĐT:
Các ch-ơng trình mà số liệu đầu vào đ-ợc đ-a vào bộ nhớ trong nhờ
các thiết bị vào.
Khi thực hiện ch-ơng trình thì các câu lệnh của ch-ơng trình và số liệu
lần l-ợt đ-a ra sử dụng.
Tập lệnh đ-ợc tích luỹ trong bộ nhớ trong sẽ đ-ợc đ-a vào thiết bị
điều khiển ( CU) theo trình tự nhất định. Các câu lệnh sẽ đ-ợc giải mã
và thực hiện, từ đó toàn bộ thiết bị trong hệ thống MTĐT sẽ đ-ợc thực
hiện và điều khiển theo tập lệnh mà thiết bị điều khiển phát ra. Mặt
khác các số liệu trong bộ nhớ đ-a dến ALU để thực hiện các phép toán
số học, phép toán lôgic, v Ta thấy quan hệ giữa bộ nhớ trung tâm với
ALU là quan hệ 2 chiều: Số liệu đ-a vào ALU xử lý. Khi ALU xử lý
xong sẽ đ-a về bộ nhớ trung tâm và có thể lặp lại hữu hạn lần. Để khi
có lệnh từ CPU thì số liệu này có thể đ-a ra các thiết bị ngoại vi.
Bộ nhớ trong + CU + ALU tạo thành khối xử lý số liệu gọi là CPU.
Thiết bị vào
Input Device
Bộ nhớ ngoài
EXT-Memory
Thiết bị ra
Output Device
Bộ nhớ trung tâm
Centrer-Memory
ALU
Arithmetric-Logic Unit
CU
Control-Unit
Thiết
bị
ngoại
vi
Bộ
xử lý
trung
tâm
CPU
Control
Processing
Unit
Cẩm nang máy tính
- 6
St by hoangly85
Các thiết bị ngoại vi trong hệ thống tuy không trực tiếp tham gia xử lý
số liệu nh-ng liên kết trực tiếp MTĐT. Nó có 4 nhiệm vụ:
Đ-a số liệu vào
Đ-a số liệu ra
Truyền và phối ghép dữ liệu
L-u trữ dữ liệu.
Cẩm nang máy tính
- 7
St by hoangly85
III- phân loại Máy tính điện tử.
1- Phân loại theo độ lớn:
Micro Computer (Máy vi tính) - còn đ-ợc gọi là máy tính cá nhân (Persioner
Computer) : th-ờng chỉ có 1 bộ xử lý, cố đặc điểm nhỏ gọn, khả năng làm
việc phong phú, dễ dàng sử dụng. Nó có thể nối mạng d-ới dạng thiết bị đầu
cuối (Terminal) để tăng khả năng làm việc.
Mini Computer (Máy tính cỡ trung): Th-ờng sử dụng nhiều bộ xử lý. Có khả
năng xử lý mạnh hơn rất nhiều so với máy PC
Main frame Computer (Máy tính cỡ lớn): Có nhiều bộ xử lý mạnh, có khả năng
xử lý thông tin khổng lồ với tốc độ, chính xác lớn. Ng-ời ta th-ờng sử dụng
loại máy này để điều hành mạng máy tính cỡ lớn, trong trung tâm nghiên cứu
lớn. Còn gọi là siêu máy tính.
2- Phân loại theo thế hệ máy tính ( Lịch sử máy tính ):
Thế hệ Zero ( máy tính cơ khí ) - 1642 - 1945: Máy tính đầu tiên do nhà toán
học Blase Pascal chế tạo 1642.
Thế hệ 1 (1945-1955): Nhà toán học Anh là Turing đã thiết kế ra chiếc máy
tính sử dụng đền điện tử đó là chiếc máy tinhs ENIAC. Kiến trúc máy tính có
18000 bóng điện tử, tiêu tốn năng l-ợng 140 kW/h.
Thế hệ 2 (1955-1965): Dùng transistor, là b-ớc ngoặt trong chế tạo máy tính,
cho ra đời máy tính có khả năng xử lý tính toán nhanh hơn ( vài chục ngàn
phép tính/giây ) , năng l-ợng tiêu thụ giảm nhiều.
Thế hệ 3 (1965-1980): Sử dụng mạch tích hợp IC, tốc độ tính toán vài trăm
ngàn phép tính/giây
Thế hệ 4 (1980 ): Sử dụng mạch tích hợp IC mức độ cao, xuất hiện máy tính
PC, tốc độ tính toán rất lớn ( hàng chục triệu, trăm triệu và hàng tỷ phép
tính/giây).
Cẩm nang máy tính
- 8
St by hoangly85
IV- phần cứng- phần mềm Máy tính.
1) Phần cứng:
Bao gồm tất cả thiết bị tin học và điện tử đ-ợc sử dụng trong vấn đề xử lý, l-u
trữ thông tin.
Nói một cách khác phần cứng là phần xác.
Các loại thiết bị phần cứng nh- hình vẽ:
Mouse
2) Phần mềm:
Bao gồm tất cả các ch-ơng trình do ng-ời viết ra mà máy tính có thể thực hiện
đ-ợc, chạy đ-ợc. Có 4 loại phần mềm chính
Phần mềm hệ thống: bao gồm các ch-ơng trình làm nhiệm vụ điều khiển mọi
hoạt động của hệ thống máy tính ( ta th-ờng hay gọi là hệ điều hành).
Ví dụ :
- Hệ điều hành MS-DOS: là hệ điều hành h-ớng đĩa, đơn nhiệm.
- Hệ điều hành UNIT: là hệ điều hành đa nhiệm
- Hệ điều hành WINDOWS: hệ điều hành dạng cửa sổ, biểu t-ợng
- Hệ điều hành mạng máy tính : NOVEL, WINDOWS NT,
Phần mềm tiện ích: là các ch-ơng trình giúp cho ng-ời làm việc trên máy tính
một cách thuận lợi, chủ yếu là các ch-ơng trình trợ giúp việc quản lý máy
tính nh-: NC, NU, PCSHELL,
Các ngôn ngữ lập trình: PASCAL, C và C++, LISP,
Monitor
CPU
Key board
Camera
CD-ROM
MODEM
Printer
Ploter
Scaner
Digitizen
Cẩm nang máy tính
- 9
St by hoangly85
Các ch-ơng trình ứng dụng:
Các ch-ơng trình ứng dụng trong quản lý: FOXPRO,ACCESS,
EXCEL
Các ch-ơng trình soạn thảo: BKED, WINWORD,
Các phần mềm ứng dụng trong các ngành kỹ thuật : AutoCAD,
MECAD,
V - Biểu diễn thông tin trên máy tính:
1) Dữ liệu cho máy tính:
Là những thông tin mà máy tính có thể xử lý đ-ợc, đó là các con số, các ký tự,
âm thanh, hình ảnh,.v.v. đựoc tổ chức theo 1 nguyên tắc nào đó và đựoc chuẩn
hoá tạo điều kiện thuận lợi trong xử lý tự động.
2) Mã hoá thông tin:
Máy tính chỉ có khả năng nhận biết đ-ợc 2 trạng thái : có điện và không có
điện. Vì vậy nếu ta biểu diễn các dữ liệu trên về dạng hệ nhị phân ( có 2 số
0,1 ) thì máy tính có thể hoàn toàn xử lý đ-ợc dựa trên các phép tính của hệ
nhị phân.
Ví dụ : một số 25= 1*2
4
+1*2
3
+0*2
2
+0*2
1
+1*2
0
thì số 25 có thể biểu
diễn d-ới dạng hệ nhị phân.
Ng-ời ta đã xây dựng bảng mã tiêu chuẩn ASCII trong đó đã mã hoá các ký
tự, các con số hệ thập phân, các ký hiệu đặc biệt,
Trên cơ sở hệ nhị phân ng-ời ta tiến hành tổ hợp thành hệ bát phân, hệ
16,.v.v.
3) Các đơn vị thông tin:
Từ 2 trạng thái hệ nhị phân, ng-ời ta lấy đó làm đơn vị thông tin nhỏ nhất là
Bit ( Binary Digital )
Tổ hợp 8 bit thành đơn vị 1 Byte, nh- vậy 1 byte có 2
8
=256 trạng thái
Tổ hợp 2
10
byte thành Kilobyte: 1 KB=2
10
byte = 1024 B
Tổ hợp 2
10
KB thành Megabyte: 1 MB=2
10
KB = 1024*1024 B
Tổ hợp 2
10
MB thành Gigabyte: 1 GB=2
10
MB
Tổ hợp 2
10
GB thành Tetabyte: 1 TB=2
10
GB
4) Phân loại bộ nhớ:
Để có thể xử lý các thông tin và lấy kết quả, ta phải sử dụng các bộ nhớ.
Bộ nhớ chia ra làm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài:
Bộ nhớ trong: là bộ nhớ mà vi xử lý có thể đánh địa chỉ theo địa chỉ nhớ
đ-ợc , bộ nhớ trong chia 2 phần cơ bản là ROM và RAM.
ROM : Read Only Memory: Bộ nhớ chỉ đọc.
RAM: Random Access Memory: Bộ nhớ truy nhập ngẫu nhiên, có khả
năng đọc, ghi đ-ợc.
Cẩm nang máy tính
- 10
St by hoangly85
b) Bộ nhớ ngoài: là bộ nhớ mà vi xử lý không thể đánh địa chỉ theo địa chỉ
nhớ đ-ợc. Các thông tin trên bộ nhớ ngoài đ-ợc xử lý d-ới dạng file. Bộ nhớ
ngoài nh- bìa đục lỗ, băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang,.v.v
Hệ điều hành MS - DOS.
I) Giới thiệu về hệ điều hành MS - DOS
( MicroSoft - Disk Operating System ):
1) Định nghĩa:
Là hệ thống ch-ơng trình điều khiển mọi hoạt động của máy tính. Ch-ơng
trình do ta tạo ra tác động với phần cứng của máy tính nhằm thực hiện các
yêu cầu nào đó.
Là phần mềm hệ thống, là môi tr-ờng giao tiếp giữa ng-ời và máy tính, nó có
các nhiệm vụ:
*) Nh- 1 ng-ời thông dịch giữa ng-ời và máy tính, nhận mệnh lệnh từ
ng-ời dùng d-ới dạng ngôn ngữ sau đó dịch ra mã máy để máy tính thực hiện.
*) Cung cấp các dịch vụ cơ bản mà các ch-ơng trình chạy trên MT có thể
sử dụng.
*) Là tập hợp các ch-ơng trình phần mềm đã nằm sẵn trong bộ nhớ RAM
phục vụ cho việc thực hiện các ch-ơng trình khác.
Nó có các chức năng:
*) Quản lý, phân phối và thu hồi bộ nhớ ( cả bộ nhớ trong và bộ nhớ
ngoài ).
*) Điều khiển hoạt động của hệ thống thiết bị ngoại vi.
*) Trợ giúp điều khiển thực hiện các ứng dụng phần mêm.
*) Quản lý thông tin trên đĩa d-ới dạng các file thông tin.
Cẩm nang máy tính
- 11
St by hoangly85
Hệ điều hành MS - DOS dùng cho các máy vi tính, nó th-ờng trực trong MT
từ khi khởi động cho đến khi tắt máy.
2 ) Lịch sử phát triển của Hệ điều hành MS - DOS:
3) Các thành phần cơ bản của hệ điều hành MS - DOS:
Gồm có 6 thành phần:
*- ROM - BIOS
* - Record khởi động
* - IBMBIO.COM ( IO.SYS)
*- IBMDOS.COM ( MSDOS.SYS)
*- COMMAND.COM
*- Các lệnh ngoại trú của DOS
3 tệp IO.SYS, MSDOS.SYS và COMAND.COM còn gọi là các tệp hệ thống.
a) ROM - BIOS
( ROM - Base Input Output System):
Chứa các dịch vụ vào ra cơ sở mà mọi phần mềm máy tính đều dùng đến
(còn gọi là các dịch vụ vào ra cơ sở) nh- :
Xuất ký tự ra màn hình.
Đọc 1 cung từ trên đĩa từ .
Ghi 1 cung từ trên đĩa từ .
Nó đ-ợc ghi ngay từ nơi sản xuất.
b) Record khởi động
( Còn gọi là Boot Sector hoặc Boot Record đối với đĩa mềm,
gọi là Master boot Record đối với đĩa cứng ):
Nó chứa 1 ch-ơng trình tìm file.
Cẩm nang máy tính
- 12
St by hoangly85
Record khởi động sẽ tìm và nạp các file IO.SYS và MSDOS.SYS, sau đó nó
trao quyền điều khiển ngay cho các file đó.
c) IBMBIO.SYS ( IO.SYS ):
File này chứa các dịch vụ vào ra cơ sở để bổ sung hoặc sửa đổi các dịch vụ có
sẵn trong ROM - BIOS
d) IBMDOSSYS ( MSDOS.SYS ):
Chứa tất cả các dịch vụ của DOS liên quan đến File : đọc, xem, sửa, xoá và
các dịch vụ ngắt ( để gọi các ch-ơng trình khác ).
2 file IO.SYS và MSDOS.SYS thì IO.SYS đứng tr-ớc MSDOS.SYS và đều có
các thuộc tính : Read only, Hidden, system
e) COMMAND.COM:
Gồm có 2 dạng: Command Tnterprefer ( Thông dịch lệnh ) và Command
Processor ( Xử lý lệnh ) là bộ thông dịch và xử lý lệnh của DOS có chức năng
nhận lệnh từ bàn phím , giải mã lệnh và thực hiện lệnh.
Command.com có 3 phần:
Phần 1: là phần th-ờng trú trong RAm làm nhiệm vụ kiểm soát, canh
giữ phần bán th-ờng trú. Phần th-ờng trú nạp vào RAM sau khi nạp
MSDOS.SYS.
Phần 2: làm nhiệm vụ nạp tiếp các phần sau phần th-ờng trú với
nhiệm vụ tìm xem trong đĩa có file Config.sys và .bat, nếu có sẽ
cho thực hiện các file đó. Xong nhiệm vụ thì phần này đ-ợc giải
phongd ra khỏi RAM.
Phần 3: chính là phần bán th-ờng trú chứa các ch-ơng trình thông
dịch, các ch-ơng trình xử lý lệnh. Phần này có thể đ-ợc giải hóng ra
khỏi RAM khi cần thiết thì nạp từ đĩa vào.
g) Các lệnh ngoại trú của DOS:
Là các ch-ơng trình có đuôi .COM và .EXE do các phần mềm khác tạo ra và
chạy đ-ợc trên DOS. Chúng đ-ợc nằm trên đĩa từ, khi cần dùng đ-ợc gọi vào
RAM, khi không cần dùng đ-ợc giải phóng ra khỏi RAM.
II ) Quản lý thông tin trên đĩa:
1) File và kỹ thuật quản lý File:
a) Định nghĩa File: là tập hợp các thông tin có mối quan hệ mật thiết với nhau
đ-ợc tổ chức theo một nguyên tắc nhất định trên các vật tải theo một ph-ơng
pháp xác định. Vật tải là đĩa từ, băng từ ,CD-ROM
b) Kỹ thuật quản lý File:
Tên File ( File name ): gồm có các phần nh- sau:
Cẩm nang máy tính
- 13
St by hoangly85
Tên riêng ( có từ 1-8 ký tự đối với DOS và có 1256 ký tự đối với
WINDOWS 98, không có dấu cách ) là tên do ng-ời sử dụng đặt ra th-ơng là
tên gợi nhớ.
Tên mở rộng ( còn gọi là tên loại file hoặc là tên đuôi ): Không quá 3 ký tự và
cũng không có dấu cách. Tên mở rộng cho ta biết loại file.
Giữa tên riêng và tên mở rộng có dấu "." ngăn cách.
c) Th- mục ( Directory ):
DOS quản lý các file thông tin trên đĩa thành từng nhóm và phân thành nhiều
cấp khác nhau gọi là th- mục, với mục đích là tạo điều kiện cho việc tìm
kiếm thông tin trên đĩa thuận tiện nhất.
DOS tổ chức và quản lý th- mục trên đĩa theo dạng hình cây.
Mỗi th- mục có 1 tên riêng, th- mục gốc của mỗi ổ đĩa ký hiệu '\' ( dấu path
), còn tên các th- mục khác đặt từ 1 - 8 ký tự, không có dấu cách.
Ta xét 1 ví dụ về tổ chức th- mục quản lý sinh viên ở tr-ờng Đại học KTCN
nh- sau:
d) Đ-ờng dẫn ( path):
Là 1 dãy các các dấu "\" và tên các th- mục cho tới 1 th- mục cụ thể giúp cho
việc tìm thông tin và chạy các ch-ơng trình ứng dụng.
Ví dụ: C:\DHKTCN\KDIEN
e ) ổ đĩa ( Driver):
Là thiết bị của MT để đọc và ghi thông tin lên bộ nhớ ngoài nh- đĩa từ (
DISK), đĩa quang (CD - ROM), Mỗi ổ đĩa đều có tên nhận dạng là chữ cái
tiếng Anh từ A Z.
Trong đó quy định là A,B là ổ đĩa mềm. C Z là ổ dĩa cứng, ổ lôgic hoặc ổ
CD-ROM.
III) Khởi động máy tính:
1) Trình tự khởi động:
ĐHKTCN
KCOKHI
KĐIEN
K33I
K33IA TC98I
K33MB
K33MA TC98M
Cẩm nang máy tính
- 14
St by hoangly85
Khi khởi động MT ( trên bộ nhớ ngoài phải có các file hệ thống), đầu tiên
ROM-BIOS thực hiện chạy ch-ơng trình kiểm tra tính hoàn thiện của MT.
Tiếp theo ch-ơng trình này sẽ thực hiện tải Boot sector từ đĩa khởi động vào
RAM.
Khi đó Boot sector tìm đọc và tải phần tiếp theo là IO.SYS, nó chỉ đọc vài
sector đầu rồi chuyển quyền điều hành cho file này.
Tải tiếp MSDOS.SYS
Tiếp đó tải COMMAND.COM.
COMMAND.COM sẽ tìm các file CONFIG.SYS và .BAT để thực hiện
tự động các lệnh này.
Hoàn thành quá trình khởi động thì sẽ hoặc là xuất hiện dấu nhắc, hoặc là
môi tr-ờng làm việc của lệnh cuối cùng trong file .BAT
2) Các dạng khởi động máy tính:
a) Khởi động từ đĩa cứng ( Đĩa C phải đ-ợc cài đặt hệ điều hành DOS):
Bỏ nghỏ ổ đĩa A(B)- tức không cho đĩa mềm vào các ổ này
Bật nguồn điện màn hình
Bật nguồn điện ở CPU
b) Khởi động từ đĩa mềm ( Đĩa mềm phải đ-ợc cài đặt các file hệ thống):
Cho đĩa mềm vào ổ đĩa
Bật nguồn điện màn hình
Bật nguồn điện ở CPU
Chú ý: Tr-ờng hợp đĩa không cài đặt các File hệ thống sẽ có thông báo:
" No System or disk eror. Replace and press any key when ready"
c) Khởi động nóng:
Là hình thức khởi động lại máy khi máy đang có điện, ta có 2 cách
Cách 1: ấn đồng thời 3 phím Ctr + Alt + Del
Cách 2: ấn nút Reset
Ngoài ra ta còn có các ph-ơng pháp khởi động từ BootROM ( nếu có lắp mạng cục
bộ ) Hoặc từ đĩa CD-ROM
IV - Các lệnh của DOS:
1) Dạng tổng quát và 1 số vấn đề chung về lệnh của DOS:
a) Dạng tổng quát:
Từ khóa Các tham số lệnh
Trong đó:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét