Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

v6034

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.1.3. Mục tiêu của kiểm toán BCTC
Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhận đợc sự quan tâm của rất nhiều
đối tợng nh Nhà nớc, bản thân doanh nghiệp, ngân hàng, các nhà đầu t, các tổ chức
tài chính và các nhà cung cấp. Tuy các đối tợng này quan tâm tới BCTC ở các góc
độ khác nhau song trớc hết họ cần đợc đảm bảo rằng các BCTC là trung thực và
đáng tin cậy.
Mục tiêu của kiểm toán BCTC là đảm bảo tính trung thực và độ tin cậy cao
làm căn cứ quyết toán thuế đối với nhà nớc và là cơ sở cho việc ra quyết định của
các nhà đầu t. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VAS số 200, khoản 11 nêu rõ
Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đa
ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành hoặc đợc chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh
trung thực, hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không.
Thêm vào đó, mục tiêu của kiểm toán BCTC còn giúp cho doanh nghiệp
thấy đợc những tồn tại, sai sót của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB. Từ đó mà,
có thể nâng cao chất lợng công tác hạch toán kế toán và quản lý kinh doanh trong
doanh nghiệp.
1.1.4. Phơng pháp kiểm toán báo cáo tài chính
1.1.4.1. Phơng pháp kiểm toán cơ bản (Thử nghiệm cơ bản)
Phơng pháp kiểm toán cơ bản là phơng pháp kiểm toán đợc thiết kế, sử dụng
để thu nhập các bằng chứng kiểm toán có liên quan đến số liệu do kế toán cung
cấp. Đặc trng cơ bản của phơng pháp này là mọi thử nghiệm, phân tích, đánh giá
đều dựa vào số liệu do kế toán cung cấp. Phơng pháp kiểm toán cơ bản gồm kỹ
thuật phân tích và kỹ thuật kiểm tra chi tiết.
Kỹ thuật phân tích là việc xem xét số liệu trên BCTC thông qua mối quan hệ
và tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trên BCTC. Kỹ thuật này giúp kiểm toán viên khai thác
bằng chứng kiểm toán nhanh chóng thông qua việc xác định những sai lệch về
thông tin, những chỉ tiêu bất thờng trên BCTC từ đó kiểm toán viên xác định mục
tiêu, phạm vi, quy mô, khối lợng công việc cần thực hiện.
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Kỹ thuật khảo sát chi tiết các nghiệp vụ và số d tài khoản
Kỹ thuật khảo sát chi tiết nghiệp vụ là kỹ thuật xem xét các nghiệp vụ từ khi
phát sinh đến khi lập BCTC.
Kỹ thuật khảo sát chi tiết số d tài khoản là kỹ thuật tìm và kiểm tra các cơ sở
dẫn liệu của số d các tài khoản.
Việc sử dụng kết hợp hai kỹ thuật này cho phép kiểm toán viên có thể dễ
dàng phát hiện ra những gian lận và sai sót trong quá trình ghi chép và xử lý số liệu.
Đồng thời nó khẳng định và tăng thêm độ tin cậy của những bằng chứng đã thu
thập, để từ đó kiểm toán viên đa ra quyết định có mở rộng hay thu hẹp quy mô mẫu
kiểm toán cần thử nghiệm.
1.1.4.2. Phơng pháp kiểm toán tuân thủ (thử nghiệm kiểm soát)
Phơng pháp kiểm toán tuân thủ là phơng pháp kiểm toán đợc thiết kế và sử
dụng để thu nhập các bằng chứng về tính thích hợp và hiệu quả của hệ thống kiểm
soát nội bộ. Đặc trng cơ bản của phơng pháp này là mọi thử nghiệm phân tích, đánh
giá và kiểm tra đều dựa vào quy chế KSNB của doanh nghiệp. Do vậy điều kiện áp
dụng đối với phơng pháp này là hệ thống KSNB của doanh nghiệp phải mạnh, hiệu
quả và kiểm toán viên có thể tin tởng vào hệ thống KSNB đó. Phơng pháp kiểm
toán tuân thủ gồm kỹ thuật kiểm tra các hệ thống và thử nghiệm chi tiết về kiểm
soát.
Kỹ thuật kiểm tra các hệ thống là việc kiểm tra chi tiết một loạt các nghiệp
vụ cùng loại ghi chép từ đầu đến cuối của một hệ thống để xem xét đánh giá các b-
ớc kiểm soát trong hệ thống KSNB của doanh nghiệp.
Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát là các thử nghiệm đợc tiến hành để thu
thập các bằng chứng về sự hữu hiệu của các quy chế KSNB trong doanh nghiệp.
Trong quá trình thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên luôn phải kết hợp chặt chẽ hai
phơng pháp này vì phạm vi và mức độ vận dụng phơng pháp kiểm toán cơ bản tuỳ
thuộc vào tính hiệu quả của hệ thống KSNB doanh nghiệp. Trong khi đó, việc đánh
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
giá tính hiệu quả của hệ thống KSNB lại đợc thực hiện bởi phơng pháp kiểm toán
tuân thủ.
1.2. Chu trình hàng tồn kho với vấn đề kiểm toán
1.2.1. Bản chất của hàng tồn kho
1.2.1.1. Khái niệm hàng tồn kho
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - " Hàng tồn kho " thì :
Hàng tồn kho là những tài sản:
- Đợc giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thờng;
- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất
kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ".
Hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng hoá mua về để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi đờng, hàng
gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm cha hoàn thành và sản phẩm hoàn thành cha
làm thủ tục xuất kho thành phẩm.
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến
và đã mua đang đi đờng.
- Chi phí dịch vụ dở dang
Nh vậy, có rất nhiều hình thức khác nhau, tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh
nghiệp. Đối với các doanh nghiệp thơng mại, HTK chủ yếu là hàng hóa mua về để
chờ bán, đối với các doanh nghiệp sản xuất HTK thờng bao gồm nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ để sử dụng cho sản xuất, sản phẩm dở dang, thành phẩm hoàn
thành chờ bán.
1.2.1.2. Đặc điểm của hàng tồn kho ảnh hởng đến công tác kiểm toán
Kiểm toán HTK thờng đợc coi là một trong những công việc quan trọng, mất
nhiều thời gian nhất đối với mỗi cuộc kiểm toán BCTC. Sở dĩ kiểm toán HTK quan
trọng nh vậy là vì:
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Hàng tồn kho thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản lu động
của doanh nghiệp, các nghiệp vụ liên quan đến HTK diễn ra thờng xuyên, do đó rất
dễ xảy ra các gian lận và sai sót với quy mô lớn, ảnh hởng trọng yếu đến BCTC.
- Trong kế toán có nhiều phơng pháp khác nhau để xác định giá trị của HTK
nh: phơng pháp bình quân gia quyền, phơng pháp giá thực tế đích danh, phơng pháp
nhập trớc xuất trớc, phơng pháp nhập sau xuất trớc nếu áp dụng các phơng pháp
khác nhau sẽ đa ra những kết quả khác nhau. Điều này có ảnh hởng trực tiếp tới giá
trị HTK, đặc biệt là giá vốn hàng bán dẫn đến có thể gây ra sai sót trên bảng cân
đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp đợc bảo quản và cất trữ ở nhiều nơi khác
nhau, do nhiều ngời quản lý, với mỗi loại HTK khác nhau thì điều kiện bảo quản
cũng khác nhau, tuỳ thuộc vào yêu cầu của từng loại. Vì thế mà công việc kiểm kê,
quản lý và sử dụng HTK gặp nhiều khó khăn, dễ xảy ra gian lận, sai sót.
- Có một số khoản mục HTK rất khó đánh giá, phân loại nh các linh kiện điện
tử phức tạp, các công trình xây dựng dở dang, tác phẩm nghệ thuật, kim khí quý, đá
quý, hoá chất do đó xác định chất lợng và giá trị HTK luôn là công việc khó khăn
và phức tạp hơn hầu hết các tài sản khác.
- Chu trình HTK có liên quan trực tiếp đến nhiều chu trình khác nh chu trình
mua hàng và thanh toán, chu trình bán hàng và thu tiền, chu trình tiền lơng và nhân
viên vì vậy khi tiền hành kiểm toán, kiểm toán viên cần quan tâm đến mối liên
quan của chúng trong một hệ thống để phát hiện ra những sai sót có tính chất dây
chuyền.
1.2.2. Các chức năng của chu trình hàng tồn kho gắn với quá trình kiểm soát
1.2.2.1. Chức năng mua hàng
Để đạt đợc sự KSNB hữu hiệu đối với các nghiệp vụ mua hàng, doanh nghiệp
thờng phải tổ chức một bộ phận riêng biệt chuyên thực hiện chức năng mua hàng,
bộ phận này có trách nhiệm mua hàng nhng không có quyền quyết định mua.
Nghiệp vụ mua hàng bắt đầu bằng việc bộ phận kho hoặc bộ phận có nhu cầu về vật
t hàng hoá dịch vụ viết phiếu yêu cầu mua. Để có đợc nghiệp vụ mua hàng, các
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
phiếu yêu cầu mua phải đợc phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền về sự hợp lý và tính
có thật của nhu cầu mua.
1.2.2.2. Chức năng nhận hàng
Hàng hoá, vật t mua về trớc khi nhập kho phải giao cho bộ phận nhận hàng
kiểm tra. Để kiểm soát và bảo đảm an toàn, bộ phận này độc lập với các phòng
mua hàng và phòng vận chuyển. Bộ phận nhận hàng có trách nhiệm xác định số
hàng nhận, kiểm định chất lợng hàng nhận và lập Biên bản nhận hàng (Phiếu nhận
hàng). Sau khi kiểm tra, hàng hoá vật t đợc chuyển tới bộ phận kho.
1.2.2.3. Chức năng lu kho
Hàng chuyển tới kho sẽ đợc kiểm tra về số lợng, chất lợng rồi tiến hành nhập
kho, mỗi lần nhập kho, thủ kho phải ghi rõ số lợng, chất lợng, quy cách thực nhập
vào Phiếu nhập kho. Sau đó, thủ kho chuyển Phiếu nhập kho lên phòng kế toán để
thông báo số lợng hàng nhập kho.
1.2.2.4. Chức năng xuất kho vật t hàng hoá
Bộ phận kho phải chịu trách nhiệm về số hàng mà mình quản lý, trong bất kỳ
trờng hợp xuất hàng nào, bộ phận kho cũng yêu cầu ngời nhận vật t phải có Phiếu
yêu cầu sử dụng vật t đã đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.2.2.5. Chức năng sản xuất
Việc sản xuất đợc kiểm soát chặt chẽ thông qua kế hoạch sản xuất nhằm bảo
đảm cho doanh nghiệp sản xuất hàng hoá đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng,
tránh tình trạng ứ đọng hàng hoá đồng thời phải bảo đảm chuẩn bị đầy đủ các yếu
tố về nguyên vật liệu và nhân công cho yêu cầu sản xuất trong kỳ.
1.2.2.6. Chức năng lu kho thành phẩm
Sau khi đã đợc kiểm tra chất lợng, sản phẩm sẽ đợc nhập kho chờ bán. Để
nhập kho thành phẩm cần phải xác định đợc số lợng và giá thành của thành phẩm
nhập kho. Khi thành phẩm đã đợc nhập kho, phiếu nhập kho đợc chuyển lên phòng
kế toán để thông báo số lợng thành phẩm đã nhập kho.
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.2.2.7. Chức năng xuất thành phẩm đi tiêu thụ
Để xuất thành phẩm ra khỏi kho phải có sự phê chuẩn của ngời có trách
nhiệm. Khi xuất kho thành phẩm, thủ kho lập phiếu xuất kho.
Hệ thống KSNB đợc xây dựng dựa trên các chức năng của chu trình hàng tồn
kho căn cứ theo dòng vận động của hàng tồn kho. Một hệ thống KSNB tốt sẽ giúp
doanh nghiệp quản lý chặt chẽ hàng tồn kho, đồng thời nó cũng giúp kiểm toán
viên có thể giảm bớt số lợng các thủ tục kiểm toán cơ bản, tập trung thu thập bằng
chứng thông qua một số lợng lớn các thử nghiệm kiểm soát nhằm tạo hiệu quả cao
trong công việc kiểm toán.
1.2.3. Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
1.2.3.1. Hạch toán chi tiết hàng tồn kho
Hàng tồn kho phải đợc theo dõi và hạch toán cả về mặt giá trị và hiện vật, do
đó kế toán hàng tồn kho phải sử dụng phơng pháp hạch toán chi tiết theo chủng
loại, quy cách vật t, hàng hoá theo từng địa điểm quản lý và sử dụng. Hàng tồn kho
phải luôn đảm bảo sự khớp đúng cả về mặt giá trị và hiện vật, giữa số lợng thực tế
với số lợng trên sổ kế toán. Theo chế độ kế toán hiện nay, doanh nghiệp có thể
chọn một trong ba phơng pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho sau:
- Phơng pháp thẻ song song;
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển;
- Phơng pháp sổ số d.
Thực tế cho thấy phơng pháp thẻ song song đợc sử dụng phổ biến trong việc hạch
toán chi tiết vật t.
1.2.3.2. Hạch toán tổng hợp hàng tồn kho
Hàng tồn kho là tài sản lu động của doanh nghiệp thờng xuyên biến động.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà kế toán có
thể lựa chọn một trong hai phơng pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho là phơng
pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi phản ánh thờng
xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t, hàng hoá, thành
phẩm trên sổ kế toán.
Trong trờng hợp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên, các tài khoản
hàng tồn kho đợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động của hàng tồn
kho. Vì vậy vật t, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán có thể đợc xác định ở bất cứ
thời điểm nào trong kỳ kế toán.
Các tài khoản liên quan đến hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên gồm: TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng; TK 152 -
Nguyên liệu, vật liệu; TK 153 - Công cụ, dụng cụ; TK 154 - Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang; TK 155 - Thành phẩm; TK 156 - Hàng hoá; TK 157 -
Hàng gửi đi bán; TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả
kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp
và kết hợp với lợng hàng nhập trong kỳ để tính ra giá trị của vật t, hàng hoá đã xuất
dùng trong kỳ theo công thức:
Trị giá hàng
xuất trong kỳ
=
Trị giá hàng tồn
kho đầu kỳ
+
Trị giá hàng
nhập trong kỳ
-
Trị giá hàng
tồn
kho cuối kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình
nhập, xuất kho vật t, hàng hoá ở các TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu; TK 153 -
Công cụ, dụng cụ; TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang; TK 155 -
Thành phẩm; TK 156 - Hàng hoá. Các tài khoản này chỉ phản ánh giá trị vật t,
hàng hoá tồn đầu kỳ và cuối kỳ. Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, việc nhập vật t,
hàng hoá hàng ngày đợc phản ánh trên TK 611 - Mua hàng.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho có u điểm là đơn giản, giảm nhẹ
khối lợng công việc hạch toán, nhng độ chính xác của chỉ tiêu giá trị hàng xuất
dùng và xuất bán không cao vì bị ảnh hởng bởi chất lợng công tác quản lý của
doanh nghiệp. Do đó phơng pháp này ít đợc sử dụng và thờng chỉ đợc sử dụng ở
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
các đơn vị có nhiều chủng loại vật t, hàng hoá khác nhau, việc xuất dùng và xuất
bán diễn ra thờng xuyên nh tại các cửa hàng bán lẻ.
Việc tính giá HTK tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp, yêu cầu
quản lý. Các doanh nghiệp cần áp dụng một cách nhất quán các phơng pháp sau
(nếu có bất cứ sự thay đổi nào thì phải giải trình một cách rõ ràng trong Thuyết
minh báo cáo tài chính):
- Phơng pháp bình quân gia quyền: đợc tính theo giá trung bình của từng
loại HTK đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đợc tính theo
thời kỳ hoặc vào mỗi lần nhập hàng.
- Phơng pháp tính theo giá đích danh: áp dụng đối với doanh nghiệp có ít
loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đợc.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: áp dụng dựa trên giả định là HTK đợc
mua trớc hoặc sản xuất trớc thì xuất trớc. Theo phơng pháp này thì giá trị của hàng
xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ, giá trị của HTK đợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc
gần cuối kỳ.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc: áp dụng dựa trên giả định là HTK đợc
mua sau hoặc xuất sau thì đợc xuất trớc. Theo phơng pháp này thì giá trị của hàng
xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của
HTK đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
Các tài liệu kế toán thờng bao gồm:
- Các chứng từ nh: phiếu nhập xuất kho vật t, hàng hoá, sản phẩm dở dang,
thành phẩm.
- Các bảng kê chứng từ gốc
- Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp HTK
- Các báo cáo tài chính
- Các tài liệu khác: đơn đặt mua hàng, quy chế về kiểm kê tài sản, các hợp
đồng kinh tế, các văn bản liên quan đến lập dự phòng, xử lý thừa thiếu HTK hoặc
HTK h hỏng
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
13
Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán HTK theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Đỗ Mạnh Hải Kiểm toán 44
14
TK 111,112,331 TK 152 TK 621
Mua NVL
Tập hợp CP K/C chi phí
TK 1331
TK 622TK 334,338
TK 627
K/C CP NCTTTập hợp CP NCTT
Tập hợp CP SXC
K/C CP SXC
TK 152,153,111,331
VAT được khấu trừ
TK154
TK155
TK 632
TK157
TK1561
TK111,112,331
TK1331
TK1562
HGB được chấp nhận
TK157
Thành phẩm
Xuất hàng gửi bán
VAT khấu trừ
CP thu mua
Tiêu thụ không qua nhập kho
Phân bổ
Mua hàng

Xem chi tiết: v6034


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét