Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Xử Lý Khí Dinh Cố
MỤC LỤC
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Dương Văn Dũng 5
Dương Văn Dũng – Lớp CDHN32B – Ngành Hóa Dầu
PHẦN 1
TỔNG QUAN
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn duongvandung.cdhn32b@gmail.com
Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Xử Lý Khí Dinh Cố
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH KHÍ VIỆT NAM
1. TIỀM NĂNG KHÍ VIỆT NAM:
Nền tảng cơ bản để phát triển ngành công nghiệp khí ở nước ta, phải
kể đến là tiềm năng nguồn khí. Việt Nam được thế giới nhìn nhận là một
quốc gia dầu khí non trẻ trong cộng đồng các quốc gia dầu khí trên thế giới.
Con số ước tính về tiềm năng dầu khí việt nam là 28 – 110 tỉ m
3
, rất là thấp
so với kết quả thâm dò và tính toán hiện nay.
Theo Petro Việt Nam Gas Co: Tiềm năng nguồn khí Việt Nam ở bồn
vùng trũng chính là Sông Hồng, Cửu Long, Nam Côn Sơn và Mã Lai - Thổ
Chu có khả năng cung cấp khí vài thập kỷ tới.
Trữ lượng thực tế
(tỷ m
3
)
Trữ lượng tiềm năng
(tỷ m
3
)
Sông hồng 5,6 – 11,2 28 – 56
Cửu Long 42 – 70 84 – 140
Nam Côn Sơn 140 – 196 532 – 700
Ma lai - Thổ Chu 14 – 42 84 – 140
Các vùng khác 532 – 700
Tổng 201,6 – 319,2 1260 – 1736
Hiện nay khí thiên nhiên ở Việt Nam mới chỉ khai thác ở Tiền Hải. Ở
thềm lục địa phía nam đã phát hiện khí thiên nhiên ở mỏ Rồng, mỏ Lan
Tây, Lan Đỏ và đã bắt đầu đưa vào khai thác từ năm 2003.
Mỏ Tiền Hải (Thái Bình) là mỏ khí thiên nhiên trong đất liền được
khai thác từ năm 1981. Hàng năm cung cấp từ 10 – 30 triệu m
3
khí.
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Dương Văn Dũng 7
Dương Văn Dũng – Lớp CDHN32B – Ngành Hóa Dầu
Ngoài các mỏ khí thiên nhiên thì phải kể đến lượng khí đồng hành từ
các mỏ dầu, nó cung cấp một lượng khí rất lớn.
Mỏ Bạch Hổ: là dạng mỏ khí đồng hành, đi kèm khi khai thác dầu,
mỗi tấn dầu có thể thu được 180 – 200 m
3
khí đồng hành. Từ tháng 5 năm
1995 đưa vào vận hành hệ thống dẫn khí Bạch Hổ vào bờ từ 1 triệu tấn đến
2 rồi đến 3 triệu m
3
khí/ngày đêm trong giai đoạn 1. Sau khi nhà máy Dinh
Cố chính thức đi vào hoạt động tháng 10/1999 lưu lượng khí đưa vào bờ
khoảng 4,7 triệu m
3
/ngày đêm. Vào cuối năm 2001 và đầu năm 2002 sau
khi lắp đặt them hệ thống máy nén vào đã nâng công suất xử lý khí của nhà
máy lên khoảng 5,7 – 6 triệu m
3
/ngày đêm.
Vào năm 2003 khí từ các mỏ Nam Côn Sơn cung cấp cho nhà máy
chế biến Nam Côn Sơn.
Ngoài khu vực trên, ở thềm lục địa miền trung cũng đã phát hiện một
số mỏ khí nhưng hàm lượng CO
2
có trong mỏ quá cao đến 75% trong đó
hàm lượng hydrocacbon không đáng kể. Vì vậy khi sử dụng thì không có
hiệu quả kinh tế, nên các mỏ này không được khai thác.
Thành phần khí đồng hành tới các mỏ dầu
Cấu tử Bạch Hổ Rồng Đại Hùng
C
1
71,59 76,54 77,25
C
2
12,52 6,98 9,49
C
3
8,61 8,25 3,83
iC
4
1,75 0,78 1,34
nC
4
2,96 0,94 1,26
C
5
+
1,84 1,49 2,33
CO
2
, N
2
0,72 5,02 4,5
Thành phần khí thiên nhiên ở Việt Nam
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn duongvandung.cdhn32b@gmail.com
Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Xử Lý Khí Dinh Cố
Các cấu tử Thành phần khí (% mol)
Tiền Hải Rồng (mỏ khí)
C
1
87,64 84,77
C
2
3,05 7,22
C
3
1,14 3,46
iC
4
0,12 1,76
nC
4
0,17
C
5
+
1,46 1,3
N
2
, CO
2
6,42 1,49
2. CÁC DỰ ÁN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHÍ THIÊN NHIÊN VÀ
KHÍ ĐỒNG HÀNH Ở VIỆT NAM:
2.1. Dự án sử dụng khí đồng hành mỏ Bạch Hổ:
2.1.1. Giai đoạn 1a: (Fast Track):
Công trình đã được dự kiến liên doanh một phần hoặc toàn bộ với đối
tác nước ngoài. Song song với quá trình tìm đối tác liên doanh, chính phủ
đã phê duyệt thiết kế tổng thể và cho phép triển khai công trình để sớm đưa
khí vào bờ, với mục đích cung cấp cho nhà máy chế biến khí Dinh Cố và
các nhà máy điện Bà Rịa, Phú Mỹ và một số công trình hạng mục khác.
• Thiết bị tách khí cao áp trên giàn công nghệ trung tâm số 2 tại mỏ
Bạch Hổ.
• Giàn ống đứng và các công trình phụ trợ tại mỏ Bạch Hổ
• Đường ống đường kính 16” dài 124 km từ Bạch Hổ vào đến Bà Rịa
• Trạm xử lý khí Dinh Cố
• Trạm phân phối khí tại Bà Rịa
• Trạm điều hành trung tâm tại vũng tàu
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Dương Văn Dũng 9
Dương Văn Dũng – Lớp CDHN32B – Ngành Hóa Dầu
Các công trình tiêu thụ khí bao gồm các tổ hợp nhà máy điện Bà Rịa,
Phú Mỹ cũng được triển khai xây dựng.
2.1.2. Giai đoạn 1b: (Fast Track Extevision):
Giai đoạn sớm đưa khí vào bờ được mở rộng với việc lắp đặt các hạng
mục:
• Giàn nén nhỏ tại giàn công nghệ trung tâm số 2 tại mỏ Bạch Hổ, hệ
thống tách khí sơ bộ…
• Các thiết bị trạm Dinh Cố, Bà Rịa được chuyển đổi phù hợp bổ sung.
• Đường ống dài khoảng 22 km từ trạm Bà Rịa đến Phú Mỹ.
• Trạm phân phối khí Phú Mỹ với dây chuyền công nghệ số 1, công
suất 1 triệu m
3
khí/ngày đêm và 100% dự phòng được đưa vào hoạt
động với phương án Bypass.
Hiện nay đã hoàn thành công nghệ số 2 và cung cấp 3 triệu m
3
khí/ngày đêm cho nhà máy điện Phú Mỹ.
2.1.3. Giai đoạn 3:
Giàn nén trung tâm bắt đầu vận hành thương mại, cùng với việc lắp
đặt cụm xử lý khí tạm thời ở ngoài khơi, nâng cấp hệ thống công nghệ giai
đoạn trước và mở rộng thêm.
Hệ thống đã nâng công suất lên 3 triệu m
3
khí/ngày đêm với phương
án tiếp nhận:
• Nhà máy điện Bà Rịa: 0,4 – 1,4 triệu m
3
khí/ngày đêm
• Nhà máy điện Phú Mỹ: 0,8 – 1,7 triệu m
3
khí/ngày đêm
Từ tháng 12/1998 giàn nén khí trung tâm bắt đầu vận hành ở chế độ
ba tổ máy nén cung cấp 4,1 triệu m
3
khí/ngày đêm cho nhà máy chế biến
Dinh Cố. Hiện nay với sự hoàn tất các công nghệ và mở rộng thêm thì
lượng khí vào bờ cung cấp cho nhà máy chế biến khí Dinh Cố là 4,7 triệu
m
3
/ngày đêm và trong thời gian tới thì lượng này được nâng lên 5,7 triệu
m
3
/ ngày đêm.
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn duongvandung.cdhn32b@gmail.com
Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Xử Lý Khí Dinh Cố
2.2. Xây dựng nhà máy chế biến khí Dinh Cố:
Công việc xây dựng và vận hành nhà máy chế biến khí được phân ra
theo từng giai đoạn sau:
• Giai đoạn AMF: sản phẩm của nhà máy khí bao gồm khí thương mại
(chưa tách C
3
, C
4
) và condensate.
• Giai doạn MF: sản phẩm của nhà máy là khí thương mại (đã tách C
3
,
C
4
), bupro và condensate.
• Giai đoạn GPP: sản phẩm của nhà máy khí là khí C
1
,C
2
, C
3
, C
4
và
condensate.
Song song với việc xây dựng nhà máy thì hệ thống ống dẫn và kho
Cảng Thị Vải cũng được xây dựng.
2.3. Dự án khí đốt Nam Côn Sơn:
Các mỏ khí Lan Tây, Lan Đỏ là hai mỏ khí được BP phát hiện, thuộc
hai khu vực bể Nam Côn Sơn, cách Vũng Tàu 370 km về phía đông Nam.
Trữ lượng hai mỏ này khoảng 58 tỷ m
3
khí.
Dự án khí đốt Nam Côn Sơn được các bên petro VN, mobil, BHP, BP,
Statoil xúc tiến làm dự án khả thi trị giá dự kiến 500 triệu USD.
Việc khai thác khí sẽ được bắt đầu vào khoảng năm 2003, mỏ Lan Tây
sẽ được khai thác trước, vì có trữ lượng lớn hơn và cho phép khai thác khí
nhiều hơn. Theo kế hoạch đó cũng được xây dựng đường ống dẫn khí Nam
Côn Sơn, là đường ống dẫn khí hai pha dài nhất thế giới, có 26” và 30”, áp
suất vận hành là 160 bar, khí sẽ được tách nước và làm khô tại giàn khai
thác ngoài khơi. Như vậy khí và khí ngưng tụ sẽ được đưa vào bờ tại Long
Hải, sau đó được xử lý tại Dinh Cố.
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Dương Văn Dũng 11
Dương Văn Dũng – Lớp CDHN32B – Ngành Hóa Dầu
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KINH DOANH
VÀ CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM KHÍ
1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Tháng 10 năm 1990, công ty kinh doanh và chế biến các sản phẩm khí
được thành lập với 100 nhân viên.
Tháng 5 năm 1995, PVGAS hoàn thành hệ thống đường ống dẫn khí
Bạch Hổ - Bà Rịa – giai đoạn đưa nhanh khí vào bờ của dự án khí Bạch
Hổ, chấm dứt việc đốt bỏ ngoài khơi khí đồng hành của mỏ Bạch Hổ và bắt
đầu cung cấp cho nhà máy điện Bà Rịa.
Tháng 10 năm 1999, PVGAS vận hành nhà máy xử lý khí Dinh Cố và
kho cảng Thị Vải, đánh dấu việc hoàn thành toàn bộ dự án khí Bạch Hổ.
việc hoàn thành dự án khí Bạch Hổ giúp PVGAS có khả năng cung cấp khí
khô, LPG và condensate cho thị trường nội địa.
Tháng 11 năm 2002, dự án khí Nam Côn Sơn được đưa vào vận hành,
làm gia tăng đáng kể lượng khí cung cấp cho khách hàng công nghiệp ở
khu vực miền nam, Việt Nam.
Đến ngày 4 tháng 4 năm 2005, 15 tỷ m
3
khí khô được đưa vào bờ cung
cấp cho các nhà máy điện, đánh dấu một cột mốc quan trọng cho quá trình
phát triển của PVGAS nói riêng và của ngành công nghiệp dầu khí Việt
Nam nói chung.
Hiện nay, PVGAS đã trở thành một công ty vững mạnh với đội ngũ
nhân viên đông đảo – 1050 nhân viên. Đáp ứng nhu cầu tiêu thụ khí khô,
LPG và condensate cho thị trường Việt Nam.
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn duongvandung.cdhn32b@gmail.com
Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Xử Lý Khí Dinh Cố
2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Công ty TNHH chế biến và kinh doanh các sản phẩm khí, tên tiếng
anh là Petrovietnam Gas Company (PVGAS). Là một đơn vị thành viên của
tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam (Petro Vietnam); chuyên vận chuyển,
chế biến, phân phối, kinh doanh khí, sản phẩm khí và vật tư thiết bị liên
quan trên toàn quốc.
Trụ sở chính công ty PVGAS
Địa chỉ: 101 Lê Lợi, TP. Vũng tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Việt Nam
Tel: +84 (64) 832628
Fax: +84 (64) 838838
email: ninh.dk@pvgas.com.vn
Web: www.pvgas.com.vn/; www.1084.com.vn/web/pvgas
Lĩnh vực hoạt đông:
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Dương Văn Dũng 13
Dương Văn Dũng – Lớp CDHN32B – Ngành Hóa Dầu
Thu gom, vận chuyển, tàng trữ, chế biến khí
Tổ chức phân phối, kinh doanh các sản phẩm khí khô, khí LPG,
kinh doanh bán sỉ các sản phẩm khí lỏng, kinh doanh vật tư, thiết bị,
hóa chất trong lĩnh vực chế biến khí và sử dụng các sản phẩm khí,
kinh doanh dịch vu cảng, kho bãi.
Tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư, đầu tư xây dựng, quản lý, vận
hành, bão dưỡng, sửa chửa các công trình, dự án khí và liên quan
đến khí.
Nghiên cứu ứng dụng ngành khí, thiết kế, cải tạo công trình khí
Cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực khí, cải tạo, bồi dưỡng, sửa
chữa động cơ, lắp đặt thiết bị chuyển đổi cho phương tiện giao
thông vận tải và nông lâm, ngư nghiệp sử dụng nhiên liệu khí
Xuất khẩu các sản phẩm khí khô, khí LPG, khí lỏng
Nhập khẩu vật tư, thiết bị và phương tiện phục vụ ngành khí
Thực hiện các ngành khác khi được chủ sở hữu công ty giao
Sản phẩm, dịch vụ:
Khí khô
Khí hóa lỏng
LPG
Condensate
Vận chuyển LPG bằng tàu
Vận chuyển condensate bằng đường ống
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn duongvandung.cdhn32b@gmail.com
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét