Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

390 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực tại bưu điện tỉnh Ninh Bình đến năm 2015

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
iv
2.3.1 Một số bài học từ sự phát triển thành công của Chaebol Hàn Quốc 25
2.3.2 Bài học kinh nghiệm: Nhân sự và ñào tạo- ñầu tư cho tương lai của
Sacombank 26
2.3.3 Bài học kinh nghiệm chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Tập
ñoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 28
2.3.4 Bài học kinh nghiệm của Bưu ñiện tỉnh Ninh Bình 32
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1. Khái quát về Bưu ñiện tỉnh Ninh Bình 33
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Bưu ñiện tỉnh Ninh Bình 33
3.1.2 Kết quả kinh doanh của Bưu ñiện tỉnh Ninh Bình trong các năm qua 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 40
3.2.1. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 40
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 41
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 41
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng ñến chiến lược phát triển
nguồn nhân lực tại BðT 44
4.1.1 Thực trạng nguồn nhân lực tại Bưu ñiện tỉnh Ninh Bình 44
4.1.2 Thực trạng chiến lược phát triển nguồn nhân lực tại Bưu ñiện tỉnh
Ninh Bình trong thời gian qua. 47
4.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến chién lược phát triển nguồn nhân lực tại BðT 51
4.2 ðánh giá về thực trạng chiến lược phát triển nguồn nhân lực tại Bưu
ñiện tỉnh Ninh Bình. 58
4.2.1 Những kết quả ñạt ñược 58
4.2.2 Những mặt hạn chế 59
4.3 Chiến lược và giải pháp phát triển nguồn nhân lực của Bưu ñiện tỉnh
Ninh Bình ñến 2015 60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
v
4.3.1 ðịnh hướng chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Bưu ñiện tỉnh
Ninh Bình ñến 2015 60
4.3.2 Mục tiêu chiến lược phát triển nguồn nhân lực của BðT ñến 2015. 62
4.3.3 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực của Bưu ñiện tỉnh Ninh Bình
ñến 2015 65
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80
5.1 Kết luận 80
5.2 Khuyến nghị 81
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
vi
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Doanh thu dịch vụ chuyển phát của BðT 35
Bảng 3.2: Doanh thu dịch vụ tài chính bưu chính của BðT 37
Bảng 3.3: Kết quả hoạt ñộng dịch vụ của BðT 39
Bảng 4.1 Số lượng nhân lực của BðT qua các năm 44
Bảng 4.2 Nhân lực tại BðT theo trình ñộ ñào tạo qua các năm 45
Bảng 4.3 Tình hình nhân lực của BðT theo ñộ tuổi năm 2010 46
Bảng 4.4 Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực của BðT 47
Bảng 4.5 Phân loại nhân lực theo loại hình ñào tạo, ngành ñào tạo 48
Bảng 4.6 Nguồn thông tin tuyển dụng nhân lực 55
Bảng 4.7: ðiều kiện làm việc cho người lao ñộng trong BðT 56
Bảng 4.8: Thu nhập của người lao ñộng trong BðT 57
Bảng 4.9: Dự báo nhu cầu lao ñộng tại BðT ñến năm 2015 63
Bảng 4.10: Nhu cầu nhân lực của BðT ñến năm 2015 63
Bảng 4.11: Dự kiến doanh thu của BðT giai ñoạn 2011- 2015 65
Bảng 4.12: Nhu cầu ñào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực của BðT giai ñoạn
2011- 2015 71

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
vii
DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 2.1: Chiến lược phát triển nguồn nhân lực [13] 10
Sơ ñồ 2.2: Tiến trình tuyển mộ nhân viên [9] 12
Sơ ñồ 2.3.: Tiến trình tuyển chọn nhân viên [9] 14
Sơ ñồ 2.4: Các mục tiêu của tiền lương [6] 15
Sơ ñồ 2.5: Các yếu tố về lương bổng và chế ñộ ñãi ngộ [9] 16
Sơ ñồ 2.6: Tiến trình ñào tạo nguồn nhân lực [9] 18
Sơ ñồ 3.1 : Sơ ñồ bộ máy tổ chức của Bưu ñiện tỉnh Ninh Bình 34


DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1 Kết quả kinh doanh năm 2010 và nhiệm vụ năm 2011 của VNPT 64
Hộp 4.2 VNPT phát ñộng chương trình “Nụ cười VNPT”dành cho
khối viễn thông 68

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….
viii
DANH MỤC VIẾT TẮT

BðT : Bưu ñiện tỉnh Ninh Bình
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
HC QT : Hành chính quản trị
KD BC VT : Kinh doanh bưu chính – viễn thông
KH ðT : Kế hoạch ñầu tư
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TC Lð TL : Tổ chức lao ñộng tiền lương
TC KT TK : Tài chính kế toán thống kê
TCT : Tập ñoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
TSCð : Tài sản cố ñịnh
VT CNTT : Viễn thông công nghệ thông tin
VT TH : Viễn thông truyền hình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….

1
1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và khu vực, sự gia
nhập vào các tổ chức quốc tế của nền kinh tế Việt Nam như: AFTA, ASEAN,
WTO tạo cho chúng ta có nhiều cơ hội nhưng bên cạnh ñó cũng là những
thách thức không nhỏ. Chúng ta phải ñối diện với môi trường kinh doanh mới
và sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường trong nước và nước ngoài.
Ngành Bưu chính viễn thông cũng vậy, trong thời gian gần ñây, ngành
này ñã có những ñóng góp ñáng kể trong sự phát triển của nền kinh tế nước
ta, là cầu nối giữa các ñối tác kinh tế trong nước và nước ngoài, truyền ñi và
thu thập các thông tin liên lạc trong xã hội, trong nội bộ các doanh nghiệp,
góp phần phát triển nền kinh tế, tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao
ñộng. Tuy nhiên, khi ngành Bưu chính Việt Nam ñã thực sự mở cửa, sự tham
gia của các doanh nghiệp bưu chính viễn thông trong nước và nước ngoài với
tiềm lực về vốn lớn, công nghệ hiện ñại, bên cạnh ñó còn có sự chia tách giữa
bưu chính và viễn thông sẽ là một áp lực cạnh tranh rất lớn ñối với ngành
bưu chính viễn thông và Bưu ñiện tỉnh Ninh Bình.
Làm thế nào ñể BðT có thể tồn tại và phát triển vững mạnh trước áp lực
cạnh tranh gay gắt của không chỉ các bưu ñiện trong nước mà của cả các bưu
ñiện nước ngoài ñang và sắp vào Việt Nam?
Trong các yếu tố cấu thành nên hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp như vốn, công nghệ, tài nguyên, nhân lực,… thì con người ñược xem
là yếu tố quyết ñịnh nhất. Chính vì vậy, hoạch ñịnh chiến lược phát triển nhân
lực ñã trở thành một trong những nhiệm vụ hàng ñầu của một tổ chức, một
doanh nghiệp và một quốc gia.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….

2
Với mong muốn góp phần vào sự phát triển của Bưu ñiện tỉnh Ninh Bình, tôi
chọn nghiên cứu ñề tài: “Chiến lược phát triển nguồn nhân lực tại Bưu
ñiện tỉnh Ninh Bình ñến năm 2015” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, ñánh giá kết quả thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân
lực của BðT, ñưa ra các giải pháp ñể nâng cao hiệu quả chiến lược phát triển
nguồn nhân lực của Bưu ñiện tỉnh Ninh Bình ñến năm 2015.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn ñề lý luận cơ bản về chiến lược và chiến lược phát
triển nguồn nhân lực.
- Phân tích, ñánh giá thực trạng xây dựng và thực hiện chiến lược phát
triển nguồn nhân lực tại BðT, ñồng thời phát hiện những nguyên nhân ảnh
hưởng ñến chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Bưu ñiện tỉnh Ninh Bình
thời gian qua.
- ðề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực tại
Bưu ñiện tỉnh Ninh Bình ñến năm 2015.
Nghiên cứu này tập trung trả lời câu hỏi sau:
1. Thực trạng chiến lược phát triển nguồn nhân lực tại BðT?
2. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực ở Bưu ñiện tỉnh Ninh Bình ñến
năm 2015 phụ thuộc vào các nhân tố nào?
3. Giải pháp nào nâng cao hiệu quả của chiến lược phát triển nguồn nhân
lực tại Bưu ñiện tỉnh Ninh Bình ñến 2015?
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ñề tài
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Các nội dung liên quan ñến xây dựng và thực hiện chiến lược phát
triển nguồn nhân lực ở BðT.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….

3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu chiến lược phát triển nguồn nhân lực ñối với Bưu ñiện tỉnh
Ninh Bình ñến 2015. Từ ñó ñưa ra các giải pháp ñể nâng cao hiệu quả chiến
lược phát triển nhân lực của BðT.
1.3.2.2. Phạm vi về không gian, thời gian
- Về không gian: ñề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại Bưu ñiện tỉnh Ninh
Bình.
- Về thời gian: số liệu phục vụ nghiên cứu ñề tài ñược thu thập từ năm
2007 ñến nay, nhưng tập trung trong 3 năm từ 2008 ñến 2010. ðề tài ñược
tiến hành nghiên cứu từ tháng 12 năm 2010 ñến tháng 8 năm 2011.





Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….

4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
Khái niệm về nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực ñược hiểu theo nghĩa rộng bao gồm kinh nghiệm, kỹ
năng, trình ñộ ñào tạo và sự tận tâm sáng tạo, nỗ lực hay bất cứ ñặc ñiểm nào
khác của người lao ñộng.
Nguồn nhân lực ngày càng ñược nhà quản trị thừa nhận là năng lực cốt lõi
ñể sáng tạo ra giá trị cho tổ chức, cho khách hàng và tạo lập vị thế cạnh tranh
bền vững cho công ty.
Tùy theo cách hiểu và cách tiếp cận khác nhau mà có cách nhìn nhận khác
nhau về nguồn nhân lực:
Tiếp cận nguồn nhân lực ở cấp ñộ vi mô:
+ Theo Human Capital White Peper, Nguồn nhân lực là tài sản vô hình
của một tổ chức. Cơ bản nó là toàn bộ năng lực và sự tâm huyết của mọi
người trong một tổ chức, nghĩa là toàn bộ những kỹ năng, kinh nghiệm, tiềm
năng và năng lực của họ.
+ Hoặc, Nguồn nhân lực ñược hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực và
trí lực của con người ñược vận dụng trong quá trình lao ñộng sản xuất. Nó
cũng ñược xem là sức lao ñộng của con người – một nguồn lực quý giá nhất
trong các yếu tố của sản xuất của doanh nghiệp [8].
+ Nguồn nhân lực là tổng hoà của sức lực, trí lực và tâm lực. Sức lực là
sức cơ bắp của con người, nó phụ thuộc vào ñộ tuổi, giới tính, mức sống, chế
ñộ dinh dưỡng,….
Tiếp cận nguồn nhân lực ở cấp ñộ vĩ mô
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….

5
Nguồn nhân lực là nguồn lực cơ bản của một quốc gia, là tổng thể tiềm
năng lao ñộng của con người.
Từ hai giác ñộ vĩ mô và vi mô cho thấy nguồn nhân lực là tất cả các tiềm
năng của con người trong một tổ chức hay xã hội. Tất cả các thành viên trong
doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị ñạo ñức
ñể thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp. Nguồn nhân lực bao gồm
kinh nghiệm, kỹ năng, trình ñộ lao ñộng và sự tận tâm, nỗ lực tạo nên giá
trị và năng lực cạnh tranh cho tổ chức của những người lao ñộng.
Khái niệm về chiến lược
Thuật ngữ “Chiến lược” (xuất phát từ nguồn gốc Hi Lạp là Strategos) là
một thuật ngữ quân sự ñược dùng ñể chỉ kế hoạch dàn trận và phân bố lực
lượng với mục tiêu ñánh thắng kẻ thù. Theo nghĩa thông thường, Carl Von
Clausewitf- nhà binh pháp của thế kỷ 19- ñã mô tả Chiến lược là “lập kế
hoạch chiến tranh và hoạch ñịnh các chiến dịch tác chiến. Những chiến dịch
ấy sẽ quyết ñịnh sự tham gia của từng cá nhân”.
Theo sử giả Edward Mead Eark ñã mô tả Chiến lược là “ nghệ thuật
khảo sát và dùng nguồn lực của một quốc gia hoặc một liên minh các quốc
gia nhằm mục ñích ñảm bảo và gia tăng hiệu quả cho quyền lợi thiết yếu
của mình.
Ngày nay, các tổ chức kinh doanh cũng áp dụng khái niệm Chiến lược
tương tự như trong quân ñội, có rất nhiều ñịnh nghĩa khác nhau:
+ Chiến lược ñược hiểu là kế hoạch hoạch ñịnh, ñiều khiển và nghệ
thuật sử dụng nguồn lực, phương tiện trong các hoạt ñộng quân sự có quy mô
lớn, có thời gian dài ñể tạo ra ưu thế nhằm chiến thắng ñối thủ, là nghệ thuật
khai thác những chỗ yếu nhất và mang lại thành công lớn nhất.
+ Chiến lược là chương trình hành ñộng tổng quát hướng tới mục tiêu
kinh doanh cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, là chương trình hành ñộng của
doanh nghiệp ñể hướng tới tương lai tươi sáng.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét