11. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ
tài chính dùng vào mục đích cho thuê.
12. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ
tài chính để liên doanh, liên kết.
13. Công khai tài sản nhà nước.
14. Báo cáo tài sản nhà nước.
15. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản
nhà nước
16. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
1. Phân cấp quản lý nhà nước về tài sản đảm bảo mọi tài sản nhà nước đều được
giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
việc quản lý, sử dụng, bảo tồn và phát triển tài sản đó.
2. Phân cấp quản lý nhà nước về tài sản được thực hiện thống nhất, có phân công,
phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan và trách nhiệm phối hợp
trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài sản.
3. Phân cấp quản lý nhà nước về tài sản đảm bảo tài sản nhà nước được đầu tư,
trang bị, sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích sử dụng, đúng chế độ, tiêu
chuẩn, định mức.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật
là tài sản không có nguồn gốc là tài sản của Nhà nước nhưng theo quy định của
pháp luật đến thời điểm nhất định, tài sản này được xác lập là tài sản thuộc sở hữu
của Nhà nước.
2. Phương án xử lý tài sản nhà nước là tập hợp các đề xuất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về hình thức xử lý đối với tài sản nhà nước theo quy định của pháp
luật: thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi hình thức sở hữu, bán, thanh lý, tiêu huỷ.
3. Tài sản không còn nhu cầu sử dụng là tài sản vẫn sử dụng bình thường nhưng
đối tượng được giao trực tiếp sử dụng không còn nhu cầu sử dụng.
4. Tài sản không sử dụng được là tài sản bị hư hỏng, không còn phát huy được
công năng hữu ích theo mục đích chế tạo ban đầu.
5. Thu hồi tài sản nhà nước là việc Nhà nước quyết định chấm dứt quyền sử dụng
của đối tượng đang trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước.
6. Điều chuyển tài sản nhà nước là việc Nhà nước quyết định chuyển quyền sử
dụng tài sản nhà nước từ đối tượng sử dụng này sang đối tượng sử dụng khác tiếp
tục sử dụng trong khu vực nhà nước.
7. Bán tài sản nhà nước (trừ đất đai) là việc Nhà nước chuyển giao quyền sở hữu
tài sản của mình để nhận một khoản tiền hoặc một lợi ích tương ứng.
8. Chuyển đổi mục đích sử dụng tài sản nhà nước là việc Nhà nước quyết định sử
dụng tài sản vào mục đích khác so với mục đích sử dụng trước đó.
9. Tiêu huỷ tài sản nhà nước là việc xoá bỏ sự tồn tại của tài sản đó.
10. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính là đơn vị sự nghiệp công lập đủ
điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo
cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.
11. Đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính là đơn vị sự nghiệp công lập
chưa đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản
lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 5. Quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc
Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc được thực hiện theo quy
định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng, theo phân cấp về quản lý đầu
tư và xây dựng của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Điều 6. Quyết định mua sắm tài sản nhà nước
1. Việc mua sắm tài sản nhà nước được thực hiện theo một trong các phương thức
sau đây:
a. Mua sắm tập trung được áp dụng đối với các loại tài sản có số lượng mua sắm
nhiều, tổng giá trị mua sắm lớn và có yêu cầu được trang bị đồng bộ, hiện đại;
b. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện mua sắm những tài sản
còn lại.
2. Thẩm quyền quyết định mua sắm được quy định như sau:
a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục tài sản mua sắm theo
phương thức tập trung thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài
chính và giao cho đơn vị thực hiện việc mua sắm tài sản theo phương thức tập
trung theo trình tự, thủ tục do pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan quy
định.
Quyết định mua sắm tài sản là trụ sở làm việc, ô tô để trang cấp cho các cơ quan,
đơn vị trực thuộc trên địa bàn tỉnh theo dự toán chi ngân sách hàng năm hoặc dự
toán bổ sung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định mua sắm tài sản trong phạm
vi dự toán chi ngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ sung của cơ quan, tổ chức, đơn
vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c. Riêng việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ
phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để
phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị sự
nghiệp công lập do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định
mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Điều 7. Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
1. Thuê trụ sở làm việc:
a. Cơ quan nhà nước được thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các
trường hợp sau đây:
- Chưa có trụ sở làm việc hoặc thiếu diện tích trụ sở làm việc so với tiêu chuẩn,
định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Trụ sở làm việc hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn khi
sử dụng;
- Việc thuê trụ sở làm việc có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm;
- Chỉ có nhu cầu sử dụng trụ sở làm việc trong thời gian ngắn.
b. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc:
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép cơ quan nhà nước được thuê
trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động có mức tiền thuê từ 100 triệu đồng/năm trở
lên theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
- Giám đốc Sở Tài chính quyết định cho phép cơ quan nhà nước được thuê trụ sở
làm việc để phục vụ hoạt động có mức tiền thuê từ 50 triệu đồng/năm đến dưới
100 triệu đồng/năm.
- Thủ trưởng cơ quan nhà nước có nhu cầu thuê trụ sở làm việc quyết định thuê trụ
sở làm việc để phục vụ hoạt động trong phạm vi dự toán kinh phí được giao có
mức tiền thuê dưới 50 triệu đồng/năm.
2. Thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc:
a. Cơ quan nhà nước được thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và
các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các
trường hợp sau đây:
- Chưa có tài sản hoặc thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng
tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Tài sản hiện có đã hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không đảm bảo an
toàn khi sử dụng;
- Chỉ có nhu cầu sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc không thường xuyên.
b. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và
các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động:
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép cơ quan nhà nước được thuê
tài sản để phục vụ hoạt động có mức tiền thuê từ 100 triệu đồng/năm trở lên tính
cho một đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
- Giám đốc Sở Tài chính quyết định cho phép cơ quan nhà nước được thuê tài sản
để phục vụ hoạt động có mức tiền thuê từ 50 triệu đồng/năm đến dưới 100 triệu
đồng/năm tính cho một đơn vị tài sản;
- Thủ trưởng cơ quan nhà nước có nhu cầu thuê tài sản để phục vụ hoạt động quyết
định thuê tài sản trong phạm vi dự toán kinh phí được giao có mức tiền thuê dưới
50 triệu đồng/năm tính cho một đơn vị tài sản.
Điều 8. Quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước
1. Tài sản nhà nước phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn,
định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Thẩm quyền quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước:
Thủ trưởng cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quyết
định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản.
Điều 9. Quyết định thu hồi tài sản nhà nước
1. Các trường hợp thu hồi tài sản nhà nước:
a. Tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất bị bỏ trống
hoặc không sử dụng quá 12 tháng; quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự
án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mà tiến độ sử dụng đất bị chậm phải thu hồi
theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư, xây dựng.
b. Tài sản nhà nước đã trang bị cho các cơ quan nhà nước, cá nhân không đúng
tiêu chuẩn, định mức; tài sản nhà nước bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn,
định mức, chế độ, cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh
khác.
c. Tài sản nhà nước đã trang bị cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng mà cơ quan
đó không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức
hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác nhưng cơ quan được
giao quản lý, sử dụng tài sản không đề nghị điều chuyển hoặc bán tài sản.
d. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tự nguyện trả lại
tài sản cho Nhà nước.
đ. Các trường hợp cần thiết khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2. Thẩm quyền thu hồi đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác
gắn liền với đất, xe ôtô các loại:
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài chính;
3. Thẩm quyền thu hồi đối với các tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các
động sản khác (không thuộc khoản 2 Điều này):
a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản nhà nước có nguyên
giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản theo đề
nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
b. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản nhà nước của cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500
triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản.
c. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản nhà nước của cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý (kể cả đơn vị cấp xã), có nguyên giá
theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản.
Điều 10. Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước
1. Các trường hợp điều chuyển tài sản nhà nước bao gồm:
a. Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
b. Để mang lại hiệu quả cao hơn.
c. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nhưng không có
nhu cầu sử dụng thường xuyên.
d. Tài sản nhà nước bị thu hồi; tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của
Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
đ. Các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền điều chuyển đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản
khác gắn liền với đất, xe ôtô các loại:
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản là nhà, công trình
kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ôtô các loại giữa các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
3. Thẩm quyền điều chuyển đối với các tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và
các động sản khác (không thuộc khoản 2 Điều này):
a. Đối với tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng
trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản:
Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý.
b. Đối với tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng
tính cho 01 đơn vị tài sản:
- Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản nhà nước từ các cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc các huyện, thành phố và các sở, ban, ngành, đoàn thể này
sang các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc các huyện, thành phố và các sở, ban,
ngành, đoàn thể khác.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể
tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị thuộc quyền quản lý.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa
các đơn vị trực thuộc cấp xã quản lý.
4. Việc điều chuyển tài sản nhà nước chỉ được thực hiện giữa các cơ quan nhà
nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết
định.
Điều 11. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước
1. Các trường hợp thanh lý tài sản nhà nước:
- Đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy định của chế độ mà không thể
tiếp tục sử dụng.
- Bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả.
- Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu
tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản là nhà, vật kiến trúc
gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất; xe ôtô các loại theo đề nghị của Giám đốc
Sở Tài chính.
3. Đối với các tài sản là nhà, vật kiến trúc không gắn liền với chuyển quyền sử
dụng đất:
a. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản là nhà, vật kiến trúc không
gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh
quản lý;
b. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản là nhà, vật kiến
trúc không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc cấp huyện quản lý (kể cả đơn vị cấp xã);
4. Đối với các tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các động sản khác (không
thuộc khoản 2, khoản 3 Điều này) tại các cơ quan hành chính và tài sản là máy
móc, thiết bị làm việc và các động sản khác (không thuộc khoản 2 Điều này) tại
các đơn vị sự nghiệp công lập được mua sắm bằng nguồn kinh phí do ngân sách
nhà nước cấp; vốn viện trợ, tài trợ, biếu, tặng, cho và của dự án đơn vị được tiếp
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét