Báo cáo thực tập Trờng Đại Học Bách Khoa
d) Kiểm tra độ cơ lý hoá độ cơ lý hoá độ bền màu, dây màu và phát hiện lỗi
sau khi giặt
e) Vải dệt kim: Kiểm tra số lợng bằng cách cân trọng lợng. Các cây vải đợc
đánh số từ 1 đến hết theo từng mầu, từng mã hàng, từng lô.Trên mỗi cây vải
ghi đầy đủ các thông tin ở đầu cây vải ( số thứ tự, độ dài, khổ rộng, chất lợng
đạt hay không đạt)
f) Vải tráng nhựa: Kiểm tra độ đồng đều, mật độ của keo dính sau khi kiểm
xong chuyển vải vào kho đặt lên kệ vàđợc phân loại để tiện cho việc giao
nhận xuống các xởng
1.2.3 Yêu cầu chất lợng đối với nguyên liệu
- Đặt nguyên phụ liệu sao cho vừa chứa đựng đợc nhiều nhng không làm
giảm chất lợng của nguyên phụ liệu. Nguyên phụ liệu đợc xếp đặt theo từng
khách hàng tránh lẫn lộn mặt hàng này với mặt hàng khác
-Phân loại các mặt hàng khác nhau để cất giữ đảm bảo không ảnh hởng
đến số lợng và chất lợng trớc và sau khi nhập kho không gây khó khăn cho
quá trình giao nhận vật t.Đáp ứng mọi tính chất nh trong quá trình kiểm tra ở
trên
-Vải chính, vải lót phải đủ cây, đủ mét ,không rách vải, không lỗi vải giữa
đầu cây và cuối cây. Trờng hợp vải chính có mặt trái và mặt phải tơng đối
giống nhau, rất khó phân biệt thì khách hàng sẽ gửi một bản chỉ dẫn xuỗng
cho kho
- Nguyên liệu phải đợc sắp xếp gọn gàng ngăn nắp, để nơi khô ráo đảm
bảo không bị nấm mốc, ẩm ớt
- Nguyên liệu phải đợc sắp xếp theo chủng loại: vải chính, vải lót, mex
- Nguyên liệu sẽ đợc chuyển xuống xởng cắt của nhà máy theo phiếu xuất
kho
1.3 Kiểm tra phân loại và cất giữ phụ liệu
5
Báo cáo thực tập Trờng Đại Học Bách Khoa
1.3.1 Phơng pháp thủ tục giao nhận phụ liệu .
* Nhập kho :
+ Căn cứ nhu cầu mua vật t (BM -7.4 \ 01 \ 01 )
+ Căn cứ hạn mứcc cấp vật t (BM -7.5 \ 04 \ 09 )
+ Căn cứ hớng dẫn phụ liệu ( nếu có ) và tiến độ giao hàng .
Nhận phụ liệu từ kho P. KHTT về kho nhà máy .
Kiểm đếm chính xác từng chủng loại .
Yêu cầu công nhận chất lợng kiểm tra ,lô nào đạt chất lợng thì mới làm
thủ tục nhập kho
Sắp xếp gon gàng ngăn nắp lên kệ và có biển chỉ dẫn (BM -7.5.5 \ 01 \
03 ) Và thực hiện theo quy định nhận biết và truy tìm nguồn gốc sản phẩm .
Lập biên bản kiểm tra vật t (BM 7.5.1 \ 04 \ 56 ) gửi thủ kho P
.KHTT .Trờng hợp lô phụ liệu có tỷ lệ không đạt chất lợng vợt quá số lợng
kế hoạch thì phải báo cáo kịp thời cho giám đốc nhà máy, đồng thời yêu cầu
chất lợng phụ liệu phải lập phiếu xin cấp bổ xung (BM 8.3 \ 03 \ 01 ) .
* Xuất kho :
+ Căn cứ vào biểu giao kế hoạch cho các tổ may (BM NMM 3 \ 01 \
01 )
+ Căn cứ hạn mức từng loại phụ liệu của từng mã hàng ,chia phụ liệu cho
các tổ may theo biểu mẫu (BM -7.5.1 \ 04 \ 20 )
Khi xuất phụ liệu thủ kho phải yêu cầu ngời nhận đếm lại chính xác ,kiểm
tra chất lợng ,sau đó ký nhận
Thủ kho thờng xuyên cung cấp cho cán bộ kế hoạch nguyên phụ liệu biết
số lợng tồn kho để kịp thời chuyển đổi từ mã này sang mã khác .
1.3.2 Kiểm tra và phân loại phụ liệu
Đối với chỉ đếm theo từng loại .
6
Báo cáo thực tập Trờng Đại Học Bách Khoa
Chất lợng thử lực căng của chỉ bằng cách may trên máy công nghiệp nếu
không bị đứt xớc thì đạt tiêu chuẩn. Kiểm tra ánh sáng màu so với màu đã
duyệt bằng mắt thờng dới ánh sáng tự nhiên.Kiểm tra độ bền màu bằng cách
may vào vải cùng thông số màu trắng giặt trong vòng 15 phút sau đó so sánh
với tiêu chí, chỉ số so với mẫu đã duyệt .
Đối với cúc, nhãn ,ô rê, khoá ,đinh ,tán và các phụ liệu khác ta tiến hành
đếm một gói sau đó quy ra kg tiến hành cân các gói có đủ không .
Đối với nhãn mác : Số lợng đếm theo chiếc 100% số lợng nhập kho cộng
thêm 3% số lợng bị rơi hỏng .
Chât lợng đợc kiểm tra bằng thớc đo hiệu chuẩn. Màu sắc hình dang lôgô
đợc kiểm tra bằng mắt thờng dới ánh sáng tự nhiên bằng cách so với mẫu .
Bảo quản cất giữ vật t những loại phụ liệu sau khi đã kiểm tra xong thờng
đợc cất giữ và bảo quản trên những giá sắt cách mặt đất 20cm, cách tờng
50cm, kho đợc giữ kho ráo thoáng mát tránh ẩm ớt ,mốc ,nhiệt độ 28-30 độ
C ,độ ẩm 20%.
Cấp phát vật t :Khi cấp vật t cho nhà máy theo bảng kế hoạch sản xuất
,theo bảng mau do phòng kỹ thuật .Cấp nguyên liệu căn cứ vào phiếu cắt đã
giao đầy đủ nguyên phụ liệu ngời nhận và ngời phát có trách nhiệm ký vào
phiếu giao và nhận .
1.3.3.Yêu cầu chất lợng đối với phụ liệu .
Mỗi kho đều có một ngời kiểm tra chất lợng, ngời kiểm tra này sẽ dựa vào
Packing List để kiểm tra từng loại phụ liệu về thông số ,mầu sắc kích cỡ,
chủng loại đã đúng và đủ với Packing List cha .Nếu nh co sai hỏng ngời
kiểm tra trực tiếp tính ra % sai hỏng gửi lên phòng xuất nhập khẩu .
Phơng tiện vận chuyển : Bằng ôtô hay bằng xe đẩy bằng tay xuống kho
nguyên liệu ở đầu các nhà máy .
1.3.4.Phơng pháp kiểm tra chất lợng phụ liệu .
7
Báo cáo thực tập Trờng Đại Học Bách Khoa
* Dụng cụ :
Thớc đo có thang chia nhỏ nhất đến mm .
* Phơng pháp :
Lấy ngẫu nhiên ở các vị trí bất kỳ trong các đơn vị bao gói là các bó hoặc
túi đựng phụ liệu .
* Phơng pháp kiểm tra :
Kiểm tra so sánh sự phù hợp giữa các phụ liệu thc tế với mẫu phụ liệu đã
đợc xác nhận hoăc mẫu phụ liệu của khách hàng .
* Nội dung kiểm tra :
Kiểm tra kích thớc
Kiểm tra nội dung vị trí thông tin in hoặc dệt trên phụ liệu .
Kiểm tra mầu nền ,chất liệu ,chủng loại ,độ trơn .độ nhậy của khoá ,độ co
giãn của chun .
So sánh với bảng mầu (các phụ liệu đồng mầu với vải thân ) .
Kiểm tra độ kết dính ,số lợng lớp ép của thùng cát tông .
Kiểm tra chất lợng tem mã vạch (dùng máy dọc mã vạch ).
Kiểm tra lỗi ngoại quan, đánh điẻm theo tiêu chuẩn, loại ra những phụ liệu
khôngg đạt tiêu chuẩn .
1.4. Thiết bị ph ơng tiện kiêm tra .
Kiểm tra và bảo quản vật t tránh bị h hỏng về chất lợng nhờ các thiết bị
nh máy đo đếm vải máy may công nghiệp các loại thớc đã đợc hiệu chỉnh
Kiểm tra độ xiên ngang sợi dọc, độ võng so với dung sai cho phép
Đánh dấu vị trí lỗi bằng chỉ khác màu ở mép biên dễ tìm ra lỗi khi trải vải
hoặc trao đổi với phía cung cấp
Ghi chép lại các lỗi vải .
2. TìM HIểU QUá TRìNH CắT
8
Báo cáo thực tập Trờng Đại Học Bách Khoa
2.1 Trải vải
2.1.1 Yêu cầu kỹ thuật công đoạn trải vải
- Khi trải vải số lớp vải trên bàn vải phụ thuộc vào phơng tiện cắt và tính chất
của vải
- Bàn trải vải phải đảm bảo 3 cạnh đứng thành, 2 đầu mép phải bằng
- Xác định đợc số lớp vải trong 1 bàn cắt
- Trên 1 bàn cắt chỉ đợc phép trải một khổ vải
- Các lớp vải phải êm, phẳng, không bùng, căng
-Trong lúc trải vải phải quan sát mặt vải để phát hiện vải kém chất lợng
-Đối với loại vải bị biến dạng thì phải tở ra khỏi cuộn trớc khi trải
-Vải trơn nhẵn thì cần trải một lớp giấy mỏng xuống mặt bàn để các lớp vải
không bị xê dịch và dễ cắt hơn
-Sau khi trải vải từ 3-5 lớp thì phải kiểm tra lại chiều dài bàn vải so với sơ
đồ giác
-Đối với vải co giãn dễ xê dịch sau khi trải và đặt sơ đồ giác lên ta cần
khoan dấu định vị các lớp vải trớc khi cắt
- Đối với vải khác nh vải kẻ vải không co giãn ta chỉ cần kẹp chặt các lớp
vải với nhau
- Vải có khổ vải chênh lệch nhau quá 5cm thì trải trên bàn khác để tiết kiệm
vải
2.1.2.Kiểm tra chất lợng của quá trình trải vải
Kiểm tra trải vải làviệc rất cần thiết nó hỗ trợ rất nhiều trong việc cắt. Vì
vậy khi kiểm tra chất lợng cắt thờng kiểm tra rất kỹ khâu trải vải và thờng
kiểm tra các vấn đề sau:
- Kiểm tra sự định vị trên sơ đồ bàn vải
- Kiểm tra sự ăn khớp giữa sơ đồ và bàn vải
- Kiểm tra dâú của bàn vải ở hai đầu và các đoạn nối
9
Báo cáo thực tập Trờng Đại Học Bách Khoa
- Kiểm tra sự hụt khổ vải
- Kiểm tra độ bền của các lá vải khi trải độ phẳng của bàn vải
-Đếm số lá vải và không đợc phép dung sai
- Kiểm tra độ nghiêng của mép sát bằng
- Ghi chép các lỗi của bàn vải đề ra phơng pháp xử lý
2.1.3 Quy trình công nghệ công đoạn trải vải
Có nhiều phơng pháp để trải vải nhng thông thờng trải mặt phải lên trên,
mex hoặc xốp dính trải mặt có nhựa xuống dới. Nếu là vải nhung trải 2 mặt
úp vào nhau. Khi trải vải kẻ, vải hoa đầu trên đầu dởi 2 bên mép bàn phải
thẳng nhau
TrảI vải phải đúng theo sơ đồ giác, bắt mép 2 bên bàn phải đều nhau, lá
vải phải êm phẳng không xếp ly, bùng nhăn. Các số lá vải phải chính xác
không đợc phép dung sai
2.1.4 Phơng tiện dùng để trải vải
Phơng tiện để trải vải của công tu hiện nay còn rất thủ công và đơn giản
cha có máy trải mà trải bằng tay. Thờng có 3 ngời trên một bàn vải, một ngời
đứng đầu điều khiển máy cắt còn 2 ngời trải dùng que tre để dàn vải cho êm
phẳng không bị dồn dúm
2.2 Công đoạn cắt
Công đoạn cắt có nhiệm vụ cắt bán thành phẩm theo sơ đồ sao,là khâu
quyết định về thông số và chất lợng nguyên liệu của sản phẩm.Nếu phần này
sai hỏng sẽ ảnh hởng rất lớn tới nguyên liệu.Trớc khi cắt phải chú ý tới độ
đàn hồi co giãn của nguyên liệu để có kế hoạch bổ xung nguyên liệu. Khi
trải vải phải kiểm tra chất lợng lỗi sợi khác mầu ,nẹm hụt . . đồng thời kiểm
tra số lợng của từng cây vải phát hiện thiếu hụt.
2.2.1 Yêu cầu kỹ thuật công đoạn cắt
- Cắt phải chính xác các chi tiết lớn và các đờng đễ cắt
10
Báo cáo thực tập Trờng Đại Học Bách Khoa
- Cắt gọt chính xác với các chi tiết nhỏ và các đờng khó cắt
2.2.2 Quy trình công nghệ cắt.
- Đặt sơ đồ sao lên bàn vải đã trải xong ,trải sao cho trùng với mép vải đã
trừ biên vải .Mỗi một bàn cắt thờng có 2 công nhân nam cắt mỗi ngời đứng
một bên .Dùng máy cắt phá (máy cắt di động) cắt bỏ các biên vải ,cắt bán
thành phẩm theo sơ đồ giác những chi tiết dễ cắt và thẳng nh :Thân ,tay ,đỉa,
các loại dây . . . Những chi tiết khó cần độ chính xác cao nh :Cổ ,măng séc,
moi. . . Ta dùng máy cắt vòng ( máy cắt cố định) cắt gọt các chi tiết bằng
cách đặt tôn cứng lên sau đó cắt theo mẫu .Trong quá trình cắt dùng các kẹp
sắt kẹp các mảng chi tiết bán thành phẩm để không bị xô lệch .
- Dùng bút sáp, bút chì, phấn đánh dấu ký hiệu bàn cắt và cỡ vào mặt phải
của lá đầu tiên ở trên cùng của các chi tiết theo phiếu bàn cắt .Khi cắt phá
xong phải đồng bộ phân theo từng bó để chuyển đến nơi quy định .
- Đối với các hàng kẻ hoa ,các chi tiêt đòi hỏi tính đối xứng phải cắt theo từng
mảng một sau đó dùng kéo cắt thẳng kẻ hoặc hoa. Tiếp đó xếp các chi tiết với
nhau dùng mẫu cắt gọt chính xác ,chia theo từng cỡ thành từng bó rồi chuyển
sang đánh số .
2.2.3.Kiểm tra cắt
- Kiểm tra các đờng cắt (mép cắt ) không xờm răng ca kiểm tra
- Kiểm tra độ trùng khít của các chi tiết đối xứng.
- Kiểm tra lại mẫu cứng so với sơ đồ và mẫu chuẩn .
- Kiểm tra số lợng các chi tiết của sản phẩm .
- Phải so các lá vải giữa lớp trên cùng và dới cùng khổ vải phải trùng hợp với
sơ đồ .
- Các chi tiết cắt xong phải chính xác theo sơ đồ ,theo mẫu cắt gọt đầy đủ
ký hiệu bàn cắt
11
Báo cáo thực tập Trờng Đại Học Bách Khoa
- Ghi chép các lỗi cắt để xử lý tất cả các lỗi cắt tìm thấy đều phải đợc sửa
rồi mới đợc chuyển bán thành phẩm xuống may.
- Để tránh các lỗi khác không nên chấp nhận dùng các mẫu cứng để sửa đi
khi co sự thay đổi kỹ thuật.
- Trong mỗi bó hàng của bán thành phẩm phải co phiếu theo dõi ghi tên mã
hàng màu sắc,loại vải cỡ,bàn,số lợng ,kết quả kiểm tra .chữ ký của ngời kiểm
tra.
2.2.4.Thiết bị sử dụng .
Thiết bị sử dụng cho công đoạn cắt
+ Máy cắt phá (máy cắt di động) dùng để cắt những chi tiết lớn
+ Máy cắt vòng (máy cắt gọt máy cắt cố định) dùng để cắt những chi
tiết nhỏ,khó ,cần độ chính xác tuyệt đối .
2.2.5.Tổ chức tác nghiệp công đoạn trải vải và công đoạn cắt.
Đầu tiên nhận lệnh sản xuất từ phòng kế hoạch bao gồm mã hàng ,số lợng
,cỡ số, màu sắc.Sau đó giám đốc của nhà máy lên kế hoạch căt cho phòng kỹ
thuật của nhà máy và cho tổ cắt. Phòng kỹ thuật của nhà máy có nhiệm vụ ra
sơ đồ giác mẫu chính xác gửi tổ cắt ,giá đúng theo khổ vải.Tổ cắt sẽ đặt sơ
đồ giác mẫu lên bàn vải vừa trải và tiến hành cắt mẫu.
Sau khi đã cắt xong kiểm tra so sánh với phiếu theo dõi bàn cắt tiếp đó
chuyển sang bộ phận kiểm tra vải xem vải co lỗi gi không .Có những lỗi vải
xử lý đợc nhng cũng có những lỗi vải không xử lý đợc thì phải tiến hành cắt
đổi ngay trứoc khi cấp bán thành phẩm vào chuyền.
3. TìM HIểU QUá TRìNH MAY
3.1.Qúa trình tổ chức sản xuất trên chuyền may
Trong công ty Dệt-May Hà Nội (HANOSIMEX) có 4 nhà máy may .
Qúa trình may là công đoạn hoàn chỉnh về hình dáng, chất lợng, kỹ thuật
của sản phẩm. Giai đoạn này chiếm thời gian , lao động và thiết bị nhiều
12
Báo cáo thực tập Trờng Đại Học Bách Khoa
nhất trong sản xuất. Nó đoì hỏi phải chuyên môn hoá, thao tác hoá cao để
đáp úng về nhu cầuvà chất lợng sản phẩm .
Trớc khi sản xuất một đơn hàng ngời ta căn cứ vào đặc điểm sản phẩm,
vào quy trình công nghệ gia công trong tài liệu kỹ thuật, để xác định chủng
loạivà số lợng thiết bị cần cho sản xuất đơn hàng đó.So sánh với các thiết bị
đang có trên dây chuyền .
Những thiết bị không dùng đến loại ra ngoài sau đó thêm vào những thiết
bị còn thiếu .
Cả 4 nhà máy may tại công ty đều có 6 tổ, mỗi nhà máy có 1 giám đốc,
một phó giám đốc, một kỹ thuật trởng, một kỹ thuật phó. Mỗi tổ có 60 công
nhân chia làm 2 dãy tỷ lệ 80% nữ, 20% nam, độ tuổi từ 18 trở lên, bậc thợ
chủ yếu là bậc 1-6 .
3.2 Phân công lao động
a) Giám đốc nhà máy:
Là ngời chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc về việc tổ chức chuẩn bị sản
xuất, điều hành sản xuất, đảm bảo về năng suất, chất lợng của sản phẩm, thời
gian giao hàng. Đồng thời chịu trách nhiệm trật tự, kỷ luật lao động, phòng
chống cháy nổ an toàn vật t hàng hoá, các quy định về đánh giá nhà máy và đặc
biệt phải đảm bảo an ninh tuyệt đối về cuộc sống, tinh thần, t tởng công nhân
trong nhà máy, giải quyết kịp thời các mâu thuẫn, xung đột về quan hệ ứng xử,
quan hệ tiền bạc giữa công nhân với công nhân đặc biệt là quan hệ giữa tổ tr -
ởng với công nhân
Nhận kế hoạch của công ty sau đó phân bố kế hoạch chi tiếtvới từng tổ
phù hợp với lịch xuất hàng.Trớc khi đa vào sản xuất phải thống nhất với
phòng kế hoạch- xuất nhập khẩu.
Quản lý và điều tiết lao động của các tổ trong nhà máytheo quy định của
công ty, hàng tháng kiểm tra bảng kê năng suất, bảng lơng của công nhân
13
Báo cáo thực tập Trờng Đại Học Bách Khoa
xem mối quan hệ tiền lơng giữ các bộ phận trong xởng, giữa thợ chính, thợ
phụ, thợ chuyên dùng để cần thiết có những điều chỉnh kịp thời
Phải nắm vững đợc tổng số các loại máy móc trong nhà máy dể cân đối
thiết bị khi có một mã hàng mới, nếu thiếu thông báo với phòng cơ điện của
công ty dể cân đối trên toàn công ty
b) Phó giám đốc nhà máy:
Chịu trách nhiệm nh một giám đốc trớc tổng giám đốc.Khi giám đốc
vắng mặt thì phó giám đốc có quyền quyết định trớc nhà máy nh giám đốc.
Là ngời chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốcvề việc tổ chức chuẩn bị sản
xuất, đảm bảo năng suất, chất lợng sản phẩm và thời gian giao hàng. Đồng
thời chịu trách nhiệm duy trì trật tự trị an, kỷ luật lao động, phòng chống
cháy nổ, an toàn vật t hàng hoá, các quy định về đánh giá nhà máy và đặc
biệt phải đảm bảo an ninh tuyệt đối về cuộc sống tinh thần, t tởng công nhân
trong nhà máy, giải quyết kịp thời các mâu thuẫn ,các xung đột quan hệ ứng
xử, quan hệ tiền bạc . . giữa công nhân với công nhân, đặc biệt quan hệ giữa
tổ trởng với công nhân .
Nhận kế hoạch tổng thể của công ty sau đó phân bố kế hoạch chi tiết cho
từng tổ sao cho phù hợp với lịch xuất hàng .Trớc khi đa vào sản xuất phải
thống nhất với phòng kế hoạch xuất nhập khẩu .
Quản lý và điều tiết lao động của các tổ trong nhà máy theo quy định của
công ty ,hàng tháng kiểm tra bảng kê năng suất, bảng lơng của công nhân
xem mối quan hệ tiền lơng giữa các bộ phận trong nhà máy ,giữa thợ chính
thợ phụ ,thợ chuyên dùng . . .để cần thiết có những điều chỉnh hợp lý kịp thời
.
Phải nắm đợc tổng số thiết bị máy móc trong nhà máy để cân đối khi có
một mẫu mới ,nếu thiếu thì thông báo với phòng cơ điện của công ty để cân
đối trên toàn công ty
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét