Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Hoàn thiện kế toán TSCĐHH ở các doanh nghiệp Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế

v
DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ

I. BIỂU

Biểu 1.1: Xử lý các trường hợp chi phí phát sinh liên quan đến với mua sẳm nhà
xưởng, máy móc, thiết bị 19

Biểu 1.2: Các phương pháp tính khấu hao theo thời gian 26

Biểu 1.3: Tính khấu hao theo phương pháp hỗn hợp 29

Biểu 1.4: Q trình hình thành và sửa đổi bổ sung của IAS 16 48

Biều 2.1: Số doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31.12
hàng năm phân theo loại hình doanh nghiệp 59

Biểu 2.2: Số doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31.12
hàng năm phân theo ngành kinh tế 60

Biểu 2.3: Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động phân theo qui mơ vốn và loại hình
doanh nghiệp 61

Biểu 2.4: Tổng số lao động trong các doanh nghiệp tại thời điểm 31.12 hàng năm
phân theo loại hình doanh nghiệp 62

Biểu 2.5. So sánh nội dung và đặc điểm chế độ kế tốn tại doanh nghiệp quốc doanh
và ngồi quốc doanh giai đoạn 1989 - 1994 80

Biểu 2.6: Các sổ liên quan đến kế tốn TSCĐHH theo hình thức Nhật ký chứng từ 112

Biểu 3.1. Giải pháp về phương pháp hạch tốn kết quả đánh giá lại 139


II. SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn theo mơ hình tập trung
67
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn theo mơ hình phân tán
67
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn theo mơ hình hỗn hợp
68

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1
MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế tất yếu của mọi nền kinh
tế. Để có thể tồn tại và phát triển trong mơi trường đầy tính cạnh tranh đó,
mỗi doanh nghiệp đều phải tự ý thức khơng ngừng nâng cao năng lực cạnh
tranh của mình. Tuy nhiên, doanh nghiệp

khó có thể sản xuất một sản phẩm
chất lượng cao, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế với giá thành rẻ bằng hệ thống
máy móc thiết bị nghèo nàn, kỹ thuật lạc hậu, hệ thống kho bãi bảo quản vật
liệu, sản phẩm tồi tàn Nói cách khác, sức mạnh cạnh tranh của doanh
nghiệp phụ thuộc nhiều vào việc máy móc thiết bị, dây chuyền cơng nghệ sản
xuất chế biến mà doanh nghiệp sử dụng có đáp ứng được u cầu mới của q
trình sản xuất kinh doanh, có theo kịp được sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
hiện đại hay khơng? Bản chất của tất cả các cuộc đại cách mạng cơng nghiệp
diễn ra từ trước tới nay cũng là tập trung giải quyết các vấn đề cơ khí hố,
điện khí hố, tự động hố các q trình sản xuất mà thực chất là đổi mới, cải
tiến và hồn thiện hệ thống tài sản cố định (TSCĐ) trong đó chủ yếu là tài sản
cố định hữu hình (TSCĐHH).

Mặc dù đã ý thức được vai trò của quan trọng của TSCĐ nói chung và
TSCĐHH nói riêng trong q trình hội nhập nhưng thực trạng quản lý và sử
dụng đối tượng này trong các doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều vấn đề bất
cập. Tình trạng TSCĐHH trong các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp
Nhà nước, nhìn chung là cũ, giá trị còn lại (GTCL) thấp. Ở một số ngành, đại
đa số máy móc thiết bị đã qua sử dụng nhiều năm, cơng nghệ kỹ thuật ở mức
trung bình và lạc hậu so với khu vực và trên thế giới. TSCĐHH chưa cần
dùng, khơng cần dùng và chờ thanh lý chiếm tỷ lệ đáng kể trong giá trị còn lại
của TSCĐ. Ngun nhân chủ yếu do đầu tư trong thời bao cấp để lại, đến nay
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2
khi chuyển sang cơ chế thị trường thì số TSCĐHH này khơng còn phù hợp,
các doanh nghiệp đã chuyển hướng sản xuất kinh doanh nên chỉ khai thác và
sử dụng một phần hoặc khơng sử dụng hết năng lực nhà xưởng và máy móc
thiết bị đã được đầu tư. Đó là một trong các ngun nhân dẫn đến ứ đọng vốn,
gây nhiều khó khăn về tài chính cho doanh nghiệp.
Với mong muốn khắc phục những tồn tại trong việc quản lý và sử dụng
TSCĐHH tại các doanh nghiệp Việt Nam, việc hồn thiện cơng tác kế tốn
TSCĐHH đã được đặt ra. Bởi lẽ làm tốt cơng tác kế tốn TSCĐHH khơng chỉ
giúp quản lý chặt chẽ TSCĐHH hiện có cả về số lượng và giá trị mà còn giúp
doanh nghiệp có cơ sở tin cậy để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐHH, từ đó
đề ra các quyết định đầu tư phù hợp. Trong những năm qua, Việt Nam đã có
những nỗ lực đáng ghi nhận trong việc tiếp thu chuẩn mực kế tốn quốc tế
vào hồn thiện chế độ kế tốn TSCĐ nói chung và kế tốn TSCĐHH nói
riêng để đáp ứng u cầu của q trình hội nhập kinh tế. Tuy nhiên vẫn còn
những hạn chế nhất định cả về phía cơ quan chức năng và cả về phía doanh
nghiệp khiến cho việc hồn thiện cơng tác kế tốn TSCĐHH khơng đạt mục
tiêu mong muốn.
Xuất phát từ thực trạng đó, NCS đã lựa chọn đề tài “Hồn thiện kế tốn
TSCĐHH ở các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc
tế” cho luận án tiến sĩ của mình nhằm góp phần giải quyết những bất cập còn
tồn tại thuộc vấn đề nghiên cứu, để kế tốn thực sự trở thành cơng cụ quản lý
kinh tế hữu hiệu của các doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng TSCĐHH
sao cho hiệu quả, đảm bảo năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập.
2. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU
Về đề tài liên quan đến TSCĐ, trước đây cũng đã có một số nghiên cứu
từ góc độ kế tốn nhưng ở những giác độ và lĩnh vực ứng dụng hồn tồn
khác như: “Hồn thiện kế tốn TSCĐ trong các doanh nghiệp thương mại
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3
nước ta” của Nguyễn Tuấn Duy, “Hồn thiện hạch tốn TSCĐ nhằm tăng
cường quản lý TSCĐ trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam” của Trần
Văn Thuận. Tuy nhiên ở các cơng trình này: đối tượng nghiên cứu thường là
TSCĐ nói chung, chưa đi sâu nghiên cứu về một hình thái TSCĐ chủ yếu ở
Việt Nam là TSCĐHH; phạm vi nghiên cứu của các cơng trình này là một
ngành kinh tế cụ thể; cơ sở hồn thiện kế tốn TSCĐ chưa gắn với u cầu
của q trình hội nhập kinh tế.
Trên cơ sở mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận án
tập trung giải quyết các vấn đề nghiên cứu chủ yếu sau:
- u cầu của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế với vấn đề quản lý và kế
tốn TSCĐHH trong các doanh nghiệp
- Nội dung cơng tác kế tốn TSCĐHH trong các doanh nghiệp từ kế
tốn tài chính tới kế tốn quản trị
- Những bài học rút ra từ việc phân tích chuẩn mực kế tốn quốc tế về
TSCĐHH
- Sự phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập
- Sự phát triển của chế độ kế tốn Việt Nam nói chung và chế độ kế
tốn TSCĐHH trong doanh nghiệp nói riêng qua các thời kỳ
- Những ưu điểm và hạn chế của cơng tác kế tốn TSCĐHH ở các
doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập
- Phương hướng và hệ thống giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn
TSCĐHH trong các doanh nghiệp nhằm đáp ứng u cầu của q trình hội nhập.
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
- Làm rõ các nội dung phục vụ cơng tác quản lý và kế tốn TSCĐHH
ở các doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập.
- Hệ thống hố các nội dung của cơng tác kế tốn TSCĐHH trong
doanh nghiệp từ hai góc độ là: kế tốn tài chính và kế tốn quản trị.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
- Tạo cơ sở về mặt lý luận cho việc hồn thiện kế tốn TSCĐHH
trong các doanh nghiệp Việt Nam thơng qua việc so sánh chuẩn mực kế tốn
quốc tế và chuẩn mực kế tốn Việt Nam về TSCĐHH
- Tạo cơ sở về mặt thực tiễn cho việc hồn thiện kế tốn TSCĐHH
trong các doanh nghiệp Việt Nam thơng qua việc hệ thống hố chế độ kế tốn
TSCĐHH của Việt Nam qua các thời kỳ; làm rõ thực trạng vấn đề nghiên cứu
tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể, có tính khả thi
nhằm hồn thiện kế tốn TSCĐHH ở các doanh nghiệp Việt Nam trong
điều kiện hội nhập.
4. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
4.1. Phạm vi nghiên cứu của luận án
Phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn trên 2 khía cạnh chủ
yếu sau:
- TSCĐHH được đề cập trong luận án là những TSCĐ có hình thái
vật chất, thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và sử dụng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh chính. Luận án khơng nghiên cứu TSCĐHH hình thành từ
nguồn th tài chính, từ các nguồn kinh phí, quỹ phúc lợi và sử dụng cho các
mục đích ngồi hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp như
mục đích phúc lợi, kết hợp sử dụng và cho th
- Thực trạng cơng tác kế tốn TSCĐHH trong các doanh nghiệp Việt
Nam thuộc mọi loại hình sở hữu, mọi ngành nghề kinh doanh với qui mơ vốn
từ 1 tỷ trở lên.
4.2. Đối tượng nghiên cứu của luận án:
- Các vấn đề tổng quan về TSCĐHH gồm: khái niệm, vai trò và u
cầu quản lý TSCĐHH
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
- Nội dung cơng tác kế tốn TSCĐHH trong các doanh nghiệp từ góc
độ lý luận cũng như thực tiễn của Việt Nam
- Chuẩn mực kế tốn quốc tế về TSCĐHH
- Thực trạng cơng tác kế tốn TSCĐHH trong các doanh nghiệp Việt
Nam hiện nay
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Để đạt mục tiêu nghiên cứu, luận án đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử để nghiên cứu các vấn đề vừa tồn diện, vừa cụ thể, có hệ thống
đảm bảo tính logic của vấn đề nghiên cứu
- Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như phương pháp
qui nạp, diễn giải, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích so
sánh để phân tích vấn đề, đánh giá và rút ra kết luận
6.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Luận án đã có những đóng góp chủ yếu sau:
- Hệ thống hố được các vấn đề lý luận cơ bản về kế tốn TSCĐHH
trong các doanh nghiệp.
- Khái qt và phân tích các chuẩn mực kế tốn liên quan về
TSCĐHH
- Trình bày có hệ thống chế độ kế tốn nói chung và chế độ kế tốn
TSCĐHH nói riêng của Việt Nam qua các thời kỳ. Trên cơ sở đó, chỉ rõ
những ưu điểm cần phát huy và những hạn chế cần phải nghiên cứu để

tiếp
tục hồn thiện cả về khn khổ pháp lý và vận dụng thực tế.
- Khảo sát thực trạng kế tốn TSCĐHH trong phạm vi có thể ở các
doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình sở hữu, ngành nghề kinh doanh và qui mơ
hoạt động; từ đó đánh giá khách quan thực trạng kế tốn TSCĐHH tại các
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
doanh nghiệp thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án để làm cơ sở hồn
thiện cơng tác này.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn
TSCĐHH trong các doanh nghiệp ở 4 nội dung cơ bản là hồn thiện chuẩn
mực kế tốn, hồn thiện cơng tác kế tốn tài chính cũng như kế tốn quản trị
TSCĐHH và hồn thiện việc ứng dụng phần mềm máy vi tính. Đồng thời chỉ
rõ những điều kiện cần thiết phải thực hiện từ phía Nhà nước và các cơ quan
chủ quản cũng như bản thân các doanh nghiệp để tăng tính khả thi cho các
giải pháp hồn thiện.
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN:
Ngồi phần mở đầu. kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
kết cấu của luận án gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế tốn tài sản cố định hữu hình ở các
doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 2: Thực trạng cơng tác kế tốn tài sản cố định hữu hình trong
các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Chương 3: Hồn thiện kế tốn tài sản cố định hữu hình ở các doanh
nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế








THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH Ở CÁC DOANH NGHIỆP
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1. U CẦU CỦA XU THẾ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VỚI
VẤN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP
1.1.1. Hội nhập kinh tế quốc tế - Xu thế tất yếu của các doanh nghiệp
hiện nay
Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế tất yếu của mọi
nền kinh tế. Khơng doanh nghiệp nào, quốc gia nào có thể phủ nhận những lợi
ích do hội nhập kinh tế quốc tế đem lại. Đó là cơ hội tiếp cận những thành quả
mới mẻ, những đột phá sáng tạo về khoa học và cơng nghệ, về tổ chức và
quản lý, về sản xuất và kinh doanh, tranh thủ khơng chỉ kiến thức mà là cả
kinh nghiệm để phục vụ cho sự phát triển cả ở tầm vĩ mơ của quốc gia và ở
tầm vi mơ của từng doanh nghiệp. Đó là cơ hội để các doanh nghiệp, các quốc
gia tạo thế đứng mới trên thương trường quốc tế, đựợc hưởng sự cơng bằng
trong đối xử thương mại quốc tế, khơng phải chịu sự hạn ngạch và có quyền
đưa ra tiếng nói vào các chính sách thương mại tồn cầu. Rõ ràng, khơng
tham gia hội nhập kinh tế quốc tế là các quốc gia, các doanh nghiệp đang tự
đào thải mình ra khỏi q trình phát triển của khu vực và thế giới. Nói cách
khác, để tồn tại và phát triển trong thời đại ngày nay, các quốc gia nói chung
và các doanh nghiệp nói riêng khơng còn con đường nào khác ngồi hội nhập
kinh tế quốc tế. Vấn đề là các quốc gia, các doanh nghiệp phải biết vạch ra
được một lộ trình hội nhập hợp lý và tổ chức thực hiện tốt lộ trình đó, có thế
mới phát huy tối đa những lợi thế sẵn có để vượt qua khó khăn, tạo ra năng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
lực cạnh tranh trong hồn cảnh mới, từ đó có chỗ đứng vững chắc trên thị
trường quốc tế.
1.1.2. Tài sản cố định hữu hình và vai trò của tài sản cố định hữu hình ở
các doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế qc tế
1.1.2.1. Khái niệm tài sản cố định hữu hình
Hiện nay có nhiều cách tiếp cận và nhận thức khác nhau khi quan niệm
về TSCĐHH. Trong cuốn “Hiểu và ứng dụng Chuẩn mực kế tốn quốc tế”
của Barry J. Epstein và Abbas Ali Mirza có đưa ra 2 khái niệm là “TSCĐHH”
(Fixed assets) và “Nhà xưởng, máy móc và thiết bị” (Property, plant and
machinery) để đề cập tới cùng một vấn đề. Khái niệm thứ nhất đưa ra các điều
kiện để một tài sản bất kỳ nếu thoả mãn có thể được ghi nhận là TSCĐHH, đó
là “những tài sản đủ năng lực sản xuất, có hình thái vật chất rõ ràng, thời gian
sử dụng tương đối dài và mang lại lợi ích chắc chắn cho doanh nghiệp” [26,
tr225].Các đối tượng nhà xưởng, máy móc và thiết bị được chỉ đích danh như
những ví dụ điển hình đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH trong doanh nghiệp.
Vì vậy tên của chuẩn mực kế tốn quốc tế về TSCĐHH chính là Chuẩn mực
về Nhà xưởng, máy móc và thiết bị. Khái niệm thứ hai hướng trực tiếp tới các
đối tượng là Nhà xưởng, máy móc và thiết bị nhưng lấy mục đích sử dụng tài
sản là điều kiện nhận biết để khơng phải mọi nhà xưởng, máy móc và thiết bị
đều được coi là TSCĐHH, đó phải là “những tài sản có thời gian hữu ích lớn
hơn một năm, được nắm giữ nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất hàng hố,
dịch vụ, hoặc nắm giữ để cho th, hoặc nắm giữ vì các mục đích hành
chính”[26, tr225]. Với cách hiểu này, rõ ràng những nhà xưởng, máy móc và
thiết bị doanh nghiệp đã đầu tư nhưng khơng sử dụng lâu dài dù trực tiếp hay
gián tiếp mà chờ tăng giá để bán thì sẽ khơng được ghi nhận là TSCĐHH của
doanh nghiệp. Như vậy, theo cách hiểu của các chuẩn mực kế tốn quốc tế thì
TSCĐHH trong doanh nghiệp phải là những tài sản thoả mãn các tiêu chuẩn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
sau: có hình thái vật chất rõ ràng; có thời gian hữu ích lớn hơn một năm; được
doanh nghiệp nắm giữ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hố, dịch
vụ hay cho th; và chắc chắn đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho
doanh nghiệp.
Theo chuẩn mực kế tốn Việt Nam, cụ thể là VAS 03 – TSCĐHH,
“TSCĐHH là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐHH” [10, tr51]. Các tài sản được ghi nhận là TSCĐHH phải thoả mãn
đồng thời cả 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau:
(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử
dụng tài sản đó. Lợi ích này biểu hiện ở chỗ khi doanh nghiệp kiểm sốt và
sử dụng tài sản đó thì doanh thu tăng, chi phí tiết kiệm, chất lượng sản phẩm
dịch vụ tăng. Khi xác định tiêu chuẩn này của mỗi TSCĐHH, chuẩn mực u
cầu doanh nghiệp phải xác định mức độ chắc chắn của việc thu được lợi ích
kinh tế trong tương lai, dựa trên các bằng chứng hiện có tại thời điểm ghi
nhận ban đầu và phải chịu mọi rủi ro liên quan.
(b) Ngun giá phải được xác định một cách đáng tin cậy. Ngun
giá là tồn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được TSCĐHH tính đến
thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Thơng thường tiêu
chuẩn này đã được thoả mãn vì TSCĐHH trong doanh nghiệp hình thành từ
mua sắm, xây dựng và trao đổi.
(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm. Tiêu chuẩn này u cầu
việc sử dụng TSCĐHH phải ít nhất là 2 năm tài chính, như vậy mới có thể
đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng TSCĐHH và cũng là để
phân biệt TSCĐHH với các hàng hố hay khoản mục đầu tư khác.
(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành. Mức giá trị này
thay đổi theo qui chế tài chính của từng thời kỳ ví dụ theo quyết định 215/TC
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét