Báo cáo thực tập tổng hợp
III. TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA VIỆN
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Viện chiến lược phát triển
Ban tổng hợp
Các phó viện trưởng
Các ban nghiên cứu
Ban dự báo
Ban NC
PT
các ngành SX
Ban NC
PT
các ngành dịch vụ
Ban nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội
Ban nghiên cứu phát triển vùng
Ban nghiên cứu phát triển hạ tầng
Ban NC
PT
các ngành dịch vụ
Trung tâm NCKT miền Nam
Văn phòng
Hội đồng khoa học
Viện trưởng
Nguồn: Tổng quan về Viện chiến lược Kinh tế TW
5
SVTH: Đặng Văn Giang
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
Do những đặc thù riêng về chức năng và nhiệm vụ được giao, Viện
đã có nhiều thay đổi về tổ chức, hiện nay cơ cấu tổ chức của Viện được
chính thức được biểu diễn như sơ đồ trên bao gồm:
Viện trưởng Viện chiến lược và phát triển do Thủ tướng Chỉnh phủ
bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
về toàn bộ hoạt động của Viện chiến lược phát triển.
Phó Viện Chiến lược và phát triển do Bộ trưởng Bộ kế hoạch và đầu
tư bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Viện trưởng Viện chiến lược
phát triển và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về lĩnh vực công tác được
phân công.
Thuộc quản lý của lãnh đạo Viện gồm 2 trung tâm nghiên cứu và 7
Ban.
Hai trung tâm nghiên cứu này mới được thành lập phục vụ cho
nhiệm vụ mới của Viện, đó là:
1. Trung tâm nghiên cứu kinh tế miền Nam.
2. Trung tâm thông tin tư liệu đào tạo và tư vấn phát triển.
Nhiệm vụ chủ yếu của các ban như sau:
1. Ban tổng hợp
Nghiên cứu, tổng hợp hệ thống quan điểm và định hướng chiến lược
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước và nghiên cứu một số vấn đề
kinh tế tổng hợp, khoa học - công nghệ, tài nguyên, môi trường và bản đồ.
2. Ban dự báo
Dự báo và phân tích sự phát triển kinh tế - xã hội ở tầm vĩ mô cả
nước; theo dõi các dự báo phát triển kinh tế của cả nước trong khu vực và
các trung tâm phát triển kinh tế trên thế giới để phục vụ cho công tác hoạch
định chiến lược, quy hoạch tổng thể và quản lý kinh tế.
6
SVTH: Đặng Văn Giang
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
3. Ban nghiên cứu phát triển các ngành sản xuất.
Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển nông, lâm,
ngư nghiệp và công nghiệp trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ.
Tham gia nghiên cứu, xây dựng và triển khai thực hiện các dự án cụ thể
hoá chiến lược và quy hoạch phát triển các ngành sản xuất.
4. Ban nghiên cứu phát triển các ngành dịch vụ
Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ
trên phạm vi cả nước và trên các vùng lãnh thổ. Làm đầu mối tổng hợp,
tham mưu các vấn đề liên quan về quản lý nhà nước đối với công tác quy
hoạch các ngành dịch vụ. Tham gia xây dựng các kế hoạch 5 năm và hàng
năm, thẩm định các dự án quy hoạch các ngành dịch vụ. Nghiên cứu lý
luận, phương pháp và phương pháp xây dựng chiến lược và phẩm chất đạo
đức các ngành dịch vụ.
5. Ban nguồn lực và các vấn đề xã hội
Nghiên cứu, tổng hợp chiến lược và quy hoạch phát triển nguồn nhân
lực và các vấn đề xây dựng. Tham gia xây dựng và triển khai thực hiện các
dự án liên quan đến giáo dục - đào tạo, văn hoá - thông tin, y tế, thê dục thể
thao và các vấn đề xã hội khác trong phát triển kinh tế - xã hội.
6. Ban nghiên cứu phát triển vùng
Nghiên cứu, tổng hợp kết quả nghiên cứu quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của cả nước và các vùng lãnh thổ. Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý
luận và phương pháp luận để hướng dẫn các Ban trong Viện và các ngành,
các địa phương triển khai công tác nghiên cứu quy hoạch.
7. Ban nghiên cứu phát triển hạ tầng
Nghiên cứu, tổng hợp chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển các
ngành giao thông, bưu điện, cấp nước, thoát nước và phát triển đô thị.
7
SVTH: Đặng Văn Giang
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tham gia xây dựng và triển khai thực hiện các dự án phát triển kết
cấu hạ tầng đô thị.
8. Văn phòng đại diện
Tóm lại, trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình,
giữa các ban liên tục có mối quan hệ trao đổi thông tin tài liệu. Có thể có
sự hợp tác chặt chẽ giữa các ban trong việc liên kết thành lập các nhóm
nghiên cứu chung để thực hiện những dự án có liên quan đến chuyên môn
của nhiều ban.
Trước đây, văn phòng viện vừa đảm bảo điều kiện vật chất tài chính
cho viện vừa phải thực hiện các công tác chính văn thư, lưu trữ, tổ chức cán
bộ đào tạo, đồng thời kiêm luôn cả việc xử lý thông tin đầu vào, đầu ra và
quản lý tư liệu chung của Viện. Theo cơ cấu tổ chức mới, Viện mới có thêm
trung tâm thông tin tư liệu, đào tạo và tư vấn phát triển quản lý phần công
việc thông tin, tư liệu, tách phần nghiệp vụ văn phòng riêng ra. Điều này đã
có tính tích cực rất lớn vào thành công của Viện trong năm vừa qua do đã
tăng cường năng lực thu thập xử lý thông tin, tư liệu của Viện.
IV. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA VIỆN
1. Về hợp tác trong nước
Về hợp tác trong nước, Viện có mối quan hệ hợp tác với các Vụ,
Viện trong Bộ
Trước hết là để:
- Thực hiện những công việc do Bộ giao.
- Thực hiện một số đề tài nghiên cứu tạo cơ sở khoa học và thực tiễn
cho công tác quản lý.
- Thực hiện các đề tài khoa học cấp nhà nước và bộ.
- Thực hiện các dự án hợp tác nước ngoài.
8
SVTH: Đặng Văn Giang
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Hợp tác với các Viện nghiên cứu kinh tế và quản lý kinh tế.
- Hợp tác với trường đại học và học viện.
Cán bộ khoa học của Viện dành quỹ thời gian thích đáng cho công
tác giảng dạy, gắn công tác giảng dạy với công tác nghiên cứu; ngày càng
có nhiều hơn cán bộ khoa học của viện làm giáo viên kiêm chức ở các
trường đại học.
- Hợp tác với các doanh nghiệp và các đơn vị cơ sở khác; trước hết
là:
+ Hợp tác thông qua các CLB giám đốc trung ương.
+ Hoạt động tư vấn và bồi dưỡng cán bộ theo yêu cầu của doanh
nghiệp.
+ Hợp tác nghiên cứu tổng kết thực tiễn và thí điểm áp dụng cơ chế
mới.
- Viện còn rất quan tâm đến việc xây dựng và mở rộng quan hệ hợp
tác với các địa phương nhất là trong việc khảo sát tình hình, tổng kết kinh
nghiệm thực tiễn và áp dụng thí điểm các mô hình quản lý mới. Đây là một
việc quan trọng để kiểm nhiệm tính thực tiễn của các dự án xây dựng địa
phương. Tăng cường trao đổi thông tin giữa các Viện và địa phương.
2. Về hợp tác với nước ngoài
Viện Chiến lược phát triển đã mở rộng hợp tác quốc tế để học tập
kinh nghiệm của các nước về nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát
triển. Trong đó có Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), tổ
chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO), trung tâm phát triển
vùng của Liên hợp quốc (UNCRD), quỹ dân số Liên hợp quốc (UNFPA),
Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Viện phát triển quốc tế thuộc trường
Đại học Havớt Mỹ (HIID), cơ quan phát triển quốc tế Thụy Điển (SIDA),
Cơ quan phát triển quốc tế Canada (CIDA), Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật
9
SVTH: Đặng Văn Giang
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bản (JICA), Cơ quan phát triển vùng của Pháp (DATAR), Viện phát triển
Hàn Quốc (KDI), Viện nghiên cứu Nhật Bản (JRI), Viện phát triển nguồn
nhân lực trường đại học Thmmasat Thái Lan, Quỹ hoà bình Sasakawa
(SPF), quỹ NIPPON Nhật Bản, Uỷ ban kế hoạch nhà nước Lào.
Bên cạnh đó, Viện mở rộng quan hệ hợp tác với các Viện nghiên cứu
kinh tế và quản lý kinh tế các trường đại học nước ngoài, nhất là các nước
ASEAN và khu vực châu Á Thái Bình Dương, hợp tác với các Viện tương
đương ở nước ngoài. Nội dung hợp tác có thể là nghiên cứu đề tài, trao đổi
cán bộ, trao đổi ấn phẩm.
Đây là hoạt động quan trọng cần được quan tâm trong những năm tới
nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu của Viện và xây dựng cơ sở vật chất
phục vụ công tác nghiên cứu trong Viện.
Hướng chủ yếu là cố gắng việc thực hiện các dự án với việc thực
hiện các nhiệm vụ nghiên cứu được giao; dùng các dự án hỗ trợ đắc lực và
thiết thực cho công tác tham mưu và tư vấn theo yêu cầu của chính phủ và
Bộ.
* Những đánh giá chung về Viện
Cơ bản về hình thức, khuôn viên của Viện tương đối đẹp, chỗ để xe
cho khách và cho cán bộ làm việc trong Viện, thang máy, nhà tiếp khách
lịch sự và thuận tiện. Bên cạnh đó, để đảm bảo phương tiện ôtô cho lãnh
đạo Viện và các đơn vị đi công tác an toàn. Viện đã mua một xe mới theo
tiêu chuẩn nhà nước phục vụ công tác cho Viện.
Các hoạt động quản lý ra vào Viện như bộ phận bảo vệ, phòng HC -
TH làm việc tương đối chặt chẽ để đảm bảo tính trật tự, bảo mật đối với các
công tác chuyên môn quan trọng theo quy định của Bộ và Viện. Công tác
10
SVTH: Đặng Văn Giang
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
quản lý khách ra vào chặt chẽ nhưng được tổ chức chu đáo cẩn thận và lịch
sử.
Đánh giá về các công tác, năm 2005 vừa là qua là năm thành công
lớn của Viện. Viện Chiến lược và phát triển đã hoàn thành nhiệm vụ được
giao cả về chất lượng và thời gian hoàn thành. Năm 2005; Ban thi đua của
Viện đã xét đề nghị Bộ công nhận: 2 CSTĐ cấp cơ sở, 12 lao động giỏi
được Bộ trưởng tặng bằng khen và 57/76 lao động giỏi (75%); 6 tập thể ldo
xuất sắc và 4 tập thể lao động giỏi. Hoàn thành một số đề án, dự án quan
trọng như: đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng thời
kỳ đến năm 2010, đề án phát triển vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền
Trung đến năm 2010, báo cáo tổng kết ba vùng kinh tế trọng điểm… Trong
công tác nghiên cứu khoa học, viện đã hoàn thành cơ bản hệ thống đề tài
năm 2005, hoàn thành tốt nghiệm thu 7 đề tài năm 2005; triển khai đăng ký
kịp thời 8 đề tài cho năm 2006.
Ngoài ra, cán bộ Viện còn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thu thập
thông tin tài liệu cho công tác của Viện. Khó nhất là nguồn thông tin lấy từ
các địa phương do vấn đề năng lực chuyên môn, điều kiện về cơ sở vật chất
kĩ thuật mới áp dụng cho công tác chuyên môn.
Nằm vừa qua, Viện đã tiến hành nhiều hoạt động cải tổ lại bộ máy
làm việc, tiếp nhận nhiều cán bộ trẻ, có năng lực về công tác. Mặc dù vậy,
Viện vẫn còn khan hiếm cán bộ làm việc. Nhất là trong năm vừa qua Viện
có một số thay đổi, mở rộng thêm một số bộ phận mới như: trung tâm
nghiên cứu miền Nam, trung tâm thông tin tư liệu, đào tạo và tư vấn phát
triển. Hiện nay, Viện vẫn đang tiếp tục tiến hành lựa chọn thêm cán bộ mới
qua các quy định thi tuyển cao của Viện. Nhất là trong năm tới, Viện đã đặt
ra nhiều chỉ tiêu cao, công tác và nhiệm vụ cũng nhiều hơn do vậy rất thiếu
cán bộ làm việc. Đồng thời trong các ban có sự thuyên chuyển, sắp xếp lại
nhiệm vụ công tác, đó là Ban phát triển các ngành sản xuất, kết hợp hai ban
11
SVTH: Đặng Văn Giang
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
công nghiệp, thương mại và dịch vụ và ban nông nghiệp và phát triển nông
thôn.
12
SVTH: Đặng Văn Giang
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần II
TỔNG QUAN VỀ BAN PHÁT TRIỂN
CÁC NGÀNH SẢN XUẤT
I. SỰ RA ĐỜI, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA BAN
Ban nghiên cứu phát triển các ngành sản xuất được hình thành trên
cơ sở tiền thân là hai ban: ban công nghiệp, thương mại và dịch vụ và ban
nông nghiệp và nông thôn.
Ngày 6/6/2003, Chính phủ có Nghị định số 61/2003/NĐ-CP quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ kế hoạch
và đầu tư. Căn cứ nghị định 61/2003/NĐ-CP, Viện chiến lược phát triển
được bộ chỉ đạo đã tập trung rà soát xây dựng lại, chức năng nhiệm vụ và
cơ cấu tổ chức của Viện trình thủ tướng chính phủ quyết định. Tiếp đến,
ngày 13/11/2003, thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 232/QĐ-
TTg/2003, quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Viện Chiến
lược và phát triển, theo đó Ban công nghiệp, thương mại và dịch vụ chức
năng được sáp nhập với Ban nông nghiệp và phát triển nông thôn thành
Ban nghiên cứu phát triển các ngành sản xuất, đồng thời tách chức năng
nghiên cứu phát triển thương mại và dịch vụ chuyển sang một đơn vị mới
trong Viện.
Với chức năng, nhiệm vụ mới của Ban là:
Nghiên cứu, tổng hợp ác kết quả nghiên cứu và xây dựng chiến lược,
quy hoạch phát triển các ngành ông nghiệp, xây dựng trên phạm vi cả nước
và các vùng lãnh thổ.
Nghiên cứu, tổng hợp các kết quả nghiên cứu và xây dựng chiến
lược, quy hoạch phát triển các ngành nông, lâm, ngư nghiệp trên phạm vi
cả nước và các vùng lãnh thổ.
13
SVTH: Đặng Văn Giang
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
Đầu mối tổng hợp, tham mưu những vấn đề liên quan về quản lý nhà
nước đối với công tác quy hoạch các ngành sản xuất.
Tham gia nghiên cứu, tư vấn các vấn đề chiến lược, quy hoạch liên
quan đến chức năng của ban trên phạm vi cả nước và vùng lãnh thổ.
Tham gia xây dựng kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm thuộc các
ngành sản xuất. Tham gia thẩm định các dự án quy hoạch ngành, vùng có
liên quan.
Nghiên cứu lý luận, phương pháp luận và phương pháp xây dựng
chiến lược, quy hoạch các ngành sản xuất.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao.
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN
Do chức năng nhiệm vụ được giao như trên, cơ cấu tổ chức của Ban
được phân chia như sau:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban
Trưởng ban
Các phó trưởng ban
Các nhóm nghiên cứu
Nhóm xử lý tổng hợp và quyhoạch công nghiệp
Nhóm xử lý tổng hợp chiến lược và quy hoạch xây dựng
Nhóm xử lý tổng hợp chiến lược và quy hoạch nông, lâm nghiệp
Nhóm xử lý tổng hợp chiến lược và quy hoạch thuỷ sản và kinh tế biển
14
SVTH: Đặng Văn Giang
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét