Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Giáo án lịch sử 10

+ Nhóm 2: Tiến bộ trong cách chế tạo công
cụ ?
+ Nhóm 3: Tiến bộ trong phơng thức kiếm
sống ?
- Các nhóm hoạt động cử đại diện trả lời.
- Giáo viên bổ sung kết luận
- Giáo viên tiểu kết: Nh vậy đời sống vật
chất và tinh thần của c dân Hoà Bình, Bắc
Sơn đợc nâng cao.
Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân.
- Giáo viên thông báo kiến thức cách ngày
nay 6000 5000 năm (TCN), kỹ thuật chế
tạo công cụ có bớc phát triển mang tính đột
phá, lịch sử thờng gọi là cuộc Cách mạng đá
mới
- Giáo viên yêu cầu cả lớp đọc SGK để trả lời
câu hỏi: Những tiến bộ trong việc chế tạo
công cụ và trong đời sống c dân ?
- Học sinh theo dõi SGK trả lời câu hỏi.
- Giáo viên bổ sung, kết luận những biểu hiện
tiến bộ :
- Đời sống c dân Hoà Bình, Bắc
sơn:
+ Sống định c lâu dài, hợp thành thị
tộc, bộ lạc.
+ Ngoài săn bắt hái lợm còn biết
trồng trọt: rau, củ, cây ăn quả
+ Bớc đầu biết mài lỡi rìu, làm một
số công cụ khác bằng xơng, tre, gỗ
bắt đầu biết nặn đồ gốm.
Đời sống vật chất, tinh thần đợc
nâng cao.
- Cách ngày nay 6000 5000 năm
(TCN), kỹ thuật chế tạo công cụ có
bớc phát triển mang tính đột phá,
lịch sử.
- Biểu hiện tiến bộ, phát triển
+ Sử dụng kỹ thuật của khoan đá
làm gốm bằng bàn xoay.
+ Biết trồng lúa, dùng cuốc đá. Biết
trao đổi sản phẩm giữa các thị tộc,
bộ lạc.
Đời sống dân c ổn định và đợc
Hoạt động 1: Nhóm
- GV: Trớc hết GV thông báo kiến thức :
Cách đây khoảng 4000 3000 năm các bộ
lạc sống rải rác trên khắp đất nớc ta đã đạt
đến trình độ phát triển cao của kỹ thuật chế
tác đá, làm gốm đặc biệt biết sử dụng nguyên
liệ đồng và biết đến thuật luyện kim. Nghề
trồng lúa nớc trở nên phổ biến. Tiêu biểu ở
các bộ lạc Phùng Nguyên, Sa Huỳnh Đồng
Nai.
- Giáo viên sử dụng Bản đồ xác định các địa
bàn trên.
- Giáo viên chia thành 3 nhóm yêu cầu các
nhóm đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi
theo nhóm :
+ Nhóm 1: Địa bàn c trú, công cụ lao động,
hoạt động kinh tế của c dân Đồng Nai?
- Các nhóm HS thảo luận, cử một đại diện
viết ra giấy nháp ý kiến trả lời cả nhóm, sau
đó trình bày trớc lớp.
- Giáo viên sau khi các nhóm đã trình bày
xong Giáo viên treo lên bảng một bảng thống
kê kiến thức đã đã chuẩn bị sẵn theo mẫu:
- Học sinh theo dõi thống kê kiến thức của
Giáo viên so sánh phần tự tìm hiểu và những
phần các nhóm khác trình bày để bổ sung,
điều chỉnh kiến thức cho chuẩn xác.
- Giáo viên phát vấn: Có thể đặt một số câu
hỏi:
+ C dân phùng Nguyên có điểm gì mới so
với c dân Hoà Bình, Bắc Sơn?
+ C dân văn hoá Sa Huỳnh, Đồng Nai có
những điểm gì giống c dân Phùng Nguyên?
+ Em có nhận xét gì về thời gian ra đời thuật
cải thiện hơn, địa bàn c trú càng mở
rộng.
4. Sự ra đời của thuật luyện
kimvà nghề nông trồng lúa nớc
- Cách đây khoảng 4000 3000
năm các bộ lạc sống rải rác trên
khắp đất nớc ta đã biêt đến đồng và
thuật luyện kim; Nghề trồng lúa nớc
phổ biến.
luyện kim ở các bộ lạc ?
+ Sự ra đời của thuật kim có ý nghĩa gì với
các bộ lạc trên đất nớc ta ?
- Học sinh theo dõi bảng thống kê kiến thức
trên bảng so sánh, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận về sự
ra đời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa
nớc.

- Sự ra đời của thuật luyện kim
cách đây 4000 3000 năm đã đa
các bộ lạc trên các vùng miền của
nớc ta bớc vào thời đại sơ kì đồng
thau, hình thành nên các khu vực
khác nhau làm tiền đề cho sự
chuyển biến xã hội sau này.
4. Củng cố
- Các giai đoạn phát triển của thới kỳ nguyên thuỷ ở Việt Nam.
- Sự ra đời của thuật luyện kim và ý nghĩa của nó.
5. Dặn dò
HS học thuộc bài, trả lời các câu hỏi và bài tập trong sách Giáo khoa, đọc trớc
bài mới.
Bài 14
Các quốc gia cổ đại trên dất nớc Việt Nam
I mục tiêu bài học
Sau khi học song bài học sinh cần nắm đợc:
1. Về kiến thức
- Những nét đại cơng về ba nớc cổ đại trên đất nớc Việt Nam (sự hình thành
cơ cấu tổ chức Nhà nớc, đời sống văn hoá, xã hội).
2. Về t tởng
- Bồi dỡng tinh thần lao dộng sáng tạo, ý thức về cuội nguồn dân tộc, lòng yêu
quê hơng đất nớc và ý thức giữ gìn bản sắc dân tộc.
3. Về kỹ năng
- Quan sát, so sánh các hình ảnh để rút ra những nhận xét. Bớc đầu rèn luyện
kỹ năng xem xét. Bớc đầu rèn luyện kỹ năng xem xét các sự kiện lịch sử trong mối
quan hệ giữa không gian, thời gian xã hội.
II. Thiếtbị, dạy - học
- Lợc đồ giao châu và Chămpa thế kỷ XI - XV
- Bản đồ hành chính Việt nam có các di tích văn hoá đồng Nai, óc Eo ở Nam Bộ.
- Su tầm một số tranh ảnh công cụ lao động, đồ trang sức, nhạc cụ đền tháp
III. tiến trình tỏ chức dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Thuật luyện kim ở nớc ta ra đời từ khi nào, ở đâu và có ý nghĩa gì với
sự phát triển kinh tế, xã hội ?
2. Mở bài
Vào cuối thời kì đồng thau, biết đến thuật luyện kim và nghề nông nghiệp trồng
lúa nớc. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nớc đã tạo tiền dề cho sự
chuyển biến của xã hội nguyên thuỷ sang thời đại mới thời đại có giai cấp Nhà n-
ớc hình thành các quốc gia cổ đại trên đất nớc Việt Nam để hiểu đợc sự hình thành,
cơ cấu tổ chức Nhà nớc, đời sống văn hoá, xã hội của các quốc gia trên đất nớc ta,
chúng ta cần tìm hiểu bài 14.
3. Tổ chức dạy học
Hoạt động của thầy trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: cả lớp cá nhân
- Trớc hết Giáo viên dẫn dắt: Văn Lang là
quốc gia cổ nhất trên đất nớc Việt Nam. Các
em đã biết đến nhiều truyền thuyết về đất nớc
Văn Lang nh: Truyền thuyết trăm trứng, bánh
trng bánh dày . Còn về mặt khoa học, Nhà n-
ớc văn Lang đợc hình thành trên cơ sở nào?
- Giáo viên tiếp tục thuyết trình: Cũng nh các
nơi khác nhau trên thế giới các quốc gia cổ
trên đất nớc Việt Nam. đợc hình thành trên cơ
sở nền kinh tế, xã hội có sự chuyển biến kinh
tế, xã hội diễn ra rất mạnh mẽ ở thời kỳ Đông
Sơn (đầu thiên niên kỷ I TCN)
- Giáo viên yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy
đợc chuyển biến về kinh tế ở thời kỳ Đông
Sơn thiên niên kỷ I TCN.
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận:
Giải thích khái niệm văn hoá Đông Sơn là gọi
theo di chỉ khảo cổ tiêu biểu của Đông Sơn
(Thanh Hoá)
- GV sử dụng một số tranh ảnh trong SGK và
những tranh ảnh su tầm để chứng minh cho
HS thấy nền nông nghiệp trồng lúa nớc, cây
dừa khá phát triển. Có ý nghĩa quan trọng định
hình mọi liên hệ thực tế hiện nay.
- Giáo viên phát vấn: Hoạt động kinh tế của
dân Đông Sơn có gì khác với c dân phùng
nguyên?
- HS so sánh trả lời:
+ Sử dụng công cụ phổ biến, Biết đến công cụ
sắt.
+ Dùng cày khá phổ biến,
+ Có sự phân công lao động
Đời sống kinh tế vật chất tiến bộ hơn, phát
triển ở trình độ cao hơn hẳn.
- Giáo viên Tiếp tục yêu cầu HS đọc SGK trả
1. Quốc gia Văn Lang - Âu Lạc
- Cơ sở hình thành Nhà nớc
- Kinh tế: Đầu thiên niên kỷ i TCN
c dân vă hoá đã biết sử dung công
cụ phổ biến và bắt đầu công cụ sắt.
+ Nông nghiệp dùng cày khá phát
triển, kết hợp với săn bắn, chăn nuôi
và đánh cá.
+ Có sự phân chia lao động giữa
nông nghiệp và thủ công nghiệp.
4. Củng cố
- Dùng lợc đồ củng cố quá trình hình thành các quốc gia cổ đại trên đất nớc
Việt Nam: Địa bàn, thờigian hình thành, thành phần c dân.
- Những điểm giống và khác nhau trong đời sống của c dân Văn Lang Âu
Lạc, Lâm ấp Chămpa, Phù Nam.
5. Dặn dò, bài tâp
- Học thuộc bài, làm bài tập 4 trang 70.
Bài 15
Thời bắc thuộc và cuộc dấu tranh giành độc lập dân tộc
(từ Thế kỷ I đến Thế kỷ X)
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
Giúp HS nắm đợc những nội dung cơ bản chính sách đô hộ của triều đại phong
kiến phơng Bắc ở nớc ta chyển biến kinh tế văn hoá, xã hội nớc ta trong thời Bắc
thuộc.
2. Về t tởng tình cảm
- Giáo dục tinh thần dấu tranh bền bỉ chống đồng hoá giành độc lập dân tộc của
nhân dân ta.
3. Về kỹ năng
- Bồi dỡng kỹ năng liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả, chính trị, với kinh tế,
văn hoá, xã hội.
II. Thiết bị tài liệu dạy học
- Lợc đồ SGK ban KHXH và nhân văn lớp 10.
- Tài liệu minh hoạ khác.
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Kiểm tra bài cũ.
- Câu hỏi 1: Tóm tắt quá trình hình thành quốc gia Văn Lang Âu Lạc.
- Câu hỏi 2: Đời sống vật chất tinh thần của ngời việt cổ trong xã hội Văn
Lang Âu Lạc.
2. Mở bài
Từ sau khi nớc Âu Lạc bị Triệu Đà xâm chiếm 179 TCN cho đến đầu Thế kỷ X
nớc ta bị các triều đại phong kiến phơng Bắc đô hộ. Lịch sử còn gọi là thời kỳ Bắc
thuộc. Để thấy chế độ cai trị tàn bạo, âm mu thâm độc của phong kiến phơng Bắc
với dân tộc ta trong những chuyển biến về kinh tế, văn hoá xã hội ở nớc thời Bắc
thuộc, chúng ta cùng tìm hiểu bài 15.
3 Tổ chức bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động1: Cả lớp cá nhân
- GV giảng giải năm 179 TCN Triệu Đà
xâm lợc Âu Lạc từ đó nớc ta lần lợt bị
các triều đại phong kiến Trung Quốc:
nhà Triệu, Hán, Tuỳ, Đờng đô hộ. Đất
Âu Lạc bị chia thành các quân huyện:
Nhà triệu chia thành 2 quận sát nhập vào
quốc gia Việt Nam.
- Nhà Hán chia làm 3 quận sát nhập vào
bộ Giao Chỉ cùng với một số quận của
Trung Quốc.
- Nhà Tuỳ, Đờng chia làm nhiều châu từ
sau khởi nghĩa Hai Bà Trng năm 40,
chính quyền đô hộ cử các quan lại đến
cấp huyện (Trực trị).
- GV phát vấn: Các triều đại phong kiến
Chế độ cai trị của các triều
đại phong kiến phơng Bắc và
những chuyể biến trong xã
hội Việt Nam
1. Chế độ cai trị
a Tổ chức bộ máy
- Các triều đại phong kiến phơng Bắc từ
nhà Triệu, Hán, Tuỳ, Đờng điều chia
phơng Bắc chia Âu Lạc cũ thành quận
huyện nhằm mục đích gì?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV bổ sung kết luận về âm mu thâm
độc của chính quyền phơng Bắc.
Hoạt động 2: Cả lớp Cá nhân
- GV yêu cầu học sinh đọc SGK để thấy
đợc chính sách bóc lột kinh tế chính
quyền đô hộ
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung kết luận.
- GV có thể minh hoạ bằng t liệu tham
khảo về chính sách bóc lột tàn bạo, triệt
để của chính quyền đô hộ trong sách h-
ớng dẫn GV.
GV phát vấn: Em có nhận xét gì vè
chính sách bóc lột của chính quyền đô
hộ?
- HS suy nghĩ trả lời
Đó là chính sách bóc lột triệt để tàn bạo,
đặc biệt nặng nề chỉ có ở một chính
quyền ngoại bang.
Hoạt động 3: Cả lớp Cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy
đợc chính sách về văn hoá của chính
quyền đô hộ.
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi
- GV bố sung, kết luận :
- GV có thể gợi cho HS nhớ lại những
kiến thức đã học về Nho giáo. Giáo lý
của Nho giáo quy định tôn ti, trật tự xã
hội rất khắt khe ngặt nghèo vì vậy chính
thành các quận, huyện cử quan lại cai trị
đến cấp huyện.
- Mục đích của phong kiến phơng Bắc là
sát nhập đất Âu Lạc cũ vào bản đồ Trung
Quốc.
b. Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng
hoá về văn hoá.
+ Thực hiện chính sách bóc lột cống, nạp
hết sức nặng nề.
+ Nắm độc quyền muối và sắt.
+ Quan lại đô hộ bạo ngợc tham ô ra sức
bóc lột dân chúng để làm giàu.
quyền thống trị thờng lợi dụng Nho giáo,
biến Nho giáo thành công cụ để thống trị
nhân dân. Chính quyền đô hộ phơng Bắc
truyền bá Nho giáo vào nớc ta cũng
không nhằm mục đích đó.
- GV phát vấn: Chính sách đó của
chính quyền đô hộ nhằm mục đích gì?
GV có thể gợi ý: Chính quyền đô hộ bắt
dân ta phải thay đổi cho giống với ngời
Hán, giống đến mức không phân biệt đợc
đâu là ngời Hán đâu là ngời Việt thì càng
tốt.
- Hán hoá ngời Việt Nam mu đó thờng
gọi là gì?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét bổ sung và kết luận: Về
mục đích của chính quyền đô hộ để HS
thấy đợc âm mu thâm độc của chính
quyền phơng Bắc.
- GV giảng giải về luật pháp hà khắc và
chính sách đàn áp các cuộc đấu tranh
của chính quyền đô hộ.
- GV tiểu kết: Chính sách bóc lột vô
cùng tàn bạo thâm độc của chính quyền
đô hộ kéo dài hàng nghìn năm trong thời
Bắc thuộc qủa là một thử thách vô cùng
cam go, ác liệt với dân tộc ta trong cuộc
đấu tranh giữ gìn bản sắc dân tộc.
Những chính sách đó đa đến sự chuyển
biến xã hội nh thế nào? chúng ta vào
mục 2.
Hoạt động: Cả Lớp Cá nhân
- GV thuyết trình về tình hình kinh tế
của nhà nớc thới Bắc thuộc cơ bản nh
trong SGK sau đó kết luận.
- GV phát vấn: Em có nhận xét gì về
- Chính sách đồng hoá về văn hoá.
+ Truyền bá Nho giáo mở lớp dạy chữ
Nho.
+ Bắt nhân dân ta phải thay đổi phong
tục tập quán theo ngời Hán.
+ Đa ngời Hán sinh sống cùng với ngời
Việt.
Nhằm mục đích thực hiện âm mu
đồng hoá Việt Nam.
- Chính quyền đô hộ còn áp dụng luật

Xem chi tiết: Giáo án lịch sử 10


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét