Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

u1155

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc
- Các đơn vị thành viên Tổng Công ty
Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lí các hoạt động của Tổng Công
ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng Công ty theo nhiệm vụ của Nhà n-
ớc giao.
Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao về việc kiểm tra
giám sát hoạt động điều hành của Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn
vị thành viên Tổng Công ty trong hoạt động tài chính, chấp hành pháp luật, điều
lệ Tổng Công ty, các nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị.
Tổng giám đốc do Thủ Tớng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm khen thởng,
kỉ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân
của Tổng Công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị, trớc Thủ Tớng
Chính phủ và trớc pháp luật về điều hành hoạt động của Tổng Công ty, Tổng
giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất trong Tổng Công ty.
Phó Tổng giám đốc là ngời giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số
lĩnh vực hoạt động của Tổng Công ty theo phân công của Tổng giám đốc và
chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc Tổng giám
đốc phân công thực hiện.
Kế toán trởng Tổng Công ty giúp Tổng giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác
kế toán, thống kê của Tổng Công ty, có các quyền và nhiệm vụ theo qui định của
pháp luật.
Văn phòng Tổng Công ty, các ban chuyên môn, nghiệp vụ có các chức năng
tham mu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lí điều hành
công việc.
Đơn vị thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập và Tổng Công ty có
quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và
nghĩa vụ đối với Tổng Công ty theo luật định tại điều lệ của Tổng Công ty.
Thành viên là các đơn vị hạch toán phụ thuộc: có quyền tự chủ kinh doanh
theo phân cấp của Tổng Công ty chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
với Tổng Công ty. Đợc ký kết các hợp đồng kinh tế, đợc chủ động thực hiện các
hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự theo phân cấp của
Tổng Công ty. Quyền hạn nhiệm vụ của các đơn vị hạch toán phụ thuộc đợc cụ
thể hoá trong điều lệ tổ chức của đơn vị này.
Tổng Công ty có 5 ban, bao gồm các ban sau đây:
- Ban Tổ chức - Hành chính
- Ban Kế hoạch - Thị trờng
- Ban Tài chính - Kế toán
- Ban Kỹ thuật - Đầu t
- Ban Cổ phần hoá
Ban Tổ chức - Hành chính: có chức năng tham mu giúp việc cho Tổng
giám đốc và hội đồng quản trị trong các lĩnh vực tổ chức cán bộ, đào tạo công
tác lao động tiền lơng và công tác thanh tra, góp phần bảo đảm cho công tác
quản lí của Tổng Công ty hoạt động thông suốt và có hiệu quả.
Ban Kế hoạch Thị tr ờng: Là bộ môn nghiệp vụ có chức năng tham mu
giúp Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị trong các lĩnh vực kế hoạch, kế hoạch
dài hạn, kế hoạch hàng năm trong lĩnh vực đầu t, xây dựng toàn Tổng Công ty.
Ban Tài chính - Kế toán: Là cơ quan chuyên môn của Tổng Công ty tham
mu giúp ban lãnh đạo Tổng Công ty thực hiện hai chức năng chủ yếu sau:
- Quản lí các đơn vị thành viên của Tổng Công ty về tài chính, kế toán,
giá cả trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản, hành chính
sự nghiệp.
-Tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán, giá cả và tín dụng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu t xây dựng cơ bản của cơ quan Tổng
Công ty.
Ban Kỹ thuật - Đầu t: Có chức năng tham mu giúp Tổng giám đốc và hội
đồng quản trị trong lĩnh vực quản lí khoa học công nghệ-môi trờng và công tác
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chất lợng sản phẩm của Tổng Công ty.
Ngoài ra, Tổng Công ty còn có Trung tâm xúc tiến xuất khẩu: chức năng
tham mu giúp việc cho Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị trong lĩnh vực quản
lí ngành. Giúp đỡ các đơn vị thành viên trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập
khẩu. Trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu nhằm tạo nguồn thu và thúc đẩy sự
phát triển của Tổng Công ty.
Nhiệm vụ của ban là:
-Xây dựng chiến lợc phát triển và mục tiêu phát triển kinh doanh xuất
nhập khẩu của Tổng Công ty trong từng giai đoạn.
-Nghiên cứu tình hình thị trờng, giá cả, khách hàng, sự biến đổi, xu hớng
phát triển của ngành Dệt-May thế giới.
-Nghiên cứu hệ thống quản lí, các chính sách và công cụ của nó nh
quota (giá tối thiểu, giá nhập tối đa) đối với những sản phẩm chính để Tổng
giám đốc và hội đồng quản trị duyệt.
-Hớng dẫn các đơn vị thành viên thực hiện khung giá, giá đã duyệt, theo
dõi tình hình giá cả thị trờng để đề xuất Tổng giám đốc và hội đồng quản trị
thay đổi kịp thời, đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong cơ chế thị trờng.
-Xây dựng các chính sách của Tổng Công ty đối với thơng nhân, khách
hàng, chính sách đối với từng khu vực để Tổng giám đốc duyệt phục vụ cho
công tác kinh doanh xuất nhập khẩu.
-Phối hợp với ban kế hoạch đầu t xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất
nhập khẩu của cơ quan Tổng Công ty.
-Trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu tìm mọi khả năng khai thác nguồn
hàng xuất nhập khẩu bằng các hình thức tự doanh, đổi hàng xuất nhập khẩu uỷ
thác bảo đảm kế hoạch kinh doanh của Tổng Công ty.
-Tổng hợp dự kiến nhu cầu bông xơ, nguyên liệu chính hàng năm, có kế
hoạch nhập bông dự trữ chiến lợc đồng thời đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
-Thực hiện tốt luật cũng nh chế độ chính sách trong kinh doanh xuất
nhập khẩu.
-Theo dõi tổng hợp, kiểm tra tình hình thực hiện công tác pháp chế
trong xuất nhập khẩu của Tổng Công ty.
( Sơ đồ tổng quát cơ cấu tổ chức Tổng Công ty Dệt-May Việt Nam )
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II. Đặc điểm và xu thế ngành may Việt Nam.
1. Đặc điểm.
9
Hội đồng
quản trị
Cơ quan Tổng
Giám Đốc
Ban Kiểm
soát
Khối sự
nghiệp
Khối cơ quan chức
năng tham mu
Khối các Công
ty hạch toán
phụ thuộc
Doanh nghiệp
thành viên hạch
toán độc lập
Công ty CP
Tổng Cty giữ
trên 50% vốn
Công ty CP
Tổng Cty giữ d-
ới 50% vốn
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ngành may Việt nam có truyền thống lâu đời gắn bó với truyền thống nhân
dân từ nông thôn đến thành thị, đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân nhằm đảm bảo hàng hoá cho tiêu dùng trong nớc, có điều kiện mở rộng
thơng mại quốc tế, thu hút nhiều lao động tạo ra u thế cạnh tranh cho sản phẩm
xuất khẩu, hàng năm mang về cho Nhà nớc một lợng ngoại tệ đáng kể, kim
ngạch xuất khẩu chỉ đứng sau dầu khí và đã trở thành một ngành công nghiệp
then chốt của nớc ta. Đây là một ngành phù hợp với điều kiện nền kinh tế nớc ta,
vì:
Một là: Sản xuất hàng may mặc cần nhiều lao động, không đòi hỏi trình
độ tay nghề cao. Trong khi lao động giản đơn ở nớc ta thừa rất nhiều. Hơn nữa,
để đào tạo một lao động trong ngành may mặc chỉ cần từ hai đến hai tháng rỡi và
lao động trong ngành may mặc thờng sử dụng nhiều nữ.
Hai là: Vốn đầu t cho một chỗ làm việc ít, đồng thời ngành may mặc có
thể tạo nhiều công ăn việc làm so với các ngành khác với cùng một lợng vốn đầu
t, thời gian thu hồi vốn nhanh. Chỉ cần khoảng 700-800 USD là có thể tạo ra một
chỗ làm trong ngành may, so với 1500-1700 USD để cho một nông dân có thể
cấy ở vùng Đồng Tháp Mời. Thời hạn thu hồi vốn chỉ 3-3,5 năm.
Ba là: Thị trờng rộng lớn ở cả trong và ngoài nớc. ở trong nớc thì đời
sống nhân dân đợc nâng lên, nhu cầu về mặc chuyển từ ấm sang đẹp, mốt
tức là nhu cầu hàng may mặc ngày càng tăng và nhanh biến đổi. Còn trên thế
giới thì xu thế ngành may mặc phổ thông đang chuyển dần sang các nớc đang
phát triển do ở những nớc này có lợi thế về lao động rẻ hơn những nớc phát triển.
Bốn là: Nớc ta có điều kiện để phát triển trồng bông, đay, thúc đẩy ngành
dệt may phát triển vì nguyên liệu cung cấp trong nớc thờng rẻ hơn nhập khẩu.
Với những đặc điểm trên mà ngành may Việt Nam đã ngày càng phát triển,
thu hút đợc nhiều lao động xã hội - gần 50 vạn ngời, chiếm 22,7% lao động công
nghiệp toàn quốc, góp phần giải quyết công ăn việc làm, tạo sự ổn định chính trị-
kinh tế-xã hội, do đó đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm. Hiện nay ngành may vẫn
đang chiếm một vị trí quan trọng về ăn mặc của nhân dân, quốc phòng và tiêu
dùng trong các ngành công nghiệp khác.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2. Thực trạng ngành may Việt Nam.
Do có những đặc điểm phù hợp với điều kiện nớc ta, nên ngành may Việt
nam và may xuất khẩu phát triển rất cao trong thời gian qua cả về mặt sản lợng
và kim ngạch xuất khẩu. Hiện nay, kim ngạch xuất khẩu chỉ đứng sau dầu thô và
liên tục tăng, có thể thấy rõ qua bảng dới đây:
Tốc độ tăng trởng qua các năm
Năm 2000 2001 2002 2003 2004
Kim ngạch xuất khẩu(tr.USD) 950 1250 1450 1650 1950
Tốc độ tăng trởng(%) 31,5 16 13,8 18
Đồng thời cũng là ngành mang tính xã hội cao, sử dụng mọi lao động trên
khắp mọi miền đất nớc, đặc biệt là lao động nữ. Số lao động công nghiệp của
ngành vào loại đứng đầu trong cả nớc: khoảng 300 lao động chính và nhiều lao
động phụ khác.
Về mặt hàng: Sản phẩm ngành may rất đa dạng, có tính chất thời trang vừa có
tính quốc tế vừa có tính dân tộc. Kinh tế phát triển, đời sống nhân dân đợc nâng
cao, nhu cầu hàng may mặc lại càng phong phú và chất lợng cao hơn. Bên cạnh
những mặt hàng truyền thống, thông qua gia công cho các nớc, các doanh nghiệp
may Việt Nam có điều kiện làm quen với công nghệ may các mặt hàng phức tạp,
thời trang của thế giới. Công nghiệp may Việt Nam tiến bộ nhanh, từ chỗ may
quần áo lao động xuất khẩu, các loại quần áo đơn giản nh vỏ chăn, áo gối, quần
áo ngủ, quần áo học sinh đến nay đã may đợc nhiều mặt hàng cao cấp đợc
nguời tiêu dùng chấp nhận, khách nớc ngoài tín nhiệm đặt hàng đi tiêu thụ tại
các thị trờng khó tính trên thế giới.
Ngành may Việt nam cũng đẩy mạnh xuất khẩu theo hình thức gia công hoặc
phơng thức thơng mại thông thờng với một số nớc có nền công nghiệp phát triển
nh Nhật Bản, Canada, các nớc công nghiệp mới nh Đài Loan, Hồng Kông, Hàn
Quốc, Singapore và gần đây khi Mỹ bỏ cấm vận và bình thờng hoá quan hệ đối
với Việt Nam, hàng may của ta có thêm thị trờng Mỹ. Tuy có những thuận lợi
trong việc mở rộng thị trờng nhng thử thách đối với hàng may của ta với thị trờng
thế giới còn rất lớn. Đó là khả năng thích ứng về mẫu mốt, chất lợng, giá cả, thời
hạn giao hàng theo thời vụ và tập quán buôn bán còn rất hạn chế. Số lợng sản
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
phẩm có chất lợng cao đáp ứng đợc nhu cầu nguời tiêu dùng ở các nớc phát triển
cha nhiều. Thị trờng truyền thống có dung lợng lớn nh Liên Xô và các nớc Đông
Âu cha tìm đợc phơng thức làm ăn thích hợp, nhất là phơng thức thanh toán.
Cho đến nay, ngành may Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với hơn 200
Công ty thuộc hơn 40 nớc trên thế giới và khu vực. Tuy vậy, thị trờng xuất khẩu
vẫn không ổn định, đặc biệt là đối với thị trờng phi hạn ngạch.
3. Mục tiêu và định hớng phát triển.
Theo quy luật của sản xuất hàng hoá, thị trờng là yếu tố quyết định của sản
xuất. Để đạt đợc mục tiêu chiến lợc phát triển, hoà nhập đợc vào thị trờng may
của khu vực và thế giới, trong những năm tới ngành may Việt Nam coi trọng ph-
ơng châm hớng ra xuất khẩu-coi trọng thị trờng nội địa để tổ chức sản xuất.
Sau khi mất thị trờng truyền thống là Liên Xô và Đông Âu cũ, ngành may đã
cố gắng khai thác thị trờng mới là Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, EU song
còn nhiều hạn chế. Để duy trì và phát triển sản xuất-xuất nhập khẩu, Tổng Công
ty phải tổ chức tìm kiếm thị trờng một cách chủ động, khắc phục tính thụ động
ngồi chờ, giữ vững, khai thác, mở rộng các thị trờng hiện có, nhanh chóng tìm
kiếm, khai thác thị trờng mới, đặc biệt là thị trờng Mỹ và thị trờng truyền thống
cũ. Trớc mắt có thể làm gia công, nhng phải chuẩn bị các điều kiện để chuyển
dần từng bộ phận, từng doanh nghiệp khi đủ khả năng sang phơng thức xuất
FOB.
Trong hai thập kỷ tới, ngành may Việt Nam vẫn hớng ra xuất khẩu để thu hút
ngoại tệ, tự cân đối để tồn tại và phát triển, đồng thời coi trọng thị trờng nội địa
để làm cơ sở cho sự phát triển.
Trên thực tế hiện nay, có thể tạm chia thị trờng may Việt Nam thành hai khu
vực.
3.1. Thị trờng nội địa.
Trên lĩnh vực này, ngành may Việt nam cũng gặp phải không ít những khó
khăn khi phải thi đấu với những đối thủ trên sức mình. Vì Việt Nam đã trở thành
thành viên chính thức và thực hiện các điều khoản của hiệp định AFTA, thị trờng
nội địa là sân chơi của các nớc trong khu vực. Trong khi ngành dệt Việt Nam
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đang ở mức thấp hơn so với các nớc trong khu vực: về phần cứng ta sau bạn từ 7
- 8 năm, về phần mềm thì sau 15 - 20 năm. Nh vậy, để giữ đợc thị trờng trong n-
ớc, không để hàng các nớc trong khu vực tràn vào cạnh tranh, ngành dệt may
phải có những bớc đi và giải pháp thích hợp trong thời gian tới.
3.2.Thị trờng xuất khẩu.
Đây là thị trờng có nhu cầu lớn nhng lại có yêu cấu rất cao về chất lợng và
mẫu mã, đặc biệt là thị trờng Mỹ, Nhật Bản và EU. Để vào đợc thị trờng này,
ngành may phải đi từng bớc từ dễ đến khó, từ gia công đến xuất hàng FOB ( năm
2010 hàng vào EU là 70% FOB ) và thơng mại. Với tình hình thực tế ngành may
của ta hiện nay, chỉ có thể đi vào các chủng loại mặt hàng chất lợng thấp và
trung bình, một số ít mặt hàng đạt đến khá. Các loại mặt hàng cao cấp của thị tr-
ờng này ta cha thể làm đợc và rất khó cạnh tranh. Đặc biệt vào năm 2005, thị tr-
ờng Mỹ sẽ không còn hạn ngạch, với lợi thế nhân công rẻ, ngành may Việt Nam
sẽ có nhiều cơ hội thâm nhập vào thị trờng này.
Thâm nhập và tìm kiếm thị trờng là nhiệm vụ hàng đầu, là công việc khó
khăn phức tạp nên phải phát huy khả năng của mọi doanh nghiệp để mở rộng và
phát triển thị trờng. Đồng thời ngành may Việt nam cũng phải từng bớc đầu t hợp
lý, tổ chức lại quản lý sản xuất để tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh và uy
tín trên thị trờng.
Trong những năm tới, ngành may Việt Nam phải đầu t phát triển để đạt đợc
tốc độ tăng trởng bình quân là 17%/năm. Đến năm 2004 xuất khẩu hàng may
mặc đạt 1,2-1,3 triệu USD, tăng ba lần so với năm 2001. Sản phẩm xuất khẩu
bằng vải do Việt Nam sản xuất chiếm khoảng 40-50%. Tạo việc làm cho khoảng
một triệu lao động.
Đến năm 2010 xuất khẩu hàng may mặc đạt 3 tỷ USD, tăng gấp hai lần so với
năm 2003. Sản phẩm xuất khẩu bằng vải do Việt nam sản xuất chiếm 60-70%.
Tạo ra công ăn việc làm cho gần hai triệu lao động với mức thu nhập bình quân
trên 100 USD/1tháng/1ngời.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
III. Khái quát chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty Dệt May Việt Nam
Kể từ khi thành lập đến nay, Tổng công ty Dệt May Việt Nam đã làm tốt
vai trò của một đơn vị đầu ngành, có những đóng góp tích cực trong việc phát
triển ngành Dệt-May Việt Nam. Vai trò và vị trí của Tổng công ty ngày càng đợc
khẵng định. Sản phẩm của các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty trớc đây từ chỗ
chỉ để đáp ứng nhu cầu của thị trờng nội địa nay đã dành phần lớn cho xuất khẩu
và ngày càng có chỗ đứng trên thị trờng quốc tế. Nếu nh trong những năm đầu
thập kỷ 90 xuất khẩu hàng dệt-may vẫn ở vị trí cuối cùng trong danh mục hàng
xuất khẩu thì đến nay đã vơn lên vị trí thứ hai (chỉ sau dầu thô) trong đó gần
30% giá trị kim ngạch xuất khẩu có xuất sứ từ Tổng công ty Dệt-May Việt Nam;
năng lực sản xuất của Tổng công ty cũng giữ vai trò quyết định đối với ngành
Dệt-May Việt Nam với 95,7% thiết bị kéo sợi, 45% thiết bị dệt vải, gần 30%
thiết bị dệt kim, khoảng 15% thiết bị may của ngành Dệt-May Việt Nam thuộc
về Tổng công ty giá trị sản xuất của Tổng công ty cũng chiếm trên 30% giá trị
sản lợng của toàn ngành.
Năm 2004 so với năm 2000 Tổng công ty đạt mực tăng sản lợng trên 40%,
vải 19% và sản phẩm may tăng 37%, chất lợng sản phẩm đợc nâng cao, mẫu mã
kiểu dáng đa dạng phong phú. Tuy số lợng tăng không nhiều nhng giá trị tăng
cao, thể hiện: Tổng giá trị sản lợng toàn Tổng công ty tăng trên 50%, doanh thu
tăng gần 70%, kim ngạch xuất khẩu tăng gần 40%, nộp ngân sách tăng gần
26%;
Đặc biệt từ sau khi có chiến lợc phát triển tăng tốc ngành Dệt-May Việt
Nam theo quyết định 55/2001/QĐ-TTg của thủ tớng chính phủ, với chơng trình
đầu t tăng tốc cho ngành Dệt-May Việt Nam toàn Tổng công ty đã huy động
mọi nguồn lực, tăng cờng đầu t phát triển về mọi mặt nhằm thực hiện tốt mục
tiêu đặt ra: trở thành tập đoàn kinh tế hàng đầu trong lĩnh vực dệt-may của Việt
Nam . Từ khi thực hiện chơng trình đầu t tăng tốc kể trên Tổng công ty liên
tục gia tăng giá trị sản lợng và kim ngạch xuất khẩu, tạo việc làm cho ngời lao
14

Xem chi tiết: u1155


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét