Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014
Kim loại phản ứng với muối
Giải:
Số mol K=
21,84
39
=0,56 mol
Số mol Fe
2
(SO
4
)
3
=
5x200
100x400
= 0,025 mol
Số mol FeSO
4
=
3,04x200
100x152
Số mol Al
2
(SO
4
)
3
=
100x342
8,55x200
= 0,04 mol
= 0,05 mol
1. Các phản ứng
Các phản ứng trên được xác đònh chính xác nhờ đònh lượng sau:
Al(OH)
3
+ KOH = KAlO
2
+ 2 H
2
O
Có thể có
thêm :
K + H
2
O = KOH + H
2
↑
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 6KOH = 2 Fe(OH)
3
↓ + 3 K
2
SO
4
FeSO
4
+ 2KOH = Fe(OH)
2
↓ + K
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 6 KOH = 2Al(OH)
3
↓ + 3K
2
SO
4
Theo đề ta co ù Các phản
ứng:
Fe
2
(SO
4
)
3
+6 KOH = 2Fe(OH)
3
↓ + 3K
2
SO
4
(2)
0,04 0,04 0,04
0,08
0,025
0,15
0,05
0,075
FeSO
4
+ 2 KOH = Fe(OH)
2
↓ + K
2
SO
4
(3)
Al
2
(SO
4
)
3
+ 6 KOH = 2Al(OH)
3
↓ +3 K
2
SO
4
(4)
0,05
0,3 0,1
0,15
⇒ Số mol KOH dư =0,56 – 0,53 = 0,03 mol
K + H
2
O = KOH + H
2
↑ (1)½
0,56 0,56 0,28
mol
mol
mol
mol
mol
mol
mol
mol
(2), (3), (4) ⇒ Số Σmol KOH pứ = 0,53 mol
Al(OH)
3
+ KOH = KAlO
2
+ 2 H
2
O (5)
0,03
0,03
0,03 mol
Theo (4), (5) ⇒ Số mol Al(OH)
3
dư = 0,1 – 0,03 = 0,07 mol (*)
2. Khi nung kết tủa A:
0,04
0,02 mol
0,05 0,025 mol
0,07 0,035 mol
2Fe(OH)
2
+ O
2
= Fe
2
O
3
+ 2 H
2
O (6)
t
o
½
2Fe(OH)
3
= Fe
2
O
3
+ 3 H
2
O (7)
t
o
2Al(OH)
3
= Al
2
O
3
+ 3H
2
O (8)
t
o
Vì sau (4) còn KOH, nên có thêm pứ:
(2), (3), (4),(*) ⇒Các pứ nung kêt tủa tạo rắn
Theo (6), (7), (8) ta có Khối lượng chất rắn sau khi
Theo (6), (7), (8) ta có Khối lượng chất rắn sau khi
nung:
nung:
Dung dòch B có: K
2
SO
4
=
206,87
174x0,256
=22,29%
x100
KAlO
2
=
206,87
98 x 0,03
x100
=1,42%
m
ddB
= 200+ m
K
– m
↑
- m↓ = 206,87 gam
H
2
10,77 gam.
Fe
2
O
3
= 160 x 0,045 = 7,2 gam.
Al
2
O
3
= 102 x 0,035 = 3,57 gam.
3.Tính nồng độ phần trăm khối lượng các chất tạo
3.Tính nồng độ phần trăm khối lượng các chất tạo
thành trong dung dòch B.
thành trong dung dòch B.
Ví dụ 3
:
:
(ĐH Thuỷ Lợi – 1997)
(ĐH Thuỷ Lợi – 1997)
Cho 9,2 gam Na vào 160 ml dung
dòch có khối lượng riêng là 1,25 g/ml chứa
Fe
2
(SO
4
)
3
với nồng độ tương ứng là 0,125M
và 0,25M. Sau phản ứng người ta tách kết
tủa ra và đem nung đến khối lượng không
đổi.
1.Tính khối lượng các chất rắn thu
được sau khi nung.
2.Tính nồng độ phần trăm của các
muối tạo thành trong dung dòch.
9,2
Số mol Na =
23
=0,4 mol
Số mol Fe
2
(SO
4
)
3
= 0,16x0,125 = 0,02 mol
Số mol Al
2
(SO
4
)
3
= 0,16x0,25 = 0,04 mol
Khối lượng 160 ml dd
= 160x1,25g/ml = 200 g
0,4
0,4
0,4
0,2 mol
0,04
0,02
0,12
0,06 mol
Giải:
Na + H
2
O → NaOH + 1/2 H
2
↑ (1)
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH → 2Fe(OH)
3
↓ + 3 Na
2
SO
4
(2)
Các phản ứng:
Al
2
(SO
4
)
3
+6NaOH→ 2 Al(OH)
3
↓ + 3 Na
2
SO
4
(3)
0,04 0,24
0,08
0,12 mol
Số mol NaOH còn dư = 0,4 – (0,12+0,24)=0,04 mol
Vì còn dư NaOH , nên Al(OH)
Vì còn dư NaOH , nên Al(OH)
3
3
bò tan theo:
bò tan theo:
Al(OH)
3
+ NaOH → NaAlO
2
+ 2 H
2
O (4)
0,04
0,04 0,04 mol
Theo (2), (3), (4) Kết tủa thu được gồm:
Theo (2), (3), (4) Kết tủa thu được gồm:
Fe(OH)
3
: 0,04 mol
Al(OH)
3
:0,08 - 0,04 = 0,04 mol
Các phản ứng nung kết tủa
Các phản ứng nung kết tủa
0,04
0,02 mol
0,04 0,02 mol
1.
1.
Khối lượng chất rắn sau khi nung:
Khối lượng chất rắn sau khi nung:
Khối lượng Fe
Khối lượng Fe
2
2
O
O
3
3
= 160x0,02=3,2 gam
= 160x0,02=3,2 gam.
Khối lượng Al
Khối lượng Al
2
2
O
O
3
3
= 102x0,02=2,04 gam.
= 102x0,02=2,04 gam.
5,24 gam.
2.
2.
Nồng độ % các muối trong dung dòch:
Nồng độ % các muối trong dung dòch:
Khối lượng Na
2
SO
4
= 142x0,18=25,56 gam.
Khối lượng NaAlO
2
= 82x0,04=3,28 gam.
2Fe(OH)
3
= Fe
2
O
3
+ 3 H
2
O
t
o
2Al(OH)
3
= Al
2
O
3
+ 3 H
2
O
t
o
(5)
(6)
Theo (5), (6) ta suy ra được
Theo (5), (6) ta suy ra được:
Theo (2), (3), (4) ta suy ra được khối lượng các muối
Theo (2), (3), (4) ta suy ra được khối lượng các muối:
Vậy khối lượng dung dòch lúc sau:
Vậy khối lượng dung dòch lúc sau:
(9,2 + 200) –(0,4 + 4,28 + 3,12) = 201,4 gam.
201,4
C% Na
2
SO
4
=
25,56
100
=12,71%
201,4
C% NaAlO
2
=
3,28
100
=1,63%
Tính khối lượng dung dòch:
Theo (1), (2), (3), ta tính được khối lượng các chất:
Theo (1), (2), (3), ta tính được khối lượng các chất:
Khối lượng H
2
↑ = 2x0,2 =0,4 gam.
Khối lượng Fe(OH)
3
↓ = 107x0,04=4,28 gam.
Khối lượng Al(OH)
3
↓ = 78x0,04=3,12 gam.
Công thức 2
Công thức 2: Kim loại không tan trong nước.
(cơ chế kim loại đẩy kim loại ra khỏi muối )
KLA + Muối KLB → KLB + Muối KLA
Điều kiện:
Điều kiện:
KLA không tan trong nước
KL A đứng trước KL B ( trong
dãy hoạt động hoá học Bêkêôp)
Ví dụ: Zn + CuSO
4
→ Cu + ZnSO
4
Muối :Tan
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét