Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Techcombank

Luận văn tốt nghiệp
+ Đối với ngân hàng: TTKDTM là một công cụ thanh toán bù trừ giữa các
ngân hàng không phải dùng đến giấy bạc, giúp cho việc thanh toán thuận lợi và việc
lu thông tiền tệ đợc nhanh hơn đồng thời dễ kiểm soát. TTKDTM có vai trò quan
trọng trong việc huy động tích tụ các nguồn vốn tạm thời cha sử dụng đến của khách
hàng vào cơ quan tín dụng, tạo nguồn cho tài khoản để thực hiện thanh toán. Loại
tiền gửi này cũng là một nguồn vốn cung cấp cho các nghiệp vụ sinh lời của ngân
hàng thơng mại, gửi và thanh toán phải trả lãi, do vậy giảm giá đầu vào của đi vay
để cho vay.
+ Đối với nền kinh tế: TTKDTM có ý nghĩa quan trọng đến việc tiết kiệm khối
lợng tiền mặt trong lu thông, từ đó giảm bớt những phí tổn to lớn của xã hội có liên
quan đến việc phát hành và lu thông tiền tệ. Trớc hết đó là tiết kiệm chi phí in tiền,
sau đó là những chi phí cho việc kiểm đếm, chuyên chở, bảo quản và huỷ bỏ tiền cũ,
tiền rách, mà vấn đề bức xúc nhất hiện nay đó là việc chuyên chở và bảo quản tiền
mặt. TTKDTM ở nớc ta đợc tổ chức thành một hệ thống thống nhất. Trong hệ thống
này ngân hàng là một trung tâm thanh toán, mọi hoạt động trao đổi hàng hoá dịch vụ
đều đợc kết thúc bằng thanh toán cho nên quan hệ thanh toán liên quan tới tất cả mọi
hoạt động trong xã hội, trong toàn bộ nền kinh tế. Do đó việc tổ chức tốt công tác
thanh toán nói chung và TTKDTM nói riêng có một ý nghĩa và vai trò lớn trong nền
kinh tế. TTKDTM là hình thức sử dụng công cụ tiền tệ tiến bộ nhất nó tạo ra tiền đề
để áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mang lại những lợi ích kinh tế to lớn.
TTKDTM ra đời và phát triển trên cơ sở của nền kinh tế thị trờng. Song chính nó lại
trở thành nhân tố thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển, do đó nó vừa đợc coi là
đứa con sinh ra của kinh tế thị trờng lại đợc xem nh bà đỡ của nền kinh tế hàng
hoá, nó góp phần đẩy nhanh tốc độ quá trình tái sản xuất xã hội, nó là khâu đầu và
cũng là khâu kết thúc của quá trình sản xuất, nó liên quan đến toàn bộ quá trình lu
thông hàng hoá, tiền tệ của các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội.
+ TTKDTM tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm soát lạm phát. Thông qua
việc khống chế tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ tái chiết khấu Ngân hàng Trung ơng gián
tiếp điều hoà khối lợng tiền tệ cung ứng, góp phần bảo đảm cho nền kinh tế ở một
mức độ ổn định. Căn cứ vào việc thanh toán luân chuyển tiền tệ mà hoạch định các
chính sách cần thiết. Với ý nghĩa to lớn đó, ở những quốc gia có nền kinh tế phát
Khoa Tài Chính Ngân Hàng Sinh viên: Phạm Hoàn Anh
5
Luận văn tốt nghiệp
triển, ngời dân sử dụng hình thức TTKDTM nh là một thói quen văn hoá không thể
thiếu đợc.
+ Khi ngân hàng tăng đợc tỷ trọng TTKDTM cũng là lúc ngân hàng thu hút đ-
ợc nhiều hơn nguồn vốn trong xã hội vào ngân hàng. Trên cơ sở nguồn vốn tăng
thêm đó ngân hàng sẽ có điều kiện mở rộng cho vay tăng vốn cho nền kinh tế. Nh
vậy thanh toán không dùng tiền mặt vừa góp phần tăng nhanh vòng quay vốn cho xã
hội vừa góp phần tăng cờng nhu cầu vốn cho xã hội.
1.4 Những hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành.
Để đáp ứng nhu cầu thanh toán của nền kinh tế thị trờng, hiện nay ở Việt Nam đang
áp dụng các hình thức TTKDTM sau:
+ Thanh toán bằng Séc
- Séc chuyển khoản
- Séc bảo chi
+ Thanh toán bằng Uỷ nhiệm Chi- Chuyển tiền
+ Thanh toán bằng Uỷ nhiệm thu
+ Thanh toán bằng Th tín dụng
+ Thanh toán bằng Thẻ Ngân hàng(thẻ thanh toán)
1.4.1 Hình thức thanh toán bằng Séc.
Séc là một lệnh trả tiền của chủ tài khoản đợc lập theo mẫu do NHNN quy định,
yêu cầu đơn vị thanh toán trích ra một số tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của
mình để trả cho ngời thụ hởng có tên ghi trên Séc hoặc ngời cầm Séc.
Thời hạn hiệu lực thanh toán của Séc là 15 ngày kể từ ngày phát hành Séc đến
khi ngời thụ hởng nộp Séc vào ngân hàng xin thanh toán, tính cả ngày lễ và chủ nhật.
Nếu quá thời hạn trên thì tờ Séc không còn giá trị.
Hiện nay nớc ta sử dụng hai loại Séc thanh toán là: Séc chuyển khoản và Séc bảo
chi.
a. Séc chuyển khoản.
Séc chuyển khoản là một tờ séc do chủ tài khoản phát hành và trực tiếp giao cho
ngời hởng khi nhận hàng hoá, dịch vụ cung ứng. Séc chuyển khoản có phạm vi thanh
toán: Giữa hai khách hàng mở tài khoản tại cùng một ngân hàng hoặc là hai khách
hàng mở tài khoản tại hai ngân hàng thanh toán khác nhau nhng trên cùng một địa
Khoa Tài Chính Ngân Hàng Sinh viên: Phạm Hoàn Anh
6
Luận văn tốt nghiệp
bàn và tham gia thanh toán bù trừ. Khi phát hành Séc thanh toán chuyển khoản, chủ
tài khoản phải gạch hai đờng song song chéo góc hoặc viết chữ "chuyển khoản" ở
góc phía trên bên trái của mặt trớc tờ séc trớc khi giao ngời thụ hởng.
Để đảm bảo quy định ngời chi trả phải có đủ tiền để chi trả cho ngời thụ hởng,
khi kế toán Séc phải thực hiện nguyên tắc ghi Nợ trớc, ghi Có sau.
Séc chuyển khoản thanh toán trong phạm vi khác ngân hàng có quy trình luân
chuyển chứng từ nh sau:
Sơ đồ luân chuyển chứng từ Séc chuyển khoản
giữa hai ngân hàng tham gia Thanh Toán Bù Trừ
(2)
(1)

(5a) (3b) (3a) ( 6)
(4)
(5b)
(1): Ngời bán giao hàng hoá, dịch vụ cho ngời mua.
(2): Ngời mua ký phát Séc và giao cho ngời bán.
(3a): Ngời bán lập bảng kê nộp Séc và gửi kèm tờ Séc chuyển khoản vào ngân
hàng bên bán.
(3b): Cũng có thể ngời bán nộp Séc trực tiếp vào ngân hàng bên mua.
(4): Ngân hàng bên bán chuyển bảng kê nộp séc cung tờ Séc chuyển khoản sang
Ngân hàng bên mua trong phiên thanh toán bù trừ.
(5): Ngân hàng bên mua kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tờ Séc, nếu không có gì
sai sót sẽ hạch toán: Nợ TK ngời mua(ngời phát hành Séc)
Có TK 5012 Thanh toán bù trừ
(5a): Ngân hàng bên mua ghi Nợ tài khoản ngời mua.
(5b): Ngân hàng bên mua chuyển Có sang Ngân hàng bên bán qua phiên TTBTrừ.
(6): Ngân hàng bên bán nhận đợc chuyển Có của Ngân hàng ngời mua ghi Có tài
khoản của ngời bán: Nợ TK 5012
Có TK ngời bán(ngời thụ hởng Séc)
Khoa Tài Chính Ngân Hàng Sinh viên: Phạm Hoàn Anh
7
Người mua Người bán
Ngân hàng bên
mua
Ngân hàng bên
bán
Luận văn tốt nghiệp
Và báo Có cho ngời bán.
b. Séc bảo chi.
Séc bảo chi là một loại séc thanh toán đợc ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả
bằng cách trích trớc số tiền trên tờ séc từ tài khoản tiền gửi của ngời trả tiền sang tài
khoản " Đảm bảo thanh toán séc " nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của tờ séc đó.
Séc bảo chi có phạm vi thanh toán rộng hơn séc chuyển khoản. Ngoài việc sử
dụng để thanh toán giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng một chi nhánh ngân hàng
hoặc hai ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trên cùng địa bàn, séc bảo chi còn
đợc sử dụng để thanh toán giữa khách hàng mở tài khoản tại các chi nhánh trong
cùng hệ thống trong phạm vi cả nớc
Sơ đồ luân chuyển chứng từ Séc bảo chi thanh toán
tại 2 ngân hàng cùng hệ thống
(3a)
(3b)
(1 (2) (6) (5b) (4)
(1) (2) (
(5a)
(1): Ngời mua lập giấy yêu cầu bảo chi Séc kèm tờ Séc chuyển khoản đã ghi đầy đủ
các yếu tố đồng thời lập UNC xin trích tài khoản tiền gửi thanh toán để ký quỹ vào
tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán Séc bảo Chi.
(2): Ngân hàng bên mua kiểm tra các nội dung trên tờ Séc bảo chi (SBC), số d trên tài
khoản của ngời mua nếu đủ điều kiện sẽ làm thủ tục bảo chi Séc và hạch toán:
Nợ TK Ngời xin bảo chi séc
Có TK 4271 ký quỹ đảm bảo thanh toán séc
Sau đó ngân hàng sẽ đóng dấu bảo chi lên tờ Séc và giao cho ngời mua.
(3a): Ngời bán giao hàng hoá, dịch vụ cho ngời mua.
(3b): Ngời mua sẽ ký phát Séc và trao cho ngời bán.
(4): Ngời bán nộp bảng kê nộp Séc kèm tờ SBC cho ngân hàng phục vụ mình.
Khoa Tài Chính Ngân Hàng Sinh viên: Phạm Hoàn Anh
8
Người Mua Người bán
Ngân hàng
bên mua
Ngân hàng
bên bán
Luận văn tốt nghiệp
(5): Ngân hàng bên bán kiểm tra tờ SBC nếu hợp lệ sẽ hạch toán:
Nợ TK 5111
Có TK Ngời thụ hởng séc
(5a): Ngân hàng bên bán gửi lệnh chuyển nợ sang Ngân hàng bên mua
(5b): Và ghi có cho ngời bán.
(6): Nhận đợc lệnh chuyển Nợ của ngân hàng bên bán, ngân hàng bên mua sẽ hạch
toán: Nợ TK 4271/ngời phát hành séc
Có TK 5112
Và báo nợ cho ngời mua.
SBC có độ rủi ro thấp. SBC thanh toán cùng hệ thống do có nhiều ký hiệu mật
nên đợc ghi Có ngay cho đơn vị thụ hởng, do đó quyền lợi của ngời bán đợc đảm
bảo.
Tuy nhiên SBC phải lu ký một khoản tiền sẽ dẫn đến vốn bị ứ đọng. Nếu tờ
SBC sai ký hiệu mật sẽ gây chậm trễ trong thanh toán cho khách hàng.
1.4.2 Hình thức thanh toán bằng UNC- Chuyển tiền.
UNC là lệnh viết của chủ tài khoản yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích
một số tiền nhất định từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho ngời thụ hởng sau khi
mua hàng hóa, dịch vụ, nộp thuế, thanh toán nợ
UNC đợc áp dụng để thanh toán cho ngời thụ hởng ở cùng Ngân hàng, khác hệ
thống Ngân hàng, khác tỉnh
Quy trình thanh toán:
* Tại Ngân hàng bên mua: Sau khi nhận đợc hàng hóa, dịch vụ của đơn vị bán,
đơn vị mua phải lập 4 liên UNC theo mẫu, đúng nội dung quy định: có dấu, chữ ký
của chủ tài khoản.
Trong trờng hợp ngời mua, ngời bán mở tài khoản tại hai Ngân hàng thơng
mại khác nhau thì tùy theo hình thức thanh toán mà Ngân hàng bên mua phải lập
thêm các chứng từ sau:
+ Nếu thanh toán bằng tài khoản tiền gửi tại NHNN thì phải lập thêm 2 liên
bảng kê(Bảng kê 11). Dựa vào UNC và bảng kê kế toán ghi:
Nợ TK tiền gửi đơn vị mua
Có TK 1113 - Tiền gửi tại NHNN
Khoa Tài Chính Ngân Hàng Sinh viên: Phạm Hoàn Anh
9
Luận văn tốt nghiệp
Gửi tới Ngân hàng Nhà nớc bảng kê và 2 liên UNC( liên 3, 4).
+ Nếu thanh toán bù trừ thì lập thêm 2 liên bảng kê(Bảng kê 12). Dựa vào
UNC và bảng kê, kế toán ghi:
Nợ TK tiền gửi đơn vị mua
Có TK 5012- Thanh toán bù trừ của NH thành viên
Gửi bảng kê và 2 liên UNC(liên 3, 4) tới NH bên bán.
+ Nếu thanh toán qua liên hàng thì kế toán ghi :
Nợ TK tiền gửi đơn vị mua
Có TK 5211 - liên hàng đi năm nay
Sơ đồ quy trình thanh toán bằng Uỷ Nhiẹm Chi qua 2 ngân hàng
(1)
(2) (3a) (4)

(3b)
(1): Đơn vị bán giao hàng
(2): Đơn vị mua nộp UNC vào Ngân hàng phục vụ mình
(3a): Ngân hàng bên mua ghi Nợ tài khoản đơn vị mua và báo Nợ bên mua
(3b): Ngân hàng bên mua làm thủ tục thanh toán qua NHNN, bù trừ hoặc liên hàng,
gửi giấy báo Có tới Ngân hàng bên bán
(4): Ngân hàng bên bán ghi Có và báo Có cho đơn vị bán.
* Tại Ngân hàng bên bán: Tùy theo giấy tờ thanh toán nhận đợc từ Ngân hàng
bên mua mà ghi Nợ:
+ Nếu nhận đợc bảng kê 11, ghi nợ TK 1113
+ Nếu nhận đợc bảng kê 12, ghi nợ TK 5012
+ Nếu nhận đợc giấy báo liên hàng ghi Nợ TK 5212-liên hàng đến năm nay
Ghi Có TK đơn vị bán
1.4.3 Hình thức thanh toán bằng Uỷ nhiệm thu.
Khoa Tài Chính Ngân Hàng Sinh viên: Phạm Hoàn Anh
10
Đơn vị mua Đơn vị bán
Ngân hàng
bên mua
Ngân hàng
bên bán
Luận văn tốt nghiệp
UNT là lệnh viết trên mẫu in sẵn, đơn vị bán lập UNT nhờ Ngân hàng phục vụ
mình thu hộ tiền sau khi đã hoàn thành cung ứng hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho đơn
vị mua theo hợp đồng thỏa thuận.
UNT chủ yếu sử dụng trong thanh toán giữa các bên mua bán tín nhiệm lẫn
nhau, bên mua và bên bán phải thống nhất thỏa thuận dùng hình thức thanh toán
UNT đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng bên thụ hởng để có căn
cứ thực hiện UNT.
Hình thức thanh toán UNT áp dụng giữa các đơn vị mở tài khoản tại cùng chi
nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh khác nhng cùng hệ thống Ngân hàng
Sơ đồ quy trình thanh toán bằng Uỷ Nhiệm Thu
(1)

(5) (2) (4a)
(4b)

(3)
(1): Ngời bán giao hàng hóa dịch vụ cho ngời mua
(2): Bên bán nộp UNT kèm hóa đơn giao hàng có chữ ký nhận hàng
(3): Ngân hàng bên bán chuyển UNT, bản sao hóa giao hàng cho NH bên mua
(4a): NH bên mua ghi Nợ TK và báo Nợ cho ngời mua
(4b): Ngân hàng bên mua thanh toán cho Ngân hàng bên bán
(5): Ngân hàng bên bán ghi Có và báo Có cho ngời bán
Quy trình thanh toán :
Đơn vị bán hàng phải lập 4 liên UNT kèm theo hóa đơn giao hàng có vào Ngân hàng
phục vụ mình.
Trờng hợp 2 đơn vị mở tài khoản tại 2 Ngân hàng
* Hạch toán tại Ngân hàng bên mua: Ngân hàng bên mua lập 2 liên bảng kê 11
nếu thanh toán qua 2 Ngân hàng Nhà nớc, 2 liên bảng kê số 12 nếu thanh toán bù trừ,
lập giấy báo liên hàng nếu thanh toán liên hàng. Đồng thời kế toán ghi:
Khoa Tài Chính Ngân Hàng Sinh viên: Phạm Hoàn Anh
11
Đơn vị bán Đơn vị mua
NH bên bán NH bên mua
Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK tiền gửi đơn vị mua
Có TK 1113, nếu lập bảng kê 11 hoặc
Có TK 5012, nếu lập bảng kê 12 hoặc
Có TK 5211, nếu lập giấy báo liên hàng
* Hạch toán tại Ngân hàng bên bán: Khi nhận đợc UNT , ngân hàng bên bán
phải tách riêng liên 4 UNT để theo dõi, lu tại Ngân hàng mình, còn các liên 1, 2, 3
gửi tới Ngân hàng bên mua để ghi Nợ TK đơn vị mua.
Khi UNT đợc bên mua thanh toán, tùy theo hình thức thanh toán mà Ngân hàng bên
bán nhận đợc các chứng từ phù hợp để :
+ Nếu nhận đợc bảng kê 11, ghi Nợ TK 1113
+ Nếu nhận đợc bảng kê 12, ghi Nợ TK 5012
+ Nếu nhận đợc giấy báo liên hàng Ghi Nợ TK 5212
Ghi Có : TK tiền gửi đơn vị bán
1.4.4 Thể thức thanh toán bằng th tín dụng
Th tín dụng(TTD) là lệnh của ngời trả tiền yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình
trả cho ngời thụ hởng số tiền nhất định theo đúng những điều khoản đã ghi trên TTD.
So với các hình thức thanh toán nh: Séc, UNC, UNT thì những điều khoản ghi
trên th tín dụng làm căn cứ thanh toán tơng đối chi tiết, hầu nh phản ánh đầy đủ
những cam kết thanh toán trong hoạt động kế toán hay đơn đặt hàng mà 2 dên đã ký
kết.
Điều kiện áp dụng: TTD đợc dùng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ cung
ứng theo hợp đồng mà bên bán không tin tởng khả năng thanh toán của bên mua,
hoặc khi bên mua vi phạm chế độ thanh toán Ngân hàng buộc họ phải áp dụng hình
thức này.
Phạm vi thanh toán: dùng để thanh toán giữa các đơn vị có mở tài khoản tại 2
chi nhánh Ngân hàng khác nhau trong cùng hệ thống hoặc khác hệ thống.
Quy trình mở Th tín dụng
(4)
Khoa Tài Chính Ngân Hàng Sinh viên: Phạm Hoàn Anh
12
Đơn vị mua Đơn vị bán
Luận văn tốt nghiệp
(1) (8) (3) (5) (6)

(2)
(7)
(1): Đơn vị mua xin mở TTD
(2): NH bên mua mở TTD gửi sang NH bên bán.
(3): NH bên bán báo cho đơn vị bên bán.
(4): Đơn vị bán giao hàng.
(5): Đơn vị bán nộp bảng kê hoá đơn và các hoá đơn.
(6): NH bên bán ghi có TK đơn vị bán.
(7): NH bên bán thanh toán(ghi Nợ) NH bên mua.
(8): NH bên mua thanh toán TTD với đơn vị mua.
1.4.5 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng (thẻ thanh toán).
Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán do Ngân hàng phát hành và bán cho
khách hàng sử dụng để trả tiền hàng, dịch vụ, các khoản thanh toán khác và rút tiền
mặt tại các Ngân hàng đại lý thanh toán hay các máy trả tiền mặt tự động( ATM).
Thẻ thanh toán là một phơng tiện thanh toán hiện đại vì nó gắn với kỹ thuật tin
học ứng dụng trong Ngân hàng. Thẻ thanh toán có nhiều loại, nhng có một số loại
thẻ đợc sử dụng phổ biến ở Việt Nam
a. Thẻ ghi nợ (Thẻ loại A):
Ngời sử dụng thẻ này không phải lu ký tiền vào tài khoản đảm bảo thanh toán
thẻ. Căn cứ để thanh toán thẻ là số d TKTG của chủ sở hữu thẻ tại Ngân hàng và hạn
mức thanh toán tối đa do Ngân hàng phát hành thẻ quy định.
Thẻ này đợc áp dụng đối với những khách hàng có quan hệ tín dụng thanh
toán thờng xuyên, có tín nhiệm với Ngân hàng, do Giám đốc Ngân hàng phát hành
thẻ xem xét và quyết định.
b. Thẻ ký quỹ thanh toán (Thẻ loại B):
Để đợc sử dụng thẻ, khách hàng phải lu ký một số tiền nhất định vàoTK đảm
bảo thanh toán thẻ thông qua việc trích TKTG hoặc nộp tiền mặt, số tiền ký quỹ là
Khoa Tài Chính Ngân Hàng Sinh viên: Phạm Hoàn Anh
13
NH bên mua NH bên bán
Luận văn tốt nghiệp
hạn mức của thẻ và đợc ghi vào bộ nhớ của thẻ. Loại thẻ này áp dụng rộng rãi cho
mọi khách hàng.
c . Thẻ tín dụng (Thẻ loại C):
áp dụng đối với khách hàng đủ điều kiện đợc Ngân hàng đồng ý cho vay.
Mức tiền vay đợc coi nh hạn mức tín dụng và đợc ghi vào bộ nhớ của thẻ, khách
hàng chỉ đợc thanh toán số tiền trong phạm vi hạn mức tín dụng đã đợc Ngân hàng
chấp thuận.
Các chủ thể tham gia thanh toán thẻ, gồm có:
+ Ngân hàng phát hành thẻ: Là Ngân hàng bán thẻ cho khách hàng chịu trách
nhiệm thanh toán số tiền do ngời sử dụng thẻ trả cho ngời thụ hởng. Ngân hàng phát
hành thẻ có thể ủy nhiệm cho một số chi nhánh Ngân hàng phát hành và quản lý thẻ.
+ Ngời sử dụng thẻ là ngời trực tiếp mua thẻ tại Ngân hàng và dùng thẻ để
mua hàng hóa, dịch vụ hay lĩnh tiền mặt tại ATM
+ Ngời tiếp nhận thẻ là các doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho ngời
sử dụng thẻ.
+ Ngân hàng đại lý thanh toán là các chi nhánh Ngân hàng làm đại lí thanh
toán thẻ cho Ngân hàng phát hành thẻ và do Ngân hàng phát hành thẻ lựa chọn, Ngân
hàng đại lý thanh toán có trách nhiệm thanh toán cho ngời tiếp nhận thanh toán bằng
thẻ khi nhận đợc biên lai thanh toán
Ngời sử dụng thẻ có thể dùng thẻ để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý
thanh toán hoặc tại các quầy trả tiền mặt tự động. Nếu mất thẻ, ngời sử dụng thẻ phải
thông báo ngay bằng văn bản cho Ngân hàng phát thẻ biết để thông qua Ngân hàng
đại lý thanh toán báo cho cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ biết.
Chơng 2
THựC TRạNG HOạT Động thanh toán không dùng tiền
mặt tại NGÂN HàNG THƯƠNG MạI Cổ PHầN PHƯƠNG NAM
chi nhánh đống đa
2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Phơng Nam- Chi
nhánh Đống Đa.
Khoa Tài Chính Ngân Hàng Sinh viên: Phạm Hoàn Anh
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét