Chủ Nhật, 9 tháng 3, 2014

Một số vấn đề về công tác đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng ở Thành phố Hà nội

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phần thứ nhất - cơ sở khoa học của việc đền bù thiệt
hại giải phóng mặt bằng
I. bản chất của công tác đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng.
1. Khái niệm:
Đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng có thể đợc hiểu là việc chi trả, bù đắp,
những chi phí tháo dỡ, di chuyển, bàn giao mặt bằng cho ngời sử dụng đất và ngời
sở hữu tài sản trên đất ( nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu ) Khi nhà nớc
thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng.
2. Bản chất:
Về bản chất việc đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng chính là việc đền bù
những thiệt hại, những tổn thất do việc thay đổi chức năng hay mục đích sử dụng
giữa các loại đất gây ra. (Ví dụ: Từ đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất khu dân c
nông thôn, đất cha sử dụng sang đất đô thị hoặc đất cha sử dụng, đất nông nghiệp,
đất lâm nghiệp, đất khu dân c nông thôn sang đất chuyên dùng ).
Luật đất đai năm 1993 quy định theo mục đích sử dụng đất nh sau:
+ Đất nông nghiệp: Là đất đợc xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp nh trồng trọt chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, hoặc nghiên cứu thí
nghiệm về nông nghiệp.
+ Đất lâm nghiệp: Là đất đợc xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất lâm
nghiệp gồm đất có rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng và đất đợc sử dụng vào
mục đích lâm nghiệp nh trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, nuôi dỡng phục hồi
tự nhiên, làm giầu rừng và nghiên cứu thí nghiệm về lâm nghiệp.
+ Đất khu dân c nông thôn: là đất đợc xác định chủ yếu để xây dựng nhà ở
và các công trình phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn.
Đất ở của mỗi hộ gia đình ở nông thôn bào gồm đất để làm nhà ở và công
trình phục vụ cho đời sống của gia đình.
+ Đất đô thị: Là đất nội thành, nội thị xã, thị trấn đợc sử dụng để xây dựng
nhà ở, trụ sở các cơ quan tổ chức, các cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ tầng
Sinh viên: Nguyễn Duy Đoàn , Chuyên ngành Kinh tế - Quản lý Địa Chính - K39
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và vào
các mục đích khác.
+ Đất chuyên dùng: Là đất đợc xác định để sử dụng vào mục đích không
phải là nông nghiệp, lâm nghiệp , làm nhà ở bao gồm: Đất xây dựng các công
trình công nghiệp, khoa học kỹ thuật, hệ thống giao thông, hệ thống thuỷ lợi, đề
điều, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, dịch vụ, đất sử dụng cho nhu
cầu quốc phòng an ninh, đất dùng cho thăm dò, khai thác khoáng sản, đá cát đất
làm muối, đất làm đồ gốm, gạch ngói, các vật liệu xây dựng khác, đất di tích lịch
sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất có mặt nớc sử
dụng vào mục đích không phải là nông nghiệp.
+ Đất cha sử dụng: Là đất cha đủ điều kiện hoặc cha đợc xác định để sử
dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp, cha đ-
ợc xác định là đất khu dân c nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng và Nhà nớc
cha giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nào sử dụng ổn định lâu dài.
Việc đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng là công việc hết sức quan trọng
và cần thiết do đó cần phải có quan điểm đúng đắn, lành mạnh và tạo điều kiện để
công tác này phát triển tốt hơn.
iI. sự cần thiết phải có công tác đền bù thiệt hại giải phóng
mặt bằng.
1. Công tác đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng là một trong những công việc
hết sức cần thiết, không thể thiếu đợc và nó luôn luôn đi đôi với sự phát triển
kinh tế - xã hội.
- Sự phát triển kinh tế bao gồm sự gia tăng cả về số lợng và chất lợng mọi
mặt của nền kinh tế quốc dân. Hiện nay Việt Nam đang trong quá trình CNH-
HĐH đất nớc, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng giảm tỷ trọng ngành nông
nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ diễn ra mạnh mẽ. Mặt khác
chính sự phát triển của các ngành mà chủ yếu là hai nghành công nghiệp và dịch
vụ nên việc chuyển các loại đất: nông nghiệp , lâm nghiệp, đất cha sử dụng, đất
khu dân c nông thôn sang đất để xây dựng các khu công nghiệp, xây dựng các
công trình cơ sở hạ tầng ( điện, đờng, trờng, trạm). Xây dựng nhà ở, trụ sở cơ
quan là một tất yếu khách quan.
Sinh viên: Nguyễn Duy Đoàn , Chuyên ngành Kinh tế - Quản lý Địa Chính - K39
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một đất nớc phát triển, năng suất lao động cao, thu nhập cao, đời sống của
ngời dân đợc cải thiện khi đó nhu cầu về vật chất và tinh thần sẽ thay đổi. Họ
không chỉ muốn sống trong những ngôi nhà to đẹp, khang trang đầy đủ tiện nghi,
có vị trí thuận lợi mà còn mong muốn ở khu vực mình sinh sống có đầy đủ những
loại dịch vụ có thể giúp th giãn nghỉ ngơi sau những giờ làm việc căng thẳng nh
công viên, vờn hoa cây cảnh, khu vui chơi giải trí, khách sạn, nhà hàng, bở bơi,
sân vận động Hơn nữa cùng với sự phát triển kinh tế thì dân số cũng ngày càng
tăng, quy mô gia đình một thế hệ chung sống ngày càng lớn do đó nhu cầu sử
dụng đất để xây dựng nhà cửa và các công trình khác phục vụ nhu cầu ở của xã
hội ngày càng gia tăng.
2. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của ngời sử dụng đất đai, ngời
sở hữu nhà ở cũng nh của Nhà nớc.
- Luật đất đai năm 1993 điều 1 viết: " Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nớc thống nhất quản lý. Nhà nớc giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử
dụng ổn định lâu dài. Nhà nớc còn cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất".
Điều 2 viết: "Nhà nớc có chính sách bảo đảm cho ngời làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có đất để sản xuất".
Xét về nguồn gốc đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trớc lao động. Trong quá
trình phát triển của xã hội, đất đai đợc sử dụng nhằm mục đích phục vụ sự tồn tại
và phát triển của xã hội loài ngời. Nên đất đai không thuộc sở hữu riêng của một ai
mà là của chung toàn xã hội. Quỹ đất đai của nớc ta ngày nay là thành quả của
việc khai hoá, bồi bổ, cải tạo và bảo vệ của bao nhiêu thế hệ. Do đó đất đai không
phải của riêng một ngời mà nó là tài sản chung của toàn xã hội. Nhà nớc là ngời
đại diện thống nhất quản lý.
Quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Quyền sở hữu toàn dân thể hiện đó là quyền sở hữu về mặt pháp lý ( Nhà nớc đề ra
và quy định trách nhiệm của mình cũng nh quyền lợi và nghĩa vụ của ngời sử dụng
đất ). Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đợc giao quyền sử dụng đất thực tế và phải
thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
Đất đai là một t liệu sản xuất đặc biệt xét trên cả phơng diện tự nhiên, kinh tế
và xã hội. Vì vậy Nhà nớc phải nắm quyền sử dụng đất đai về mặt pháp lý, nắm
quyền quản lý và quyền sở hữu đất đai. Nhà nớc phải xây dựng chế độ sở hữu đất
Sinh viên: Nguyễn Duy Đoàn , Chuyên ngành Kinh tế - Quản lý Địa Chính - K39
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đai cho phù hợp với lợi ích của toàn xã hội nhằm tránh tình trạng đất đai để hoang
hoá vô chủ, sử dụng lãng phí, không có hiệu quả. Nhà nớc giao đất cho các tổ
chức, hộ gia đình và cá nhân từ đó đảm bảo đất đai có chủ sử dụng thực sự và cụ
thể. Nhà nớc giao quyền quản lý đất đai đồng thời đa ra những quy định quyền và
nghĩa vụ cụ thể về quản lý và sử dụng đất đai.
Nhằm phát huy tốt hơn chứcc năng quản lý đất đai theo cơ chế mới, phù hợp với
điều kiện mới của sự phát triển kinh tế-xã hội trong cơ chế thị trờng,ổn định tình
hình đất đai vốn rất phức tạp do lịch sử để lại. Luật đất đai cũng quy định khi nhà
nớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng Nhà nớc có trách nhiệm đền bù thiệt hại.
- Nh vậy luật đât đai năm 1993 đã quy định rõ quyền và lợi ích của ngời sử
dụng đất cũng nh trách nhiệm của Nhà nớc khi thu hồi đất. Đất đai có vai trò vô
cùng quan trọng đối với xã hội loài ngời, nó là điều kiện cho sự sống của động vật
thực vật và con ngời trên trái đất. Nó là cở sở của làng mạc, thành phố, các công
trình công nghiệp, hệ thống giao thông. Là chỗ dựa, là nền tảng để xây dựng nhà
cửa và các công trình kiến trúc khác phục vụ cho cuộc sống của con
ngời, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Đất đai cung cấp nguyên liệu,
sản phẩm từ đất cho hoạt động sản xuất và đời sống con ngời. Nó là t liệu sản xuất
đặc biệt đối với nghành nông nghiệp không thể thay thế đợc. Nó không chỉ là chỗ
đứng, chỗ dựa để lao động , là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng mà còn là
nơi chuyển dần hầu hết các tác động của con ngời vào cây trồng. Những điều nói
trên cho thấy đất đai là tài sản vô cùng quý giá không thể thiếu đợc của mỗi con
ngời, nó gắn chặt với lợi ích của mỗi con ngời. Do đó Nhà nớc quy định các quyền
và lợi ích của ngời sử dụng đât đai cũng nh trách nhiệm phải đền bù thiệt hại khi
thu hồi đất của Nhà nớc đảm bảo mọi ngời đều có đất để sống và để sản xuất là
điều hết sức đúng đắn.
- Pháp lệnh nhà ở ngày 26-3-1991 đã quy định: Công dân thực hiện quyền
có nhà ở bằng việc tạo lập hợp pháp nhà ở cho mình hoặc thuê nhà ở của chủ sở
hữu khác theo quy định của pháp luật. Nhà nớc công nhận và bảo vệ quyền sở hữu
mhà ở của các cá nhân và các chủ sở hữu khác. Nhà ở cũng là một trong những
loại tài sản vô cùng quý giá của mỗi con ngời. Nhà ở là nơi để mỗi con ngời nghỉ
ngơi, tránh nắng ma gió bão, là nơi làm việc, tiến hành sản xuất của cải vật chất,
Sinh viên: Nguyễn Duy Đoàn , Chuyên ngành Kinh tế - Quản lý Địa Chính - K39
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tái sản xuất sức lao động. Để xây dựng nhà cần một khoản tiền lớn, tốn kém nhiều
công sức, hơn nữa nhà đất thờng gắn liền với nhau nên khi Nhà nớc thu hồi đất
đồng thời thu hồi cả nhà trên đất đó. Vì vậy, công tác đền bù thiệt hại cho ngời sở
hữu nhà ở là một tất yếu . Mặt khác bằng các quy định của mình Nhà nớc xác định
tính hợp pháp của đất đai nhà ở từ đó làm căn cứ xét đền bù thiệt hại tránh tình
trạng đền bù sai, thiếu gây lãng phí tiền của của nhân dân.
3. Để thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai , xây dựng và phát
triển nhà ở:
- Quy hoạch đất đai và nhà ở là việc Nhà nớc bố trí, sắp xếp các loại đất đai và
nhà ở cho đối tợng sử dụng theo các phạm vi không gian và trong từng thời gian
nhất định, với mục đích phục vụ tốt nhất cho chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội
của đất nớc và cho phép sử dụng hợp lý, có hiệu quả các yếu tố đất đai và nhà ở.
- Kế hoạch sử dụng đất đai và nhà ở bao gồm việc xác định phơng hớng, mục
tiêu, các chỉ tiêu về sử dụng đất đai, xây dựng và phát triển nhà ở cũng nh các biện
pháp cần thiết để đạt đợc các mục tiêu đó một cách tốt nhất.
- Quy hoạch sử dụng đất đai nhà ở căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế -xã hội của đất nớc và nó đợc cụ thể hoá bằng kế hoạch sử dụng đất đai, nhà ở
trong từng thời gian nhất định( 1 năm hoặc 5 năm). Thực hiện quy hoạch kế hoạch
là thực hiện việc bố trí các khu đất ở các khu vực, các vùng để phát triển các
ngành nghề khác nhau nh nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, dịch vụ hoặc là
việc chuyển các loại đất khác nhau sang các mục đích sử dụng khác nhau. Ví dụ:
chuyển đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất cha sử dụng sang đất ở, đất chuyên dùng.
Nh vậy việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai xây dựng và phát triển
nhà ở đã bao gồm cả việc đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng.
4. Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến
việc sử dụng đất đai, xây dựng phát triển nhà ở:
- ở bất kỳ một quốc gia nào trong một giai đoạn nhất định sự phát triển
kinh tế - xã hội đều có những bất hợp lý. Ví dụ nh cha có quy hoạch sử
dụng đất đai, nhà ở hoặc đã có quy hoạch sử dụng đất đai, nhà ở nhng do
tốc độ, nhu cầu phát triển nảy sinh những vấn đề mới, những yếu tố mới
trong vấn đề sử dụng đất đai, xây dựng và phát triển nhà ở do đó cần phải
Sinh viên: Nguyễn Duy Đoàn , Chuyên ngành Kinh tế - Quản lý Địa Chính - K39
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
có sự điều chỉnh lại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, xây dựng phát
triển nhà ở cụ thể hoá bằng các dự án phát triển kinh tế xã hội liên quan.
- Khi thực hiện các dự án đã nói ở phần trên nh dự án mở rộng một con
đờng, dự án xây dựng khu đô thị mới, dự án xây dựng khu công nghiệp,
dự án xây dựng khu nhà chung c cao tầng, dự án xây dựng hệ thống kết
cấu hạ tầng thì việc sử dụng các khu đất mới hoặc việc lấy các khu đất
đang sử dụng vào một mục đích cụ thể để sử dụng vào các mục đích khác
là tất yếu xảy ra và việc đền bù thiệt hại GPMB lại là một yếu tố không
thể thiếu đợc, thậm chí đóng vai trò quyết định tiến độ thực hiện các dự
án nên phải rất cần chú trọng công tác này.

III. Các nhân tố ảnh hởng đến công tác đền bù thiệt hại
GPMB.
1. Chính sách của Nhà nớc.
Đây là một trong những nhân tố có tính quyết định đến công tác đền
bù thiệt hại GPMB. Chính sách của Nhà nớc là căn cứ pháp lý quan trọng
dựa vào đó để xác định nội dung đền bù, mức đền bù, giá đền bù và các
biện pháp hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ chi phí tháo dỡ di chuyển,
chi phí để ổn định sản xuất và đời sống của ngời dân vùng di dời.
Để công tác đền bù thiệt hại GPMB đợc thực hiện nhanh, chính xác
và hiệu quả đòi hỏi phải có một hệ thống chính sách thật đúng đắn, thống
nhất, đồng bộ đồng thời phải ổn định, phải cụ thể, phải công khai cho mọi
ngời biết để họ hiểu và tự giác thực hiện. Ngợc lại nếu các chính sách mà
không đúng đắn, thống nhất, không đồng bộ, không ổn định, không cụ thể
chi tiết và không đợc công khai thì chắc chắn công tác đền bù thiệt hại
GPMB sẽ gặp nhiều khó khăn vớng mắc và không thể thực hiện đợc.
2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, xây dựng và phát triển nhà ở:
Qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, xây dựng và phát triển nhà ở là việc
bố trí sắp xếp các loại đất đai, nhà ở cho các đối tợng sử dụng trong phạm
vi không gian và thời gian nhất định cho phép sử dụng hợp lý và hiệu quả
nhất các yếu tố đất đai, nhà ở.
Sinh viên: Nguyễn Duy Đoàn , Chuyên ngành Kinh tế - Quản lý Địa Chính - K39
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khi lập Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất đai, xây dựng phát triển
nhà ở cần phải xem xét toàn diện các khía cạnh, đặc biệt phải chú ý đến
tính phức tạp của công tác đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. Các nhà
lập Quy hoạch, Kế hoạch phải tính toán, cân nhắc làm sao cho quy hoạch,
kế hoạch đó phải khoa học, có tính khả thi cao nhất, có nghĩa là hạn chế
tối đa, tránh việc quy hoạch kế hoạch phải lấy nhiều đất đai thuộc những
khu dân c đông, lâu đời, những công trình lớn để giảm bớt chi phí đền bù
thiệt hại GPMB. Mặt khác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, xây dựng
và phát triển nhà ở phải ổn định, phải đợc tiến hành trớc một bớc và phải
đợc công khai cho toàn dân biết. Có nh vậy, công tác đền bù thiệt hại mới
có thể thực hiện hiệu quả tránh những trở ngại không đáng có.
3. Công tác giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và quyền sở hữu nhà:
- Công tác giao đất cho thuê đất quyết định đến tiến độ của công tác
đền bù thiệt hại GPMB. Nếu công tác giao đất cho thuê đất đợc tiến hành
nhanh chóng thì công tác đền bù thiệt hại sẽ đợc tiến hành nhanh chóng
ngợc lại, nó sẽ làm chậm quá trình đền bù thiệt hại và tất nhiên làm chậm
tiến độ của các dự án đầu t. Trong công tác giao đất, cho thuê đất thì công
tác thẩm duyệt dự án là công tác rất quan trọng có liên quan đến nhiều
ngành, nhiều cấp.
- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu
nhà ở cũng giữ vai trò rất lớn trong việc xác định tính hợp pháp của mảnh
đất và tài sản gắn liền với mảnh đất đó làm căn cứ để xét xem mảnh đất đó
có đợc đền bù hay không. Trong công tác cấp chứng nhận quyền sử dụng
đất và quyền sở hữu nhà ở thì công tác điều tra, đo đạc, làm các thủ tục
nhà đất khác giữ vai trò quyết định. Do đó phải chú trọng công tác này thì
việc đền bù mới nhanh chóng đợc thực hiện.
4. Nguồn vốn để thực hiện công tác đền bù thiệt hại GPMB.
Nguồn vốn để thực hiện công tác đền bù thiệt hại GPMB bao gồm
vốn từ ngân sách Nhà nớc, vốn của chủ dự án và các nguồn vốn khác.
Sinh viên: Nguyễn Duy Đoàn , Chuyên ngành Kinh tế - Quản lý Địa Chính - K39
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vốn từ Ngân sách Nhà nớc bao gồm tiền dành riêng cho công tác
đền bù thiệt hại, tiền thu tiền sử dụng ( khi giao đất hoặc cho thuê đất)
tiền cho thuê nhà hoặc bán nhà thuộc sở hữu Nhà nớc.
Các nguồn vốn khác có thể là vốn vay của các tổ chức phi chính phủ
hoặc vốn nhận viện trợ từ nớc ngoài và vốn huy động từ sự đóng góp của
nhân dân.
Có thể nói đây là một trong các yếu tố có tính quyết định hàng đầu
đến công tác đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. Công tác này có thực
hiện đợc hay không, đợc thực hiện nhanh hay chậm, tốt hay không tốt là
do yếu tố vốn cũng nh công tác quản lý sử dụng nguồn vốn trên quyết
định.
5. Việc hình thành và phát triển thị trờng bất động sản (thị trờng
nhà đất).
Giá đất để tính đền bù thiệt hại đợc xác định cơ sở giá đất do UBND cấp tỉnh
ban hành theo quy định của chính phủ nhân với hệ số điểu chỉnh K. Hệ số điều
chỉnh K đợc xác định chủ yếu trên cơ sở quan hệ tỷ lệ giữa giá đất tính theo khả
năng sinh lợi với giá đất do UBND cấp tỉnh quy định hoặc trên cơ sở quan hệ tỷ lệ
giữa giá chuyển nhợng quyền sử dụng đất thực tế với giá đất do UBND cấp tỉnh
quy định ( với điều kiện việc chuyển nhợng quyển sử dụng đất đã diễn ra phổ
biến). Tuy nhiên, hiện nay cha có thị trờng chuyển nhợng quyền sử dụng đất nhất
là đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp. Việc xác định khả năng sinh lợi trong
sản xuất nông, lâm nghiệp trên cơ sở giá trị sản lợng, lợi nhuận còn nhiều khó
khăn phức tạp. Thực tế chủ yếu là việc chuyển đổi, chuyển nhợng quyền sử dụng
đất nông, lâm nghiệp bất hợp pháp sang mục đích sử dụng khác ở khu vực ven và
trong đô thị. Các quan hệ mua bán nhà ở, mua bán quyền sử dụng đất đang ra phổ
biến nhng nó diễn ra với một quá trình ngầm nằm ngoài sự kiểm soát của Nhà
nớc. Do đó, việc hình thành và phát triển thị trờng bất động sản ( thị trờng nhà
đất ) đa các quan hệ giao dịch về nhà đất (quan hệ mua bán, cho thuê, thuê,
chuyển đổi, chuyển nhợng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà) công khai trên
thị trờng và có sự kiểm soát, điều tiết của Nhà nớc sẽ có ý nghĩa vô cùng quan
trọng trong việc xác định giá đất để tính đề bù thiệt hại, trong việc quản lý Nhà n-
Sinh viên: Nguyễn Duy Đoàn , Chuyên ngành Kinh tế - Quản lý Địa Chính - K39
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ớc về đất đai nhà ở và chắc chắn việc này sẽ đem lại lợi ích kinh tế to lớn cho Nhà
nớc cũng nh nhân dân.
6. Công tác tổ chức thực hiện:
Công tác tổ chức thực hiện có ảnh hởng không nhỏ đến tiến độ, chất
lợng của công tác đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. Nếu không có sự
phối hợp một cách đồng bộ, thống nhất giữa các ngành, các cấp có liên
quan, nếu không có sự quan tâm, chỉ đạo thờng xuyên, liên tục của các cơ
quan từ trung ơng đến địa phơng. Nếu không có sự quản lý tập trung thống
nhất của các cấp quản lý và nếu đội ngũ cán bộ làm công tác đền bù trực
tiếp không có ý thức trách nhiệm, công tác tuyên truyền vận động phổ
biến chính sách của Nhà nớc không đợc làm tốt thì công tác này không thể
thực hiện tốt.
Ngoài ra, còn phải kể đến ảnh hởng từ phía những ngời dân có đất bị
thu hồi. Nếu ngời dân có ý thức trách nhiệm tự giác thực hiện thì công tác
GPMB sẽ nhanh chóng. Ngợc lại, nếu họ cố ý kéo dài thời gian, không
chịu thực hiện những quy định của Nhà nớc thì công tác giải phóng mặt
bàng sẽ rất khó thực hiện.
IV. Những quy định của Nhà nớc về việc đền bù thiệt hại
GPMB.
A. Những quy định chung:
Những nội dung cơ bản của việc đền bù thiệt hại GPMB đợc quy
định trong Nghị định 22/1998/NĐ - CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về
việc đền bù thiệt hại khi Nhà nớc thu hồi đất để sử dụng vào mục dích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng nh sau:
1. Đối tợng phải đền bù thiệt hại:
Tổ chức, cá nhân trong nớc, tổ chức, cá nhân nớc ngoài đợc Nhà nớc
giao đất, cho thuê đất (gọi chung là ngời sử dụng đất) để sử dụng vào mục
đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng có trách
nhiệm đền bù thiệt hại về đất đai và tài sản hiện có gắn liền với đất đó
theo quy định của Nghị định này.
Sinh viên: Nguyễn Duy Đoàn , Chuyên ngành Kinh tế - Quản lý Địa Chính - K39
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Đối tợng đợc đền bù thiệt hại:
- Tổ chức, hộ gia đinh, cá nhân trong nớc có đất bị thu hồi (gọi
chung là ngời bị thu hồi đất) đợc đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nớc thu
hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng.
- Ngời đợc đền bù thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi đợc
là ngời sở hữu hợp pháp tài sản đó, phù hợp với quy định của pháp luật.
- Việc đền bù thiệt hại khi thu hồi đất cuả tổ chức, cá nhân n ớc
ngoài, tổ chức quốc tế, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài đã đợc Nhà nớc
Việt Nam cho thuê đất giải quyết theo quyết định riêng của Thủ tớng
Chính phủ.
- Việc sử dụng đất phục vụ cho các công trình công ích của làng, xã
bằng hình thức huy động sự đóng góp của dân thì không áp dụng những
quy định của Nghị định này.
3. Phạm vi đền bù thiệt hại:
- Đền bù thiệt hại về đất đai cho toàn bộ diện tích đất bị thu hồi.
- Đền bù thiệt hại về tài sản hiện có bao gồm cả các công trình kết
cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất bị thu hồi.
- Trợ cấp đời sống và sản xuất cho những ngời phải di chuyển chỗ ở,
di chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh.
- Trả chi phí chuyển đổi nghề nghiệp cho ngời có đất bị thu hồi mà
phải chuyển đổi nghề nghiệp.
- Trả các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện đền bù,
di chuyển, giải phóng mặt bằng.
B. Những quy định cụ thể.
1. Đền thiệt hại về đất:
a. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất:
Khi Nhà nớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, tuỳ từng trờng hợp cụ thể, ngời
có đất bị thu hồi đợc đền bù bằng tiền, nhà ở hoặc bằng đất.
b. Điều kiện để đợc đền bù thiệt hại về đất:
Sinh viên: Nguyễn Duy Đoàn , Chuyên ngành Kinh tế - Quản lý Địa Chính - K39
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét