2.1.2. Lòch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Công nghiệp và
Xuất nhập khẩu Cao su Trang 28
2.1.2.1.Qui mô hoạt động của Công ty cổ phần Công nghiệp và Xuất nhập
khẩu Cao su Trang 28
2.1.2.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty cổ phần Công nghiệp và Xuất nhập
khẩu Cao su Trang 29
2.1.2.3. Ưu điểm và nhược điểm Trang 31
2.1.3. Vai trò của con người Trang 31
2.1.3.1. Vai trò của con người đối với sự phát triển kinh tế-xã hội Trang 31
2.1.3.2. Vai trò của Công ty cổ phần Công nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su
trong sản xuất kinh doanh Trang 33
2.1.4 / Đặc trưng của Công ty cổ phần Công nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao
su Trang 35
2.2. Phân tích thực trạng lao động tại Công ty cổ phần Công nghiệp và Xuất
nhập khẩu Cao su Trang 36
2.2.1. Các tiêu chí được chọn để làm cơ sở phân tích Trang 36
2.2.2. Công cụ nghiên cứu chọn mẫu Trang 38
2. 3. Đánh giá chung Trang 50
2.4. Dự báo nhu cầu lao động của Công ty cổ phần Công nghiệp và Xuất
nhập khẩu Cao su Trang 51
2.4.1. Những căn cứ dự báo Trang 51
2.4.2. Dự báo Trang 53
Tóm tắt chương 2 Trang 55
Chương 3 : Một số giải pháp nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Công
nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su Trang 57
3.1. Đònh hướng phát triển Trang 57
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản trò nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần
Công nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su Trang 58
3.2.1. Nhóm giải pháp trực tiếp Trang 58
3.2.1.1. Giải pháp chuyển đổi cơ cấu và nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 58
3.2.1.2. Đầu tư phát triển công nghệ chế biến Trang 60
3.2.1.3. Giải pháp tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực Trang 61
ii
3.2.1.4. Giải pháp các chính sách đối với người lao động Trang 65
3.2.2. Nhóm giải pháp gián tiếp Trang 69
3.2.2.1. Giải pháp thực hiện việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp Trang 69
3.2.2.2. Chế độ hổ trợ nơi ở và phương tiện đi lại Trang 70
3.2.2.3. Đánh giá năng lực nhân viên Trang 71
3.3. Một số kiến nghò Trang 72
3.3.1. Đối với Trung ương Trang 72
3.3.2. Đối với địa phương Trang 73
3.4. Tự đánh giá Trang 73
Tóm tắt chương 3 Trang 74
Kết luận Trang 75
iii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1Tính cấp thiết của đề tài
Cơng ty cổ phần Cơng nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su là một trong các đơn vị
sản xuất cơng nghiệp của Tập đồn Cơng nghiệp Cao su Việt Nam với 1.280 lao động.
Ngành nghề sản xuất chính là: Chế biến các sản phẩm gia dụng từ gỗ cao su và gỗ rừng
trồng khác, đế giày thể thao, các sản phẩm bằng cao su phục vụ cho cơng nghiệp xây
dựng, trang trí nội thất, giao thơng vận tải, thiết bị dùng trong nhà trường trong nước,
mua bán mủ cao su và kinh doanh bất động sản .
Q trình liên tục đổi mới và hồn thiện của Cơng ty cổ phần Cơng nghiệp và Xuất
nhập khẩu Cao su phù hợp với phương hướng phát triển của ngành Cao su Việt Nam,
việc xây dựng một lực lượng lao động ổn định, có chất lượng trong hiện tại và tương lai
là một trong những vấn đề trọng tâm cần phải được nghiên cứu và thực thi một cách hữu
hiệu. Tính cấp thiết của đề tài đươc thể hiện rõ ở các điểm sau:
+ Trong những năm gần đây, Cơng ty cổ phần Cơng nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao
su đã có bước phát triển nhảy vọt về kết quả và hiệu quả trong sản xuất- kinh doanh.
Cơng ty cũng đã góp phần giải quyết những vấn đề bức xúc của xã hội đó là việc làm,
thu nhập của người làm lao động nhất là đối với lao động xa q, thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ổn định chính trị - trật tự an tồn xã hội, gắn lợi ích doanh nghiệp với lợi
ích xã hội là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn trong giai đoạn hiện nay.
Tuy nhiên Cơng ty cổ phần Cơng nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su đang đứng
trước những thách thức to lớn với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường trong
nước và quốc tế, đòi hỏi Cơng ty phải ra sức cải tiến tổ chức quản lý hoạt động sản xuất-
kinh doanh nhằm đứng vững và phát triển.
Trong các yếu tố cấu thành nên hiệu quả sản xuất- kinh doanh như vốn, cơng nghệ,
thiết bị, vật tư… thì con người được xem là yếu tố quyết định nhất. Các lý thuyết về
a
quản trị kinh doanh hiện nay đều khẳng định quản trị nguồn nhân lực là chức năng cốt
lõi và quan trọng nhất của tiến trình quản trị chung. Hơn nữa, Cơng ty cổ phần Cơng
nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su đang đứng trước thực trạng với sự biến động thường
xun của lực lượng lao động, do sự cạnh tranh thu hút nguồn nhân lực của các doanh
nghiệp, việc ra đời các khu cơng nghiệp ngày càng nhiều ở khắp vùng miền trong cả
nước.
Do đó, việc xây dựng đội ngũ lao động tại Cơng ty cổ phần Cơng Nghiệp và Xuất
nhập khẩu Cao su cả về số lượng lẫn chất lượng và sự ổn định của nó phải được quan
tâm hàng đầu, đây là vấn đề cấp thiết cần phải được nghiên cứu để sớm thực thi.
+Góp phần vào việc xây dựng ổn định đội ngũ lao động cho ngành cơng nghiệp cao
su Việt Nam.
+ Thực hiện mục tiêu chiến lược của Tập đồn Cơng nghiệp Cao su Việt Nam giai
đoạn 2011-2015 là nâng lợi nhuận trong sản xuất cơng nghiệp và xuất khẩu tăng
lên 15 – 20% so với giai đoạn 2006-2010, phát triển tồn diện để Tập đồn Cơng
nghiệp Cao su Việt Nam sớm trở thành một tập đồn kinh tế mạnh.
+ Những năm đầu thế kỷ 21, với dự báo là trình độ khoa học kỹ thuật thế giới sẽ
phát triển như vũ bão và đất nước ta cũng đang trên đường cơng nghiệp hố hiện đại
hố. Để giành được nhiều thành quả, có lẽ một trong những việc ưu tiên đầu tư đó là xây
dựng nguồn nhân lực. Trong đó, cần trang bị và khơng ngừng nâng cao trình độ nghề
nghiệp cho người lao động, xem đó là điểm tựa của đòn bẩy để thực hiện các chương
trình phát triển kinh tế xã hội đất nước.
Đối với các doanh nghiệp thì cơng tác quản trị nhân sự phải đặt lên hàng đầu. Cơng
ty cổ phần Cơng nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su muốn đứng vững và phát triển trong
thời gian tới thì việc phân tích thực trạng tình hình lao động nhằm đề ra những giải pháp
để ổn định và phát triển lực lượng lao động là vấn đề cần thiết và cấp bách cần phải
được nghiên cứu và thực thi.
b
1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đề tài này đã được nghiên cứu trên diện rộng chứa các nội dung về những giải
pháp thu hút, quản lý nguồn nhân lực một cách chung nhất trong lĩnh vực cơng nghiệp
nói chung, chưa có đề tài nào nghiên cứu cho riêng lĩnh vực cơng nghiệp cao su, đặc biệt
là cho Cơng ty cổ phần Cơng nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su .
1.3. Tính khả thi của người nghiên cứu
Bản thân người nghiên cứu đã cơng tác trong ngành cơng nghiệp cao su nên có
điều kiện tiếp cận và đã thực hiện các cơng tác liên quan đến việc quản lý lao động nên
mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài “ Một số giải pháp hồn thiện quản trị nguồn
nhân lực của Cơng ty cổ phần Cơng nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su ” làm luận
văn tốt nghiệp nhằm góp phần thiết thực cho việc hoạch định cơng tác quản lý nguồn
nhân lực tại đơn vị cơng tác .
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu sau :
+Đánh giá thực trạng về tình hình quản lý sử dụng nguồn nhân lực tại Cơng ty cổ
phần Cơng nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su .
+Đề xuất một số giải pháp nhằm ổn định và phát triển lực lượng lao động của Cơng
ty cổ phần Cơng nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
+Xác định cơ sở lý luận về sự ổn định và phát triển nguồn nhân lực trong đơn vị
sản xuất cơng nghiệp.
+Phân tích các đặc trưng về tình hình lao động của Cơng ty cổ phần Cơng nghiệp
và Xuất nhập khẩu Cao su
+Đề xuất các giải pháp để ổn định và phát triển đội ngũ lao động của Cơng ty cổ
phần Cơng nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su .
4. Đối tượng- khách thể
c
+Đối tượng nghiên cứu: Lực lượng lao động của Cơng ty cổ phần Cơng nghiệp
và Xuất nhập khẩu Cao su .
+Khách thể nghiên cứu: Lực lượng lao động trong một số doanh nghiệp ngành
chế biến gỗ, giày da tại Khu cơng nghiệp Bình Dương và Khu cơng nghiệp Đồng Nai.
5. Giới hạn nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian nên đề tài chỉ nghiên cứu trong giới hạn :
- Khảo sát phân tích thực trạng tình hình lao động của Cơng ty từ năm 2005 đến
2010 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2011-2015.
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cơ bản để xây dựng lực lượng lao động cho
Cơng ty cổ phần Cơng nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su .
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Về lý luận
- Nghiên cứu tài liệu liên quan đến các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà
nước về phương hướng phát triển lực lượng lao động trong xản xuất cơng nghiệp.
- Nghiên cứu tài liệu liên quan đến lý luận quản trị nguồn nhân lực, các mơ hình
quản trị nhân lực trong các đơn vị sản xuất, đặc trưng lao động nghề nghiệp và các u
cầu lao động trong cơng nghiệp, trong ngành sản xuất gỗ và giày dép của Việt Nam.
- Những quan điểm về phát triển lực lượng lao động trong ngành cơng nghiệp chế
biến hiện nay.
6.2. Về thực tiễn
- Phương pháp dùng phiếu hỏi và phỏng vấn về các yếu tố liên quan đến nội dung
đề tài quản trị nguồn nhân lực.
- Phương pháp khảo sát thực tiễn: quan sát, nghiên cứu tình huống…
- Phương pháp thống kê .
7. Cấu trúc luận văn
Nội dung đề tài gồm có 3 chương khơng kể phần mở đầu và kết thúc :
d
Chương 1 : “Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực tại Cơng ty cổ phần Cơng nghiệp
và Xuất nhập khẩu Cao su “ phần này gồm các nội dung giải quyết các vấn đề mang
tính chất lý luận về quản trị nguồn nhân sự .
Chương 2 : “Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực Cơng ty cổ phần Cơng
nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su “ phần này trình bày khái qt giới thiệu Cơng ty
trong việc sử dụng nguồn nhân lực , từ đó phấn tích và đánh giá những thành tựu cũng
như các vấn đề còn tồn tại trong cơng tác quản lý nhân sự để có hướng chấn chỉnh và
khắc phục .
Chương 3 : “ Một số giải pháp nhằm ổn định và phát triển lực lượng lao động Cơng ty
cổ phần Cơng nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su “ đề tài đưa ra các giải pháp từ nội bộ
cơng ty sau đó có một số kiến nghị từ phía Nhà nước,Tập đồn Cơng nghiệp Cao su Việt
Nam và các trung tâm đào tạo dạy nghề .
e
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1.1. NGUỒN NHÂN LỰC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm :
Con người là một yếu tố rất quan trọng và có tính chất quyết định cho hoạt động
kinh doanh của tồn xã hội nói chung và các doanh nghiệp trong đó có Cơng ty cổ phần
Cơng nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su nói riêng. Trong các thập niên đầu của thế kỷ
mới, các quốc gia trên thế giới đều đặt vấn đề con người là vấn đề trung tâm trong chiến
lược phát triển kinh tế- xã hội. Nhiều nơi nói chiến lược con người là linh hồn của chiến
lược kinh tế- xã hội, nhấn mạnh vai trò của khoa học về con người – nghiên cứu con
người .
Qua từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế- xã hội, Việt Nam cũng đã xác định “
con người là mục tiêu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội ” (năm 1991-1995), “ Phát
triển văn hố, xây dựng con người tồn diện trong thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hố
” (năm 1996-2000) và chương trình “ Phát triển văn hố và nguồn nhân lực trong thời
kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hố ” ( năm 2001-2005).
Nguồn lực con người là tổng thể tiềm năng của con người bao hàm tổng hồ năng
lực về thể lực, trí lực, nhân cách của con người. Tiềm năng này hình thành năng lực xã
hội của con người và ở trạng thái tĩnh. Nguồn lực này phải chuyển sang trạng thái động,
nghĩa là phải được phân bố hợp lý và sử dụng có hiệu quả, tức là thơng qua cách thức và
các khâu quản lý mà nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn nhân lực. Có như vậy, mới trở
thành vốn con người, vốn nhân lực (Human Capital).
Theo tiến sĩ Trần Kim Dung thì quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các
triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy
trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn
nhân viên.
1
Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người
trong các tổ chức ở tầm vi mơ và có hai mục tiêu cơ bản :
* Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và
nâng cao tính hiệu quả của tổ chức.
* Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân
viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều
nhất tại nơi làm việc và trung thành tận tâm với doanh nghiệp.
- Nguồn nhân lực xã hội bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả
năng lao động và mong muốn có việc làm. Như vậy, theo quan điểm này thì những
người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng khơng muốn có việc làm thì
khơng được xếp vào nguồn nhân lực xã hội. ( Theo từ điển thuật ngữ của Pháp 1977-
1985).
- Còn một số quốc gia khác, lại xem nguồn nhân lực là tồn bộ những
người bước vào tuổi lao động, có khả năng lao động. Trong quan niệm này
khơng có giới hạn trên về tuổi của nguồn nhân lực
- Ở Việt Nam, nguồn nhân lực xã hội bao gồm những người trong độ tuổi lao
động, có khả năng lao động, có tính thêm cả lao động trẻ em và lao động cao tuổi [theo
cách xác định của Tổng cục Thống kê 19, trang 14, 15].
Để khơng ngừng nâng cao năng lực khai thác mọi tiềm năng của con
người để biến nguồn lực con người thành vốn con người. Nghĩa là, phải kết hợp
thống nhất, hữu cơ giữa năng lực xã hội và sự chuyển dịch tích cực, triệt để từ
trạng thái tĩnh sang trạng thái động mọi tiềm năng của con người.
1.1.2 Các yếu tố của nguồn nhân lực :
Vốn có thể vay, máy móc có thể mua. Nhưng nguồn nhân lực thì khơng thể tìm
đâu khác là ở chính chúng ta. Và vì vậy, đặt hàng cho ngành giáo dục ngay từ bây giờ
các sản phẩm con người cho sự cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ khơng là q sớm nếu
2
khơng muốn nói là q trễ. Con người là vốn q của xã hội, do đó việc lấy con người
làm vốn tức là lấy con người làm thành yếu tố giàu tính năng động và tính sáng tạo nhất
trong tổ chức, lấy con người làm vốn thì phải tơn trọng con người, phải xây dựng lý
tưởng phục vụ con người. Con người là nguồn vốn thứ nhất, quyết định đến việc tồn tại
và phát triển của xã hội.
Các yếu tố của nguồn nhân lực gồm có:
- Quy mơ, cơ cấu dân số, tồn bộ lực lượng lao động, số lượng lao động hữu ích,
tỉ lệ dân số giữa lực lượng trẻ và già ( trẻ là dân số ở lứa tuổi lao động cộng với dưới
tuổi lao động so với những người khơng còn lao động được).Thomas Robert Malthus đã
từng quan niệm rằng “ nguồn gốc của sự nghèo đói là dân số ”.
- Trình độ dân trí và chun mơn kỹ thuật của nguồn nhân lực. Đây là trách
nhiệm của giáo dục, ngành giáo dục có nhiệm vụ giáo dục và đào tạo cho xã hội những
con người có một kiến thức nhất định để dễ thích nghi với xã hội, để có một năng lực
cần thiết có thể tiếp thu mọi nền văn minh của nhân loại và trình độ kỹ thuật - cơng nghệ
ngày một phát triển của thế giới.
- Các thể chế, chính sách, pháp luật của quốc gia tạo một mơi trường năng
động, tối ưu để khuyến khích sự phát huy tối đa tài năng và sự sáng tạo của lực
lượng lao động nói riêng và con người trong một xã hội nói chung.
Ngồi ra, truyền thống lịch sử và nền văn hố của một quốc gia cũng tạo
nên bản lĩnh, ý chí, tác phong…của con người trong lao động và rèn luyện, tạo
một nền tảng vững chắc trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một
quốc gia.
Lấy nhân lực làm vốn, đó là cách nhìn tích cực năng động. Coi con người là vốn
thì tập trung chú ý tiết kiệm chi phí, tiền cơng thấp, phúc lợi ít, tăng trưởng chậm, dùng
người ít; còn lấy nhân lực làm vốn thì sẽ tập trung chú ý làm thế nào để nhân lực phát
3
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét