Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Thị trường tài chính và vai trò của nó trong việc góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
trả lãi của vốn. Mặt khác, do sự tự do lựa chọn hình thức đầu t, sự dễ dàng mua đi
bán lại giúp luân chuyển vốn trong nền kinh tế đợc linh hoạt hơn.
+ TTTC đóng vai trò quan trọng để thực hiện các chính sách tiền tệ và chính
sách tài chính, điều hoà các hoạt động kinh tế xã hội, thực hiện giám sát điều chỉnh
nền kinh tế vĩ mô.
Thông qua việc sử dụng các công cụ tài chính trên thị trờng, các hệ thống giám
sát của nhà nớc có thể theo dõi sát sao các hoạt động không chỉ trong lĩnh vực tài
chính tiền tệ mà cả sản xuất kinh doanh.
Chính phủ có thể điều tiết lợng cung - cầu tiền tệ đảm bảo bình ổn hoạt động
của nền kinh tế, bù đắp thâm hụt kích cầu tiêu dùng. Mặt khác, nhà nớc có thể thông
qua chính sách lãi suất hớng hoặc hạn chế vào một số lĩnh vực sản xuất, u tiên các
ngành hớng về xuất khẩu, mũi nhọn v.v
+ TTTC tạo điều kiện thuận lợi trong hợp tác quốc tế, thu hút đầu t nớc ngoài.
Do việc hình thành và phát triển TTTC quốc gia hàng năm ngoài xu thế quốc tế
hoá. TTTC tạo điều kiện cho nền kinh tế quốc dân hoà nhập vào nền kinh tế thế giới,
giúp các nhà đầu t nớc ngoài bỏ vốn mua cổ phiếu trực tiếp trên thị trờng, góp vốn
liên doanh đầu t sản xuất Thông qua hệ thống luật hoàn chỉnh và tính chất "mở
cửa" có thể cho phép nới lỏng, thu hẹp hoạt động đầu t nớc ngoài. Điều đó đảm bảo
tính hợp lý cho phát triển kinh tế đối ngoại.
Nh vậy, TTTC đóng một vai trò hết sức to lớn trong phát triển kinh tế xã hội
vai trò đó chỉ đợc phát huy khi nó đợc hình thành trong một điều kiện thích hợp và
hoạt động trong một cơ chế linh hoạt, lành mạnh.
Tuy vậy, bản thân nền KTTT cũng nh TTTC đều có những khuyết tật của nó
đòi hỏi phải nắm vững cơ chế vận hành của TTTC, có những biện pháp hữu hiệu
giám sát và thúc đẩy hoạt động của nó.
3. Cấu trúc của TTTC.
Là một thực thể trừu tợng, đa dạng, TTTC có thể đợc xem xét, đánh giá dới
nhiều góc độ khác nhau. Mỗi góc độ đa ra một đặc trng riêng trong sự đa dạng của
TTTC.
1. Dựa trên phơng thức huy động vốn: Thị trờng nợ và thị trờng vốn cổ
phần:
a. Thị trờng nợ:
Là một bộ phận của TTTC, ở đó diễn ra việc trao đổi mua bán các công cụ nợ.
Công cụ nợ là sự thoả thuận có tổ chức nh một hợp đồng vay mợn mà ngời đi vay
cam kết trả.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trên thị trờng nợ, ngời đi vay sẽ cam kết trả cho ngời cho vay cả gốc và lãi
trong một kỳ hạn nhất định với phơng thức thoả thuận.
Thông qua cơ chế hoạt động của các tổ chức tài chính trung gian, các công cụ
nợ đợc huy động từ những nguồn lực tài chính nằm rải rác, thậm chí là rất nhỏ bé về
mặt giá trị. Từ những nguồn vốn huy động đợc, tổ chức tài chính cho vay đối với
doanh nghiệp sản xuất, tiêu dùng của chính phủ, dân chúng, việc cho vay đợc dựa
trên sự thoả thuận của hai bên và cung cầu trên thị trờng là cơ sở ấn định giá của vốn
- hàng hoá.
Tuỳ vào mục đích vay mà có thể có những kỳ hạn khác nhau, mỗi kỳ hạn th-
ờng có lãi suất ổn định cho cả kỳ vay. Tuy vậy, các khoản vay dài hạn thờng có lãi
suất cao hơn các khoản vay ngắn hạn do đợc sử dụng đầu t vào các ngành lâu dài và
ổn định lực, tuy vậy rủi ro cũng cao hơn. Các khoản vay dài hạn (thờng từ trên 3 đến
5 năm) cần đợc khuyến khích để đầu t vào xây dựng các công trình lớn đòi hỏi vốn
lớn, dài hạn, chậm thu hồi nhng rất cần thiết cho nền kinh tế.
Hoạt động trên thị trờng nợ phản ánh mối quan hệ giữa ngời cho vay và ngời đi
vay, tuy vậy mối quan hệ đó là rất phức tạp, chồng chéo và có thể diễn ra nhiều lần
cho cùng một khoản vốn. Một cá nhân, tổ chức có thể vừa là ngời đi vay, cũng lại là
ngời cho vay, chẳng hạn nh các tổ chức tài chính trung gian, các công ty sản xuất
Lãi suất trên thị trờng tác động lớn vào hoạt động của thị trờng nợ, nó quyết
định đến cung cầu vốn nợ và cả thời hạn của các khoản vay. Điều chỉnh một mức lãi
suất ổn định, hợp lý sẽ làm cơ sở cho tính ổn định thị trờng.
b. Thị trờng vốn cổ phần.
Là một bộ phận của TTTC, hoạt động thông qua việc phát hành mua bán cổ
phiếu, trái phiếu. Các cổ phiếu, trái phiếu là các chứng từ công nhận quyền góp vốn
của cổ đông.
Thông qua cơ chế hoạt động huy động vốn của các công ty cổ phần, các công
ty này phát hành cổ phiếu, trái phiếu mà hiện nay chủ yếu là trên TTCK, các nguồn
vốn nhãn rỗi sẽ trực tiếp đầu t vào hoạt động ở các công ty. Vốn đợc thu hút từ mọi
nguồn cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và đợc thu hút vào các công ty cổ phần các
ngân hàng, tổ chức tài chính và cả chính phủ.
Đặc trng của cổ phiếu trái phiếu là không có một thời hạn cụ thể, sự đóng góp
vốn vào công ty có thời hạn phụ thuộc vào việc lu giữ cổ phiếu của ngời sở hữu và
cả tình hình kinh doanh của công ty, thông thờng sau một kỳ hạn nhất định (thờng là
một năm) chủ sở hữu cổ phần đợc chia lợi tức.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Hoạt động trên thị trờng vốn cổ phần không phản ánh mối quan hệ giữa những
ngời đi vay và ngời cho vay về ở đây không đợc đặc trng bởi sự vay mợn các công
cụ nợ. Nó là mối quan hệ giữa những ngời chủ sở hữu trong công ty cổ phần họ
cùng tham gia góp vốn đầu t vào các công ty và thu lợi nhuận. Điều đó lý giải tại sao
cổ phiếu, trái phiếu không có một thời hạn cụ thể.
Nh vậy, mỗi cá nhân, tổ chức mua cổ phiếu, trái phiếu sẽ là một nhà đầu t do
đó, họ sẽ không đợc hởng lợi đầu t nh những nhà cho vay. Lợi nhuận sau thuế đợc
phân bổ trả lãi thuế vốn, tài sản, tái đầu t, thuê lao động sau đó mới chia cho các
cổ đông. Nếu có rủi ro xảy ra, họ phải cùng liên đới chịu trách nhiệm hữu hạn ứng
với phần vốn đã đóng góp.
Diễn biến kinh tế trên thị trờng vốn cổ phần phụ thuộc vào lợi nhuận kinh
doanh của công ty. Lãi suất chỉ có tác động gián tiếp vì mỗi mức lãi suất sẽ tác động
đến đầu t, thu nhập và lợi nhuận ròng của công ty. Còn lợi nhuận ảnh hởng trực tiếp
đến trị giá cổ phiếu mà mỗi cổ đông có thể nhận đợc khi đầu t vào công ty cổ phần.
Nếu tình hình kinh doanh thấp kém, các nhà đầu t để đồng loạt bán ra cổ phiếu, trái
phiếu ảnh hởng trực tiếp đến nguồn vốn công ty.
Nh vậy, việc huy động vốn trên thị trờng nào, nợ hay vốn cổ phần là tuỳ thuộc
vào tình hình mỗi công ty cũng nh sự quy định của luật doanh nghiệp. Thông thờng,
các doanh nghiệp huy động vốn cơ bản chủ yếu là trên thị trờng nợ đảm bảo nguồn
vốn lớn, tập trung cho đầu t sản xuất. Còn khi muốn mở rộng sản xuất, tăng vốn
điều lệ hoặc để nâng cao hình ảnh của mình thì có thể thamgia huy động trên thị tr-
ờng vốn cổ phần.
2. Dựa vào kỳ hạn của các công cụ tài chính: Thị trờng tiền tệ và thị trờng
vốn.
a. Thị trờng tiền tệ.
Là một bộ phận của TTTC mua bán các công cụ ngắn hạn.
Các công cụ nợ ngắn hạn có đặc trng cơ bản là: Có tính lỏng cao, thời gian lu
hành luân chuyển ngắn và chi phí chuyển về tiền mặt thấp.
Các công cụ này tham gia trên thị trờng tiền tệ ít rủi ro do thời gian ngắn. Do
đó, giá cả trong thị trờng tiền tệ là khá ổn định.
Trong thị trờng tiền tệ, tiền là một hàng hoá đặc biệt, nó phụ thuộc vào sự phát
triển của kinh tế thị trờng mà ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian cùng
tham gia hoạt động. Lãi suất của nó phụ thuộc vào cung cầu tiền tệ trên thị trờng và
kiểm soát tiền tệ luôn luôn là công việc của chính phủ và mọi ngân hàng trung ơng.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tham gia vào thị trờng tiền tệ gồm có các ngân hàng thơng mại, các tổ chức tài
chính phi ngân hàng, kho bạc, NHTW, các doanh nghiệp, chính phủ
Thị trờng tiền tệ đóng vai trò:
+ Tạo môi trờng đầu t sinh lời cho các cá nhân và các tổ chức tài chính đầu t
ngắn hạn.
+ Đảm bảo tính hiệu quả hệ thống, ổn định của các ngân hàng thơng mại
+ Giúp NHTW thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Các bộ phận chủ yếu của thị trờng tiền tệ.
Thị trờng tín phiếu kho bạc chủ yếu là chính phủ phát hành trái phiếu nhằm bù
đắp phần bội chi ngân sách và nhu cầu chi tiêu của mình.
Thị trờng nội tệ - liên ngân hàng nhằm đảm bảo điều hoà về vốn hoạt động
trong hệ thống ngân hàng.
Thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng tổ chức mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng
đợc kinh doanh ngoại tệ.
Thị trờng tín dụng thể hiện quan hệ vay mợn sử dụng vốn lẫn nhau giữa các
pháp nhân, thể nhân trong nền kinh tế.
Ngoài ra còn thị trờng thơng phiếu, kỳ phiếu ngân hàng chủ yếu tham gia phát
hành các công cụ vay ngăn hạn.
b. Thị trờng vốn:
Là một bộ phận của TTTC diễn ra việc mua bán, trao đổi các công cụ nợ trung,
dài hạn và cổ phiếu.
Các công cụ lu hành có tính lỏng kém, thời gian lu hành dài. Do đó hoạt động
trên thị trờng vốn mang tính rủi ro cao và giá cả biến đổi phức tạp do kỳ hạn dài.
Thị trờng vốn xét về mặt bản chất phản ánh các quan hệ mua bán không phải
là số lợng nhất định các khoản tiền mặt, các t liệu sản xuất mà là các quyền sở hữu
về t liệu sản xuất và vốn tiền mặt. Nh vậy, thị trờng vốn là một bộ phận của TTTC đ-
ợc chuyên môn hoá đối với các nguồn lực tài chính và trao quyền sử dụng dài hạn.
Do đó, các nguồn lực tài chính này chủ yếu là đợc đầu t dài hạn vào đầu t sản xuất
kinh doanh.
Khi lãi suất không ổn định, xu hớng lạm phát cao, hoạt động của thị trờng vốn
bị thu hẹp và phải nhờng chỗ cho thị trờng tiền tệ vì lúc đó tham gia thị trờng vốn có
độ rủi ro rất cao. Do đó, tính ổn định của nền kinh tế thị trờng ảnh hởng lớn đến hoạt
động của thị trờng vốn.
Vai trò của thị trờng vốn:
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đảm bảo nguồn tài trợ vốn trung, dài hạn cho nền kinh tế, cho các tổ chức tín
dụng ngân hàng đầu t vào các lĩnh vực dài hạn.
Tạo cơ hội kinh doanh cao cho các nhà đầu t.
Nhà nớc có thêm vốn đầu t vào các công trình lớn, cơ sở hạ tầng. Các bộ phận
của thị trờng vốn:
+ Thị trờng trái phiếu chính phủ chủ phát hành các công cụ nợ có mệnh giá
cao, khối lợng lớn của chính phủ, lãi suất thấp không có rủi ro.
+ Thị trờng trái phiếu công ty do các công ty phát hành trái phiếu, lãi suất tuỳ
thuộc vào tình hình công ty song có độ rủi ro cao.
+ Thị trờng cổ phiếu bằng các công ty cổ phần phát hành cổ phiếu trên TTCK,
lãi suất hấp dẫn song không cố định, rui ro rất cao.
3. Dựa vào cơ chế hoạt động của TTTC: Thị trờng tài cấp I và cấp II.
a. Thị trờng cấp I: (sơ cấp).
Là nơi phát hành các công cụ tài chính, đợc bán trong phạm vi hẹp giữa các
nhà phát hành và những ngời mua đầu tiên.
Trong quá trình phát hành, ngời phát hành nhìn chung không giao dịch trực
tiếp với ngời mua mà cần thông qua các trung gian xử lý, tức là những ngời môi
giới. Do đó thị trờng cấp I là thị trờng phát hành các công cụ tài chính lần đầu tiên
và còn đợc gọi là thị trờng môi giới thông thờng, ngời mua đầu tiên là các ngân
hàng, các công ty kinh doanh chứng khoán, các nhà môi giới và các nhà kinh doanh
khác.
Phát hành trên thị trờng sơ cấp mới là mục đích tài trợ cho nhu câùa vốn của
công ty phát hành. Tuy nhiên, phạm vi trên thị trờng sơ cấp thờng diễn ra hẹp, thông
tin mua bán ít và chủ yếu là dành cho các nhà chuyên môn kinh doanh ở thị trờng sơ
cấp. Hoạt động phát hành không diễn ra ở một trụ sở cố định và hầu nh mang tính
nội bộ.
Tuy vậy, giá cả, số lợng trên thị trờng cấp I lại là cơ sở cho thị trờng cấp II
hoạt động vì các công cụ tài chính không chỉ đợc phát hành một lần, nó còn đợc tiếp
tục mua đi bán lại trên thị trờng cấp II.
b. Thị trờng cấp II:
Diễn ra các hoạt động mua đi bán lại các công cụ tài chính đã đợc phát hành
trên thị trờng cấp I.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Các chứng khoán ở đã đợc mua ở thị trờng cấp I do nhiều nguyên nhân đã đợc
các nhà đầu, môi giới thu hút sự chú ý của nhiều cá nhân, tổ chức khác. Đây mới
chính là nơi giao dịch hàng ngày mua đi lại - bán lại kiếm lời trên TTCK.
Lúc này, ngời bán là các nhà đầu t đầu tiên, ngời mua là tất cả các cá nhân, tổ
chức muốn đầu t, kinh doanh kiếm lời.
Phát hành trên thị trờng cấp II nói chung không có mục đích tài trợ vốn cho
công ty phát hành, nhng phạm vi diễn ra rộng lớn và thông tin phong phú, phổ biến.
Thị trờng cấp II nh là một dấu hiệu theo dõi công việc kinh doanh không chỉ của
doanh nghiệp mà còn của cả nền kinh tế. Hoạt động đã diễn ra khỏi nội bộ các nhà
kinh doanh và liên quan đến hoạt động, chú ý của dân chúng.
Cả hai thị trờng phụ thuộc vào nhau. Thị trờng cấp II ảnh hởng đến thị trờng
cấp I, việc định giá cả, khối lợng ở thị trờng cấp II vừa quy định, vừa phụ thuộc vào
hoạt động của thị trờng cấp I.
Thông thờng không tồn tại ranh giới rõ rệt giữa hai thị trờng, các hoạt động
đan xen hoà lẫn vào nhau. Thị trờng cấp I là cơ sở cho thị trờng cấp II, còn thị trờng
cấp II lại là động lực cho thị trờng cấp I.
4. Các công cụ trên TTTC:
a. Các công cụ của thị trờng tiền tệ:
+ Trái phiếu kho bạc là công cụ vay nợ ngắn hạn do chính phủ phát hành nhằm
bù đắp thâm hụt ngân sách tạm thời và tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của mình.
Trái phiếu kho bạc có độ an toàn cao nhất vì khả năng vỡ nợ của chính phủ là
gần nh không thể xảy ra, tuy vậy lại có lãi suất thấp nhất và đợc trả cùng với gốc (lãi
suất chính phủ là lãi suất cơ sở của thị trờng). Khách hàng của trái phiếu kho bạc là
nhân dân, ngân hàng thơng mại, NHTW các tổ chức tài chính trung gian.
+ Các chứng chỉ tiền gửi là việc chứng nhận cho tiền gửi vào các ngân hàng th-
ơng mại của các nhân, tổ chức.
Phổ biến nhất là hình thức sổ tiết kiệm, séc thanh toán có thể dùng các chứng
chỉ này để thanh toán, tuỳ thuộc vào mức độ chấp nhận thanh toán của dân c, nền
kinh tế và quy định của các tổ chức.
+ Các thơng phiếu kỳ phiếu do các ngân hàng thơng mại phát hành chủ yếu là
để huy động vốn tạm thời, ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu vốn cấp bách của các ngân
hàng, lãi suất cao song thời gian rất ngắn.
b. Các công cụ của thị trờng vốn:
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Cổ phiếu là một chứng chỉ chứng nhận quyền góp vốn của các cổ đông, nó
không phải là một công cụ vay nợ trên TTTC.
Cổ phiếu có mệnh giá trên cổ phiếu song không có lãi suất, tỷ lệ lợi tức cố
định mà hoạt động dựa trên khả năng thu lợi nhuận của công ty vào một giai đoạn
nhất định. Cổ phiếu có khả năng thu lợi tức cao, hấp dẫn song cũng có mức độ rủi ro
rất cao.
Gồm có cổ phiếu ký danh, vô danh, u đãi và thông thờng. Mỗi loại có những
thuận lợi kvà ràng buộc riêng.
+ Trái phiếu là công cụ vay nợ dài hạn của chính phủ, doanh nghiệp trái phiếu
chính phủ, vay để thu hút nguồn vốn trung và dài hạn, đặc biệt là dài hạn cho nhu
cầu xây dựng, đầu t các công trình lớn của nền kinh tế, lãi suất cao hơn lãi suất trái
phiếu kho bạc do vay dài hạn và củng cố độ an toàn khá cao. Đầu t vào trái phiếu
chính phủ là đầu t mang tính dài hạn và an toàn.
Trái phiếu doanh nghiệp do các công ty phát hành, lãi suất hấp dẫn nhng có độ
rủi ro khá cao. Đây cũng là khoản đầu t dài hạn của những ngời cho vay mạo hiểm.
Các loại trái phiếu gồm có: trái phiếu vay đơn, tiền gốc và lãi đợc thanh toán
một lần khi vào ngày đáo hạn.
Trái phiếu trả cố định sẽ thanh toán các khoản cố định đều nhau cho ngời mua
trong suốt kỳ hạn trái phiếu.
Trái phiếu coupon, tiền lãi trả hàng năm, tiền gốc trả vào ngày đáo hạn sẽ đợc
thanh toán theo mệnh giá.
Trái phiếu vĩnh củ: Ngời mua sẽ nhận một khoản thu nhập hàng năm cố định
đến lúc chết và không đợc rút tiền gốc, không thừa kế.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thị trờng tài chính Việt Nam
I. Khái quát sơ lợc về TTTC Việt Nam:
1. Các điều kiện để hình thành TTTC Việt Nam.
TTTC là một thị trờng hàng hoá đặc biệt, là sản phẩm của nền kinh tế phát
triển cao. Do đó, để hình thành TTTC Việt Nam cần phát triển một nền kinh tế thị
trờng XHCN dựa trên chế độ đa dạng hoá sở hữu, mở rộng phát triển các thành phần
kinh tế.
Nền kinh tế thị trờng đó phải đợc phát triển ổn định trong một thời gian dài,
ổn định cả về kinh tế, chính trị, quốc phòng an ninh.
Chuyển sang kinh tế thị trờng nhng phải luôn luôn khẳng định vai trò của nhà
nớc và thành phần kinh tế nhà nớc trong việc định hớng phát triển của nền kinh tế,
tạo điều kiện thực thi các chính sách kinh tế vĩ mô tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động tài chính - tiền tệ.
Nền kinh tế phải có những chuyển biến tích cực, bắt đầu có tích luỹ và xuất
hiện nhu cầu gửi tiền d thừa cũng nh đầu t trong dân chúng.
Đã xây dựng đợc một mạng lới cơ sở hạ tầng kinh tế cũng nh hệ thống thông
tin liên lạc rộng khắp, hiện đại, đồng bộ trong cả nớc tạo thành một thể thống nhất
từ TW đến địa phơng.
Các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng đợc phép hoạt động độc lập tự chủ,
hoạt động trong phạm vi khuôn khổ pháp luật. Nới lỏng và tiến đến tự do hoá lãi
suất tín dụng.
Đã xây dựng đợc một hệ thống luật pháp hoàn chỉnh làm cơ sở cho quản lý
điều hành đất nớc.
2. Đặc điểm của TTTC Việt Nam hiện nay:
Trớc hết, cần khẳng định TTTC Việt Nam là một TTTC Xã hội chủ nghĩa
chính vì vậy mà nó có nhiều điểm tơng đồng và khác biệt so với TTTC của thế giới
TBCN.
Cơ sở tồn tại và xây dựng TTTC Việt Nam đợc xây dựng chủ yếu dựa trên chế
độ công hữu về TLSX, có mối quan hệ bình đẳng hợp tác cùng có lợi giữa các loại
hình, thành phần kinh tế, giữa doanh nghiệp và ngời lao động. Ngân hàng TW là chủ
thể của cơ cấu tài chính, của TTTC. Điều này rất khác biệt so với TTTC TBCN xây
dựng trên chế độ t hữu t bản chủ nghĩa, thể hiện ở mối quan hệ ngời bóc lột ngời.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thứ hai, mục đích của TTTC Việt Nam là nhằm phục vụ làm sống động các
hoạt động tài chính - kinh tế, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trờng chủ yếu
dới sự chỉ đạo có kế hoạch của nhà nớc. Trong khi đó TTTC TBCN chịu sự tác động
của quy luật giá trị và mục đích là giá trị thặng d TBCN.
Thứ ba, TTTC Việt Nam huy động vốn, lu thông tiền tệ dới sự chỉ đạo có kế
hoạch của nhà nớc, tự giác vận động các quy luật khách quan đảm bảo ổn định của
nền kinh tế. Trong khi đó, TTTC TBCN phát triển nhiều khi mang tính tự phát hay
xảy ra khủng hoảng cơ cấu gây nhiều chấn động cho nền kinh tế.
Thứ t, các chủ thể tham gia trên TTTC Việt Nam là độc lập, bình đẳng, toàn bộ
thị trờng chịu sự giám sát và quản lý của ngân hàng nhà nớc, trong khi đó chủ thể
trên TTTC TBCN thờng là các nhà t bản, tài phiệt, thị trờng hay bị thao túng bởi họ.
Thứ năm, TTTC Việt Nam hoạt động căn cứ vào phơng châm chính sách của
chính phủ, thống nhất đợc các hoạt động tài chính từ TW đến địa phơng. Còn TTTC
TBCN mang tính chất phân tán, nhiều khi không có sự thống nhất, vô kế hoạch.
Thứ sáu, TTTC Việt Nam là TTTC độc lập, tự chủ không chịu sự can thiệp của
bất kỳ tổ chức tài chính quốc tế nào, căn cứ vào nhu cầu xây dựng đất nớc để mở
rộng cửa ra bên ngoài song luôn thi hành các biện phaps bảo đảm đúng bản chất của
mình. Còn TTTC TBCN chịu ảnh hởng tơng đối lớn của TTTC quốc tế.
3. Chức năng của TTTC Việt Nam:
+ Tích lũy và huy động tất cả mọi nguồn lực tài chính trong xã hội, từ đó lu
thông vốn cho nền kinh tế điều tiết từ ngời có vốn sang ngời cần vốn TTTC Việt
Nam tạo nên một chu trình cấp vốn thông qua chức năng của thị trờng sơ cấp. Từ thị
trờng này, các nguồn vốn nhỏ bé, phân tán của các hộ gia đình, các nguồn vốn trong
các tổ chức d thừa chuyển thành vốn dài hạn cho các xí nghiệp. Thực tiễn tại Việt
Nam, nhu cầu vốn là rất lớn, giai đoạn 1996 - 2000 cần 41 tỷ cho đầu t sản xuất phát
triển kinh tế. Trong nhân dân, do đời sống ngày càng đợc cải thiện, đã xuất hiện l-
ợng tiền d thừa, nếu lợng tiền này đợc huy động sẽ là nguồn lực rất lớn, vừa tạo thu
nhập từ nguồn vốn nhàn rỗi cho ngời dân, vừa giúp nhiều doanh nghiệp thiếu vốn
hiện nay có đủ vốn hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp t
nhân.
Hiện nay, vẫn còn nhiều bất cập trong hoạt động của hệ thống doanh nghiệp t
nhân do những ràng buộc về việc huy động vốn từ ngân hàng thơng mại, nếu phát
huy tốt nguồn lực này trong dân chúng sẽ là cơ sở cho các doanh nghiệp này mở
rộng, nâng cao năng lực sản xuất.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Thông qua việc hoàn trả lãi và vốn, đảm bảo yêu cầu sử dụng vốn có hiệu
quả cao, đầu t vào các ngành trọng điểm.
Điều này là rất có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Đi vào kinh tế
thị trờng song nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nớc vẫn còn giữ
nguyên cơ chế làm việc của nền kinh tế bao cấp kế hoạch hoá, cha tự hoạch toán thu
chi, mà vẫn trông chờ, ỷ lại vào nguồn vốn của nhà nớc. Thông qua việc vay vốn,
hoàn trả lãi buộc các doanh nghiệp phải tự đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh,
sử dụng hạch toán trong kinh doanh lại không làm lãng phí nguồn lực xã hội. Mặt
khác, cơ chế hoàn trả này giúp chúng ta đầu t đợc vào các ngành có trọng điểm. Giai
đoạn đầu, áp đặt một tỷ lệ lãi suất khá cao giúp các doanh nghiệp phải sử dụng đầu
t vào các ngành vốn ít, sử dụng nhiều lao động, sau đó hạ dần tỷ lệ lãi suất đảm bảo
đầu t dài hạn, ổn định, đầu t vào các ngành yêu cầu hàm lợng vốn và kỹ thuật cao.
Có thể hạ lãi suất, áp dụng lãi suất u đãi cho các ngành công nghệ mũi nhọn, các
ngành hớng về xuất khẩu nh công nghịep điện tử - tin học, chế biến, may mặc
+ Hớng cho nền kinh tế vĩ mô hoạt động an toàn có hiệu quả. Nền kinh tế thị
trờng ở Việt Nam mới đi vào hoạt động, còn nhiều yếu kém cha thể khắc phục đợc
ngay. Thông qua vai trò điều tiết cung cầu tiền tệ bằng lãi suất sẽ đảm bảo cho nền
kinh tế an toàn, có hiệu quả, từ việc huy động mọi nguồn lực xã hội đến việc yêu
cầu sử dụng vốn tối u của mọi doanh nghiệp.
Thực tiễn ở Việt Nam giai đoạn cuối những năm 80 đầu 90, nền kinh tế Việt
Nam bị lạm phát trầm trọng. (Năm 87: 429%; Năm 88: 682%; Năm 89: 348% )nhà
nớc đã kịp thời khắc phục bội chi ngân sách, giảm cung ứng tiền tệ đặc biệt là thông
qua chính sách lãi suất cao (nh lãi suất kỳ hạn 3 tháng giai đoạn 87 - 88:
8,0%/tháng, năm 89: 12%/tháng ) từ đó đẩy lùi siêu lạm phát, bình ổn đợc nền
kinh tế, ổn định đời sống nhân dân.
+ Tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao và cải thiện tình hình phân phối thu
nhập cho đại bộ phận dân c. Hoạt động của TTTC Việt Nam có thể trực tiếp hoặc
gián tiếp tạo ra công ăn việc làm. Các nghiệp vụ hoạt động tài chính yêu cầu có các
nhân viên quản lý, làm việc nh tài chính, ngân hàng, bảo hiểm Mặt khác và cũng
là điều chủ yếu là, thông qua các hoạt động thu hút và luân chuyển vốn trong nền
kinh tế, đảm bảo phát triển mở rộng sản xuất, từ đó nâng cao đợc công ăn việc làm
góp phần nâng cao thu nhập cho ngời lao động.
Các hoạt động tài chính - tín dụng - bảo hiểm cũng góp phần nâng cao thu
nhập (thông qua nghiệp vụ gửi tiền tín dụng, đầu t chứng khoán ) và phân phối lại
thu nhập cho ngời lao động, cho đại bộ phận dân c khi mà mức thu nhập của họ còn
thấp.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét