năng suất lao động giảm, chất lợng sản phẩm không đảm bảo, kế hoạch
sản xuất không hoàn thành.
Ngoài ra, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xẩy ra sẽ ảnh hởng
rất lớn tới mọi hoạt động xung quanh vì khi xẩy ra tai nạn, bệnh nghề
nghiệp thì phải điều trị, bồi dỡng, chăm lo sức khoẻ cho ngời bị nạn thì
ngày công và giờ công sản xuất sẽ giảm, năng suất lao động cũng giảm
theo. Đặc biệt là chi phí bỏ ra bồi thờng, điều trị tai nạn, bệnh tật là rất
lớn, đồng thời lại kéo theo các chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị, nhà x-
ởng, nguyên vật liệu sản xuất bị hỏng khác.
Nói chung, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xảy ra dù nhiều
hay ít đều làm thiệt hại về ngời và của, gây trở ngại cho quá trình sản
xuất. Vì vậy, quan tâm thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động là thể hiện
quan điểm đầy đủ về sản xuất, là điều kiện đảm bảo cho quá trình sản
xuất phất triển, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
4. Tính chất của công tác bảo hộ lao động.
4.1. Tính chất pháp luật.
Công tác bảo hộ lao động là một chính sách lớn của Đảng và nhà
nớc, nó đợc thiết lập dựa vào các quy định thành pháp luật của nhà nớc.
Nó đợc lập ra để đảm bảo thực hiện tốt việc bảo vệ tính mạng và sức
khoẻ cho ngời lao động trong sản xuất, giúp ngời lao động tin tởng trong
công việc. Văn bản pháp luật về công tác bảo hộ lao động thì đợc ban
hành cũng khá lâu, đặc biệt năm 1964 bản điều lệ tạm thời về bảo hộ lao
động đợc ban hành theo quyết định số 181 CP của hội đồng chính
phủ cũng nh các luật, chế độ chính sách về bảo hộ lao động gồm các quy
phạm, quy trình an toàn lao động và vệ sinh lao động do nhà nớc ban
hành đều mang tính chất pháp luật. Điều đó buộc các nghành các cấp từ
cấp bộ trởng, cục trởng, giám đốc xí nghiệp đến tổ trởng sản xuất và mọi
công nhân và lao động đều phải triệt để thi hành. Nếu vi phạm những
5
điều khoản đã đợc quy định thì tuỳ theo mức độ nghiêm trọng có thể bị
phê bình cảnh cáo đến truy tố tr ớc toà án.
4.2. Tính chất khoa học và kỹ thuật.
Nguyên nhân cơ bản gây ra tai nạn lao động và bện nghề nghiệp
cho ngời lao động là do điều kiện kỹ thuật không đảm bảo an toàn lao
động, điều kiện vệ sinh nơi làm việc không tốt nh thiếu dỡng khí, thiếu
ánh sáng hoặc nóng quá, lạnh quá, áp suất không khí không bình th-
ờng Vì vậy muốn đảm bảo quá trình sản xuát đ ợc an toàn và hợp vệ
sinh vấn đề đặt ra là phải cải thiện diều kiện làm việc cho ngời lao động
bao gồm các biện pháp lớn về cải tiến kỹ thuật máy móc, dụng cụ lao
động, bố trí mặt bằng, nhà xởng, hợp lý hoá dây chuyền và phơng pháp
sản xuất . Việc cơ khí hoá, tự động hoá các quá trình sản xuất đòi hỏi
phải vận dụng nhiều kiến thức về khoa học kỹ thuật không những để
nâng cao năng suất lao động mà còn là một yếu tố quan trọng bậc nhất
để bảo hộ ngời lao động tránh đợc những nguy cơ tai nạn và bệnh nghề
nghiệp.
4.3. Tính chất quần chúng.
Công tác bảo hộ lao động không chỉ riêng của những cán bộ quản
lý sản xuất mà còn là trách nhiệm chung của toàn thể cán bộ, công nhân
viên chức. Chỉ có những ngời lao động sản xuất hàng ngày trực tiếp với
máy móc, thiết bị biết rõ tình hình sản xuất và những nguy cơ gây ra tai
nạn, bệnh tật mới đề xuất đợc nhiều sáng kiến để cải tiến thiết bị, cải
tiến phơng pháp sản xuất và do đó ngăn ngừa kịp thời tai nạn và bệnh
nghề nghiệp xảy ra. Mặt khác khi mà ngời công nhân tự nguyện, tự giác
chấp hành tốt các quy phạm, quy trình an toàn và vệ sinh trong sản xuất,
chấp hành tốt các luật lệ, chế độ, chính sách bảo hộ lao động, sử dụng
đầy đủ các phơng tiện phòng hộ lao động đã đợc cấp phát nh quần áo
6
phòng hộ, giày, ủng, kính, găng tay thì công tác bảo hộ lao động mới
đạt nhiều kết quả tốt.
II. Những nội dung cơ bản của công tác bảo hộ lao động.
1.Nội dung về luật lệ bảo hộ lao động Bảo hộ lao động :
Luật lệ bảo hộ lao động là những quy định cụ thể về chế độ chính
sách của Đảng và Nhà nớc ta với công tác bảo hộ lao dộng cho công
nhân sản xuất nh: các biện pháp về kinh tế xã hội, tổ chức quản lý và
cơ chế quản lý công tác bảo hộ lao động, đồng thời nó còn là cơ sở pháp
lý để đảm bảo việc chấp hành những điều quy định ấy nhằm mục đích
thực hiện tốt việc bảo vệ tính mạng và sức khoẻ cho công nhân sản xuất.
Để công tác Bảo hộ lao động ngày càng trở nên hoàn thiện và hoạt
động có hiệu quả, đi đôi với công tác phát triển và áp dụng các biện
pháp khoa học kỹ thuật. Thật vậy Dảng và Nhà nớc ta không ngừng hoàn
thiện các văn bản có tính luật pháp quy định các chế độ chính sách baỏ
vệ con ngời trong lao động sản xuất.
Luật lệ bảo hộ lao động đợc xây dựng trên cơ sở yêu cầu thực tế
của quần chúng, căn cứ vào trình độ phát triển của nền kinh tế, trình độ
khoa học kỹ thuật của nớc ta theo từng thời kỳ, giai đoạn phát triển, xây
dựng kinh tế đất nớc mà đợc bổ sung dần dần để luật lệ bảo hộ lao động
ngày càng hoàn thiện hơn.
Luật lệ bảo hộ lao động ban hành những văn bản, điều lệ, chính
sách, chế độ bảo hộ lao động nhằm bảo đảm thúc đẩy việc thực hiện các
biện pháp kỹ thuật an toàn, biện pháp vệ sinh lao động nh chế độ trách
nhiệm của cán bộ quản lý, của tổ chức bộ máy làm công tác bảo hộ lao
động, kế hoạch hoá công tác bảo hộ lao động, các chế độ về tuyên
truyền huấn luyện, chế độ về thanh tra, kiểm tra, chế độ về khai báo ,
điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động
Nội dung của luật lệ bảo hộ lao động bao gồm:
7
- Những quy định về giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi, nhằm một
mặt bảo đảm sản xuất phát triển, mặt khác bảo đảm sức khoẻ lâu dài và
tạo điều kiện cho công nhân viên chức tham gia mọi sinh hoạt chính trị,
văn hoá, xã hội để không ngừng nâng cao trình độ hiểu biết về mọi mặt
của ngời lao động.
- Những quy định về theo dõi và chăm sóc sức khoẻ của ngời lao
động nh: khám sức khoẻ khi tuyển dụng, khám sức khoẻ định kỳ nhằm
sử dụng hợp lý khả năng của mổi ngời công nhân và kịp thời phát hiện
bệnh nghề nghiệp để có biện pháp đề phòng và điều trị thích đáng.
- Những quy định về bồi dỡng sức khoẻ cho công nhân làm việc ở
những nơi độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm, những nơi khí hậu không bình
thờng, làm việc ở những nơi áp suất không khí quá cao, quá thấp hoặc
phải làm thêm giờ, làm ca đêm để có điều kịn bù đắp thêm sức lực dã
bị hao phí trong khi làm việc.
- Những quy định về bảo vệ nữ công nhân và thiếu niên học nghề
nhằm tạo điều kiện làm việc thích hợp với sức khoẻ, tầm vóc và tâm sinh
lý của phụ nữ và thiếu niên học nghề.
- Những quy định về việc ban hành những tiêu chuẩn về hàm lợng,
nồng độ độc hại cho phép trong vệ sinh công nghiệp, trang bị phòng hộ
lao động thích hợp cho từng ngành, từng loại công việc nhằm phòng
tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
2. Nội dung về kỹ thuật an toàn Bảo hộ lao động :
Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phơng tiện về tổ
chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy
hiểm trong sản xuất đối với ngời lao động. Để đạt đợc mục đích phòng
ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với ngời lao
động. Để đạt đợc mục đích phòng ngừa tác động của các yếu tố nguy
hiểm gây ra tai nạn trong sản xuất đối với ngời lao động thì tất cả chúng
ta phải quán triệt các biện pháp trên ngay từ khi thiết kế, xây dựng hoặc
8
chế tạo các thiết bị máy móc, các quá trình công nghệ phục vụ cho sản
xuất. Trong quá trình hoạt động sản xuất phải thực hiện đồng bộ các
biện pháp về tổ chức, kỹ thuật, sử dụng các thiết bị an toàn và các thao
tác làm việc an toàn thích ứng. Tất cả các biện pháp đó đợc quy định cụ
thể tại các quy phạm, tiêu chuẩn và các văn bản khác về lĩnh vực kỹ
thuật an toàn.
Các biện pháp của kỹ thuật an toàn trớc khi bớc vào sản xuất để
tránh nhữngvụ tai nạn lao động xảy ra đáng tiếc. Tai nạn lao động có thể
do nhiều nguyên nhân khác nhau nhng trong đó do kỹ thuật an toàn
không đợc đảm bảo và chú trọng quan tâm nh: máy móc, thiết bị, công
cụ sản xuất và nhà xởng các điều kiện làm việc không bảo đảm an
toàn, dễ gây ra tai nạn, rủi ro. Vì vậy công tác kỹ thuật an toàn luôn là
yếu tố hàng đầu cần đợc quan tâm, bảo đảm điều kiện làm việc thuận
lợi, tạo niềm tin cho ngời lao động bớc vào quá trình sản xuất đạt hiệu
quả tốt hơn. Ngời lãnh đạo, tổ chức của doanh nghiệp phải nghiên cứu,
chế tạo các loại thiết bị an toàn nh: thiết bị bao che máy móc, thiết bị
báo hiệu an toàn, các loại thiết bị tự động ngăn chặn tai nạn, nghiên cứu
cải tiến phơng pháp sản xuất nh cơ khí hoá, tự động hoá các quá trình
sản xuất nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm. Phải biết tổ chức lao động
một cách khoa học, tránh trồng chéo, nhầm lẫn, bố trí nơi làm việc an
toàn, thuận lợi, thoải mái tạo sự an tâm cho ngời lao động làm việc.
Nghiên cứu chế độ kiểm tra, nghiệm thu và sữa chữa các loại máy móc,
thiết bị trớc khi đa vào sản xuất.
Đặc biệt là phải xây dựng các quy phạm, quy trình an toàn cho
từng loại máy móc, thiết bị, công cụ sản xuất, từng loại công việc, từng
loại ngành nghề và việc tổ chức huấn luyện cho ngời lao động về kỹ
thuật an toàn để tránh xảy ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Nội dung về kỹ thuật an toàn :
9
2.1. Kỹ thuật an toàn điện:
Ngày nay trong xã hội điện đợc sử dụng rỗng rãi đặc biẹt là trong
sản xuất. Nhng con ngời không có khả năng cảm nhận điện bằng các
giác quan nên không thể thấy mức độ nguy hiểm của điện đối ới cơ thể
và tính mạng con ngời .Thực tế cho thaays việc thiếu hiểu biết về điện,
không tuân thủ những nguyên tắc an toàn về điện và những nội quy sử
dụng điện nên đã gây ra những tai nạn điện nghiêm trọng thậm chí là
chết ngời.
Do đó khoa học kỹ thuật - Bảo hộ lao động đi sâu nghiên cứu.
Phân tích các yếu tố của điện và những tác động hậu quả của điện đến
con ngời từ đó tìm ra nguyên nhân thờng gây tai nạn điện trong sản xuất
để xây dựng những nội quy, tiêu chuẩn và đa ra những biện pháp hữu
hiệu khác nhau phối hợp với nhau đảm bảo an toàn cho ngời lao động.
2.2. Kỹ thuật an toàn cơ khí :
Có thể nói răng cơ khí có mặt hầu hết trong các ngành sản xuất có
sử dụng máy móc thiết bị và các máy móc thiết bị này thờng mang tính
nguy hiểm cao nh : máy tiện ,máy phay ,máy bào, máy ca Do đó kỹ
thuật an toàn cơ khí à một mặt quan trọng của khoa học về kỹ thuật an
toàn.
Kỹ thuật an toàn cơ khí đi sâu vào nghidên cứu, đánh giá thiết
bị ,máy móc, phân tích cac bộ phận, các máy thờng gây tai nạn và tác
động của nó đến ngời lao động để từ đó đa ra những giải pháp khắc
phục, phòng ngừa , đảm bảo an oàn cho ngời lao động.
2.3. Kỹ thuật an toàn nồi hơi và thiết bị chịu áp lực:
Ngày nay việc sử dụng nồi hơi và thiết bị chịu áp lực đã đem lại
lợi ích inh tế to lớn, hiệu quả sản xuất cao, năng suất lao động cao và sự
tiện lợi trong sinh hoạt nên nhu cầu sử dụng nồi hơi và thiết bị chịu áp
lực ngày càng nhiều.Tuy vậy chúng ta thờng làm việc trong những điều
10
kiẹn khắc nghiệt với tính chất làm việc liên tục ở nhiệt độ cao và môi
chất làm việc ở áp suất lớn hơn áp suất hí quyển.Do đó khộng tránh khỏi
những sự cố nổ vỡ mà nguyên nhân xảy ra lại rất đa dạng và phong
phú.Vậy nồi hơi và thiét bị chịu áp lực là những thiết bị mang tính nguy
hiểm cao, có những yêu cầu nghiêm ngặt trong việc vận hành và bảo
quản.Công tác Bảo hộ lao động nói chung và kỹ thuật an toàn nói riêng
về mặt nồi hơi và thiết bị chịu áp lực đã đi sâu vào nghiên cứu, phân tích
các yếu tố nguy hiểm gây nên nổ vỡ thiết bị áp lực để từ dó đa ra những
biện pháp phongf ngùa, xây dựng các tiêu chuẩn, qu phạm hớng dẫn tỷ
mỷ cho ngời sử dụng và đề ra những biện pháp quản lý ,sử dụng nồi hơi
và các thiếtbị chịu áp lực đảm bảo tính an toàn cho quá trình sản xuất và
cho ngời lao động.
2.4. Kỹ thuật an toàn nâng chuyển:
Khi nền công nghiệp ngày càng phát triển, các công trình xây
dựng ngày càng nhiều vì thế thiết bị nâng chuyển ngày càng đợc sử dụng
rộng rãi.Do sự sử dụng bừa bãi các thiết bị nâng chuyển với sự thiếu
hiểu biết về nó và an toàn thiết bị khi vận hành đã gây ra không ít tai nạn
Cho nên nhiệm vụ của khoa học kỹ thuạt an toàn về thiết bị nâng
chuyển là khảo sát, phân tích, làm rõ từng yếu tố có liên quan, vạch rõ
nguyên nhân chủ yếu gây ra các tai nạn lao động , đề xuất các giải phap
khả thi nhằm ngăn chặn, loại trừ hạn chế đến mức tối đa các tai nạn xẩy
ra.
3. Nội dung về vệ sinh lao động Bảo hộ lao động :
Trong quá trình sản xuất, ngời công nhân không chỉ làm việc ở
những nơi chỉ có máy móc và thiết bị, dụng cụ sản xuất, mà họ còn phải
trực tiếp tiếp xúc với những nơi làm việc nguy hiểm và độc hại gây nên
những bệnh tật đáng tiếc. Vì vậy, ngời lãnh đạo tổ chức công ty phải xây
dựng và nghiên cứu một hệ thống về vệ sinh lao động cho ngời lao động
của doanh nghiệp mình. Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp và
11
phơng tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các
yếu tố có hại trong sản xuất đối với ngời lao động. Nếu công tác về sinh
lao động không đợc thực hiện tốt thì sẽ gây nên bệnh nghề nghiệp cho
ngời lao động vì ngời lao động thờng phải tiếp xúc với các loại chất độc
kỹ nghệ, hoặc những công việc dễ bị nhiểm trùng, những công việc quá
nặng nhọc phải sử dụng nhiều công sức, những công việc đòi hỏi t thế
lao động bắt buộc không phù hợp với sinh lý bình thờng của con ngời.
Để ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố có hại phải tiến hành
một loạt các việc cần thiết. Trớc hết, phải ngiên cứu sự phát sinh và tác
động của các yếu tố đó đối với cơ thể con ngời, trên cơ sở đó xác định
tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yéu tố có hại trong môi trờng lao
động, xây dựng các biện pháp về vệ sinh lao động.
Những nội dung chủ yếu về vệ sinh lao động mà tất cả chúng ta
phải thực hiện:
- Xác định khoảng cách an toàn về vệ sinh.
- Xây dựng các tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp bảo đảm vệ sinh
trong môi trởng sản xuất.
- Nghiên cứu các biện pháp về tổ chức, tuyên truyền, giáo dục ý
thức và kiến thức về vệ sinh lao động, theo dõi quản lý sức khoẻ thuờng
xuyên, tuyển dụng lao động.
- Các biện pháp về vệ sinh sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi
trờng.
- Nghiên cứu và quy định các chế độ làm việc, nghỉ ngơi, bồi dỡng
súc khoẻ, khám sức khẻ thờng xuyên phải phù hợp với từng ngghành
nghề và sức khoẻ của từng ngời lao động.
-Nghiên cứu các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh: bao che, cách ly
các nguồn phát sinh ra chất độc, bụ, nóng, tiếng ồn, rung chuyển, kỹ
thuật thông gió, chiếu sáng, kỹ thuật chống bức xạ, phóng xạ, điện từ tr-
ờng phối hợp với kỹ thuật công nghệ, kỹ thuật cơ điện để giải quyết
về mặt kỹ thuật cụ thể đối với các biện pháp đó.
12
- Nghiên cứu các biện pháp thông gió nhân tạo hoặc tự nhiên làm
cho không khí nơi sản xuất đợc lu thông trong sạch và tơi mát.
- Nghiên cứu và bố trí về ánh sáng trong sản xuất để đảm bảo đủ
ánh sáng nhằm bảo vệ sinh lý đôi mắt ngời lao động và đảm bảo chất l-
ợng sản phẩm, tăng năng suất lao động.
-Nghiên cứu việc chế tạo các dụng cụ phòng hộ cá nhân và các
biện pháp vệ sinh cá nhân trong sản xuất. Vì vậy, các biện pháp về vệ
sinh lao động phải đợc quán triệt ngay từ khâu thiết kế xây dựng các
công trình nhà xởng, tổ chức nơi sản xuất, thiết kế chế tạo máy móc
thiết bị, quá trình công nghệ. Và trong quá trình sản xuất phải thờng
xuyên theo dõi sự phát sinh của các yếu tố có hại, ảnh hởng đến sức
khoẻ ngời lao động, thực hiện các biện pháp bổ sung làm giảm các yếu
tố có hại, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.
4.Tuyên truyền giáo dục vận động quần chúng làm công tác
Bảo hộ lao động .
Công tác Bảo hộ lao động liên quan đến mọi ngời từ ngời lao
động quản lý đến ngời lao động sản xuất . Công tác này sẽ la vô nghĩa
nếu không đợc sự ủng hộ của mọi ngời và nó chỉ đạt hiệu quả khi mà ng-
ời lao động hiểu và nhận thức đầy đủ các luật lẹ chế độ và quy định về
Bảo hộ lao động đó là nội dung vef công tác tuyên truyền , giáo dục vận
động quần chúng làm công tác Bảo hộ lao động .Để thực hiện tốt công
tác này, nội dung giáo dục vận động quần chúng bao gồm những nội
dung sau:
- Tuyên ruyền, giáo dục cho nời lao động nhận thức đợc sự cần
thiết phải đảm bảo sự an toàn trong sản xuất nâng cao hiểu biết về Bảo
hộ lao động nhằm mục đích tự bảo vệ mình và ngời khác.
- Huấn luyện cho nời lao động có tay nghề vững vàng , nắ vững về
yêu cầu kỹ thuật an toàn trong sản xuất .
13
- Giáo dục ý thức kỷ luật, đảm bảo công tác an toàn thực hện
nghiêm chỉnh các quy trình tiêu chuẩn an toàn chống làm bừa làm ẩu, sử
dụng và bảo quản tốt phơng tiện cá nhân.
- Vận động quần chúng phát huy sáng kién cải tạo điều kiện lao
động.
-Tổ chức tốt chế độ tự kiểm tra tai đơn vị, cơ sở sản xuất và làm
cho mọi ngời lao động thấy đợc ý nghĩa tác dụng của việc tự kiểm tra
Bảo hộ lao động , duy trì tốt mạng lới an toàn vệ sinh viên tại các phân
xởng , xí nghiệp sản xuất và nhận thức đợc tầm quan trọng cũng nh tác
dụng của mạng lới này.
- Nhận thức đợc sự tăng cờng hợp tác giữa hai hía, giữa ngời lao
động và ngời sử dụng lao động để làm tốt công tác Bảo hộ lao động .
Là một tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của ngời lao động , tổ
chức Công đoàn có một vai trò quan trọng trong việc tổ chức và hớng
dẫn quần chúng thực hiện phong traò làm công tác Bảo hộ lao động .
Công đoàn với chức năng cơ bản là bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp
chính đáng cho ngời lao động có quan hệ mật thiết với công tác Bảo hộ
lao động .
Trong lĩnh vực Bảo hộ lao động tổ chức Công đoàn cần tuyên
truền giáo dục cho ngời lao động hiểu biết những vấn đề cơ bản cần
thiết về Bảo hộ lao động phù hợp với nghề nghiệp của họ và vận đọng
mọi ngời thực hiện nghiêm chỉnh những quy định tieeu chuẩn an toàn -
vệ sinh lao động làm cho Bảo hộ lao động thực sự là sự nghiệp của
quần chúng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét