http://www.ebook.edu.vn
113
2-)
Cách bố trí ụ khô.
Trong quá trình thiết kế, trớc hết phải dựa vào điều kiện địa
phơng để chọn vị trí của ụ, vị trí ụ không những ảnh hởng đến quá trình khai thác về sau
mà còn ảnh hởng rất lớn đến vốn đầu t ban đầu, bởi vì khối lợng đất đào đắp khi thi
công rất lớn, mặt khác, vị trí ụ còn ảnh hởng lớn đến việc đa tàu ra,vào ụ.
Điều kiện địa phơng là tổng hợp các điều kiện tự nhiên và nhân tạo có đợc ở nơi
xây dựng. Điều kiện tự nhiên bao gồm điều kiện thuỷ văn, khí tợng, địa chất, địa hình
1/-Điều kiện thuỷ văn: đợc đặc trng bằng sự dao động mực nớc, sóng, dòng chảy, sự
vận chuyển bùn cát, sự bồi lắng khu nớc, tính chất hoá học và tác dụng ăn mòn, xâm thực
của nớc đối với vật liệu xây dựng công trình.
Các yếu tố này ảnh hởng nhiều đến việc bố trí công trình và tìm biện pháp gia cố
nó. Ví dụ nếu dòng chảy có tốc độ lớn thì không nhất thiết phải đặt ụ thẳng góc với bờ mà
có thể đặt xiên với bờ 1 góc nào đó. Hoặc nếu sự bồi lắng lớn, ta phải đặt sâu vào trong bãi
để tiện việc đa tàu ra vào ụ và đỡ công nạo vét thờng xuyên.
2/-Điều kiện địa chất: địa điểm xây dựng ụ thờng ở gần bờ sông, biển nên địa chất
nói chung là phức tạp, thờng có nhiều lớp khác nhau (đá, cát, sét và bùn). Ngay trong đá
cũng nh các lớp trầm tích ta thờng gặp, các lớp sét và á sét, trên mặt thờng là bùn. Tình
trạng địa chất phức tạp này ảnh hởng rất nhiều đến thi công, và lựa chọn kết cấu cũng nh
sự ổn định của công trình. Ví dụ đất yếu, kết cấu phải kiên cố hơn, địa chất phức tạp (chịu
lực không đều nhau) gây nên lún cục bộ. Do đó, khi bố trí địa điểm xây dựng ụ cần phải
chọn nơi địa chất tốt và chịu lực đều (trong điều kiện có thể của bãi xây dựng). Chúng ta
tận dụng đợc điều kiện này bao nhiêu thì thi công càng đơn giản bấy nhiêu và tất nhiên
vốn đầu t sẽ giảm.
3/-Điều kiện khí tợng: đợc đặc trng bằng nhiệt độ, không khí, lợng ma, lực
gió và sơng mù. Trong mấy yếu tố này thì hớng gió và tốc độ gió là ảnh hởng đến việc
bố trí ụ nhiều nhất. Cũng tơng tự nh dòng chảy, nếu hớng gió thổi mạnh theo chiều
thẳng góc với trục thì việc đa tàu ra vào rất khó khăn. Do đó ta cũng có thể chọn một
hớng đặt ụ sao cho không ảnh hởng đến việc đa tàu vào ụ.
4/-Điều kiện địa hình: ảnh hởng trực tiếp đến khối lợng đất đào đắp. Địa hình
mấp mô nhiều thi công san mặt bằng lớn, sâu quá phải bồi lấp, cao quá phải đào. Cố gắng
đến mức tối đa hạn chế khối lợng đào đắp đất.
5/-Điều kiện địa chất thuỷ văn: đặc trng bằng nớc ngầm trong đất, cao trình, lu
lợng thấm, hớng chảy của dòng thấm cũng ảnh hởng nhiều đến sự ổn định của công
trình, đến biện pháp chống thấm và kết cấu mối nối của khe lún. Tốt nhất là không cho
dòng thấm chạy ngang thẳng góc với trục dọc của ụ. Trờng hợp bắt buộc thì phải có biện
pháp chống thấm và hạ mực nớc ngầm.
http://www.ebook.edu.vn
114
Bảng (IV-1). Kích thớc một số ụ khô, Một số ụ đóng mới.
STT Nớc Năm xây dựng Kích thớc (m) Trọng lợng
Năm
xây
dựng
Năm
kết
thúc
Số hiệu
hoặc tên ụ
Dài
(m)
Rộng
(m)
Sâu
(m)
Chiều
sâu trên
ngỡng
toàn bộ của
tàu tính toán
(T)
Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)
1 Tây Đức 1938 1942
Enba -17 350 60
- 8.0 -
Nhiệm vụ thiết kế để đóng tàu chiến.
2 Tây Đức 1938
1942 - 350 60 - 9,3 -
ụ Enba-17 đợc khôi phục sau chiến
tranh (1954) để đóng tàu chở dầu.
3 Italia 1960 1963 số 1
số 2
số 3
285
255
215
42,5
36
36
-
-
-
6,6
6,6
6,6
85000
4 Balan 1961 1963 - 240 42,5 10,75 8,0 65000
5 Đan
mạch
-
1960 số 1
số 2
304
304
45,7
45,7
-
-
7,6
7,6
140000
140000
6 Thuỵ
Điển
1959 1962 số 1
số 2
332
332
44,6
44,6
10
10
7,2
7,2
140000
140000
7
Nhật
1958
1962
1962
1965
N
o
1
N
o
2
310
190
45
47
-
-
10,5
10,5
140000
150000
ụ đợc kéo dài trong thời kì xây dựng.
Buồng số 1 dùng để lắp ghép thân tàu,
buồng thứ 2 dùng để lắp ghép phân đoạn.
Chiều dài toàn bộ là 506m
8 Nhật 1965 - đang t/ kế 450 65 - - 350000 1965 bắt đầu xây dựng.
9 Nhật 1963 1965 số 1 400 55,7 12,5 7,0 150000
http://www.ebook.edu.vn
115
Một số ụ để sửa chữa
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)
10 Xanh
ga-po
1963 1965 - 270
40 - 10 90000 Nhà máy Uy-rông
11 Nhật 1966 sửa chữa 350 56 - 12,5 200000
Khả năng có thể kéo dài tới 467m
để phục vụ cho tàu lớn hơn
12 Nhật - 1965 -
278
227
45
32 1,
-
11 33
10 91
,
,
130000
50000
Trị số ở mẫu số là k.thớc cũ, trị số
ở tử số là k. thớc sau khi sửa chữa
lại
13 Mỹ 1959 1962 N
o
6 358 55 18,6 15 -
http://www.ebook.edu.vn
116
Ngoài những điều kiện tự nhiên trên đây, việc bố trí ụ còn phụ thuộc nhiều vào dây
chuyền sản xuất của nhà máy. Vì ụ là khâu cuối cùng của toàn bộ dây chuyền, nên có liên
quan mật thiết với các bộ phận sản xuất khác và nhất là khâu vận chuyển các phân đoạn từ
các phân xởng ra ụ.
Trờng hợp trong nhà máy phải xây dựng nhiều ụ thì nên bố trí tập trung gần nhau
để tận dụng trạm bơm và các hệ thống phục vụ khác nh điện, nớc, khí đốt
Gần đây do việc bố trí tập trung này, ụ khô đã đợc cải tiến thành ụ lấy nớc (Hình
VI-1). Đặc điểm của ụ lấy nớc là:
- Cao trình đáy không đặt sâu vào lòng đất nh ụ khô mà đặt ngang với mặt bằng xởng.
Do đó tờng ụ không chịu áp lực đất phía ngoài, chỉ chịu áp lực thuỷ tĩnh bên trong khi đa
tàu ra vào ụ mà thôi.
- Trạm bơm không phục vụ trực tiếp cho từng ụ, nó cấp nớc cho âu nớc, âu này giữ
vai trò trung gian giã ụ và vùng nớc phía ngoài. Âu nớc phải đủ rộng để cho tàu có thể
quay vòng và đậu chờ đợi. Tờng âu bằng bê tông hoặc đê đất.
Thao tác đa tàu ra vào ụ nh sau:
Muốn đa tàu ra khỏi ụ, trớc hết bơm nớc vào đến cao trình cần thiết (tàu có thể
nổi lên khỏi đệm tàu), mở cửa ụ cho mực nớc ở âu và ụ ngang nhau, kéo tàu ra khỏi ụ và
đa vào lạch sâu của âu. Sau đó mở cửa âu cho mực nớc ở âu và khu nớc ngang nhau,
kéo tàu ra ngoài.
Đa tàu vào thì thao thác ngợc lại.
Âu nớc
Cửa âu
Các ụ khô
Cửa
ụ
khô
Lạch sâu
A
A
A-A
MNHT
Hình (VI-1). Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt ngang ụ khô lấy nớc.
http://www.ebook.edu.vn
117
Nói chung ụ khô lấy nớc thờng dùng để đóng mới vừa tiện cho việc bố trí các
phân xởng vừa đơn giản thao tác.
ụ khô lấy nớc có 2 nhợc điểm, một là phải xây thêm âu nớc, hai là khối lợng
nớc cần bơm rất lớn, 2 nhợc điểm này làm tăng giá thành xây dựng.
Tuy vậy, ụ khô lấy nớc cũng có 1 u điểm lớn là đáy nó đợc đặt trên mặt đất, nên
tờng không chịu áp lực đất, đáy không chịu lực đẩy nổi do đó kết cấu của chúng có thể rất
mỏng, giảm khổi lợng vật liệu.
Loại ụ này có nhiều u điểm, song cũng không ít thiếu sót, do vậy khi thiết kế phải
tiến hành so sánh kinh tế kỹ thuật một cách nghiêm túc. Kinh nghiệm thực tế cho thấy rằng
nếu 1 âu nớc phục vụ cho từ 3 ụ trở lên thì gía thành xây dựng tơng đối cho từng chiếc sẽ
hạ.
http://www.ebook.edu.vn
118
2 Nguyên tắc thiết kế và cấu tạo ụ khô.
I- Các bộ phận cơ bản của ụ khô.
Cùng với việc xây dựng ụ khô ngời ta còn xây dựng kèm theo một loạt các công
trình và thiết bị khác để đảm bảo sự khai thác bình thờng và hiệu quả hiệu quả ụ. Các
công trình này không thể tách rời ụ và cùng với ụ tạo thành một hệ thống nhất. Trong hệ
thống này có thể có các bộ phận chủ yếu say đây:
- Kênh dẫn tàu vào ụ;
- Bản thân ụ;
- Tờng liên kết;
- Trạm biến áp;
- Nhà sinh hoạt;
- Nhà điều khiển và phục vụ ụ;
Trong nhiều trờng hợp ở ụ sửa chữa còn bố trí thêm phân xởng ụ, ở ụ đóng mới
bố trí thêm phân xởng gia công và lắp ráp phân đoạn.
Các bộ phận chủ yếu của ụ khô là buồng ụ, đầu ụ, cửa ụ, hệ thống cấp tháo nớc,
đờng cần trục, thiết bị nâng chuyển, năng lợng, máy bơm, thiết bị đệm kê tàu và thiết bị
đa tàu vào ra ụ, (xem Hình VI - 2).
Buồng ụ là phần để đặt tàu trong đó khi tiến hành sửa chữa hoặc đóng mới. Nó là bộ
phận quan trọng nhất của ụ, khối lợng vật liệu lớn nhất.
Đầu ụ là bộ phận đỡ cửa ụ, trên đó có thể bố trí thêm thiết bị tiêu năng cho phép
giảm vận tốc nớc khi tháo vào buồng ụ. Trong các ụ hiện đại có mặt cắt ngang lớn, áp lực
thuỷ tĩnh có thể lên tới 5000 - 7000 tấn, vì vậy để đảm bảo ổn định cho nó ở đầu ụ có thể
có một phần buồng ụ.
Cửa ụ là bộ phận ngăn cách giã ụ và khu nớc, đồng thời đảm bảo sự giao lu
giữa buồng ụ và lu vực khi tàu ra, vào ụ. Các cửa trung gian đợc bố trí dọc theo chiều dài
ụ tạo thành các buồng khác nhau và đợc đặt ở đầu ụ khi tiến hành sửa chữa cửa chính.
Hệ thống cấp, tháo nớc có công dụng là để phục vụ cho việc đa tàu ra vào ụ.
Muốn đa tàu ra vào phải có mực nớc trong ụ và ngoài khu nớc ngang nhau.
Cấp nớc (lấy vào ụ) dùng tự chảy, tháo nớc ra ngoài, dùng trạm bơm. Kết hợp với
trạm bơm là 1 hệ thống đờng hầm đặt trong tờng đầu hoặc phía sau tờng. Bản thân trạm
bơm cũng có thể đặt ngay trong tờng đầu hoặc đặt riêng.
Ngoài ra ụ khô còn có các thiết bị phụ sau đây:
a) Đệm tàu:
là bộ phận đặt tàu lên nó để tiến hành sửa chữa, đệm này chịu tải trọng
của tàu truyền xuống, đôi khi còn một lợng hàng hoá không nhiều. Tải trọng do tàu truyền
xuống nói chung là không đều và không có khả năng phân phối đều nên trị số tính toán rất
khó xác định.
Để xác định đúng tải trọng truyền xuống đệm tàu phải biết đợc biến dạng của tàu
và biến dạng của đáy buồng cùng với nền, điều này chỉ có thể nhận đợc gần đúng. Việc
tính toán này theo lý thuyết thì rất phức tạp.
Nếu diện tích tiếp xúc nhỏ và chiều cao biến dạng của tất cả các đệm tàu tơng
đơng nhau thì ứng lực xuất hiện trong mỗi đệm tàu sẽ tỉ lệ với biến dạng nén tuyệt đối.
Từ đó, ứng lực trong mỗi đệm tàu đợc xác định nh sau:
http://www.ebook.edu.vn
119
()
()
NP
n
ea e
ae
k
k
k
=
1
2
, (6-1)
Trong đó: n - số đệm thực tế kê dới tàu; P - trọng lợng tàu; e
a
n
k
=
- khoảng
cách từ trọng tâm tàu đến trọng tâm khoang đặt đệm; a
k
- khoảng cách từ trọng tâm tàu
đến trục đệm tàu thứ k.
B
B
Hình (VI-2). Các bộ phận trong hệ thống công trình ụ khô.
1- Kênh vào ụ; 2- Tờng liền bờ; 3-Đầu ụ; 4 -Cửa chính; 5 - Tờng liền ụ; 6- Trạm biến
thế; 7- Vị trí để bố trí cửa trung gian; 8-Đờng hầm công nghiệp; 9 - Trạm bơm; 10 - Nhà
điều khiển và phục vụ ụ; 11- Cần trục cầu; 12 - ụ khô; 13 - Phân xởng ụ; 14 - Nhà sinh
hoạt; 15 - Cần trục cổng; 16 - Bãi trớc ụ; 17 - Thiết bị đệm tàu;18 -Cửa trung gian.
http://www.ebook.edu.vn
120
b) Tời kéo:
Tàu đợc đa ra, vào ụ bằng những tời điện, công suất yêu cầu của tời
(sức kéo) phụ thuộc vào kiểu và trọng tải của tàu sửa chữa. Sức kéo của tời thờng từ 1 - 30
tấn. Với ụ không lớn thờng trang bị 3 tời trong đó có 1 cái có lực kéo lớn đặt ở cuối ụ. Hai
cái khác có lực kéo nhỏ hơn đặt ở trụ đầu đối xứng nhau. Trong các ụ lớn hiện đại, ngoài
đầu và cuối còn đặt thêm 2 hoặc 4 tời ở đoạn giã.
c) Cọc neo tàu:
Dọc 2 bên tờng ụ, có bố trí cọc neo, để neo tàu trớc khi hạ nó
xuống đệm tàu hoặc cho tàu nổi lên. Cọc neo bố trí đối xứng qua trục buồng, khoảng cách
15 - 25m một cái. Trong khoảng đó, trờng hợp cần thiết đợc neo giữ với móc ở tờng.
Trong ụ hiện đại không đặt móc neo. Trụ neo cũng có thể đặt trực tiếp trên tờng hoặc phía
sau tờng. Và cũng nh tời, việc đặt cọc neo phía sau tờng không gây ảnh hởng đến sự
làm việc của cần trục.
d) Cần cẩu:
Việc chuyển các bộ phận của thân tàu, các thiết bị vào ụ đợc thực
hiện bằng cần trục di động chạy dọc theo 2 phía buồng ụ trên các đờng ray. Ơ sau tờng
đầu, đờng cần trục chạy vòng để có thể di chuyển cần trục từ 1 phía này sang 1 phía khác
và có thể liên hệ với mặt bằng xởng. Một đờng ray đặt trên tờng và một đờng khác đặt
xa buồng trên những tà vẹt hoặc dầm bê tông cốt thép.
Sức cẩu của cần trục tuỳ theo yêu cầu sản xuất. Với ụ sửa chữa chỉ trang bị cần trục
cổng sức nâng thờng không quá 30 tấn. Với ụ đóng mới thì sức nâng tuỳ theo trọng lợng
các phân đoạn khi đóng. Khoảng những năm 1936 - 1940 sức nâng lớn nhất của cần trục
cẩu là 100 tấn, hiện nay ngời ta đã trang bị đợc những cần trục có sức nâng tới 500 tấn.
Trong ụ đóng mới hiện đại thờng đợc trang bị 1 cần trục cầu chạy dọc ụ và 2 cần trục 2
bên.
e
) Cầu thang:
dùng để phục vụ cho công nhân đi vào buồng ụ, cầu thang thờng làm
bằng bê tông cốt thép, kiểu nhà công nghiệp. Chiều rộng thờng 0,8 - 1,0 m.
Cầu thang có thể làm sâu vào trong tờng ụ, hoặc neo ở mặt ngoài tờng. Nhng
nếu neo ở mặt ngoài tờng phải chú ý không đợc để choán quá phạm vi qui định của mặt
cắt ụ. Thờng cứ khoảng 200 m đặt 1 cầu thang, nếu cần thì giã chúng có thể đặt cầu
thang phụ bằng thép góc đặt sâu vào trong tờng 30 - 40 cm, hoặc đặt phía ngoài mặt
tờng. Với những ụ nhỏ chỉ cần xây 4 cầu thang đối xứng nhau ở đầu và cuối ụ, với ụ hiện
đại có thể xây thang máy.
g) Lan can:
dùng để đảm bảo an toàn lao động và đợc bố trí quanh mép ụ.
h) Thiết bị động lực và những trang thiết bị công cộng khác:
Những thiết bị này
đợc bố trí tuỳ theo kết cấu của công nghệ sản xuất, thờng gồm có các thiết bị cung cấp
điện, khí ép, đờng khí axetylene, nớc ngọt và hơi nớc. Đờng ống dẫn đợc đặt trong
đờng hầm công nghệ trên đỉnh tờng ụ. Mặt cắt của đờng hầm có dạng chữ nhật chiều
cao không nhỏ hơn 1,2m để cho công nhân đi lại kiểm tra và sửa chữa. Cao trình của nó
không thấp hơn mực nớc ngầm cao nhất để tránh bị ngập.
II- Lựa chọn các thông số của ụ khô.
ụ tàu khô thuộc loại công trình vĩnh cửu. Theo các qui phạm hiện hành của Nga và
các nớc tây âu, thời hạn phục vụ của ụ khô là 100 năm. Tuy nhiên, theo ý kiến các chuyên
gia nớc ngoài thì thời hạn khai thác có hiệu quả ụ khô là 50-70 năm, nghĩa là trong thời kỳ
này các thông số của ụ và kích thớc của nó là phù hợp.
http://www.ebook.edu.vn
121
Các thông số của ụ bao gồm: chiều dài hữu ích, chiều rộng buồng ụ, chiều rộng tại
cửa vào ụ, chiều sâu tại cửa vào và tại buồng ụ v.v Các kích thớc này phụ thuộc vào
hàng loạt các yếu tố nh - Công dụng của ụ khô; - Kế hoạch đóng mới hoặc sửa chữa tàu;
-Kích thớc của tàu đợc sửa chữa hoặc đóng mới; - Công nghệ đóng mới hoặc sửa chữa
tàu trong ụ; -Điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng ụ; - Các số liệu kinh tế và kỹ thuật
có liên quan tới xây dựng và khai thác ụ.
Tóm lại kích thớc của ụ tàu phải đợc chọn trên cơ sở phân tích các điều kiện trên
và phải thông qua so sánh kinh tế kỹ thuật.
1/- Chiều dài buồng ụ (tính từ đầu tờng đến mép phía trong cửa ụ).
LL
l
l
t
u
=++
12
+l , (6-2)
tróng đó: L
u
- chiều dài buồng ụ; L
t
- chiều dài tàu thiết kế; l
1
và l
2
- khoảng hở 2 đầu từ
tàu đến cửa ụ và mép tờng đầu ụ. Khoảng hở đầu mũi tàu có thể lấy 2 - 3m, còn đầu lái
lấy tới 10-20m để có thể sửa chữa hay thay thế trục và chân vịt của tàu; l - chiều dài dự
trữ của buồng ụ đóng mới khi tổ chức theo dây chuyền.
2/- Chiều rộng buồng ụ.
BB b
u
t
m
=+2 +b, (6-3)
trong đó: Bt - chiều rộng tàu tính toán; b - đoạn hở dự trữ 2 bên, lấy b = 2 - 5 m tuỳ
thuộc kích thớc tàu; b - khoảng cách giữa các boong tàu khi bố trí 2 loại cùng 1 lúc.
Trờng hợp này thì lấy:
B
B
b
u
t
=+23, (6-4)
3/- Chiều rộng cửa ụ.
Thờng lấy hẹp hơn buồng ụ vì chỉ đảm bảo cho tàu ra vào ụ mà thôi. Khoảng hở
mỗi bên chỉ lấy 1m. Trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi nh: gió to, vận tốc dòng
chảy lớn thì có thể lấy lớn đến 2m để đảm bảo an toàn khi tàu ra vào ụ. Trong ụ hiện đại
thờng lấy rộng bằng buồng ụ.
4/- Chiều dài đầu ụ:
Phụ thuộc vào kiểu cửa ụ đợc chọn. Ví dụ dùng cửa kiểu kéo ngang thì ngắn hơn
khi dùng kiểu chữ nhân.
5/- Chiều sâu buồng ụ là chiều sâu lấy với mực nớc thấp thiết kế (mực nớc hạ thuỷ).
H
T
ah
u
t
=++ , (6-5)
Trong đó: T
t
- mớn nớc của tàu tính toán; a - khoảng cách dự trữ giữa đáy và
đệm sống tàu lấy bằng 0,3 - 0,6 m; h - chiều cao của đệm sống tàu lấy bằng 1,2 - 1,6 m. Để
giảm chiều sâu buồng ụ ta có thể giải quyết bằng cách sau: Trớc khi đa tàu vào ụ ta dịch
đệm tàu ra phía tờng, đa tàu vào ụ với mực nớc thấp nhất (có thể giảm hẳn độ sâu
buồng ụ 1 đoạn bằng chiều cao đệm sống tàu), sau đó đóng cửa van và bơm nớc vào ụ, tàu
nổi lên đến cao trình cần thiết thì dịch đệm tàu xuống dới và đặt tàu lên chúng. Biện pháp
này rất lợi nhng muốn thực hiện đợc phải đảm bảo 2 điều kiện: một là thao tác xê dịch
đệm tàu sao cho đơn giản và không mất thời gian, hai là cửa van phải chịu áp lực thuỷ tĩnh
theo 2 chiều và không làm ngập các máy điện điều khiển.
6/- Cao trình ngỡng đầu ụ thờng lấy thấp hơn cao trình mặt đệm sống tàu 1 đoạn
khoảng 1 - 1,2 m. Trong ụ hiện đại thì lấy ngang cao trình đáy buồng để tận cụng khả năng
khai thác tối đa của ụ.
7/- Cao trình đáy ụ lấy từ mực nớc thấp thiết kế (mực nớc hạ thuỷ).
http://www.ebook.edu.vn
122
đáy ụ = MNTTK - H
u
, (6-6)
8/- Cao trình đỉnh ụ lấy bằng cao trình xởng. Cao trình này cao hơn mực nớc cao thiết
kế khoảng 0,3 - 0,5 m.
9/- Mực nớc thiết kế. Tơng tự nh các kích thớc hình học, mực nớc thiết kế cũng
chứa đựng mâu thuẫn giữa kinh tế và khai thác. Mực nớc thiết kế không những có quan hệ
với tình hình mực nớc biến đổi hằng năm mà còn có liên quan đến công nghệ đóng tàu,
ảnh hởng của thuỷ triều, hình thức kết cấu của ụ, loại tàu sửa chữa khác nhau nhiều hay
ít khi chọn mực nớc thiết kế phải xét tổng hợp các yếu tố trên.
Cụ thể có thể lấy nh sau:
a) Mực nớc thấp thiết kế (mực nớc hạ thuỷ). Trong sông thiên nhiên hay sông đào
không có thuỷ triều thì lấy mực nớc vận tải làm mực nớc thiết kế thấp nhất. Trong vùng
có thuỷ triều, vì thời gian triều lên khoảng 2 - 3 giờ nên có thể lợi dụng nớc lên trong ngày
mà đa tàu ra vào ụ, do đó khi phân tích số liệu thuỷ văn chỉ cần thống kê mực nớc triều
lên trong mùa kiệt hằng năm.
Và khi thiết kế sơ bộ có thể lấy:
- Với ụ đóng mới, chu kì hạ thuỷ dài nên chỉ cần 1 tháng hay nửa tháng xuất hiện 1 lần
là đợc.
- Với ụ sửa chữa thì ngắn hơn, 1 tuần xuất hiện 1 lần.
b) Mực nớc cao thiết kế. Phụ thuộc vào cấp công trình và yêu cầu của công nghệ sản
xuất. Để giảm vốn đầu t ban đầu, mực nớc cao thiết kế có thể chỉ lấy tới tần suất 5% tức
là dùng đỉnh là 20 năm xuất hiện 1 lần.
III- Thao tác đa tàu ra vào ụ. Một chu trình của các thao tác này có thể chia thành 4 bớc
nh sau:
1/- Neo giằng tàu (sau khi tàu đợc sửa chữa xong), tháo nớc vào buồng ụ, mở cửa van
kéo tàu ra ngoài. Việc kéo tàu lúc đầu dùng tời, sau dùng tàu kéo.
2/- Đóng cửa van, bơm nớc ra ngoài, sắp xếp lại đệm tàu cho phù hợp với tàu sắp đa
vào ụ.
Chú ý: Nếu dùng đệm tàu cơ khí thì bớc này có thể đơn giản hơn.
3/- Lấy nớc vào buồng ụ, mở cửa ụ, đa tàu vào ụ và đóng cửa ụ.
4/- Sau khi neo giăng tàu, kiểm tra xem có đúng vị trí của nó không. Bơm nớc ra đến
lúc đáy tàu chạm đệm tàu thì dừng lại, dùng thợ lặn kiểm tra xem tàu có đợc đặt đúng lên
đệm không, tàu đợc xê dịch theo sự điều khiển của thợ lặn đến khi nó đợc đặt đúng mới
thôi.
Trong bảng (VI-2) cho một số thao tác và định mức thời gian lấy theo thời điểm ban
đầu và lúc kết thúc. Để phân biệt rõ các thao tác đa ra và đa vào, ta hãy giới hạn thời
điểm của các thao tác này: - Thao tác đa vào: thời điểm đầu là lúc ụ đang đầy nớc, cửa
van mở, giá đỡ sống tàu và lờn tàu đã đợc đặt và kiểm tra đúng với hình dạng tàu.
Thời điểm cuối là lúc tàu đã đợc kê lên giá đỡ, ụ đã tháo cạn nớc.
- Thao tác đa ra: thời điểm đầu là lúc ụ chuẩn bị tháo nớc vào, tàu đã đợc neo
vào tời và trụ. Thời điểm kết thúc tàu đã đợc đa ra ngoài ụ, tháo rời khỏi trụ và tời.
Bảng (VI-2). Định mức thời gian và các thao tác cơ bản.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét