xởng quan trọng theo quy định của Chính phủ phảI đợc Bộ TàI chính cho
phép.
- Tổng công ty có quyền quản lý tài chính theo quy định: Đợc sử dụng
vốn và các quỹ của Tổng công ty để phục vụ kịp thời các nhu cầu kinh doanh
theo nguyên tắc bảo toàn, có hiệu quả; Tự huy động vốn để hoạt động kinh
doanh nhng không làm thay đổi hình thức sở hữu; đợc phát hành trái phiếu
theo quy định của pháp luật; đợc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền
với tài sản thuộc quyền quản lý của Tổng công ty tại Ngân hàng Việt Nam để
vay vốn kinh doanh theo quy định của Pháp luật
3. Đặc điểm hoạt động của Tổng công ty.
Tổng công ty hoạt động chủ yếu ở các lĩnh vực sau:
+ Đầu t, sản xuất, cung ứng, phân phối và xuất nhập khẩu trong lĩnh
vực dệt - may.
+ Thiết lập công ty cổ phần và hợp tác kinh doanh với các công ty
trong nớc và các công ty nớc ngoài.
+ Phát triển và mở rộng cả thị trờng trong và ngoài nớc nh là phân công
cho các công ty thành viên thâm nhập vào các thị trờng tiềm năng.
+ Tập trung nỗ lực nâng cấp công nghệ, nghiên cứu chính sách và tập
trung nỗ lực phát triển những công nghệ mới nhất, cải tiến máy móc thiết bị
theo chiến lợc phát triển.
+ Cung ứng các khoá đào tạo và đào tạo lại các nhà quản lý và các cấp
độ chuyên môn nh là nâng cao kỹ thuật của những công nhân.
II. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty dệt may Việt Nam.
Tổng công ty Dệt may Việt nam hoạt động theo mô hình Tổng công ty
91 nên đứng đầu Tồng công ty là Hội đồng quản trị. Cơ cấu tổ chức của Tổng
công ty đợc minh hoạ nh bảng sau:
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phó giám đốc thờng trực Phó tổng giám đốc
5
Ban kiểm soát
ban chức năng
Ban Kế hoạch Thị trờng
Ban Tài chính - Kế toán
Ban Kĩ thuật - Đầu t
Ban Tổ chức- hành chính
Trung tâm xúc tiến xuất khẩu
Trung tâm đào tạo cán bộ QTDN
Đào tạo
Trờng Trung cấp dệt may Nam Định
Trờng Trung cấp may và thời trang số 1
Trung Trung cấp May và thời trang số 2
Trung tâm đào tạo quản lý
Viện nghiên cứu
Tạp chí dệt may
Viên nghiên cứu KT - KT dệt may
Trung tâm hợp tác lao động quốc tế Viện thiết kế thời trang ( FADIN)
Trung tâm Y tế dệt may
Công ty tài chính ngành dệt ( TFC )
Công ty thơng mại và DV số 1 Các văn phòng đại diện nớc ngoài
Công ty XNK Vinatex ( VINATEX
IMEX )
Văn phòng đại diện tại Mỹ
Công ty Thơng mại DV TPHCM Văn phòng đại diện tại Ukraine
Chi nhánh Vinatex tại Hải Phòng Văn phòng đại diện tại Ba Lan
Chi nhánh Vinatex tại Đà Nẵng Văn phòng đại diện tại Hồng Kông
Các CT liên doanh & Cổ
phần
Các thành viên ở phía bắc
Việt Nam
Các thành viên ở phía nam Việt
Nam
Dn liên doanh với đối tác
nớc ngoài
CT may Bình Minh Cy D - M Hà Nội CT dệt Việt Thắng CT Doda Bochang
CT may Hồ Gơm CT dệt 8 3 CT dệt Phong Phú Inl't Domatex
CT may Tân Châu CT dệt kim Đông Xuân CT D-M Thành Công Clipsal
CT dệt Nam Định CT dệt Thắng Lợi Vinatex Hongkong
CT dệt tơ Nam Định CT dệt Nha Trang
CT dệt Vĩnh Phú CT dệt Phớc Long
CT dệt Hà Nội CT Dệt kim Đông Phơng
CT đay Trà Lý CT dệt Đông Nam
CT dệt may Huế CT dệt Đông á
CT may 10 CT dệt may Sài Gòn
CT may Đức Giang CT dệt may Hoa Tho
CT may Thăng Long CT dệt len Việt Nam
CT May Chiến Thắng CT may Việt Tiến
CT may Đáp Cầu CT may Nhà Bè
CT may Nam Định CT may Đồng Nai
CT may Ninh Bình CT may Hữu Nghị
CT may Hng Yên CT may Phơng Đông
CT may Gia Lâm CT may Hoà Bình
CT may Nam Định CT may Độc lập
CT may Hng Yên CT D-M Thanh Sơn
Theo quyết định của Tổng giám đốc Tổng công ty Dệt May Việt Nam
ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác các Ban
chức năng, các trung tâm thuộc cơ quan Tổng công ty, bao gồm:
1. Ban tổ chức hành chính
6
1.1 Chức năng
Ban tổ chức hành chính là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện hai
chức năng. Thứ nhất, là bộ phận tham mu giúp việc cho hội đồng quản trị,
tổng giám đốc tổng công ty về các lĩnh vực tổ chức, cán bộ, lao động tiền l-
ơng, công tác thanh tra, Thứ hai, là chức năng phục vụ hỗ trợ và tạo đIều
kiện cho bộ máy văn phòng Tổng công ty hoạt động.
1.2 Nhiệm vụ
- Nghiên cứu, dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt
động của Tổng công ty và các đơn vị thành viên.
- Hớng dẫn các đơn vị thành viên của tổng công ty xây dựng sửa đổi, bổ
sung ĐIều lệ tổ chức và hoạt động .
-Giúp tổng giám đốc và hội đồng quản trị trong việc quản lý đội ngũ cán
bộ thuộc diện tổng công ty quản lý đội ngũ cán bộ thuộc diện tổng công ty
quản lý.
-Đề xuất các biện pháp giảI pháp đối với công tác cán bộ nhân sự. Thực
hiện các thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm , khen thởng, kỷ luật, nâng lơng đối
với cán bộ viên chức.
-Cùng với các bộ phận chức năng có liên quan đề xuất và làm thủ tục gửi
cán bộ đI học tập nghiên cứu khảo sát, hoặc làm chi nhánh hay văn phòng
đạI diện ở các nớc.
-Tổ chức tiếp nhận , phân loạI, theo dõi việc xử lý văn th. Thực hiện tốt
chế độ bảo mật tàI liệu theo quy định của nhà nớc và của tổng công ty.
1.3.Mối quan hệ công tác với các phòng ban
Mối quan hệ với các ban trung tâm nói chung.
-Hớng dẫn , thông báo cho các ban, trung tâm về các chế độ chính sách
đối với cán bộ công nhân viên trong cơ quan.
-Cùng các ban bàn bạc xây dựng chức năng nhiệm vụ của từng ban, từng
trung tâm, chi nhánh,
Mối quan hệ với các đơn vị thành viên.
Các đơn vị thành viên báo cáo về ban tổ chức hành chính:
-Công tác quy hoạch cán bộ
-Đánh giá cán bộ hàng năm.
7
- Đề nghị nâng lơng, đề bạt, khen thởng, kỷ luật, đối với cán bộ do
tổng công ty quản lý.
-Những vấn đề có liên quan đến thanh tra, khiếu tố, khiếu nại.
Mối quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nớc.
- Thực hiện các báo cáo định kỳ theo quy định.
- Chịu sự kiểm tra về việc thực hiện các chế độ chính sách đối với ngời
lao động trong tổng công ty.
- Đề nghị việc xếp hạng doang nghiệp
2. Ban kế hoạch thị trờng
2.1 Chức năng
Ban kế hoạch thị trờng là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có chức năng
tham mu, giúp cơ quan Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị trên các lĩnh vực:
qui hoạch, kế hoạch dàI hạn, kế hoạch đợc chia ra từng năm, thông tin quản
trị, thông tin năng lực sản xuất, máy móc thiết bị, danh mục sản phẩm, ở
các đơn vị thành viên, các đơn vị phụ thuộc trong toàn Tổng công ty cũng nh
việc sử dụng chúng trong sản xuất kinh doanh; các hoạt động t vấn, xúc tiến
liên quan tới thị trờng nội bộ và thị trờng nội địa.
2.2 Nhiệm vụ
- Tổng hợp và xây dựng kế hoạch dàI hạn, kế hoạch đợc chia ra từng
năm của toàn tổng công ty trên cơ sở năng lực thực tế và kế hoạch đầu t phát
triển của các đơn vị thành viên kết hợp với mục tiêu chiến lợc của toàn tổng
công ty.
-Kiểm tra các đơn vị thành viên trong quá trình hoạt động kinh doanh.
- Thờng xuyên cập nhật các thông tin số liệu phản ánh hoạt động kinh
doanh của các đơn vị thành viên.
- Tổ chức, thực hiện việc nghiên cứu thị trờng tạI một số khu vực, thu
thập thông tin liên quan đến thị trờng, xác định thị trờng tiềm năng đối với
danh mục những sản phẩm chủ yếu của tổng công ty.
- Thực hiện các hoạt động xúc tiến thị trờng nội bộ và thị trờng nội địa.
2.3 Mối quan hệ với các phòng ban
Với các phòng ban nói chung
8
- Ban kế hoạch thị trờng là đầu mối về kế hoạch, thị trờng trong nớc.
Các ban liên quan có trách nhiệm cung cấp các thông tin cần thiết và phối
hợp cùng với Ban kế hoạch thị trờng thực hiện nhiệm vụ mà lãnh đạo tổng
công ty giao.
Với các đơn vị thành viên
- Các đơn vị thành viên báo cáo về ban kế hoạch thị trờng theo các lĩnh
vực hoạt động của ban.
- Phối hợp với các đơn vị thành viên thực hiện nhiệm vụ quảng cáo,
xúc tiến, tiếp thị đối với thị trờng trong nớc
Với các cơ quan quản lý Nhà nớc
- Thừa lệnh tổng giám đốc tiếp nhận, triển khai những thông tin quản
lý Nhà nớc liên quan đến những lĩnh vực hoạt động của ban.
- Trình lãnh đạo Tổng công ty báo cáo, kiến nghị với các cơ quan quản
lý nhà nớc về những mặt hoạt động liên quan đến ban.
3. Ban tàI chính kế toán
3.1 Chức năng
Ban tàI chính kế toán là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có chức năng
tham mu, giúp việc cho Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị về các lĩnh vực
tàI chính, tín dụng, kiêmr toán, giá cả trong các hoạt động sản xuất kinh
doanh, XDCB, hành chính sự nghiệp tạI các đơn vị thành viên, các đơn vị phụ
thuộc và các cơ quan văn phòng của tổng công ty.
3.2 Nhiệm vụ
- Nghiên cứu hớng dẫn chế độ tàI chính, kế toán, giá cả và tín dụng.
- Phối hợp với các ban chức năng trong tổng công ty xây dựng và thực
hiện công tác kế hoạch hoá trong toàn tổng công ty
- Xây dựng dự án nhận vốn và các nguồn lực khác của Nhà nớc, phơng
án giao vốn và các nguồn lực cho các đơn vị thành viên, phơng án đIũu hoà
vốn và nguồn lực cho các đơn vị thành viên.
- Tổ chức theo dõi việc thực hiện công tác kế toán ở các đơn vị thành
viên.
3.3 Mối quan hệ với các phòng ban
Với các phòng ban
9
- Hớng dẫn chế độ tàI chính cho các phòng ban
- Tham gia và xây dựng quy chế tàI chính
Với các đơn vị thành viên
- Hàng năm các đơn vị thành viên báo cáo kế hoạch tàI chính của đơn
vị mình về tổng công ty để tổng hợp báo cáo Nhà nớc.
Với cơ quan quản lý Nhà nớc
- Kế toán trởng cùng Tổng giám đốc tiếp nhận việc giao vốn từ Bộ tàI
chính cho tổng công ty.
- NgoàI ra ban tàI chính kế toán đa ra kế hoạch về vốn, tàI chính của
tổng công ty trình Tổng giám đốc và Tổng giám đốc trình Thủ tớng chính phê
duyệt.
4. Ban kỹ thuật đầu t
4.1 Chức năng
Ban kỹ thuật đầu t là bộ môn giúp việc, có chức năng tham mu cho
tổng giám đốc về kế hoạch đầu t, về thực hiện các dự án đầu t xây dựng cơ
bản và công tác thống kê kế hoạch của tổng công ty. Bên cạnh đó còn tham
mu cho Tổng giám đốc về quản lý dự án, về khoa học kỹ thuật của tổng công
ty.
4.2 Nhiệm vụ
- T vấn, đề xuất với lãnh đạo về các dự án đầu t xây dựng cơ bản của
Tổng công ty, các giảI pháp và hình thức đầu t .
- Tổ chức thẩm định, quản lý hoạt động đầu t, dự toán thanh quyết toán
của các dự án đầu t trình lãnh đạo phê duyệt .
- Nghiên cứu, đề xuất các đề tàI, giảI pháp khoa học kỹ thuật ngành để
phổ biến, áp dụng rộng rãI trong toàn tổng công ty.
4.3 Mối quan hệ với các phòng ban
- Báo cáo cho Bộ công nghiệp định kỳ tình hình thực hiện kế hoạch
thuộc lĩnh vực kỹ thuật đầu t và báo cáo dự án đầu t theo sự phân cấp để xin
phê duyệt.
- Tiếp nhận văn bản, chính sách có liên quan đến lĩnh vực quản lý của
ban Kỹ thuật đầu t.
10
- Báo cáo cho Bộ Kế hoạch- Đầu t về tình hình Kỹ thuật- Đầu t của
Tổng công ty theo yêu cầu của Bộ.
5. Trung tâm xúc tiến xuất khẩu
5.1 Chức năng
Trung tâm xúc tiến xuất khẩu là bộ phận chức năng giúp việc Tổng
giám đốc về các lĩnh vực hoạt động quan hệ quốc tế, thị trờng ngoàI nớc, các
chính sách thơng mạI đối với thị trờng ngoàI nớc`. Bên cạnh đó thực hiện
nhiệm vụ xúc tiến xuất khẩu cho toàn Tổng công ty.
5.2 Nhiệm vụ
- Tham mu cho lãnh đạo Tổng công ty xây dựng quy chế, chính sách
thơng mạI đối với thị trờng ngoai nớc trong toàn tổng công ty.
- Thu nhập, tổng hợp, xử lý thông tin liên quan đến thị trờng ngoàI nớc.
Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu, nhập khẩu dệt may, nguyên liệu phục vụ sản
xuất ngành dệt may.
- Đề xuất thành lập Văn phòng đạI diện Tổng công ty tạI nớc ngoài.
Xúc tiến hình thành các tổ chức tiếp thị đối với thị trờng ngoàI nớc và các liên
doanh liên kết về thơng mạI với nớc ngoài.
- Tham gia, tổ chức hội chợ, triển lãm ở nớc ngoài.
5.3 Mối quan hệ với các phòng ban.
Với các phòng ban
- Trung tâm xúc tiến xuất khẩu thực hiện nhiệm vụ làm đầu mối trên
các lĩnh vực thị trờng ngoàI nớc, chính sách thơng mạI đối với thị trờng ngoàI
nớc, các hoạt động yểm trợ xuất khẩu, quản lý văn phòng đạI diện tạI nớc
ngoài.
Với các đơn vị thành viên
- Các đơn vị thành viên báo cáo về trung tâm xúc tiến xuất khẩu theo
các lĩnh vực hoạt động của trung tâm.
Với cơ quan quản lý Nhà nớc
- Thừa lệnh Tổng giám đốc tiếp nhận, triển khai những thông tin quản
lý Nhà nớc liên quan đến những lĩnh vực hoạt động của tung tâm.
6. Trung tâm đào tạo cán bộ quản trị doanh nghiệp.
6.1 Chức năng
11
Trung tâm đào tạo cán bộ quản trị doanh nghiệp Dệt May là bộ phận
có chức năng tham mu, giúp việc Tổng giám đốc và hội đồng quản trị về các
lĩnh vực hoạt động, đào tạo, nâng cao, bồi dỡng , cập nhật những kiến thức
quản trị doanh nghiệp, kỹ thuât, công nghệ cho cán bộ ngành dệt may.
6.2 Nhiệm vụ
- Giúp lãnh đạo tổng công ty nghiên cứu, dự báo, nắm bắt nhu cầu về
nguồn nhan lực phục vụ cho chiến lợc phát triển của tổng công ty.
- Hỗ trợ với các trờng và các đơn vị thành viên để quyết định chuyển số
học sinh tốt nghiệp vào các đơn vị có nhu cầu sử dụng.
- Tổ chức đào tạo để phát triển nguồn nhân lực trong toàn tổng công ty
theo chơng trình và nội dung đã đựoc lãnh đạo phê duyệt.
6.3 Mối quan hệ với các phòng ban
Với các phòng ban
- Trung tâm đào tạo cán bộ quản trị doanh nghiệp dệt may thực hiện
nhiệm vụ làm đầu mối trên các lĩnh vực liên quan đến đào tạo cán bộ quản trị
doanh nghiệp.
Với các đơn vị thành viên
- Các đơn vị thành viên báo cáo về trung tâm đào tạo cán bộ quan trị
doanh nghiệp dệt may theo lĩnh vực hoạt động đào tạo của trung tâm.
- Phối hợp tổ chức đào tạo, đào tạo lạI, bồi dỡng, nâng cao, cập nhật
kiến thức cho cán bộ quản trị doanh nghiệp tạI các đơn vị thành viên.
Với các cơ quan quản lý Nhà nớc.
- Thừa lệnh Tổng giám đốc tiếp nhận, triển khai những thông tin quản
lý nhà nớc liên quan đến những lĩnh vực hoạt động của trung tâm.
Chơng II: Tình hình đầu t tạI Tổng công ty dệt may
Việt nam
i.Tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty.
Công nghiệp dệt may đợc đánh giá là một ngành kinh tế có tiềm năng
của Việt Nam. Trong những năm gần đây, ngành này đã phát triển khá nhanh
12
cả về số lợng cơ sở vật chất và giá trị sản lợng đặc biệt là xuất khẩu. Hiện
nay, ngành này đang giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế, hàng năm đóng
góp khoảng 31% tổng sản lợng ngành công nghiệp chế tạo. Đứng thứ hai sau
ngành dầu khí, ngành dệt may là một trong ngành công nghiệp chủ lực góp
phần thúc đẩy tăng trởng GDP. Kể từ khi thành lập cho đến nay ngành dệt
may đã khẳng định vai trò, vị trí của mình trong nớc và cả trên thị trờng quốc
tế. Tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty đợc thể hiện dới bảng
sau:
Biểu số 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công
ty trong 5 năm 1998-2002
Chỉ tiêu Đơn vị 1998 1999 2000 2001 2002
Giá trị tổng sản lợng Tỉ đồng 4042 4505 5120 5682 6234
Doanh thu Tỉ đồng 5881 6578 8038 7715 8203
KNXK(cả NPL) Tr.USD 451 484 546 574.7 657,4
LN trớc thuế Tỉ đồng 33 59 81 76 83
LN sau thuế Tỉ đồng 42 45 60 58 62
Nộp ngân sách Tỉ đồng 140 209 241 289
Thu nhập b/q ng/t 1000 đ 868 960 1090 1095 1667
Sản phẩm chủ yếu
+ Sợi 1000tấn 68.2 70.9 76 85 92,9
+VảI lụa thành phẩm Tr.m2 113.5 135 140.9 142,6 160,5
+ Sản phẩm dệt kim Tr.sp 17.6 19.5 20.9 21,4 25,8
+ Sản phẩm may Tr.sp 50.9 58.2 60.8 60,25 84,75
Qua bảng số liệu ta thấy giá trị tổng sản lợng tăng liên tục từ 1998 đến
năm 2002. Giá trị tổng sản lợng năm 2002 tăng 16,75% so với năm 2001 và
tăng 64,13% so với năm 1998. Tuy nhiên giá trị doanh thu tăng từ năm 1998
đến năm 2000 và giảm vào năm 2001, năm 2001 giá trị giảm 4.02% so với
năm 2000. Nhng tình hình trên đã có xu hớng tăng trở lạI vào năm
2002.Doanh thu năm 2001 tăng 20,23% so với năm2001 và 75,7% so với năm
1998. Sản phẩm chủ yếu: sợi các loạI tăng 5.1%, vảI lụa thành phẩm tăng
12.6%, sản phẩm dệt kim tăng 20.7%, sản phẩm may tăng 40.7% so với năm
2001. Đây là mức tăng trởng cao nhất kể từ khi thành lập tổng công ty đến
13
nay. Thực trạng này cho thấy ngành dệt may đang ngày càng khẳng định chỗ
đứng của mình.
Kể từ khi mới thành lập Tổng công ty đã xác định hớng đI chính cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đó là hớng vào xuất khẩu. Vì vậy
các sản phẩm chủ yếu của Tổng công ty đều hớng vào xuất khẩu, trong đó
sản phẩm chính để xuất khẩu là sản phẩm may và sản phẩm dệt kim. Còn sản
phẩm tiêu thụ trong nớc chủ yếu là sản phẩm sợi( khoảng 99% số lợng sợi sản
xuất ra).
Hiện nay kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty( tính đủ phụ liệu) là
657,4 triệu USD chiếm 30% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành
dệt may việt Nam. Thị trờng xuất khẩu chủ yếu của tổng công ty là Châu Âu
và châu á. Năm 1999 kim ngạch xuất khẩu của tổng công ty ( trong đó EU
chiếm 43,8%, thị trờng châu á chiếm 42,5%).
Biểu số 2: Kim ngạch xuất khẩu tính đủ nguyên liệu của Tổng
công ty từ 1998-2002
Đơn vị tính:triệu USD
1998 1999 2000 2001 2002
1.Toàn ngành dệt may 1351 1628 2000 2068 2193
2.VINATEX 451 485 560 553 658
+ Các công ty dệt 119 129 145 142 195
+ Các công ty may 297 326 375 352 395
+ Các công ty khác 35 30 40 59 68
Qua bảng trên ta thấy kim ngạch xuất khẩu dệt may năm 2001 đã giảm
1.25% so với năm 2000. Năm 2001 xuất khẩu nói chung gặp nhiều khó khăn
do suy thoáI nền kinh tế lớn nh Mỹ, EU, Nhật Bản, Xuất khẩu hàng dệt
may còn khó khăn hơn do các chính sách bảo hộ dới nhiêu hình thức của các
nớc nhập khẩu chính. Trong khi các nớc này mở rộng thị trờng tự do bằng các
hiệp định thơng mạI song phơng, dành u đãI đặc biệt cho gần 40 nớc chậm
phát triển và đồng minh tích cực chống khủng bố bằng cách không áp dụng
hạn nghạch, miễn thuế nhập khẩu thì hàng xuất khẩu của ta lạI bị khống chế
bởi thuế suất rất cao, hạn ngạch thấp, do đó làm giảm khả năng cạnh tranh
đối với hàng của ta rất nhiều. Tuy nhiên với nỗ lực phấn đầu của toàn ngành,
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét