- Phân bạc màu.
- Nước tiểu vàng.
15. Vàng da do tắc mật (Đ-S):
- Đau hạ sườn phải lan lên vai phải.
- Sốt, rét run, nóng.
- Khi sốt hết vàng da.
- Phân vàng.
- Nước tiểu trong.
16. Vàng da do viêm gan cấp (Đ-S):
- Sốt.
- Đau hạ sườn phải.
- Vàng da, khi vàng da còn sốt.
- Nước tiểu vàng.
- Phân vàng.
17. ở bệnh nhân vàng da, tắc mật (Đ-S):
- Khó ngủ đêm, ngày ngủ gật.
- Ngứa toàn thân.
- Nhịp tim nhanh.
- Phân vàng.
- Nước tiểu vàng.
18. Xét nghiệm Bilirubin máu (Đ-S):
- Huyết tán: bilirubin trực tiếp tăng.
- Tắc mật: bilirubin toàn phần tăng
- Tắc mật bilirubin gián tiếp tăng
19. Đau bụng xuất hiện khi (Đ-S):
a. Tạng rỗng giãn đột ngột quá mức.
b. Nhu động tạng rỗng co bóp quá mức
c. Màng bụng bị kích thích: thủng dạ dày
d. Kích thích bệnh lý các tạng: áp xe gan, viêm tụy cấp
e. Không rõ lý do: sau ăn như mọi ngày, đau bụng, đi ngoài thì hết
20. Đau do loét dạ dày (Đ-S):
a. Có chu kỳ ăn vào hết đau
b. Đau lan ra sau lưng, sang phải
c. Khi ấn vào điểm thượng vị ngoài còn đau (+)
d. Nôn xong hết đau
21. Đau do giun chui ống mật (Đ-S):
a. Nằm thẳng và ngửa đỡ đau
b. Nằm chổng mông: đau
c. Cho uống nabicacbonat đỡ đau
d. Khi đau bụng có thể nôn ra giun
22. Đau do viêm dạ dày cấp (Đ-S):
a. Đau có chu kỳ
b. Đau lan xuyên
c. ăn vào đỡ đau
d. Đói đỡ đau
e. Gõ vùng thượng vị không đau
23.
- Đau do sỏi niệu: lan lên ngực, lên vai phải (Đ-S)
- Đau do sỏi mật: lan xuống bộ phận sinh dục, đái buốt (Đ-S)
24. Nguyên nhân nào gây bệnh tâm vị không giãn (Đ-S):
- Chấn thương tâm thần
- Bỏng nhiệt, hoá chất
- Viêm niêm mạc thực quản
- Loét thực quản
- Xước thực quản
- Các bệnh nhiễm trùng: cúm, sốt, bạch hầu
- Trào ngược dạ dày, thực quản
25. Triệu chứng nào gặp trong bệnh tâm vị không giãn (Đ-S):
- Nuốt khó: lúc đầu với thức ăn rắn về sau với cả thức ăn lỏng
- Đau ngực: đau dưới mũi ức, lan ra sau lưng
- Cảm giác đè ép, tức ngực
- ợ, trớ
- Nôn
- Xquang có hình ảnh giãn to thực quản và thắt hẹp tâm vị nhất thời làm đầu dưới
thực quản nhọn như hình thoi
- Soi thực quản: phát hiện được đoạn hẹp của thực quản
26. Triệu chứng nào gặp trong viêm thực quản (Đ-S):
- Khó nuốt
- Đau nóng rát ngay sau khi nuốt, nóng rát lan ra sau lưng
- Co thắt cổ họng làm khó hít vào
- Chảy nước bọt
- Nôn ra máu
- Có khi viêm nặng gây rối loạn tim mạch, loạn nhịp thở, suy kiệt cơ thể
- Xquang thực quản: thấy viêm hoặc loét
- Soi thực quản: thấy niêm mạc đỏ, mạch máu cương tụ có những mảng biểu mô
bong ra thấy ổ loét, ổ hoại tử
27. Các biến chứng của viêm thực quản (Đ-S):
- Thủng
- Hội chứng Plummer- Vinson (nuốt khó kèm theo cảm giác đè nén ở họng)
- Đau nóng rát vùng giữa ức
- Xquang thực quản thấy tổn thương
- Viêm màng phổi
- Viêm màng tim
- Viêm quanh thực quản
- Hẹp thực quản
28. Triệu chứng lâm sàng (thêm nhóm từ):
a. Cảm giác , ợ hơi, nhức đầu, mặt đỏ, cảm thấy đắng miệng vào (buổi sáng),
buồn nôn, nôn thất thường.
b. Nóng rát vùng thượng vị xuất hiện đặc biệt rõ sau khi ăn uống một số thứ
như gia vị chua cay hoặc ngọt.
c. Đau vùng thượng vị không dữ dội thường chỉ là cảm giác khó chịu, âm ỉ thường
xuyên tăng lên
e. Thực thể: thể trạng gầy chút ít hoặc bình thường, da , có vết ấn của trên rìa
lưỡi, lở loét chảy máu Lưỡi , đau tức vùng thượng vị khi
29. Xét nghiệm dịch vị (thêm nhóm từ phù hợp):
a. Trong viêm dạ dày nồng độ acid clohydric giảm nhưng khối lượng dịch tiết
bình thường hoặc hơi tăng.
b. Trong viêm dạ dày: lượng dịch tiết và nồng độ acid clohydric giảm nhiều dẫn
tới vô toan.
30. Xquang viêm dạ dày (Đ-S):
a. Hình ảnh các nếp niêm mạc thô
b. Niêm mạc thô đồng đều
c. Bờ cong lớn nham nhở
d. Bờ cong lớn có hình răng cưa
31. Nội soi phát hiện được các thể (thêm nhóm từ phù hợp):
a. : thường có tăng tiết, niêm mạc xung huyết, phù nề đôi khi xuất huyết lốm
đốm.
b. : ngoài viêm dạ dày thể phì đại thực thụ có nếp niêm mạc thô to còn có thể
nổi cục, thể khảm, thể polyp, thể giả u, cần phân biệt với ung thư.
c. : các tổn thương ở niêm mạc hình tròn, nông có bờ rõ.
d. : mới đầu niêm mạc phẳng, không mượt về sau dần mất nếp, teo, nhạt màu).
32. Hình ảnh mô học của viêm dạ dày mạn thể nông (Đ-S):
a. Lớp đệm xung huyết, phù nề
b. Xâm nhiễm tế bào viêm
c. Tróc biểu mô
d. Các tuyến vẫn bình thường về số lượng và hình thái
33. Hình ảnh mô bệnh học viêm teo dạ dày (Đ-S):
a. Rất ít bạch cầu trong tổ chức đệm
b. Giảm số lượng tuyến và các tuyến teo nhỏ
34. Hình loạn sản ruột (Đ-S):
a. Nếu các tế bào tuyến của dạ dày có hình thái giống như tế bào tuyến của ruột
b. Là thể nhẹ hơn của viêm teo dạ dày
35. Tiến triển của viêm dạ dày mạn (Đ-S):
a. Viêm dạ dày mạn tiến triển nhanh
b. Hình thái niêm mạc thay đổi mau lẹ từ viêm phì đại tới viêm teo (Đ-S) thể teo
đơn thuần, thể teo loạn sản(Đ-S)
36. Các biến chứng của viêm dạ dày mạn (Đ-S):
a. Ung thư dạ dày
b. Xuất huyết tiêu hoá
c. Viêm quanh dạ dày, tá tràng
d. Viêm túi mật mạn
e. Viêm tụy mạn
f. Viêm ruột thừa cấp
37 Ngoài việc điều trị các thuốc viêm dạ dày mạn cần điều trị các bệnh kết hợp
(Đ-S):
a. Viêm nhiễm ở răng, miệng
b. Viêm tai, mũi họng
c. Tẩy giun, sán
38. Sự thường gặp loét dạ dày- tá tràng (Đ-S):
a. Loét dạ dày tá tràng là bệnh ít phổ biến trong các bệnh tiêu hoá
b. Mọi lứa tuổi đều gặp biểu hiện loét dạ dày tá tràng (Đ-S) nhưng hay gặp ở tuổi
già và trẻ (Đ-S).
c. Nam giới hay gặp nhiều hơn nữ giới
d. Thành thị gặp ít hơn ở nông thôn
e. Thời chiến tranh gặp ít hơn ở thơì bình
f. Loét tá tràng gặp nhiều hơn loét dạ dày
39. Các yếu tố thuận lợi gây bệnh (Đ-S):
a. Yếu tố thần kinh: các kích thích thần kinh căng thẳng quá mức kéo dài
b. ăn uống quá nhiều dinh dưỡng như đạm, vitamin (Đ-S), giờ giấc ăn không hợp
lý (Đ-S), uống rượu nhiều, ăn giấm ớt nhiều (Đ-S), thức ăn nấu nhừ quá (Đ-S).
40. Giải phẫu bệnh (thêm từ, nhóm từ phù hợp):
a. ổ loét loét mới: ổ loét có hình tròn hoặc hình bầu dục, miệng rộng, đáy thu
nhỏ dần, quanh ổ loét có phản ứng viêm xung huyết, mềm mại.
b. ổ loét : quá trình xơ phát triển mạnh, đáy ổ loét rộng, quanh bờ ổ loét trở nên
dúm dó, cứng chắc.
41. Triệu chứng lâm sàng (Đ-S):
a. Đau:- Thượng vị: + Loét dạ dày đau khi đói (Đ-S).
+ Loét hành tá tràng đau khi no (Đ-S).
- Đau lan xuyên ra sau lưng, sang phải: loét hành tá tràng (Đ-S). Đau lan lên ngực,
sang trái: loét dạ dày (Đ-S).
- Điểm đau (+) khi có cơn đau là điểm thượng vị gặp trong loét dạ dày (Đ-S).
Điểm đau (+) là môn vị hành tá tràng gặp trong loét hành tá tràng (Đ-S).
b. Rối loạn tiêu hoá:
- Đi ngoài hay táo gặp trong loét dạ dày (Đ-S).
- Đi ngoài phân lỏng hay gặp trong loét hành tá tràng (Đ-S).
42. Biến chứng của loét (Đ-S):
a. Loét dạ dày:
- Thủng
- Hẹp môn vị
- Viêm dạ dày
- Xuất huyết
- Ung thư không gặp
b. Loét hành tá tràng:
- Thủng
- K hoá
- Hẹp môn vị
- Viêm quanh tá tràng
- Xuất huyết tiêu hoá
43. Nêu các nguyên tắc điều trị bệnh loét (thêm các từ, nhóm từ cần thiết):
a. ( ): nghỉ ngơi, ăn uống, thuốc men.
b. ( ): đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng thời gian.
c. ( ): không máy móc rập khuôn cho mọi bệnh nhân giống nhau.
44. Kể các nhóm thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng (Đ-S):
a. Giảm tiết, giảm toan:
- Atropin
- Belladon
b. Thuốc ức chế thụ cảm thể H2 tại dạ dày:
- Cimetidin.
- Ranitidin
- Nisatidin
- Omeprazon
- Trymo (
c. Băng se niêm mạc:
- Denol
- Maalox
- Histidin
45. Các thuốc nam y (Đ-S):
- Mật ong
- Lá khôi
- Cao dạ cẩm
- Chè dây
- Đơn số 12
- Chuối tiêu
46. Sự thường gặp của ung thư dạ dày (Đ-S):
a. Tuổi thường gặp: 50-60 tuổi
b. Giới nữ gặp nhiều hơn nam: tỉ lệ nữ /nam là 2/ 1,5
c. Cơ địa dễ bị ung thư dạ dày:
- Người có nhóm máu B
- Người có viêm dạ dày thể teo
- Bệnh polyp to trên 2cm
- Yếu tố gia đình: gia đình có người bị ung thư tỉ lệ gặp ung thư dạ dày gấp 4 lần
gia đình không có người bị ung thư
47. Triệu chứng cơ năng của ung thư dạ dày (Đ-S):
a. Các rối loạn tiêu hoá:
- Đầy bụng sau ăn, khó tiêu, lúc đầu thỉnh thoảng, sau liên tục
- ăn ngon miệng
- Buồn nôn và nôn sau khi ăn
b. Đau: mất chu kỳ
c. Thiếu máu đơn thuần, ỉa phân đen
d. Suy nhược, mệt mỏi, cân không sút
e. Sốt dai dẳng không tìm được lý do cụ thể
48. Triệu chứng thực thể của K dạ dày:
a. Có khối u ở trên rốn hoặc ngang rốn.
b. Các triệu chứng do biến chứng gây ra (thêm nhóm từ):
- ( ): nôn ra thức ăn cũ.
- ( ): bụng cứng như gỗ, choáng, mất vùng đục trước gan.
- ( ): nôn máu ỉa phân đen.
c. Các dấu hiệu của di căn ung thư dạ dày (thêm nhóm từ):
- ( ): gan to, mặt gan lổn nhổn.
- ( ): sờ thấy hạch ở hố thượng đòn trái.
49. Triệu chứng Xquang ung thư tâm vị và phình vị có hình ảnh (thêm từ):
a. ở đoạn cuối thực quản và tâm vị có ( ) lam nham, khúc khuỷu.
b. Đổi hướng của luồng ( ) khi đi qua tâm vị.
c. Thay đổi góc ( ).
d. Dấu hiệu Hammer: chụp với cản quang kép thấy rõ ( ) qua tâm vị giống như
nước suối tràn lên các hòn đá ở lòng suối.
e. Mất hơi ở phình vị: do thiểu năng ( ) làm thoát hơi ra ngoài.
f. Có hình ( ) ở phình vị trong tư thế Trendelenburg hoặc có sự tăng khoảng
cách giữa hình hơi ở phình vị và vòm hoành.
50. Triệu chứng nội soi của ung thư dạ dày (thêm cụm từ, từ cần thiết):
a. Thể loét: thường là một số ( ) loét sùi, ( ) méo mó, không đều, đáy bẩn,
( ), bờ cao, dày, nham nhở, có nhiều hạt to nhỏ ( ), thường có chảy máu trên
bờ ( ), niêm mạc xung quanh ổ loét nhạt màu và nếp ( ) “đứng lại” ở cách xa
ổ loét.
b.Thể sùi: thường là một ( ) sù sì, to nhỏ không đều, không có cuống, trên mặt
và giữa các ( ) có đọng chất hoại tử lẫn với dịch nhầy ( ). Đáy và niêm mạc
xung quanh các ( ) đều cứng và không có ( ).
51. Chẩn đoán ung thư dạ dày giai đoạn sớm (Đ-S):
Dựa vào các triệu chứng cơ năng, thực thể:
- Bệnh nhân trên 40 tuổi
- Đột nhiên ăn khó tiêu
- Đau vùng thượng vị dữ dội
- Đau có chu kỳ rõ
- Mệt mỏi
- ỉa táo (
- Thiếu máu
52. Chẩn đoán ung thư dạ dày giai đoạn muộn (Đ-S):
- Có khối u vùng thượng vị
- Khối u di động dễ dàng
- Đã di căn: + Hạch Troisier (Đ-S).
+ Hạch nách (Đ-S).
+ Hạch bẹn (Đ-S).
- Xquang, nội soi đã rõ tổn thương ung thư
53. Sự thường gặp (Đ-S):
- Xuất huyết tiêu hoá là cấp cứu nội- ngoại khoa
- Nữ gặp nhiều hơn nam
- Tuổi hay gặp 20-50 tuổi
- Gặp khi thay đổi thời tiết: xuân- hè- thu- đông
- Cảm cúm
- Sau khi uống corticoid (
- Chấn động mạnh tinh thần, quá bực tức, quá lo nghĩ
54. Các nguyên nhân xuất huyết tiêu hoá (Đ-S):
- Loét dạ dày- tá tràng
- Rối loạn chức năng dạ dày
- Ung thư dạ dày
- Viêm dạ dày
- Do suy gan
- Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
- Bệnh đường mật
- Bệnh máu
- Sau chấn thương sọ não
- Sau suy hô hấp nặng
- Sau suy thận nặng
- Sau bỏng nặng
- Rối loạn chức năng đại tràng
- Hẹp tâm vị
55. Xuất huyết tiêu hoá có tiên lượng tốt (Đ-S):
a. Nôn máu hoặc ỉa phân đen với khối lượng ít.
b. Đo huyết áp và sờ mạch bệnh nhân 3h / lần trong 24h nếu mạch huyết áp dao
động
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét