BỘ THƯƠNG MẠI
******
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 0251/2003/QĐ-BTM
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2003
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA THƯƠNG VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 4/12/1993 của Chính phủquy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thươngmại;
Nhằm nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của Thươngvụ;
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy chế làm việc của Thương vụ.
Điều 2. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với
Quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ, Vụ trưởng các Vụ
chính sách thị trường ngoài nước, Vụtrưởng các Cục, Vụ hữu quan và Tham tán Thương
mại tại các nước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Trường Đình Tuyển
QUY CHẾ
LÀM VIỆC CỦA THƯƠNGVỤ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ:
0251/QĐ-BTM NGÀY 10 THÁNG 03 NĂM 2003
Để nâng cao vai trò, hiệu quả hoạt đọng của các cánbộ nhân viên trong các thương vụ
Việt Nam ở nước ngoài (dưới đây gọi tắtlà thương vụ) và tăng cường công tác quản lý
cán bộ, Bộ Thương mại banhành "Quy chế làm việc của Thương vụ" như sau:
Chương 1:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Cán bộ, công chức, viên chức trong thương vụ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ
các quy định trong Pháp lệnh về Cán bộ Công chức, Pháp lệnh về cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài,các văn bản hướng dẫn Quy chế này.
Điều 2. Là công chức, viên chức được cử ra nước ngoài thi hành công vụ, mỗi thành viên
ở thương vụ có trách nhiệm và nghĩa vụ thi hành chính sách và pháp luật, kỷ luật lao
động, chủ động đối với công việc được giao, tuân thủ nguyên tắc và chế độ làm việc.
Điều 3. Tham tán Công sứ hoặc Tham tán Thương mại (dưới đây gọi chung làm Tham
tán thương mại) được Bộ Thương mại cử vàđược giao nhiệm vụ phụ trách thương vụ, chỉ
đạo điều hành thương vụtheo chế độ thủ trưởng, có trách nhiệm phân công công việc
trong thương vụ và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của thương vụ.
Chương 2:
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THAM TÁN THƯƠNGMẠI VÀ CÁN BỘ CƠ
QUAN THƯƠNG VỤ
Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn của Tham tán Thương mại
Tham tán thương mại là người đứng đầu Thương vụ -một bộ phận trong Cơ quan đại
diện- chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Thương mại về các nội dung công việc sau
đây:
4.1. Điều hành hoạt động của thương vụ; phân công công việc cho cán bộ thuộc quyền,
báo cáo Bộ về đánh giá phân loại cán bộtheo quy định, đề nghị Bộ giải quyết chế độ,
chính sách cho cán bộ thuộcquyền, uỷ quyền cho cán bộ khác, điều hành thương vụ khi
vắng mặt.
4.2. Tổ chức thu thập và xử lý thông tin với yêu cầu cập nhật hàng tháng, cung cấp kịp
thời cho Bộ và các doanh nghiệp theo các nội dung:
a. Chiến lược phát triển kinh tế, luật pháp, chính sách thương mại và đầu tư, cam kết về
mở cửa thị trường thương mại, dịch vụ,đầu tư của nước sở tại trong các tổ chức thương
mại quốc tế và khu vực.
b. Các quy định về thủ tục hải quan, quản lý chất lượng hàng hoá xuất nhập khẩu của
nước sở tại v.v những thông tin cập nhật về sự thay đổi, điều chỉnh trong các quy định
này.
c. Nhu cầu xuất, nhập khẩu hàng hoá của nước sở tại(bao gồm khối lượng, chất lượng,
giá cả từng mặt hàng, đặc biệt là các mặt hàng ta đang xuất khẩu và có khả năng phát
triển sản xuất để xuất khẩu, dung lượng thị trường và thị hiếu của khách hàng).
d. Các đối thủ cạnh tranh đối với hàng xuất khẩu củata trên thị trường sở tại (bao gồm
thương nhân, khối lượng, chất lượnghàng hoá xuất khẩu của họ); chính sách thuế và phi
thuế đối với hàng nhập khẩu; chính sách thuế và phi thuế áp dụng đối với hàng xuất xứ
Việt Nam; những ưu đãi mà nước này dành cho các nước khác nhưng không dành cho
Việt Nam.
e. Các tập đoàn giữ vai trò chi phối việc nhập khẩu mặt hàng của ta vào nước sở tại, thị
phần của tập đoàn đó, các nhà phân phối và cách tổ chức kênh lưu thông hàng hoá.
Để thực hiện nhiệm vụ này, Tham tán Thương mại có quyền yêu cầu các đơn vị chức
năng thuộc cơ quan Bộ (Các vụ Chính sách thị trường ngoài nước, Cục Xúc tiến thương
mại, Vụ xuất nhập khẩu, Vụ Chính sách thương mại đa biên, Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức
cán bộ ) hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn, cung cấp thông tin, tài liệu theo
Quy chếlàm việc của Bộ.
4.3. Trên cơ sở thông tin thu thập được và các nguồntư liệu khác, Tham tán thương mại
phải phân tích tình hình thị trường,chính sách quản lý xuất, nhập khẩu và các chính sách
kinh tế-thương mạinói chung của nước sở tại, phân tích rõ các chính sách tác động đến
hoạt động xuất, nhập khẩu của Việt Nam, tình hình hoạt động xuất, nhập khẩu củanước
sở tại, đề xuất các giải pháp, đối sách cụ thể ta cần thực hiệnđể làm tốt công tác xúc tiến
thương mại, trong đó chú trọng đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập siêu, làm báo cáo gửi về
Bộ (các bộ phận chức năng giúp việc Lãnh đạo) theo định kỳ một quý một lần hoặc khi
có yêu cầu đột xuất.
Hết nửa nhiệm kỳ, Tham tán thương mại phải chủ trì cùng với các cán bộ tham gia viết
một tài liệu, trong đó:
a. Phải thống nhất hoá hệ thống chính sách kinh tế thương mại của nước sở tại được cập
nhật hàng năm;
b. Thực tế kinh doanh trên thị trường nước sở tại phục vụ trực tiếp cho các doanh nghiệp
Việt Nam để xâm nhập thị trường.
c. Nhu cầu xuất nhập khẩu các mặt hàng và các đối tácthương mại.
Hết nhiệm kỳ phải bổ sung tài liệu đó gửi về Bộ coi đấy là tiêu chuẩn đánh giá kết quả
hoạt động của Tham tán và là cơ sởđể quyết định Tham tán trực tiếp tục hết nhiệm kỳ
công tác, kéo dài thờigian hoặc rút về nước.
Chỉ những cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ với chấtlượng tốt, giới thiệu được những
khách hàng mới và có báo cáo tổng hợptình hình thị trường nước hoặc các nước thương
vụ được phân công phụtrách thì mới được Bộ xem xét kéo dài thời gian làm việc ở nước
ngoài.
Khi kết thúc nhiệm kỳ về nước, mọi cán bộ đều phảicó báo cáo kết thúc nhiệm kỳ, đặc
biệt Tham tán phải có báo cáo tổng hợptình hình thị trường, những việc đã hoàn thành,
những việc đang làm chưaxong, những dự kiến sẽ làm, những vấn đề đặc biệt về thương
nhân đềxuất với Lãnh đạo Bộ những vấn đề phát triển Thương vụ và thị trườngtrong
tương lai.
4.4. Nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam vàothị trường nước sở tại,
nhiệm vụ của Tham tán thương mại là tổ chức chothương vụ phấn đấu mở rộng thị
trường và phát triển ban hành theo địnhhướng; Đối với các nước mà Việt Nam nhập siêu
lớn, Tham tán thương mạithực hiện mọi biện pháp tìm kiếm bạn hàng, phối hợp với các
doanh nghiệptrong nước để tăng xuất khẩu, giảm nhập siêu; đối với các nước khác
phảităng mức xuất khẩu.
Để thực hiện mục tiêu này, Tham tán Thương mại phảitổ chức cho toàn thương vụ:
- Lập phòng mẫu giới thiệu hàng hoá.
- Thường xuyên yêu cầu doanh nghiệp trong nước gửi mẫuhàng và Catalogue cho thương
vụ để giới thiệu hàng hoá Việt Nam với cácdoanh nghiệp nước sở tại; đề xuất với Bộ các
biện pháp xúc tiến thươngmại.
- Thiết lập mạng lưới bạn hàng nhập khẩu hàng Việt Nam,trước hết là đối với các mặt
hàng Việt Nam có khả năng xuất khẩu, lập hồ sơ thương nhân, hàng hoá, kim ngạch xuất
khẩu, nhập khẩu và bạn hàng của họ; Thường xuyên tìm hiểu nhu cầu của thương nhân
về nhập khẩu hàng đểgiới thiệu với Bộ và các doanh nghiệp trong nước.
- Kịp thời nắm bắt các nhu cầu nhập khẩu đột xuất củanước sở tại để tìm kiếm cơ hội
xuất khẩu hàng của ta.
4.5. Để thực hiện trách nhiệm và quyền hạn trên đây được đầy đủ, Tham tán thương mại
phải:
a. Vào cuối năm thương vụ phải lập đề án tăng trưởng xuất khẩu cho năm sau, xây dựng
chỉ tiêu xuất khẩu và đăng ký với Bộ; Bộ sẽ căn cứ vào yêu cầu cụ thể và mức đăng ký để
quyết định chỉ tiêu tăng trưởng xuất khẩu vào thị trường trong nước mà Tham tán quản
lý.
Giao chỉ tiêu cụ thể cho từng thành viên trong thương vụđể thực hiện đề án đó, đề xuất
với vụ Thị trưởng, Cục Xúc tiến thương mại và Thứ trưởng phụ trách các biện pháp hỗ
trợ.
b. Xây dựng và gửi về báo cáo Bộ chương trình côngtác hàng năm; chỉ đào tạo các thành
viên trong thương vụ lập lịch công tác hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, xác định các tác
nghiệp và sản phẩm cụ thể nhằm thực hiện chương trình công tác và phương án đã lập
đảm bảo mục tiêu và hiệu quả công việc.
c. Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ về Bộ (quý, sáu tháng, hàng năm), nêu rõ
các việc đã làm được, việc đang làm và sẽ làm, kiến nghị các biện pháp tăng cường quan
hệ kinh tế-thương mạivà xin ý kiến chỉ đạo. Các vấn đề chiến lược phải sử dụng điện
mật.
d. Tham dự các hội nghị, hội thảo, các cuộc đàm phán theo yêu cầu của lãnh đạo Bộ.
4.6. Tham tán Thương mại phải có trách nhiệm trả lời nhanh chóng, đầy đủ, cụ thể các
yêu cầu doanh nghiệp trong nước, thông tinkịp thời cho các doanh nghiệp về nhu cầu
nhập khẩu của thương nhân nước sởtại. Tận tình, hỗ trợ các doanh nghiệp, các đoàn
thương mại các Bộ, ngành và địa phương hoặc cử chuyên viên có tinh thần trách nhiệm,
am hiểu thị trường hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các đoàn trong nước khi các doanh
nghiệp,các đoàn này sang công tác tại nước mà thương vụ hoạt động.
Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của Tuỳ viênThương mại, Chuyên viên nghiên cứu.
Tùy viên thương mại, chuyên viên nghiên cứu, những chuyên viên khác trong thương vụ
là thành viên của thương vụ do Tham tán Thương mại làm thủ trưởng trực tiếp. Mọi
thành viên trong thương vụ cótrách nhiệm tuân thủ mọi sự chỉ đạo, điều hành của Tham
tán thương mại,cụ thể là:
5.1. Được phân công một số công việc chuyên mônthường xuyên và đột xuất do Tham
tán thương mại trực tiếp giao nhiệm vụ vàchịu trách nhiệm trước người phân công giao
nhiệm vụ đó.
5.2. Có trách nhiệm chủ động đề xuất ý kiến, xây dựngchương trình kế hoạch triển khai
nhiệm vụ được giao trong khi thực hiệnnhiệm vụ có vướng mắc phải báo cáo, xin ý kiến
Tham tán thương mại, khinhiệm vụ hoàn thành phải báo cáo để Tham tán thương mại rõ.
5.3. Có trách nhiệm chuẩn bị trước và thông qua Tham tánthương mại mọi công việc
chuyên môn như: văn bản, công văn, báo cáo, đề xuất ý kiến Tuỳ theo mức độ quan
trọng của công việc Tham tán thương mại ký uỷ quyền cho người giải quyết công việc đó
ký báo cáo Bộ hoặc Cơ quan Đại diện.
Điều 6. Đối với nhân viên phục vụ:
Nhân viên phục vụ của thương vụ là những người khôngđược giao làm nhiệm vụ chuyên
môn, nghiệp vụ. Để tiết kiệm chi phí, Bộchủ trương nhân viên phục vụ kiêm nhiệm.nhiều
việc; công việc cụ thể củanhân viên phục vụ do Tham tán Thương mại phân công.
Nhân viên phục vụ có trách nhiệm tuân thủ mọi sự phâncông công tác của Tham tán
thương mại, không tham gia vào công việc chuyên môn nếu không được hỏi ý kiến.
Điều 7. Đối với phu nhân và Phu quân ngoại giao:
7.1. Phu nhân, Phu quân ngoại giao là vợ (hoặc chồng) củaTham tán thương mại được
phép đi theo chồng (hoặc vợ), ở cùng chồng (hoặcvợ) đang công tác tại thương vụ; vợ
(hoặc chồng) đi theo các cán bộ, nhânviên khác có trách nhiệm giúp đỡ chồng (hoặc vợ)
mìn hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ Lãnh đạo Bộ giao, không tham gia vào công
việc thuộc chức trách của Tham tán thương mại được hưởng chế độ, quyền lợi và theo
quyđịnh hiện hành của Nhà nước. Các đối tượng khác phải tự túc mọi chiphí.
7.2. Phu nhân, Phu quân ngoại giao có trách nhiệm tuân thủ quy chế về Phu nhân và phu
quân ngoại giao do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành, được tạo điều kiện tham gia sinh
hoạt tại tổ chức Đảng, Công đoàncủa Cơ quan, tham dự các cuộc sinh hoạt tập thể của cơ
quan, tham gia các hoạtđộng ngoại giao trong phạm vi Phu nhân, Phu quân ngoại giao,
nghe phổ biến tình hình thời sự, chế độ, chính sách, chỉ thị nghị quyết, nội quy theo quy
định và được hưởng đãi ngộ và các phúc lợi của tập thể công đoàn (nếu có)theo quy định
của Thương vụ.
Chương 3:
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN, PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC
Điều 8. Tham tán thương mại chịu trách nhiệm chínhtrong việc quản lý tài chính, tài sản,
phương tiện làm việc theo đúng quyđịnh của Nhà nước, của Cơ quan Đại diện và của Bộ,
là Chủ tài khoản củathương vụ;
8.1. Việc quản lý, sử dụng các nguồn tài chính phảithực hiện đúng và đầy đủ theo quy
định của Nhà nước và sự hướng dẫn,chỉ đạo của Bộ, thực hiện chế độ công khai tài chính
trong cơ quan thươngvụ.
Cơ quan Thương vụ hay Trung tâm giới thiệu sản phẩm xuấtkhẩu của Việt Nam ở nước
sở tại có hai người trở lên, Tham tán Thương mạikhông được vừa là chủ tài khoản, vừa là
thủ quỹ và kế toán. Việc chitiêu phải công khai hàng tháng
8.2. Các thành viên trong thương vụ không tự ý sử dụngxe nếu Tham tán thương mại
chưa biết việc và không phân công.
8.3. Khi làm việc ở cơ quan hoặc khi đang sinh hoạt, làmviệc tại nơi ở, việc sử dụng điện
thoại phải chuẩn bị trước nội dung đủý, ngắn gọn nhằm tiết kiệm chi phí; Gọi điện đường
dài phải có sự đồngý của Tham tán Thương mại.
8.4. Chỉ các thành viên của thương vụ mới được sửdụng máy photocopy, fax, máy vi tính
và các phương tiện làm việc khác củathương vụ và có trách nhiệm giữ gìn bảo quản tốt
để sử dụng lâu dài.
8.5. Mua sắm, sửa chữa nhà, tài sản phải có chứng từ hợp lệ để quyết toán.
8.6. Mỗi thành viên của thương vụ phải có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm, có ý thức bảo
vệ, giữ gìn, không để mất mát, hư hỏng,không tự ý đổi hoặc cho mượn đối với những
trang bị giao cho cá nhân sử dụng trong thời gian công tác ở nước ngoài.
Chương 4:
LỀ LỐI LÀM VIỆC
Điều 9. Khi làm việc tại thương vụ, mọi công chức,viên chức phải:
9.1. Chấp hành kỷ luật lao động, làm việc và nghỉ ngơi đúng thời gian quy định, khi ốm
đau phải báo cáo Tham tán thương mại.
9.2. Để đảm bảo thời gian và tiến độ công việc theo kế hoạch, Tham tán thương mại có
thể điều động công chức, viên chức làmviệc ngoài giờ hoặc ngày nghỉ và bố trí thời gian
nghỉ bù thích hợp.
9.3. Mỗi thương vụ căn cứ vào đặc điểm của đại bàn phải có nội quy làm việc, trong đó
quy định cụ thể nội dung điểm 9.1 và 9.2cùng các nội dung khác như: trật tư, vệ sinh cơ
quan, giải trí và việcriêng, tiếp khách trong và ngoài nước Những quy định trong nội
quy khôngđược trái với quy định của cơ quan đại diện.
9.4. Hàng mẫu, các chào hàng, đơn hàng, catalogue từmọi nguồn gửi đến thương vụ
đều là tài liệu và phương tiện phục vụhoạt động nghiệp vụ của thương vụ đều phải ghi
vào sổ theo dõi, Tham tánthương mại phải nắm và giao cho các thành viên thuộc quyền
quản lý và sửdụng sao cho có hiệu quả nhất.
9.5. Ô tô là phương tiện phục vụ công việc không được sử dụng vào việc riêng, Tham tán
Thương mại có trách nhiệm điềuđộng phục vụ cho hoạt động chuyên môn của cơ quan
thương vụ.
9.6. Trang thiết bị thông tin liên lạc (Máy fax, Telex,Điện thoại, Hệ thống máy vi tính, kể
cả Internet) là tài sản của cơ quanphục vụ công việc, mọi người có quyền sử dụng, khai
thác đúng mục đích,không sử dụng riêng.
9.7. Tham tán thương mại ký các loại văn bản, báo cáogiấy tờ giao dịch với Bộ, với các
cơ quan ngoài thương vụ hoặc có thể uỷnhiệm cho cán bộ khác ký và chịu trách nhiệm về
nội dung đối với văn bảngiấy tờ đã uỷ quyền đó; luân chuyển, xử lý công văn, điện, thư,
fax, thư điện tử đi, đến.
9.8. Hàng tuần, Tham tán Thương mại tổ chức họp giao ban đánh giá tình hình thực hiện
nhiệm vụ tuần trước và chương trình công tác trong tuần, đồng thời phổ biến văn bản, chỉ
thị của cấp trên chothương vụ. Mọi thành viên phải báo cáo tình hình thực hiện công việc
trongtuần và dự kiến kế hoạch tuần tới.
Điều 10. Sau khi báo cáo với Trưởng Cơ quan Đạidiện, Tham tán Thương mại quyết định
việc bản thân hoặc các thành viênkhác đi công tác và thực hiện như sau:
10.1. Mọi thành viên đi công tác địa phương ở nướcsở tại phải có phương án làm việc
bảo đảm hiệu quả, khi trở về phải báo cáo Tham tán thương mại kết quả công việc và
những kiến nghị cần thiết.
10.2. Mọi thành viên về nước công tác đều phải báocáo rõ nội dung, mục đích chuyến đi
và được Lãnh đạo Bộ cho phép (thôngqua Vụ Chính sách thị trường ngoài nước hoặc Vụ
Tổ chức cán bộ), khi kết thúc nhiệm vụ trở về thương vụ phải gửi báo cáo kết quả làm
việc đến Tham tán thương mại.
Chương 5:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA THƯƠNGVỤ
Điều 11. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của Tham tán
thương mại:
- Mức độ tăng trưởng xuất khẩu hàng Việt Nam vào thịtrường nước sở tại.
- Các mặt hàng mới và quy mô xuất khẩu các mặt hàng đó, trong đó có vai trò tham gia
trực tiếp hoặc gián tiếp của thương vụ.
- Các tài liệu, báo cáo Tham tán thương mại gửi cho Bộ,các giải pháp mà Tham tán
thương mại đề xuất, các thông tin kinh tế-thương mại mà Tham tán thương mại cung cấp
cho Bộ và các doanh nghiệp, tính cậpnhật và chất lượng của các báo cáo và thông tin đó.
- ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần đoàn kết nội bộ,việc chấp hành các chính của Đảng và
Nhà nước, pháp luật của Việt Nam vàpháp luật của nước sở tại.
- Kết quản giới thiệu nhu cầu và mục tiêu đầu tư của Việt Nam để tăng mức đầu tư của
nước sở tại vào Việt Nam.
- Kết quả việc tìm các dự án đào tạo cán bộ cho Bộ,nâng cao năng lực của cán bộ ngành
thương mại.
Ban cán sự Đảng và Lãnh đạo Bộ căn cứ kết quả thựchiện các tiêu chuẩn trên đây để
đánh giá kết quả hoạt động của Tham tánthương mại và lấy đó làm cơ sở để bố trí phân
công công tác khi kếtthúc nhiệm kỳ về nước.
Trường hợp hai năm liên tục mà kim ngạch xuất khẩu vào thị trường nước sở tại không
tăng trưởng, Ban cán sự Đảng và Lãnh đạo Bộ sẽ xem xét nguyên nhân chủ quan và
khách quan để quyết định việc duy trì hoặc không duy trì thương vụ thay đổi Tham tán
thương mại.
Điều 12. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của các thành
viên khác trong thương vụ:
Mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao (trong đó chỉtiêu xuất khẩu), chất lượng các ý
kiến đề xuất, ý thức trách nhiệm trongviệc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, ý
thức tổ chức kỷ luật vàviệc thực hiện mọi quy định của Bộ, của Cơ quan Đại diện và của
thương vụ được thống nhất trong các cuộc họp tổng kết công tác của thương vụ.
Điều 13. Cách thức đánh giá:
- Các thành viên của thương vụ thực hiện việc tự nhậnxét đánh giá công tác hàng năm
theo quy định trong Quyết định số11/1998-QĐ-TCCP-CCVC ngày 5/12/1998 của Ban
Tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là BộNội vụ) và dựa vào các tiêu chuẩn cụ thể tại điều
11, 12 chương V của Quychế này.
- Bản tự nhận xét của Tham tán thương mại phải có nhậnxét, đánh giá của Trưởng Cơ
quan Đại diện Việt Nam ở nước sở tại.
- Bản tự nhận xét của các thành viên khác do Tham tánthương mại ghi trên cơ sở thống
nhất kết luận trong cuộc họp tổng kết côngtác đầu năm.
Điều 14. Dựa trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá (điều11 và 12), cách thức đánh giá (điều 13),
việc xếp loại thương vụ đượcphân thành 3 loại A, B và C, trong đó:
- Loại A: là thương vụ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quyđịnh tại điều 6 và một số điều
liên quan tại quy chế này, từng thành viêncủa thương vụ đã phát huy hết khả năng của
mình, thương vụ đoàn kết,được Cơ quan Đại diện nhận xét tốt.
- Loại B: là thương vụ hoàn thành nhiệm vụ quy định tại điều 4 (4.1) và một số điều liên
quan tại quy chế này.
- Loại C: là thương vụ ít tác dụng và có khả năng xemxét việc duy trì thương vụ quy định
tại điều 11.
Điều 15. Các Vụ xuất nhập khẩu, Chính sách thịtrường ngoài nước, Cục Xúc tiến thương
mại chịu trách nhiệm giúp Lãnhđạo Bộ xác định, đánh giá mức độ hoàn thành chức trách
nhiệm vụ, điểmmạnh, điểm yếu của từng thành viên của thương vụ dựa vào các tiêu
chuẩncụ thể tại các điều 11, 12 chương V của quy chế này.
Điều 16. Vụ TCCB chịu trách nhiệm đánh giá ýthức tổ chức kỷ luật, tinh thần và thái độ
công tác, ý thức chấp hànhluật pháp, tinh thần hợp tác, khả năng tập hợp, đoàn kết và
năng lực tổchức công việc của Tham tán thương mại và các thành viên thường vụ.
- Trên cơ sở đánh giá này, Vụ TCCB cùng Vụ Thị trườngngoài nước, Cục XTTM và Vụ
Xuất nhập khẩu đề xuất hình thức khen thưởng,kỷ luật, trong đó có việc triệu hồi những
người không hoàn thành nhiệm vụvề nước trước thời hạn.
- Tuỳ theo mức độ sai phạm của cán bộ, nhân viên bị triệu hồi trước thời hạn, Bộ xem xét
quyết định mức bồi hoàn tiền.
Chương 6:
QUAN HỆ CHỈ ĐẠO CỦA BỘ THƯƠNG MẠI ĐẠI SỨ (TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐẠI DIỆN) ĐỐI VỚI THƯƠNG VỤ
Điều 17. Tham tán thương mại chịu trách nhiệm:
17.1. Thực hiện quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Thương mại về chuyên
môn, nghiệp vụ, định hướng phát triển thịtrường, mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam vào
nước sở tại đồng thời chịu sự chỉ đạo về mặt chính trị đối ngoại và sự quản lý của người
đứngđầu cơ quan đại diện nhà nước Việt Nam ở nước sở tại.
17.2. Tổ chức điều hành hoạt động của thương vụ thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ
của Đại diện thương mại được ban hành kèmtheo quyết định số 347/TM-TCCB ngày
27/3/1995 của Bộ Thương mại.
Điều 18. Đồng chí lãnh đạo Bộ được phân công thị trách thị trường có trách nhiệm định
hướng hoạt động đặt ra yêu cầutăng trưởng kim ngạch xuất khẩu, giảm nhập siêu hàng
năm và các công việc cụ thể (hàng năm và đột xuất) cho thương vụ, cung cấp thông tin
kịp thời và giải quyết các kiến nghị của Tham tán thương mại trong khuôn khổ của cơ
chế chính sách hiện hành.
Điều 19. Các Vụ liên quan có trách nhiệm:
19.1. Các Vụ Chính sách thị trường ngoài nước phối hợp với Cục Xúc tiến thương mại,
Vụ Xuất nhập khẩu có trách nhiệm giúp Lãnh đạo Bộ tăng cường chỉ đạo đối với mọi
hoạt động của thương vụ,thường xuyên đặt ra các yêu cầu chuyên môn cụ thể, thông tin
cần thiết,đôn đốc các Tham tán thương mại thực hiện chế độ công tác, chế độ báo cáo
định kỳ đúng thời hạn và có chất lượng.
19.2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm thường xuyên cung cấp cho thương vụ các thông tin
thời sự, chính trị, kinh tế, xã hội trong nước,các chính sách luật pháp mới trong lĩnh vực
kinh tế, thương mại đầu tư theoyêu cầu mỗi tháng một lần trong khoảng thời gian 10
ngày đầu tháng. Những thông tin và văn bản cần thiết phải cung cấp nhằm giúp thương
vụ biết, cócơ sở đề xuất các biện pháp phù hợp với nhu cầu của đất nước và cungcấp cho
các đối tác bên ngoài như: Tình hình xuất nhập khẩu, các văn bảnquy phạm pháp luật có
liên quan đến chính sách xuất nhập khẩu, đầu tư ban hành trong tháng trước (những văn
bản mật phải được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ mới gửi).
19.3. Các Vụ Tổ chức cán bộ, Tài chính kế toán theo chức năng, nhiệm vụ của mình có
trách nhiệm làm việc và khi cần chuẩn bịcho Lãnh đạo Bộ làm việc với Bộ Ngoại giao,
Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Văn Phòng Chính Phủ và các Bộ, Ngành hữu quan xác lập cơ
chế, tạo điều kiện và phương tiện vật chất, tài chính thuận lợi cho hoạt động của thương
vụ (các Vụ thị trường có trách nhiệm phản ánh kịp thời các kiến nghị của Tham tán
thương mại với Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính kế toán và các Thứ trưởng phụ trách).
Điều 20. Nhằm đảm bảo mục tiêu tăng kim ngạchxuất khẩu và mở rộng thị trường hàng
hoá Việt Nam theo yêu cầu của BộThương mại và để thực hiện quy định này, Tham tán
thương mại phải:
- Báo cáo với Thủ trưởng cơ quan đại diện nội dung chỉđạo của Lãnh đạo Bộ hoặc các Vụ
trưởng được Lãnh đạo Bộ ủy quyền và kế hoạch công tác của thương vụ thực hiện yêu
cầu đó.
- Xin ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan đại diệnnhằm hoàn thiện kế hoạch công tác,
đảm bảo mục tiêu Bộ Thương mại đưara.
- Báo cáo Thủ trưởng cơ quan đại diện về các nguồn lực cần thiết tranh thủ sự hỗ trợ của
Cơ quan đại diện.
- Báo cáo kết quả công việc với Thủ trưởng cơ quan đại diện.
Chương 7:
CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Cán bộ từ đơn vị nào được cử đi công tác tại thương vụ, khi kết thúc nhiệm vụ
sẽ trở về đơn vị công tác cũ.Do yêu cầu công tác của Bộ nếu cần điều động cán bộ nhận
nhiệm vụ khác,Vụ TCCB làm việc với các đơn vị hữu quan để thống nhất và báo cáo
Lãnh đạo Bộ quyết định.
Khi Tham tán thương mại kết thúc nhiệm vụ về nước. Phu nhân và Phu quân ngoại giao
sẽ được trả về cơ quan cũ hoặc địa phương trước lúc ra đi và tự lo liệu việc đóng phí bảo
hiểm xã hội trong thời gian theo chồng (hoặc vợ) sống ở nước ngoài. Bộ Thương mại
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét