5.3.1. Vị trí 1: Đất mặt tiền của đường phố.
5.3.2. Các vị trí tiếp theo: Không quy định cụ thể vị trí 2, 3 mà tùy thuộc vào vị trí thửa đất tiếp giáp loại hẻm,
độ rộng của hẻm và độ sâu của hẻm mà thửa đất đó tiếp giáp. Cụ thể:
- Đất trong hẻm (quy định cụ thể tại điểm 1.2 khoản 1 mục VI phần A)
+ Vị trí đất và giá đất tùy thuộc vào loại hẻm (hẻm chính hoặc hẻm phụ).
+ Chiều rộng của hẻm bao gồm: Hẻm nhỏ dưới 3,5mét; hẻm từ 3,5 mét đến 6 mét và hẻm trên 6 mét. Chiều
rộng của hẻm (và đường phố) được xác định theo mép đường hiện trạng quy định tại tiết 5.2.5 điểm 5.2 khoản 5
mục I phần A.
+ Chiều dài (độ sâu) của hẻm: Từ sau thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố đến mét thứ 100; từ sau mét thứ
trên 100 đến mét thứ 200; từ sau mét thứ 200.
- Đất sau 50 mét mặt tiền đường phố (sau vị trí 1): Là đất không có hẻm, nhưng nằm trong cùng thửa đất
tiếp giáp mặt tiền đường phố (vị trí 1).
5.3.3. Phạm vi áp dụng đất mặt tiền:
Phạm vi 50 mét đầu tính từ mép đường hiện trạng của cùng 01 thửa đất. Trường hợp chiều dài thửa đất có
chiều sâu (chiều dài) nhỏ hơn 50 mét thì đất mặt tiền được xác định đến hết thửa đất đó.
6. Quy định về khu vực đất giáp ranh:
Đất tại khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã vào sâu
địa phận mỗi huyện, thị xã:
- Đối với đất nông nghiệp 300 mét.
- Đối với đất phi nông nghiệp ở nông thôn 200 mét.
- Đối với đất phi nông nghiệp ở đô thị 100 mét.
II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG KHI TÍNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT:
1. Trường hợp thửa đất cùng vị trí, cùng loại đất mà có nhiều cách xác định giá đất khác nhau, thì áp dụng
mức giá cao nhất;
2. Trường hợp đất phi nông nghiệp, thửa đất có 2 mặt tiền đường trở lên thì tính thêm hệ số K như sau:
- Trường hợp thửa đất có 2 mặt tiền :
Giá đất được tính theo đường có giá cao hơn nhân với hệ số K = 1,2;
- Trường hợp thửa đất có 3 mặt tiền:
Giá đất được tính theo đường có giá cao nhất nhân với hệ số K = 1,3;
- Trường hợp thửa đất có 4 mặt tiền:
Giá đất được tính theo đường có giá cao nhất nhân với hệ số K = 1,4;
III.QUY ĐỊNH TÍNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP.
1. Đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp bao gồm:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm;
- Đất lâm nghiệp: Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;
- Đất nuôi trồng thủy sản;
- Đất nông nghiệp khác.
2. Giá đất nông nghiệp:
- Đất nông nghiệp trong từng loại xã trên địa bàn tỉnh được phân theo 03 vị trí đất (quy định tại điểm 5.1
khoản 5 mục I phần A) tương ứng với 03 mức giá đất (quy định cụ thể tại bảng giá đất nông nghiệp mục I
phần B).
- Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng loại xã
trong tỉnh:
+ Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở;
+ Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân
cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy
hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.
- Đất nông nghiệp khác được tính giá như đất nông nghiệp cùng vị trí.
IV. QUY ĐỊNH TÍNH GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP:
1. Giá đất phi nông nghiệp tại đô thị: Được xác định dựa vào vị trí đất.
1.1. Đất mặt tiền đường phố (vị trí 1):
Giá đất được tính bằng giá đất của bảng giá đất phi nông nghiệp ở đô thị.
1.2. Đất trong hẻm:
Đất trong hẻm được xác định giá theo tỷ lệ % so với giá đất mặt tiền của đường phố đó, căn cứ vào các yếu
tố như loại hẻm và chiều rộng của hẻm, chiều sâu của hẻm, cụ thể:
a) Loại hẻm và chiều rộng của hẻm:
- Hẻm chính:
+ Chiều rộng từ 6 mét trở lên: Giá đất được xác định bằng 40% giá đất mặt tiền đường phố (vị trí 1) và phụ
thuộc vào độ sâu của hẻm.
+ Chiều rộng từ 3,5 mét đến dưới 6 mét: Giá đất được xác định bằng 30% giá đất mặt tiền đường phố (vị trí
1) và phụ thuộc vào độ sâu của hẻm.
+ Chiều rộng dưới 3,5 mét: Giá đất được xác định bằng 20 % giá đất mặt tiền đường phố (vị trí 1) và phụ
thuộc vào độ sâu của hẻm.
- Hẻm phụ:
+ Chiều rộng từ 6 mét trở lên: Giá đất được xác định bằng 70% giá đất hẻm chính và phụ thuộc vào độ sâu
của hẻm.
+ Chiều rộng từ 3,5 mét đến dưới 6 mét: Giá đất được xác định bằng 60% giá đất hẻm chính và phụ thuộc
vào độ sâu của hẻm.
+ Chiều rộng dưới 3,5 mét: Giá đất được xác định bằng 40% giá đất hẻm chính và phụ thuộc vào độ sâu của
hẻm.
b) Chiều dài (độ sâu) của hẻm:
- Từ mét thứ 1 đến hết chiều dài thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố (trong phạm vi 50 mét), thì giá đất
được xác định bằng giá đất mặt tiền đường phố (nếu mặt tiền thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố) hoặc
bằng giá đất hẻm tương ứng (nếu mặt tiền thửa đất tiếp giáp mặt tiền hẻm). Sau 50 mét giá đất được xác
định theo giá đất hẻm tương ứng.
- Từ sau chiều dài thửa đất tiếp giáp mặt tiền đến mét thứ 100: Giá đất tính bằng 100% giá đất của hẻm
tương ứng.
- Sau mét thứ 100 đến mét thứ 200: Giá đất tính bằng 80% giá đất của hẻm tương ứng.
- Sau mét thứ 200 trở lên: Giá đất tính bằng 60% giá đất của hẻm tương ứng.
1.3. Đất sau 50m mặt tiền đường phố (sau vị trí 1):
Trường hợp không tiếp giáp với hẻm nhưng cùng chung một thửa đất với đất mặt tiền: Giá đất được tính
bằng 30% giá đất mặt đường phố hoặc hẻm.
1.4. Trường hợp giá đất ở tại đô thị quy định tại điểm 1.2, điểm 1.3 khoản 1 mục IV, nhỏ hơn giá đất ở tối
thiểu tại đô thị, thì tính bằng giá đất quy định tại khoản 2 mục VI.
2. Giá đất ở tối thiểu tại đô thị:
- Giá đất ở tối thiểu tại đô thị loại 4 bằng 100.000 đồng/m
2
(một trăm ngàn đồng trên một mét vuông)
- Giá đất ở tối thiểu tại đô thị loại 5 bằng 80.000 đồng/m
2
(tám mươi ngàn đồng trên một mét vuông).
3. Giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn:
- Giá đất được xác định theo loại xã, khu vực trong xã (quy định tại khoản 2 mục I phần A) và vị trí trong từng
khu vực (quy định tại điểm 5.2 khoản 5 mục I phần A)
- Đất phi nông nghiệp tại nông thôn không phải là đất ở, từ mét thứ nhất đến mét thứ 100 của thửa đất: Giá
đất được xác định theo mức giá tương ứng với vị trí đất. Từ sau mét thứ 100 tiếp theo trong cùng một thửa
đất: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất trong phạm vi 100 mét.
4. Đất phi nông nghiệp mặt tiền đường giao thông chính nhưng không phải là đất đô thị:
- Thửa đất tiếp giáp đường giao thông chính tính từ mép đường hiện trạng đến mét 50 hoặc hết chiều sâu
thửa đất nếu thửa đất có chiều sâu nhỏ hơn 50 mét xác định là vị trí 1, áp dụng bảng giá đất phi nông nghiệp
mặt tiền đường giao thông chính của tuyến đường đó.
- Từ sau mét 50 hoặc sau thửa đất có chiều sâu nhỏ hơn 50 mét được xác định vị trí 2, căn cứ khu vực, áp
dụng theo bảng giá đất phi nông nghiệp ở nông thôn của loại xã đó.
V. QUY ĐỊNH TÍNH GIÁ KHU VỰC ĐẤT GIÁP RANH:
- Đất giáp ranh thuộc loại đất nào thì áp dụng theo giá của loại đất đó, nếu có các điều kiện khác như nhau thì tính
mức giá như nhau.
- Đất tại khu vực giáp ranh mà các điều kiện về tự nhiên, hạ tầng và mục đích sử dụng không giống nhau thì giá
đất bình quân giá đất của 2 huyện, thị xã giáp ranh có cùng vị trí, hạng, khu vực (loại xã) cụ thể như sau :
+ Đối với huyện, thị xã giáp ranh có giá đất cao hơn thì áp dụng mức giá của huyện, thị xã có giá đất cao hơn
+ Đối với huyện, thị xã giáp ranh có giá đất thấp hơn thì trong phạm vi giáp ranh theo quy định được áp dụng giá
bình quân của giá đất thuộc 2 huyện, thị xã giáp ranh.
Phần B:
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
I. ĐẤT NÔNG NGHIỆP:
1. Giá đất trồng trồng lúa nước (Bảng I.1)
2. Giá đất trồng cây hàng năm (Bảng I.2)
3. Giá đất trồng cây lâu năm (Bảng I.3)
4. Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng (Bảng I.4)
5. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng I.5)
II. BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
1. Giá đất ở nông thôn (Bảng II.1)
2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn
(tính bằng 80% giá đất ở tại nông thôn)
3. Giá đất ở tại đô thị (Bảng II.2).
4. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị
(tính bằng 90% giá đất ở đô thị).
5. Giá đất khu Đô thị -Thương mại Cửa khẩu Mộc Bài (BảngII.3), khu Công nghiệp Trảng Bàng (BảngII.4) và
khu Đô thị -Thương mại Cửa khẩu Xa Mát (BảngII.5)
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011
(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND, ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh)
I. BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Bảng I.1: Giá đất trồng lúa nước
ĐVT: Nghìn đồng/m
2
Loại xã
Vị trí
Xã loại I Xã loại II Xã loại III
1 43 35 24
2 32 26 18
3 25 20 13
Bảng I.2: Giá đất trồng cây hàng năm
ĐVT: Nghìn đồng/m
2
Loại xã
Vị trí
Xã loại I Xã loại II Xã loại III
1 43 35 24
2 32 26 18
3 25 20 13
Bảng I.3: Giá đất trồng cây lâu năm
ĐVT: Nghìn đồng/m
2
Loại xã
Vị trí
Xã loại I Xã loại II Xã loại III
1 55 45 31
2 40 34 23
3 30 26 18
Bảng I.4: Giá đất rừng sản xuất
ĐVT: Nghìn đồng/m
2
Loại xã
Vị trí
Xã loại I Xã loại II Xã loại III
1 22 17 12
2 16 12 10
3 13 11 7
Bảng I.5: Giá đất nuôi trồng thuỷ sản
ĐVT: Nghìn đồng/m
2
Loại xã
Vị trí
Xã loại I Xã loại II Xã loại III
1 31 25 17
2 23 18 13
3 18 15 9
II. BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
Bảng II.1: Giá đất ở nông thôn
ĐVT: Nghìn đồng/m
2
Khu vực
Loại xã
Vị trí
Xã loại I Xã loại II Xã loại III
I 1 1.040 780 450
2 790 590 340
3 580 430 250
II 1 420 310 170
2 310 230 140
3 240 170 100
III 1 150 100 63
2 100 80 50
3 90 63 35
Bảng II.2: Giá đất ở đô thị của các huyện, thị xã
2.1. Thị xã Tây Ninh (giá đất các trục đường giao thông chính, vị trí 1)
ĐVT: Nghìn đồng/m
2
ST
T
TÊN ĐƯỜNG Loại
đường
phố
Giá đất
Từ Đến
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
1 ĐẠI LỘ 30/4
Ngã 3 Lâm Vồ Ngã ba vô BV Quân y 1 4.420
Ngã ba vô BV Quân y
Ngã tư Trường Trần Hưng
Đạo
1 6.800
Ngã tư Trường Trần Hưng
Đạo
Ranh Hòa Thành 1 4.390
2 TRẦN HƯNG ĐẠO
Ngã tư Trường Trần Hưng
Đạo
Ngã ba Mũi tàu 2 2.500
3
PHẠM TUNG
(Nguyễn Chí Thanh
cũ)
Đường 30/4
Bồn binh trường Trần Đại
Nghĩa
3 2.570
4
NGUYỄN CHÍ
THANH
Đường CMT8
(Cty sách thiết bị trường
học)
Ngã 3 đường đỏ
(đi B4 cũ)
2 4.540
Ngã 3 đường đỏ (đi B4 cũ)
Đường Nguyễn Hữu Thọ
(Đường N)
2 3.020
5 LÊ LỢI
Đường CMT8 Đường Trần Hưng Đạo 2 4.080
Đường Trần Hưng Đạo Đường Quang Trung 2 2.270
6 QUANG TRUNG
Đường Trần Hưng Đạo
(Ngã 3 Bác sĩ Thọ)
Đường Trưng Nữ Vương
(Cầu nổi)
4 1.060
7
NGUYỄN TRÃI
(Lê Văn Tám cũ)
Đường 30/4 nối dài
Đường CMT8
(NH Thiên Khang)
2 3.780
8 ĐƯỜNG C.M.T.8
Ranh Thị xã - Châu Thành Ngã tư Công an Thị xã cũ 1 3.020
Ngã tư Công an Thị xã cũ
Đường Điện Biên Phủ
(Cửa Hoà Viện)
1 6.800
Đường Điện Biên Phủ
(Cửa Hoà Viện)
Ranh Thị xã - Dương Minh
Châu (hướng DMC)
1 3.020
9 NGUYỄN THÁI HỌC
Đường CMT8
(Ngã 3 Sở Xây dựng)
Đường Hoàng Lê Kha
(Ngã 4 Chiêu Hồi)
2 4.390
10 VÕ THỊ SÁU Đường Hoàng Lê Kha
Đường Lạc Long Quân
(Ngã 4 Ao Hồ)
2 4.770
11 HOÀNG LÊ KHA
Đường CMT8
(Ngã 3 Bọng dầu)
Đường 30/4 nối dài
(Cây xăng Tuyên Tuấn)
2 5.040
12
ĐƯỜNG 3/2
(Hoàng Lê Kha nối
dài)
Đường CMT8 Ngã 3 đi B4 4 2.120
13
LẠC LONG QUÂN
(Ngô Tùng Châu)
Đường Lý Thường Kiệt
(Đường Ca Bảo Đạo cũ)
Bùng binh cửa 7 ngoại ô 2 2.880
Bùng binh cửa 7 ngoại ô Đường Võ Thị Sáu
(Nguyễn Thái Học cũ)
2 3.680
Đường Võ Thị Sáu(Nguyễn
Thái Học cũ)
Đường 30/4 (ngã 3 Mít
một)
2 2.880
14
VÕ VĂN TRUYỆN
(Trần phú cũ)
Đường CMT8
(Ngã 4 Công an Thị xã cũ)
Đường Trưng Nữ Vương 2 3.400
Đường quanh chợ mới Đường quanh chợ mới 2 5.040
Ngã 3 tam giác
(đối diện chợ Thị xã)
Ngã 3 đường nhựa
(vào trại cá cũ)
2 1.370
15
PHẠM VĂN CHIÊU
(Đường chợ Thị xã)
Đường Trương Quyền
Đường Võ Văn Truyện
(Đường Trần Phú cũ)
2 4.540
16
NGUYỄN ĐÌNH
CHIỂU
Đường Yết Kiêu
(Công viên)
Đường Võ Văn Truyện
(Phòng Giáo dục Thị xã)
3 2.720
17 NGÔ GIA TỰ Đường Trương Quyền Đường Yết Kiêu 3 3.150
18 TRƯƠNG QUYỀN
Đường CMT8
(Ngã 3 Lý Dậu)
Đường Trưng Nữ Vương
(Ngã 4 Quốc tế)
2 3.480
19
TRƯNG NỮ
VƯƠNG
Đường 30/4 nối dài
(Ngã 4 Trường Trần Hưng
Đạo)
Đường Trương Quyền
(Ngã 4 Quốc tế)
3 2.120
Đường Trương Quyền
(Ngã 4 Quốc tế)
Ranh Thị xã - Thái Bình
(hướng Trại Gà)
3 1.820
20 YẾT KIÊU
Đường CMT8
(Cầu Quan)
Chân Cầu Mới 3 2.720
Chân Cầu Mới Đường Trưng Nữ Vương 3 1.260
21 PHAN CHU TRINH
Đường CMT8
(Cầu Quan)
Bến Trường đổi 3 1.260
22 TUA HAI
Đường CMT8
(Ngã 4 Công an Thị xã cũ)
Ngã 4 Bình Minh 3 2.270
Ngã 4 Bình Minh
Ranh Thị xã - Châu Thành
(hướng Tân Biên)
3 1.130
23 NGUYỄN VĂN TỐT
Đường CMT8 Bến Trường Đổi 3 1.060
Bến Trường Đổi
(nhánh rẽ đường Nguyễn
Văn Tốt)
Đường Tua Hai
(đối diện trường Lê Văn
Tám)
3 950
24 TRẦN VĂN TRÀ Ngã 4 Bình Minh Hết ranh phường 1 3 830
25 TRẦN QUỐC TOẢN
Đường 30/4
(Bùng binh Bách hóa)
Đường Võ Văn Truyện
(Đường Trần Phú )
2 4.040
26 HÀM NGHI Đường Trần Quốc Toản Đường Quang Trung 3 1.210
27 TRƯƠNG ĐỊNH Đường Trần Hưng Đạo
Đường Hàm Nghi
(Cặp hậu cần công an cũ)
3 1.210
28 PASTEUR
Đường CMT8
(Cặp công viên)
Đường Lê Văn Tám
(Đường Nguyễn Trãi cũ)
3 2.500
29
LÊ VĂN
TÁM(Nguyễn Trãi)
Đường Trần Quốc Toản
(Nhà khách Hoa Hồng)
Đường Quang Trung 3 1.210
30 NGUYỄN VĂN CỪ
Đường Pasteur
(Cặp UBMTTQ tỉnh)
Nguyễn Thị Minh Khai 3 1.130
31
NGUYỄN THỊ MINH
KHAI
Đường 30/4
(Cổng Tỉnh ủy)
Đường Trần Hưng Đạo 3 1.590
32 ĐƯỜNG 786 Ngã 4 Quốc tế
Hết ranh Thị xã
(hướng đi Thanh Điền)
3 1.130
Đường 30/4 Làng Hòa Bình 4 1.510
Làng Hòa Bình Hết ranh phường 3 4 900
Hết ranh phường 3
Huỳnh Tấn Phát
(lộ 20)
4 400
34
ĐIỆN BIÊN PHỦ
(Lộ Bình Dương)
Đường CMT8
(Cửa Hòa Viện)
Ranh phường Hiệp Ninh
(Cầu Vườn Điều)
2 2.950
Ranh phường Hiệp Ninh
(Cầu Vườn Điều)
Đường Bời Lời 2 2.520
35
NGUYỄN TRỌNG
CÁT
(Cao Thượng Phẩm)
Đường CMT8 (Cửa số 2
Tòa Thánh)
Suối Vườn Điều 4 1.640
36
HUỲNH TẤN PHÁT
( Lộ 20 - Chợ Bắp)
Đường CMT8 Suối Vườn Điều 4 1.820
37
NGUYỄN VĂN RỐP
(Lộ Kiểm)
Đường Lạc Long Quân
Đường CMT8
(Cây gõ)
4 1.660
38
HUỲNH CÔNG
GIẢN
(Đường mới)
Đường Hoàng Lê Kha
Đường Nguyễn Trãi
(Đường Lê Văn Tám cũ)
4 1.660
Đường Nguyễn Trãi
(Đường Lê Văn Tám cũ)
Đường Lạc Long Quân
(Đường Ngô Tùng Châu
cũ)
4 1.210
39
ĐẶNG NGỌC
CHINH
(Đường 1)
Đường Phạm Tung
(Đường Nguyễn Chí
Thanh cũ)
Đường Đặng Văn Lý
(Đường L)
4 790
40 ĐƯỜNG 2
Đường Phạm Tung
(Đường Nguyễn Chí Thanh
cũ)
Đường Trường Chinh
(Đường I)
4 610
41 ĐƯỜNG 3
Đường Trường Chinh
(Đường I)
Đường Nguyễn Hữu Thọ
(Đường N)
4 680
42
NAM KỲ KHỞI
NGHĨA
(Đường 4)
Đường Phạm Tung
(Đường Nguyễn Chí Thanh
cũ)
Đường Nguyễn Hữu Thọ
(Đường N)
4 900
43 ĐƯỜNG 5
Đường Lê Duẩn
(Đường C)
Đường Nguyễn Hữu Thọ
(Đường N)
4 680
44
NGUYỄN VĂN
BẠCH
(Đường 6)
Đường Phạm Tung
(Đường Nguyễn Chí Thanh
cũ)
Đường Nguyễn Hữu Thọ
(Đường N)
4 680
45 ĐƯỜNG M Đường 30/4
Đường Nguyễn Chí Thanh
(Đường 7)
4 900
46
ĐẶNG VĂN LÝ
(Đường L)
Đường 30/4
Đường Nguyễn Chí Thanh
(Đường 7)
4 1.310
47
NGUYỄN VĂN
THẮNG(Đường K)
Đường 30/4
Đường Nguyễn Chí
Thanh(Đường 7)
4 1.310
48
TRƯỜNG CHINH
(Đường I)
Đường 30/4
Đường Nguyễn Chí Thanh
(Đường 7)
4 1.510
Đường Nguyễn Chí Thanh
(Đường 7)
Trụ sở Công an Thị xã mới 4 950
49 ĐƯỜNG H
Đường Nam Kỳ Khởi
Nghĩa
(Đường 4)
Đường Nguyễn Văn Bạch
(Đường 6)
4 680
50 ĐƯỜNG G
Đường Nam Kỳ Khởi
Nghĩa
(Đường 4)
Đường Nguyễn Văn Bạch
(Đường 6)
4 680
51 ĐƯỜNG E Đường Nam Kỳ Khởi
Nghĩa
Đường Nguyễn Chí Thanh 4 680
(Đường 4) (Đường 7)
52
DƯƠNG MINH
CHÂU
(Đường F)
Đường 30/4
Đường Nguyễn Chí Thanh
(Đường 7)
4 1.310
53
TRƯƠNG TÙNG
QUÂN
(Đường Đ)
Đường 30/4
Đường Nguyễn Chí Thanh
(Đường 7)
4 870
54
Đ.LÊ DUẨN
(Đường C)
Đường 30/4
Đường Nguyễn Chí Thanh
(Đường 7)
4 1.510
55 ĐƯỜNG B
Đường Đặng Ngọc Chinh
(Đường 1)
Đường Nguyễn Văn Bạch
(Đường 6)
4 680
56
LIÊN RANH KP3-
KP4,P4
(Đường mới)
Đường Nguyễn Văn Rốp Đường Lạc Long Quân 4 1.370
57
ĐƯỜNG M-N
(Đường mới)
Đường Lạc Long Quân Hẻm số 7 - Võ Thị Sáu 4 1.370
58 QUỐC LỘ 22B Ngã 4 Bình Minh
Ranh Thị xã - Châu Thành
(hướng đi Chùa Giác
Ngạn)
4 1.130
59 HUỲNH CÔNG
NGHỆ
Đường Trưng Nữ Vương Khu Tái định cư 4 900
Khu tái định cư
Ranh Phường 1-Châu
Thành
(Xí nghiệp hạt điều)
4 630
60 HỒ VĂN LÂM Đường Võ Văn Truyện Đường Yết Kiêu 4 1.210
61
PHẠM VĂN XUYÊN
(Đường 6)
Đường CMT8 B4 cũ 4 760
62
PHẠM CÔNG
KHIÊM
Đường 30/4 Hết tuyến 4 530
63 BỜI LỜI
(Đường 790)
Ngã ba Lâm Vồ Ngã 3 Điện Biên Phủ 4 1.510
Ngã 3 Điện Biên Phủ
Ngã 3 đường sỏi đỏ
(hướng DMC)
4 1.260
Ngã 3 đường sỏi đỏ
(hướng DMC)
Ranh Thị xã - Dương Minh
Châu (hướng DMC)
4 740
Ranh phường 1 Cầu Gió 3 830
Cầu Gió ĐT 785 4 750
65 ĐT 785 Ngã ba Lâm Vồ Kênh Tây 4 1.510
Kênh Tây
Ranh Thị xã – Tân Châu
(hướng Tân Châu)
4 1.260
66 ĐT 793 Ngã tư Tân Bình
Ranh Thị xã - Tân Biên
(hướng Tân Biên)
4 650
67 ĐT 784 Ngã tư Tân Bình
Ranh Thị xã - Dương Minh
Châu
(hướng DMC)
4 650
2.2. Huyện Tân Biên (giá đất các trục đường giao thông chính, vị trí 1)
ĐVT: Nghìn đồng/m2
STT TÊN ĐƯỜNG ĐOẠN ĐƯỜNG
Từ Đến
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
1
PHẠM HÙNG
(Quốc lộ 22B)
Ngã 3 Nguyễn Văn Linh -
Nguyễn Chí Thanh
Cầu Cần Đăng - 50m 2 2.030
Cầu Cần Đăng - 50m Cầu Cần Đăng + 50m 2 1.330
Cầu Cần Đăng + 50m Hết ranh Huyện đội 2* 880
Hết ranh Huyện đội Hết ranh Thị trấn 3 540
2
NGUYỄN VĂN LINH
(Quốc lộ 22B)
Ngã 3 Nguyễn Văn Linh -
Nguyễn Chí Thanh
Ngã 3 Xuân Hồng 2* 2.030
Ngã 3 Xuân Hồng Ngã 4 Nguyễn Duy Trinh 2* 920
Ngã 4 Nguyễn Duy Trinh
Chợ cũ + 200m
(Cây xăng Thành Đạt)
2* 740
Chợ cũ + 200m
(Cây xăng Thành Đạt)
Hết ranh Thị trấn 3 510
3
NGUYỄN CHÍ
THANH
(Tỉnh lộ 795)
Ngã 3 Phạm Hùng -
Nguyễn Văn Linh - Nguyễn
Chí Thanh
Ngã 3 đường 30/4 2 1.390
Ngã 3 đường 30/4 Hết ranh Thị trấn 2 1.080
4 ĐƯỜNG 30/4
Ngã 3 Nguyễn Chí Thanh -
30/4
Ngã 4 Phan Chu Trinh 3 1.010
Ngã 4 Phan Chu Trinh Ngã 3 Nguyễn Văn Linh 3* 610
5
ĐƯỜNG
CẦN ĐĂNG
Ngã 3 Phạm Hùng
Hết ranh trường Thạnh
Trung
4* 350
Hết ranh trường
Thạnh Trung
Ban Quản lý KP 1 4* 270
Ban Quản lý KP 1 Hết ranh Thị trấn 4* 240
6
Đường cặp huyện
đội đi vào(sỏi đỏ)
Đường Phạm Hùng Cua thứ 1 4* 180
Cua thứ 1 Hết ranh Thị trấn 4* 150
7
Đường vành đai thị
trấn (sỏi đỏ)
Đường Phạm Hùng Ngã 3 thứ 1 4* 210
Ngã 3 thứ 1 Hết ranh Thị trấn 4* 180
8
Đường cặp bệnh
viện
Tân Biên(sỏi đỏ)
Đường Phạm Hùng Ngã 3 thứ 1 4* 190
Ngã 3 thứ 1 Hết ranh Thị trấn 4* 160
9 Đường số 1 - KP1 Đường Cần Đăng Đường số 4 4 130
10 Đường số 2 - KP1 Đường Cần Đăng Vào 200m 4 130
11 Đường số 3 - KP1 Đường Cần Đăng Vào 200m 4 120
12 Đường số 4 - KP1 Đường Phạm Hùng Đường số 1 4 130
13 NGUYỄN HỮU THỌ Đường Phạm Hùng Ngã 5 3* 420
Ngã 5 Hết tuyến 3* 270
14 PHAN VĂN ĐÁNG Nguyễn Chí Thanh Nguyễn Hữu Thọ 4* 420
15
PHAM THAI
BƯỜNG
Phan Văn Đáng Trần Văn Trà 4* 300
Trần Văn Trà Huỳnh Tấn Phát 4* 320
16 TRẦN VĂN TRÀ
Nguyễn Chí Thanh Phạm Thái Bường 4* 340
Phạm Thái Bường Nguyễn Hữu Thọ 4* 300
17 HUỲNH TẤN PHÁT Nguyễn Chí Thanh Lý Tự Trọng 4* 370
18 NGUYỄN THỊ ĐỊNH Nguyễn Chí Thanh Lý Tự Trọng 4* 330
19 HỒ TÙNG MẬU Nguyễn Chí Thanh Lý Tự Trọng 4* 320
Lý Tự Trọng Nguyễn Hữu Thọ 4* 180
20 DƯƠNG BẠCH MAI Nguyễn Chí Thanh Lý Tự Trọng 4* 230
21 HOÀNG VĂN THỤ Nguyễn Chí Thanh Lý Tự Trọng 4* 300
Lý Tự Trọng Nguyễn Hữu Thọ 4* 180
Nguyễn Chí Thanh Phan Chu Trinh 4 180
22 LÝ TỰ TRỌNG Nguyễn Hữu Thọ Hoàng Văn Thụ 4 200
23 LÊ TRỌNG TẤN Lý Tự Trọng Hoàng Văn Thụ 4 160
24 PHẠM NGỌC THẢO Lý Tự Trọng Hoàng Văn Thụ 4 180
25
NGUYỄN MINH
CHÂU
Phạm Hùng Phan Văn Đáng 4 540
26 TÔN THẤT TÙNG Phạm Hùng Cuối phố chợ 4 1.160
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét