Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

giáo án văn 9


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giáo án văn 9": http://123doc.vn/document/551279-giao-an-van-9.htm


Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết và
luyện tập.
? Để làm nổi bật những vẻ đẹp và phẩm
chất cao quý của phong cách Hồ Chí
Minh , ngời viết đã dùng nhng biện
pháp nghệ thuật nào?
? Vậy qua bài học em thấy đợc những
vẻ đẹp gì trong phong cách của Hồ Chí
Minh ?
Tịch Nớc, linh hồn dân tộc trong hai
cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ, xây
dựng chủ nghĩa xã hội.
III. Tổng kết :
1. Nghệ thuật :
- Kết hợp giữa kể chuyện, phân tích,
bình luận
- Chọn lọc chi tiết tiêu biêủ.
- So sánh các bậc danh nho xa.
- Đối lập giã các phẩm chất
- Dẫn chứng thơ cổ , dùng từ HánViệt.
2. Ghi nhớ : SGK
Hoạt động IV: H ớng dẫn học ở nhà.
- Học sinh thảo luận các tình huống, biểu hiện của lối sống có văn hoá (thuộc
chủ đề hội nhập và giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc)
- Soạn bài "Đấu tranh cho một thế giới vì hoà bình".
Ngày 05 tháng 9 năm 2007.
Tiết 3 - Tiếng Việt:
các phơng châm hội thoại.
A. Mục tiêu cần đạt.
- Củng cố kiến thức đã học về hội thoại lớp 8.
- Nắm đợc các phơng châm hội thoại học ở lớp 9.
- Biết vận dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp xã hội.
B. Chuẩn bị của thầy trò.
- Giáo viên đọc, soạn bài, bảng phụ.
- Giáo viên đọc các tài liệu liên quan đến bài dạy.
- Học sinh đọc trớc bài ở nhà.
C. Tiến trình tổ chức các hoat động dạy học.
* Giới thiệu bài:
- Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại khái niệm " hội thoại"
- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau. nói đến hội thoại là nói đến giao
tiếp. Tục ngữ có câu "Ăn không nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn
nói trong giao tiếp . Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá . "Học
ăn học mở" là nhng cách học mà ai cũng cần học , cần biết.
-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhng những ng-
ời tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành . Những quy
định đó thể hiện qua các phơng châm hội thoại (về lợng, về chất, quan hệ, cách
thức, lịch sự )
* Bài mới:
Hoạt động I : Hình thành khái niệm
phơng châm về lợng.
I. Ph ơng châm về l ợng .
* Ví dụ1:
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
5
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
Giáo viên cho học sinh đọc đoạn hội
thoại và trả lời câu hỏi ở sgk ( t8).
? Bơi nghĩa là gì ( di chuyển trong nớc
hoặc trên mặt nớc bằng cử động của cơ
thể).
? Vậy An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba trả
lời " ở dới nớc" thì câu trả lời có đáp
ứng điều mà An muốn biết không? ?
Cần trả lời nh thế nào?
? Câu nói trong giao tiếp bao giờ cũng
cần truyền tải một nội dung nào đó. Vậy
câu trả lời của An là hiện tợng không
bình thờng trong giao tiếp.
? Từ đó có thể rút ra bài học gì về giao
tiếp?
? Yêu cầu học sinh kể lại chuyện " Lợn
cới áo mới"
? Vì sao truyện này lại gây cời?
? Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời nh thế nào
để ngời nghe biết đợc điều cần hỏi và
cần trả lời ?
? Qua câu chuyện này theo em cần phải
tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức.
? Khi giao tiếp ta cần chú ý điều gì?
Học sinh đọc to ghi nhớ 1, Giáo viên
kết luận.
Giáo viên liên hệ với thc tế :
Có thể xem bài tập làm văn là một văn
bản hội thoại giữa học sinh và giáo
viên Vì không đọc kĩ đề bài, nắm
đúng yêu cầu của đề nên nhiều em bị
phê là lan man , thừa ý , thiếu ý
-> Đó là khuyết điẻm phơng châm về l-
ợng.
Hoạt động II : Hình thành phơng
châm khái niệm về chất.
Giáo viên cho học sinh đóng diễn lại
câu chuyện : "Quả bí khổng lồ"
- Câu trả lời của Ba không mang nội
dung mà An cần biết.
- Điều mà an cần biết là một địa điểm
cụ thể nào đó nh ở bể bơi thành phố ,
sông , hồ ,biển.
-> Khi nói , câu nói phải có nội dung
đúng với yêu cầu của giao tiếp, không
nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi
hỏi.
- Truyện này gây cời vì các nhân vật nói
nhiều hơn những gì cần nói.
- Lẽ ra chỉ hỏi :
+ Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây
không?
+ Nãy giờ tôi chẳng thấy con lợn nào
chạy qua đây cả.
->Trong giao tiếp không nên nói nhiều
hơn những gì cần nói.
*Ghi nhớ : SGK : Khi giao tiếp cần chú
ý :
+ Nói cho có nội dung.
+ Nội dung lời nói phải đáp ứng đúng
yêu cầu của cuộc giao tiếp ( không
thừa , không thiếu)
=> Đó là phơng châm về lợng.
II. Ph ơng châm về chất .
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
6
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
? Truyện cời này phê phán điều gì? ?
Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh?
? Nếu không biết chắc tuần sau lớp sẽ
không cắm trại thì em có thông báo
điều đó với các bạn không?
Không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ
học thì em nói với giáo viên : Bạn ấy
nghỉ học vì ốm không?
Giáo viên hệ thống hoá kiến thức:
Khi giao tiếp phải : nói đúng sự thật ,
nói đúng cái tâm của mình , đúng tấm
lòng mình , không nên nghĩ một đằng ,
nói một nẻo, nói thế này làm thế khác;
Đừng nói những điều gì mà mình tin là
không đúng hay không có bằng chứng
xác thực. Nói đúng sự thật là phơng
châm về chất trong hội thoại.
Giáo viên kết luận phơng châm về chất.
? Kể tên những câu chuyện thành ngữ ,
tục ngữ , từ ngữ chỉ cách nói liên quan
tới phơng châm hội thoại về chất.
* Ví dụ: "Quả bí khổng lồ"
- Phê phán tính nói khoác.
-> Trong giao tiếp không nên nói những
điều mà mình không tin là đúng sự thật.
-> Đừng nói những điều mà mình không
có bằng chứng xác thực.
* Ghi nhớ : SGK : Học sinh đọc to ghi
nhớ.
- Truyện : Con rắn vuông , Đi mây về
gió
- Nói có sách mách có chứng,nói nhăng
nói cuội, nói trạng, nói dối
Hoạt động III: H ớng dẫn luyện tập .
Bài tập 1: Giáo viên chiếu bài tập 1 trên máy chiếu. Học sinh lên chữa.
a, "Trâu ở nhà " -> thừa cụm từ : "nuôi ở nhà". Vì từ "gia súc" đã hàm chứa
nghĩa là thú nuôi trong nhà.
b , " én có hai cánh " -> thừa "hai cánh " vì tất cả các loài chim đều có
hai cánh .
Bài tập 2: Học sinh làm theo ba nhóm trình bày kết quả trên máy chiếu
Nhóm 1:
a, Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách , mách có chứng.
b, Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che dấu điều gì đó là nói dối.
Nhóm 2:
c, Nói một cách hú hoạ , không có căn cứ là nói mò.
d, Nói nhảm nhí , vu vơ là nói nhăng nói cuội.
Nhóm 3: Nói khoác lác là nói trạng .
Các từ ngữ này đều chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm hội thoại
về chất.
Bài tập 3: Học sinh đọc và làm bài tập
Với câu Rồi có nuôi đợc không" , ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về l-
ợng .
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
7
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
Bài tập 4:
a, Các từ ngữ: nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu không lầm thì, tôi nghe nói,
theo tôi nghĩ , hình nh là > sử dụng trong trờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng
phơng châm về chất ngời nói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đa ra
bằng chứng thuyết phục ngời nghe.
b, Các từ ngữ : nh tôi đã trình bày , nh mọi ngời đều biết > Sử dụng trong
trờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơng cgâm về lợng, nghĩa là không nhắc lại
những điều đã đợc trình bày.
Hoạt động IV: H ớng dẫn học ở nhà.
- Nắm đợc thế nào là phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội
thoại .
- Làm bài tập 5.
- Ôn tập lại văn bản thuyết minh.
- Đọc kĩ văn bản " Hạ Long - Đá và Nớc". Trả lời câu hỏi ở SGK trang 12.

Ngày 05tháng 9 năm2007.
Tiết 4 - Tập làm văn:
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh .
A. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động hấp dẫn.
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
B. Chuẩn bị của thầy trò:
- Giáo viên đọc bài , soạn bài , đọc các tài liệu có liên quan đến bài giảng.
- Bảng phụ.
- Học sinh chuẩn bị bài ( mục I ) ở nhà .
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
*Giới thiệu bài:
- ở chơng trình ngữ văn 8 các em đã đợc học , bớc đầu tạo lập văn bản thuyết
minh . ở lớp 9 các em tiếp tục đợc học kiểu văn bản này với một số yêu cầu cao
hơn nh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng
gì và cụ thể nh thế nào bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
*Bài mới:
Hoạt động I: Ôn tập lại kiến thức về
kiểu vản bản thuyết minh.
? Văn bản thuyết minh là gì?
I. văn bản thuyết minh .
- Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi
lĩnh vực đời sống nhằm củng cố tri thức
khách quan về đặc điểm , tính chất ,
nguyên nhân, của các hiện tợng và sự
vật trong tự nhiên , xã hội.
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
8
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
? Đặc điểm chủ yếu của vản bản thuyết
minh là gì ?
? Các phơng pháp thuyết minh thờng
dùng đã học là gì?
Giáo viên cho học sinh phát biểu , học
sinh khác nhận xét . Giáo viên kết luận.
Hoạt động II: Hớng dẫn tìm hiểu việc
sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh qua một
văn bản cụ thể : "Hạ Long - Đá và n-
ớc "
Cho 2 hoặc 3 học sinh đọc diễn cảm văn
bản ở SGK .
? Bài văn thuyết minh vấn đề gì?
? Văn bản ấy có cung cấp vấn đề tri thức
đối tợng không? Đặc điểm ấy có dễ dàng
thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê
không?
? Vấn đề " Sự kì lạ của Hạ Long vô tận"
đợc tác giả thuyết minh bằng cách nào?
? Theo em nếu nh chỉ dùng phơng pháp
liệt kê ( Hạ Long có nhiều nớc , nhiều
đảo , hang động lạ lùng) thì đã nêu đợc
sự kì lạ của Hạ Long cha?
? Vậy tác giả hiểu sự "kì lạ" này là gì?
Gạch dới câu văn nêu khái quát sự kì
diệu của Hạ Long?
Câu: "Chính Nớc có tâm hồn"
? Theo em tác giả đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào để giới thiệu sự kì
lạ của Hạ Long ? Dẫn chứng minh hoạ?
- Đặc điểm : Củng cố tri thức khách
quan về những sự vật , hiện tợng.
- Phơng pháp : Định nghĩa , phân loại ,
nêu ví dụ , liệt kê, số liệu . so sánh.
II. Sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh.
* Văn bản : Hạ Long - Đá và nớc.
- Bài văn thuyết minh (đối tợng ) : Sự kì
lạ của Hạ Long.
-> Đối tợng thuyết minh rất trừu tợng,
ngời viết ngoài việc thuyết minh về đối t-
ợng còn phải truyền đợc cảm xúc và sự
thích thú tới ngời đọc.
- Sự kì lạ của Hạ Long thể hiện :
+ Miêu tả sinh động : " Chính nớc có
tâm hồn ".
+ Giải thích vai trò của nớc : Nớc tạo
nên sự di chuyển , di chuyển theo mọi
cách.
+ Nêu lên triết lý : Trên thế gian này
chẳng có gì là vô tri cả cho đến cả Đá.
- Sự kì lạ : Đá - Nớc Hạ Long đem đến
cho du khách cảm giác thú vị : du khách
có thể thả cho thuyền nổi trôi, hoặc
buông theo dòng, hoặc trèo nhẹ, hoặc lớt
nhanh, lúc nhanh , lúc dừng.
Trong lúc dạo chơi, du khách có cảm
giác hình thù các đảo đang biến đổi ,kết
hợp với ánh sáng, góc nhìn, các đảo đá
Hạ Long biến thành một thế giới có hồn,
một thập loại chúng sinh động.
- Tác giả sử dụng biện pháp tởng tợng và
liên tởng:
+ Tởng tợng những cuộc dạo chơi : "Nớc
tạo sắc".
+ Khơi gợi cảm giác có thể có :đột
nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá thân
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
9
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
? Những biện pháp nghệ thuật ấy có tác
dụng gì cho văn bản thuyết minh này?
Giáo viên tiểu kết vấn đề.
? Qua việc tìm hiểu vản bản : " Đá- Nớc
- Hạ Long" em rút ra nhận xét gì?
Học sinh phát biểu - Giáo viên kết luận,
học sinh đọc to ghi nhớ.
Hoạt động III: Hớng dẫn luyện tập
-> Dùng phép nhân hoá để tả các đảo đá
(gọi chúng là thập loại chúng sinh, là thế
giới ngời, bọn ngời bằng đá hối hả trở
về ). Tuỳ theo góc độ di chuyển của
khách, theo hơng ánh sáng rọi vào đá,
mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống
động, biến hoá đến lạ lùng.
-> Tác dụng: Giới thiệu vịnh Hạ Long
không chỉ đá và nớc mà là một thế giới
sống có hồn->là một bài thơ văn xuôi
mời gọi du khách đến với Hạ Long.
* Ghi nhớ :
- Trong văn bản thuyết minh ngoài
những phơng pháp đã học, để bài văn
thuyết minh đợc sinh động hấp dẫn, ngời
ta vận dụng một số biện pháp nghệ
thuật : kể , tự thuật, đối thoại theo lối ẩn
dụ , nhân hoá ( liên tởng , tởng tợng )
- Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh cần lu ý sử
dụng thích hợp, tập trung làm nổi bật đặc
điểm của đối tợng thuyết minh gây hứng
thú cho ngời đọc.
III. Luyện tập :
Bài tập1: Giáo viên cho học sinh đọc kĩ văn bản , sau đó thảo luận nhóm theo
câu hỏi ở SGK . Kết quả thảo luận đợc các nhóm trình bày vào giấy khổ to
( trong 7 phút) . Sau đó các nhóm dán lên bảng.
Các nhóm nhận xét lẫn nhau, Giáo viên định hớng, trình bày kết quả trên máy
chiếu.
a, Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã củng cố cho ngời đọc những tri thức
khách quan về loài Ruồi.
- Tính chất ấy thể hiện ở các điểm : tính chất chung về họ, giống, loài, về các
tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, củng cố các kiến thức chung đáng tin
cậy về loài Ruồi, thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt Ruồi.
- Những phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng:
+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng
+ Phân loại: các loại Ruồi .
+ Số liệu : Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của một cặp Ruồi
+ Liệt kê : mắt lới, chân tiết ra chất dính
b, Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt sau :
- Về hình thức : giống nh văn bản tờng thuật một phiên toà.
- Về nội dung : giống nh một câu chuyện kể về loài Ruồi.
- Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật : kể chuyện, miêu tả, nhân
hoá
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
10
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
c, Tác dụng biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản trở nên sinh động , hấp dẫn,
thú vị , gây hứng thú cho ngời đọc , làm nổi bật nội dung.
Bài tập 2: (có thể làm ở nhà)
- Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng ngộ nhận (định
kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học có dịp nhận thức lại.
- Biện pháp nghệ thuật : lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện.
Hoạt động IV: H ớng dẫn học bài ở nhà.
- Tìm các đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật.
- Soạn kĩ mục I bài : " Luyện tập thuyết minh" , mỗi nhóm một đề .
- Đề định hớng : Thuyết minh chiếc nón , chiếc quạt .
* Yêu cầu : Nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử, , biết vận dụng
một số biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn.

ngày 07 tháng 9 năm2007
Tiết 5 - Luyện tập :
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh.
A. Mục tiêu cần đạt :
- Ôn tập , củng cố, hình thức hoá các kiến thức về văn bản thuyết minh: nâng
cao thông qua việc kết hợp với các biện pháp nghệ thuật.
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh .
B. Chuẩn bị của thầy trò:
- Giáo viên soạn bài , chuẩn bị các đoạn văn mẫu.
- bảng phụ.
- Học sinh làm việc theo 2 nhóm : soạn theo yêu cầu mục I -SGK.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động I: Giáo viên kiểm tra việc
chuẩn bị ở nhà của học sinh.
Giáo viên kiểm tra, cho học sinh nhận
xét . Giáo viên nhận xét nhắc nhở.
Hoạt động II: Tổ chức cho học sinh
trình bày thảo luận một đề .
* Nhóm 1:Thuyết minh về Cái quạt .
- Cho một số học sinh ở nhóm 1 trình
bày dàn ý , chi tiết , dự kiến cách sử
dụng yếu tố nghệ thuật trong bài thuyết
minh . Đọc đoạn mở bài .
- Cả lớp thảo luận , nhận xét , bổ xung,
sửa chữa
- Giáo viên nhận xét chung , hớng dẫn
I. Chuẩn bị bài ở nhà .
II. Lập dàn ý:
*Nhóm 1- Đề 1:Thuyết minh về cái quạt.
Lập dàn ý:
1. Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc
quạt.
2. Thân bài:
- Định nghĩa về cái quạt là một dụng cụ
nh thế nào?
- Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
11
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
lập dàn ý , gợi ý cách sử dụng biện pháp
nghệ thuật sao cho đạt hiệu quả.
* Nhóm 2: Thuyết minh về Cái nón.
Cách thức tiến hành tơng tự nhóm 1.
ra sao?
- Mỗi loại có cấu tạo và có công dụng
nh thế nào? Bảo quản ra sao?
- Gặp ngời bảo quản thì số phận quạt nh
thế nào?
- Quạt ở công sở nhiều nơi không đợc
bảo quản ra sao?
- Ngày xa quạt giấy còn là một sản phẩm
mỹ thuật ( Ngời ta vẽ tranh, đề thơ lên
quạt, dùng quạt tặng nhau làm vật kỉ
niệm.)
- Quạt ở nông thôn , quạt kéo ở các
nhà quan ngày trớc
* Lu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệ
thuật : tự thuật, nhân hoá để kể
3. Kết bài : Cảm nghĩ chung về cái quạt
trong đời sống hiện đại.
*Nhóm 2 - Đề: Thuyết minh về cái nón.
Lập dàn ý:
1. Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc
nón.
2. Thân bài:
- Lịch sử chiếc nón.
- Cấu tạo chiếc nón.
- Qui trình làm nón.
- Giá trị kinh tế, văn hoá nghệ thuật của
chiếc nón.
3. Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón
trong đời sống hiện đại.
Hoạt động III
- Soạn bài : " Đấu tranh hoà bình": H ớng dẫn học ở nhà.
- Viết hoàn chỉnh bài văn cho một trong hai đề trên theo dàn ý đã lập.
Ngày 08 tháng 9 năm 2007
Tiết 6-7 : Văn bản
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
G.G.Mác-két
A. Mục tiêu cần đạt :
- Giúp học sinh hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất nhiệm vụ cấp bách của toàn
thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó , là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể , xác thực , cách
so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
B. Chuẩn bị của thầy trò:
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
12
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
- Giáo viên đọc tài liệu có liên quan đến bài dạy : Một vài mẩu tin thời sự quốc
tế
- Học sinh đọc bài, soạn bài, tìm hiểu chú thích
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài:
- Giáo viên nói về hậu quả của việc ném 2 quả bom nguyên tử của Mỹ xuống
thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki ở Nhật Bản.
- Sự ra đời của nguyên tử hạt nhân, vũ khí giết ngời hàng loạt của thế giới .
- Từ đó chỉ ra mối đe doạ tiềm ẩn đối với nhân loại, yêu cầu đấu tranh vì một
thế giới hoà bình là một nhiệm vụ đi đầu của tất cả các nớc.
- Dựa vào chú thích * SGK giới thiệu tác giả Mác -két.
Hoạt động I: Hớng dẫn đọc và tìm hiểu
chung về văn bản.
Giáo viên cùng 3- 4 học sinh đọc văn
bản nhận xét cách đọc .
? Xác định kiểu loại của văn bản?
? Văn bản sử dụng phơng thức biểu đạt
nào là chủ yếu?
? Đoạn trích có bố cục nh thế nào?
Hoạt động II: Hớng dẫn đọc phân tích
văn bản.
? Hãy nêu luận điểm và hệ thống luận cứ
của văn bản?
I. Tìm hiểu chung:
1. Đọc : gọn rõ ràng dứt khoát, đanh
thép, chú ý phát âm , viết tắt.
2. Kiểu loại:
-Nội dung nhật dụng: Nghị luận chính trị
xã hội.
3. Từ khó.
4. Bố cục văn bản: 3 phần:
- Từ đầu tốt đẹp hơn: Nhân loại đang
đứng trớc hiểm hoạ hạt nhân.
- Tiếp xuất phát của nó: Chứng lí cho
sự nguy hiểm phi lí của chiến tranh hạt
nhân ( cuộc đua vũ trang hạt nhân là vô
cùng tốn kém)
- Còn lại : Lời kêu gọi của Mác- két.
II. Phân tích:
1. Tìm hiểu luận điểm và các luận cứ của
văn bản.
- Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là
một hiểm hoạ khủn khiếp đang đe doạ
toàn thể loài ngời và sự sống trên trái
đất. Vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ
ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ
cấp bách cho toàn nhân loại -> nên ngay
ở nhan đề đấu tranh cho một thế giới hoà
bình.
- Hệ thống luận cứ:
+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ
có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các
hành tinh khác trong hệ mặt trời.
+ Chạy đua vũ trang ( hạt nhân) là vô
cùng tốn kém và hết sức phi lý.
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ng-
ợc lại lí trí loài ngời mà còn ngợc lại lí
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
13
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008 - 2009
? Em có nhận xét gì về cách lập luận (
trình bày ) của tác giả ?
Học sinh đọc lại đoạn 1.
? Nhận xét cách mở đầu của tác giả ?
? Những thời điểm con số đợc nêu ra có
tác dụng gì ?
? Tác giả so sánh sự nguy hiểm đó nh
thế nào ? Em hiểu gì về thanh gơm Đa-
mô- clét và dịch hạch.
Giáo viên có thể củng cố thông tin về
động đất , sóng thần ở năm quốc gia
Nam á, bão Catrina.
Giáo viên : Bình và phân tích thêm.
Chuyển mục 3.
Học sinh đọc đoạn 2 .
Giáo viên đa bảng thống kê cho HS so
sánh.
? Qua bản so sánh trên em có thể rút ra
kết luận gì?
? Nhận xét cách đa dẫn chứng và so sánh
của tác giả?
Học sinh đọc đoạn " Không đi điểm
xuất phát của nó".
?Luận cứ mà tác giả nêu ra ở đoạn văn
này là gì?
Giáo viên giải thích khái niệm : lí trí tự
trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá.
+ Vì vậy tất cả chúng ta có nhiệm vụ
ngăn chặn chiến tranh hạt nhân đấu tranh
vì một thế giới hoà bình.
-> Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu
sắc -> Đó là bộ xơng vững chắc của văn
bản tạo nên tính thuyết phục cơ bản của
lập luận.
2. Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân.
- Mở đầu bằng câu hỏi . Trả lời bằng một
thời điểm hiện tại( 8- 8- 1986). Với con
số cụ thể :
+ 5o.ooo đầu đạn hạt nhân tơng đơng với
4 tấn thuốc nổ trên một ngời-> 12 lần
biến mất mọi sự sống trên trái đất cộng
với tất cả hành tinh đang xoay quanh mặt
trời cộng với 4 hành tinh nữa cộng với sự
phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời.
=> Chứng minh cho ngời đọc thấy rõ sự
nguy cơ, hiểm hoạ khủng khiếp của việc
tàng trữ vũ khí hạt nhân trên thế giới
(1986).
- So sánh với thanh gơm Đa- mô- clét và
dịch hạch ( lan truyền nhanh và chết ng-
ời hàng loạt ).
3. Chạy đua vũ trang , chuẩn bị chiến
tranh hạt nhân và những hậu quả của nó.
- Hàng loạt so sánh, dẫn chứng trong các
lĩnh vực xã hội y tế, giáo dục, ->
rất cần thiết trong cuộc sống con ngời
( đặc biệt là đối với những nớc nghèo,
đang phát triển ) -> Cách so sánh toàn
diện , cụ thể có tác dụng làm nổi bật sự
tốn kém ghê gớm , tính chất phi lí của
cuộc chạy đua vũ trang.
-> Có sức thuyết phục cao.
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu
diệt nhân loại mà còn thiêu huỷ sự sống
trên trái đất -> Phản lí trí của tự nhiên.
Ngời soạN: NGUYN TH NGUYấN THCS Lấ HNG PHONG
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét