Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Xây dựng website bán thực phẩm chức năng bằng mã nguồn mở

Xây dựng website bán thực phẩm chức năng bằng mã nguồn mở
Bảng 2: Tinh chỉnh cấu hình _ Nhóm người dùng 15
Bảng 3: Các component 15
Bảng 4: Các module được gói cùng Joomla 17
Bảng 5: Các tính năng dành cho nhà quản trị 18
Bảng 6: Bảng product 39
Bảng 7: Bảng category 40
Bảng 8: Bảng order 41
Bảng 9: Bảng user 42
SVTH: Nguyễn Thị Nhi_Lớp CCTM02C Trang v
Xây dựng website bán thực phẩm chức năng bằng mã nguồn mở
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- TMDT: Thương mại điện tử
- CSDL: Cơ sở dữ liệu
- TPCN: Thực phẩm chức năng
SVTH: Nguyễn Thị Nhi_Lớp CCTM02C Trang vi
Xây dựng website bán thực phẩm chức năng bằng mã nguồn mở
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Sống khỏe mạnh và trường thọ luôn là ước mơ và mục đích vươn đến của con người.
Từ ăn đủ no, ăn ngon, con người còn tiến tới tầm cao hơn là ăn để phòng và trị bệnh. Trong
vô số các thực phẩm để lựa chọn, những loại có tác dụng phòng chống bệnh tật đang là mối
quan tâm của rất nhiều người. Bên cạnh nhiệm vụ cung cấp các chất dinh dưỡng cơ bản cho
cơ thể, một số thực phẩm còn có vai trò “chức năng”, nghĩa là chức năng phòng chống bệnh
tật và tăng cường sức khỏe chủ yếu nhờ vào những thành phần có tác dụng chống oxy hóa
(beta-caroten, lycopen, lutein, vitamin C, vitamin E ), chất xơ và một số hoạt chất khác.
“Thực phẩm chức năng (TPCN) là thực phẩm (hoặc sản phẩm) dùng để hỗ trợ
(phục hồi, duy trì hoặc tăng cường) chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có tác
dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt
nguy cơ bệnh tật”
Để quảng bá tầm quan trọng cũng như một số loại thực phẩm chức năng em đã chọn
đề tài “Xây dựng website bán thực phẩm chức năng bằng mã nguồn mở” nhằm đưa đến
cho người tiêu dùng sản phẩm tốt nhất, chất lượng tốt nhất.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
 Mục tiêu: Xây dựng hoàn thiện website bán thực phẩm chức năng
 Nhiệm vụ: -Tìm hiểu quy trình, nghiệp vụ bán hàng tại các website khác.
- Tìm hiểu về mã nguồn mở Joomla tích hợp Vituemart
- Xây dựng thành công website bán hàng
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Những người có nhu cầu sử dụng sản phẩm (trên địa bàn miền Trung)
- Một số website bán sản phẩm thực phẩm chức năng.
4. Phương pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu tài liệu
- Tham khảo các website về thương mại.
SVTH: Nguyễn Thị Nhi_Lớp CCTM02C Trang 1
Xây dựng website bán thực phẩm chức năng bằng mã nguồn mở
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Lý thuyết về Thương mại điện tử
1.1.1 Lịch sử hình thành
Thuật ngữ "thương mại điện tử" được nói đến rất nhiều và nhiều người nghĩ rằng
thương mại điện tử là sản phẩm của xã hội hiện đại. Tuy nhiên, theo nghĩa rộng, thương
mại điện tử, tức tiến hành kinh doanh bằng cách gửi và nhận thông điệp qua mạng đã
hình thành từ cách đây một thế kỷ.
Năm 1910, 15 người bán hoa của Đức đã tập hợp lại cùng nhau để trao đổi theo
đường điện báo những đơn hàng hoa đặt mua từ ngoại thành. Tổ hợp Điện báo giao
nhận của những người bán hoa nói trên, ngày nay là công ty FTD Inc , có thể đã là mạng
thương mại điện tử thực sự đầu tiên.
Năm 1965, hãng vận chuyển Steamship Line (liên doanh giữa một hãng của Mỹ và
một hãng của Hà Lan) bắt đầu gửi cho hãng vận chuyển Atlantic những bản kê khai
chuyển hàng dưới dạng những thông điệp telex mà sau đó có thể in ra giấy hoặc nhập
vào máy tính.
1968: Uỷ ban phối hợp truyền dữ liệu của Mỹ ra đời kết hợp các chuẩn kê khai
hàng hoá cho từng ngành: ngành vận tải hàng không, đường bộ, đường thuỷ…
1977: Ngành lương thực và thực phẩm khai trương một dự án EDI thử nghiệm.
1982: GM và Ford yêu cầu những đại lý cung cấp sử dụng EDI.
2000: 3 nhà chế tạo ô tô lớn nhất nước Mỹ (Ford, GM and Daimler Chrysler) thiết
lập chương trình thanh toán thương mại điện tử B2B Covisint.
2001: Chuẩn ebXML 1.0 được phê chuẩn.
1.1.2 Khái niệm
Như chúng ta đã biết, trên thế giới hiện nay có rất nhiều khái niệm về thương mại
điện tử, về mỗi phương diện khác nhau ta lại có một khái niệm khác về hương mại điện
tử.
 Công nghệ thông tin đưa ra khái niệm: Thương mại điện tử là việc cung cấp,
phân phối thông tin, các sản phẩm dịch vụ, các phương tiện thanh toán qua đường dây
điện thoại, các mạng truyền thông hoặc qua các phương tiện điện tử khác.
SVTH: Nguyễn Thị Nhi_Lớp CCTM02C Trang 2
Xây dựng website bán thực phẩm chức năng bằng mã nguồn mở
 Kinh tế đưa ra khái niệm: Thương mại điện tử là việc ứng dụng công nghệ (chủ
yếu là công nghệ thông tin) để tự động hoá các giao dịch kinh doanh và các kênh thông
tin kinh doanh.
 Dịch vụ đưa ra khái niệm: Thương mại điện tử là công cụ để các doanh nghiệp,
người tiêu dùng, các nhà quản lý cắt giảm các chi phí dịch vụ, đồng thời nâng cao chất
lượng hàng hoá, dịch vụ và tăng tốc độ cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
 Trực tuyến thì lại đưa ra khái niệm: Thương mại điện tử cung cấp khả năng tiến
hành các hoạt động mua, bán hàng hoá, trao đổi thông tin trực tiếp trên Internet cùng
nhiều dịch vụ trực tuyến khác.
Từ các khái niệm đó ta rút ra được kết luậnThương mại điện tử: “Thương mại điện
tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng
truyền thông và các phương tiện điện tử khác”
1.1.3 Động lực thúc đẩy TMĐT phát triển
- Động lực kinh tế: giảm chi phí vận chuyển, lưu kho, giấy tờ, quảng cáo…
- Động lực thị trường: thúc đẩy thương mại điện tử nhằm nắm bắt được thị trường
quốc tế lớn và nhỏ.
- Động lực công nghệ: sự phát triển của công nghệ- thông tin- truyền thông
1.1.4 Các hình thức hoạt động chủ yếu của TMĐT
 Thư điện tử
Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước, cá nhân, tổ chức, … sử dụng thư điện tử
để gửi thư cho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thư điện tử
(electronic mail, viết tắt là e – mail). Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo
một cấu trúc định trước nào.
 Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua phương tiện điện tử, ví dụ, trả
lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua
hàng, thẻ tín dụng v v thực chất đều là dạng thanh toán điện tử.
 Trao đổi dữ liệu điện tử
Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange – EDI) là việc trao đổi các dữ
SVTH: Nguyễn Thị Nhi_Lớp CCTM02C Trang 3
Xây dựng website bán thực phẩm chức năng bằng mã nguồn mở
liệu dưới dạng “có cấu trúc”, từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa
các công ty hoặc đơn vị đã thoả thuận buôn bán với nhau.
Công việc trao đổi EDI trong TMĐT thường gồm các nội dung sau:
- Giao dịch kết nối
- Đặt hàng
- Giao dịch gửi hàng
- Thanh toán
 Truyền dữ liệu
Dữ liệu là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó không phải trong vật mang tin
mà nằm trong bản thân nội dung của nó. Hàng hoá số có thể được giao qua mạng.
 Mua bán hàng hoá hữu hình
Đến nay, danh sách các hàng hoá bán lẻ qua mạng đã mở rộng, và xuất hiện một
loại hoạt động gọi là “mua hàng điện tử”, hay “mua hàng trên mạng”; ở một số nước,
Internet bắt đầu trở thành công cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hoá hữu hình. Tận dụng
tính năng đa phương tiện của môi trường Web, người bán xây dựng trên mạng các “cửa
hàng ảo”, gọi là ảo bởi vì, cửa hàng có thật nhưng ta chỉ xem toàn bộ quang cảnh cửa
hàng và các hàng hoá chứa trong đó trên từng trang màn hình một.
1.1.5 Các đặc trưng của TMĐT
Vì tính chất kinh doanh trên mạng nên thương mại điện tử có các đặc trưng cơ bản
khác với thương mại truyền thống như:
- Các bên tham gia giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với
nhau: Khi giao dịch các bên tham gia trao đổi mua bán thực hiện thông qua website mà
không gặp mặt trực tiếp với nhau.
-Thương mại điện tử được thực hiện trong một môi trường không biên giới: Thương
mại điện tử thì website luôn mở cửa 24h/ ngày và được truyền trên mạng nên ở bất kỳ
nơi nào trên thế giới cũng có thể truy cập mọi lúc mọi nơi.
- Trong thương mại điện tử, xuất hiện bên thứ 3 là nhà cung cấp dịch vụ mạng, cơ
quan chứng thực… để đưa website lên mạng internet.
- Không giống như thương mại truyền thống thương mại điện tử mạng lưới thông
tin là thị trường: trên website chỉ đưa ra những hình ảnh và thông tin được xác thực để
SVTH: Nguyễn Thị Nhi_Lớp CCTM02C Trang 4
Xây dựng website bán thực phẩm chức năng bằng mã nguồn mở
giới thiệu với khách hàng và đối tác kinh doanh.
1.1.6 Những nhân tố góp phần vào thành công của giao dịch TMĐT
 Người bán cần phải có những yếu tố sau:
- Một trang web với khả năng thương mại điện tử (ví dụ như máy chủ giao dịch an
toàn)
- Một mạng nội bộ công ty để các đơn đặt hàng được xử lý theo phương pháp hiệu quả
- Nhân viên với kỹ năng về CNTT để quản lý luồng thông tin và duy trì hệ thống
thương mại điện tử
 Đối tác giao dịch bao gồm:
- Các ngân hàng đưa ra những dịch vụ chứng từ thanh toán giao dịch (ví dụ xử lý
thanh toán thẻ tín dụng và chuyển tiền điện tử)
- Các công ty vận tải quốc gia và quốc tế có khả năng vận chuyển hàng hoá thực
trong, ngoài nước. Với giao dịch doanh nghiệp tới người tiêu dùng, hệ thống này phải
đưa ra những hình thức cho việc vận chuyển giảm chi phí với những gói hàng nhỏ
(chẳng hạn như mua sách qua Internet thì không được đắt hơn là mua từ hiệu sách)
- Cơ quan chứng thực được coi là bên thứ ba để đảm bảo tính xác thực và an toàn
của giao dịch
 Khách hàng (trong giao dịch doanh nghiệp tới khách hàng) là người:
- Hình thành nên những số đông với sự tiếp cận vào Internet và với thu nhập sẵn có
cho phép dùng thẻ tín dụng
- Có ý định mua hàng qua Internet hơn là mua hàng thực tế
 Các công ty/ doanh nghiệp (trong giao dịch doanh nghiệp tới doanh
nghiệp) cùng với nhau hình thành nên một số lượng công ty (đặc biệt trong chuỗi cung
ứng) với sự tiếp cận Internet và khả năng đặt hàng qua Internet.
 Chính phủ, nhằm thiết lập:
- Khung pháp lý quản lý các giao dịch thương mại điện tử (bao gồm chứng từ điện
tử, chữ ký điện tử v v)
- Các thể chế pháp luật thực hiện khung pháp lý (luật và quy định) và bảo vệ người
tiêu dùng và doanh nghiệp khỏi những vi phạm
SVTH: Nguyễn Thị Nhi_Lớp CCTM02C Trang 5
Xây dựng website bán thực phẩm chức năng bằng mã nguồn mở
Và cuối cùng là Internet, việc sử dụng thành công của nó tuỳ thuộc vào những
điều sau:
- Hạ tầng vững chắc và đáng tin cậy của Internet
- Cấu trúc giá không ngăn cản người tiêu dùng sẻ dụng thời gian vào đó và mua
hàng qua Internet (ví dụ một cước phí mặt bằng hàng tháng cho cả tiếp cận ISP và các
cuộc gọi nội vùng)
1.1.7 Lợi ích của TMĐT
So với thương mại truyền thống thì thương mại điện tử có những lợi ích dối với tổ
chức cũng như đối với khách hàng như sau:
1.1.7.1 Đối với tổ chức
- Mở rộng thị trường: tìm kiếm và tiếp cận với nhà cung cấp và khách hàng và đối
tác trên khắp thế giới
- Giảm chi phí:
+ Chi phí sản xuất, tạo lập, duy trì, phân phối, lưu trữ và sử dụng thông tin trên giấy.
+ Chi phí giao dịch: mặc dù khoản dịch vụ ngân hàng cho việc giao dịch bằng séc giấy là
không lớn, nhưng nếu thanh toán qua internet có thể giảm đến 80%
- Cải thiện hệ thống phân phối:
+ Giảm gánh nặng lưu trữ hàng hóa;
+ Giảm độ trễ trong phân phối hàng
- Vượt giới hạn về thời gian: việc tự động hóa các giao dịch thông qua các
website giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện, mô hình kinh doanh mới, tăng tốc
độ từng sản phẩm ra thị trường
1.1.7.2 Đối với khách hàng
Có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ và tiến hành giao dịch mà ko cần
quan tâm đến thời gian.
Có quyền lựa chọn nhờ khả năng chủ động về thông tin → được tiêu dùng sản
phẩm với giá thấp.
SVTH: Nguyễn Thị Nhi_Lớp CCTM02C Trang 6
Xây dựng website bán thực phẩm chức năng bằng mã nguồn mở
Vận chuyển, phân phối sản phẩm, dịch vụ với tốc độ ngày càng được cải tiến, nhất
là sản phẩm số hóa
Khách hàng có thể tham gia trực tuyến vào các phiên đấu giá, mua/bán, sưu tầm các
món hàng quan tâm tại mọi nơi trên thế giới.
Thông qua thương mại điện tử khách hàng trao đổi kinh nghiệm mua bán, giao dịch
trên mạng, trong việc sử dụng những sản phẩm
Trên đường đua dành lấy sự thỏa mãn của khách hàng, khi đó khách hàng sẽ có
nhiều cơ hội mua được hàng hóa chất lượng, giá rẻ và chính sách khuyến mãi hấp dẫn.
1.1.8 Hạn chế của TMĐT
1.1.8.1 Hạn chế về kỹ thuật
- Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy;
- Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng,
nhất là trong TMĐT;
- Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong giai đoạn đang phát triển;
- Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm ứng dụng và các
cơ sở dữ liệu truyền thống;
- Cần có các máy chủ TMĐT đặc biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi thêm chi phí đầu tư;
- Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao;
- Thực hiện các đơn đặt hàng trong TMĐT đòi hỏi hệ thống kho hàng tự động lớn.
1.1.8.2 Hạn chế về thương mại
- An ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT;
- Thiếu lòng tin vào TMĐT và người bán hàng trong TMĐT do không được gặp trực tiếp;
- Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ;
- Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ điều kiện để TMĐT phát triển;
- Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT còn chưa đầy đủ, hoàn thiện;
- Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần thời gian;
- Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp,
giao dịch điện tử cần thời gian;
SVTH: Nguyễn Thị Nhi_Lớp CCTM02C Trang 7
Xây dựng website bán thực phẩm chức năng bằng mã nguồn mở
- Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô;
- Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT;
- Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau sự sụp đổ hàng loạt của các công
ty dot com.
1.1.9 Tình hình thương mại điện tử hiện nay ở Việt Nam
- Nếu như năm 2007 được đánh giá là năm đánh dấu sự phát triển nhanh chóng và
toàn diện của thương mại điện tử thì năm 2008 là năm thương mại điện tử thực sự khởi
sắc và đi vào cuộc sống.
- Xét doanh thu mà doanh nghiệp thu được từ thương mại điện tử cũng có chiều
tích cực. 35,6% doanh nghiệp có doanh thu từ thương mại điện tử chiếm dưới 5% trong
tổng doanh thu, trong đó là có tới 38,07% doanh nghiệp có doanh thu từ thương mại
điện tử chiếm trên 15% trong tổng doanh thu của mình (số liệu năm 2008).
Hình 1: Cơ cấu doanh thu từ thương mại điện tử năm 2008
- Tóm lại, thương mại điện tử được biết đến nhử một phương thức kinh doanh có
hiệu quả và phát triển cực nhanh từ khi internet hình thành và phát triển. Thuong mại
điện tử tạo ra một phong cách kinh doanh, làm việc mới phù hợp với cuộc sống công
nghiệp; Là một công cụ giúp các công ty vừa và nhỏ khắc phục những điểm kém lợi thế
để cạnh tranh ngang bằng với những doanh nghiệp lớn. Đồng thời thương mại điện tử
cũng tạo ra động lực cải cách mạnh mẽcho các cơ quan quản lý nhà nước, đáp ứng nhu
cầu doanh nghiệp và xã hội.
SVTH: Nguyễn Thị Nhi_Lớp CCTM02C Trang 8

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét